Mục tiêu nghiên cứu: Phần trăm thị phần gas Petrolimex và các đối thủ cạnh tranh chính trong hiện tại Phần trăm thị phần gas Petrolimex và các đối thủ cạnh tranh chính trong tương la
Trang 1“Nghiên cứu thị trường gas Petrolimex”
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS LÊ THẾ GIỚI
Danh sách nhóm : 1 Đỗ Thị Hằng
2 Nguyễn Thị Hải Lên
3 Nguyễn Thị Thanh Nga
4 Nguyễn Thị Oanh Kiều
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3PHẦN I BẢN TÓM TẮT CHO LÃNH ĐẠO
DỰ ÁN NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG GAS PETROLIMEX
Đà Nẵng – 10/2008Đơn vị thực hiện : Nhóm 12 – CH QTKD 07- 10
1 Thời gian: Bắt đầu từ ngày 2/10/2008
Kết thúc vào ngày 7/11/2008
2 Quy mô cuộc nghiên cứu:
Nghiên cứu 2000 hộ gia đình có sử dụng Gas trên địa bàn Đà Nẵng
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Phần trăm thị phần gas Petrolimex và các đối thủ cạnh tranh chính trong hiện tại
Phần trăm thị phần gas Petrolimex và các đối thủ cạnh tranh chính trong tương lai
Phân tích và đánh giá về thói quen, mức độ sử dụng gas của người tiêu dùng
Phân tích và đánh giá nhãn hiệu gas Petrolimex theo nhận định của người tiêu dung
Phân tích mức độ hài lòng về giá và sự ảnh hưởng của chính sách giá đối với người tiêu dùng Gas
Phân tích lý do chọn mua và sử dụng nhãn hiệu gas của người tiêu dùng
Thống kê mức độ hiệu quả của các hình thức khuyến mãi
4 Hình thức nghiên cứu:
Điều tra phỏng vấn hộ gia đình bằng câu hỏi soạn trước theo phương pháp Door to Door
Xử lý và phân tích dữ liệu bằng công cụ phân tích SPSS
5 Yêu cầu về cuộc nghiên cứu
Đảm bảo tính khách quan trung thực
Phân tích và đánh giá kết quả khách quan trên cơ sở dữ liệu thu nhập được từ việc tiến hành phỏng vấn thực địa
Báo cáo kết quả theo các mục tiêu
Đưa ra một số kết luận và đề xuất
Trang 4PHẦN II PHẦN GIỚI THIỆU
Nghiên cứu thị trường (NCTT) là một cơ sở để doanh nghiệp có những định hướng đúng dắn trong việc đưa ra những chiến lược marketing Thực tế cho thấy những kết quả
mà nghiên cứu thị trường cho thấy những kết quả to lớn đối với doanh nghiệp Không những giúp doanh nghiệp có thể đánh gía lại thị phần của mình mà NCTT còn giúp cho doanh ghiệp nhận ra những khuyết điểm của mình so với đối thủ cạnh tranh để từ đó có thể lựa chọn cho mình những chiến lược marketing thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Xuất phát từ nhu cầu thiết thực là muốn đánh giá lại thị phần trong hiện tại và tìm kiếm thị trường mục tiêu đồng thời đánh giá lại năng lực cạnh tranh của mình Chi nhánh Gas Petrolimex Đà nẵng, do đó tổ chức một cuộc nghiên cứu thị trường Gas tại Đà nẵng vào tháng 10 năm 2008
Đề tài nghiên cứu này có nội dung được trình bày gồm những phần chính sau:
Phần I: Phương pháp luận
Cách thức tiến hành nghiên cứu, thu thập dữ liệu, kiểm tra và làm “sạch” dữ liệu, phân tích dữ liệu thu thập…
Phần II: Kết qủa nghiên cứu và ý kiến đề xuất
Trình bày các số liệu theo các mục tiêu đề ra và đề xuất một vài ý kiến
Phần III: Những hạn chế
Những khó khăn, sai sót trong quá trình nghiên cứu và báo cáo kết quả
Mặc dầu đã cố gắng hết sức nhưng trình độ lý luận và am hiểu về thị trường ga của chúng tôi vẫn còn nhiều hạn chế Trong thời gian để đầu tư nghiên cứu chuyên sâu vào thị trường Gas của chúng tôi còn hạn hẹp nên có thể những ý kiến đề xuất vẫn còn chưa tốt Kính mong nhận được sự hổ trợ từ bạn bè, đồng nghiệp, lãnh đạo doanh nghiệp để những lần sau nghiên cứu tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN III PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1 Mô hình nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu theo yêu cầu của Ban lãnh đạo chi nhánh Gas Petrolimex
3 Đối tượng nghiên cứu (ĐV):
Đối tượng nghiên cứu phải đáp ứng 4 yêu cầu sau:
Gia đình có sử dụng Ga nhằm đảm bảo Đáp viên phải có những kiến thức phổ
thông về các lọai Gas
Độ tuổi của đối tượng: 18 -55 tuổi, không bị câm điếc, mù lòa, bị các bệnh thần
kinh và mù chữ nhằm đảm bảo năng lực dự vấn tốt nhất
Xác định mục tiêu nghiên cứu
đã xử lý
Đúng
Sai
Trang 6 Không làm trong các ngành cấm (*) nhằm đảm bảo cho công việc cung cấp thông
tin không bị bóp méo
Không tham gia nghiên cứu thị trường trong 3 tháng qua nhằm đảm bảo cho
việc cung cấp thông tin một cách trung thực tránh tình trạng đáp viên trả lời qua loa đại khái
(*) Danh mục các ngành cấm ở Phụ lục Bản câu hỏi – câu S2
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và lấy mẫu theo cụm có sử dụng bước nhảy K>=2 (khoảng cách giữa hai hộ gia đình được phỏng vấn ít nhất phải có hai hộ gia đình khác)
Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp tại nhà
Sử dụng: (*) Bản câu hỏi soạn sẵn
Show photo các nhãn hiệuBiên bản tiếp xúc
Danh sách đáp viênQuà tặng cho đáp viên
Người phỏng vấn: (PVV)
Thành viên của Nhóm 12 trải qua hai ngày huấn luyện gồm các bước như sau:
- Hướng dẫn về BCH cách khai thác thông tin trong BCH từ ĐV
- Hướng dẫn cách đi đến hộ gia đình
- Hướng dẫn cách ghi vào các biên bản (biên bản tiếp xúc, danh sách ĐV)
- Phỏng vấn thư giữa các Interviewers
- Phỏng vấn thử ĐV mẫu trong buổi huấn luyện
- Phỏng vấn thử trên thực tế
- Rút kinh nghiệm cho các phỏng vấn viên
Kiểm tra và xử lý dữ liệu
Nhóm trưởng (SUP) Chấm lại các bản câu sau khi các PVV của nhóm mình hoàn thành
phỏng vấn và nộp về Kiểm tra viên (QC) Kiểm tra thực tế về chất lượng phỏng vấn của
PVV và việc tặng quà của các PVV
- Nếu PVV mắc sai sót trong phạm vi cho phép thì có thể bổ sung
- Nếu PVV mắc các lỗi do cố tình làm sai phạm thì bỏ qua BCH sai đó bằng cách làm lại BCH mới mà hộ gia đình khác và phải chịu tiền quà cũng như tiền phạt
Phân tích và diễn giải các dữ liệu đã xử lý:
Các BCH sau khi kiểm tra đã đạt độ tin cậy về chất lượng thông tin sẽ được mã hóa và phân tích bằng công thức của SPSS, đưa ra các bảng biểu số liệu theo từng mục tiêu nghiên cứu
Trang 7Trình bày báo cáo kết quả cho người ra quyết định:
- Báo cáo miệng với nhà lãnh đạo dựa trên cơ sở dữ liệu SPSS
- Báo cáo kết quả nghiên cứu trên giấy cho nhà lảnh đạo
Kết thúc dự án
Trang 8PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
I THỊ PHẦN GAS PETROLIMEX VÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1 Thị phần các công ty gas tại thành phố Đà Nẵng
Trang 93 Thị phần gas tại từng quận
PetrolimexQuận Số lượng Phần trăm (%)
4 Thị phần các công ty gas tại từng quận
Quận Petrolimex PetroVietnam Unique Elf gas
Hải Châu 268 49,1% 125 22,9% 19 3,5% 47 8,6%Thanh Khê 163 31,5% 99 19,2% 10 2,0% 50 9,7%Ngũ Hành Sơn 123 51,5% 73 30,5% 16 6,7%Sơn Trà 123 41,1% 84 28,1% 6 2,0% 26 8,7%Liên Chiểu 93 39,4% 77 32,6% 6 2,5% 19 8,1%Hòa Vang 71 44,4% 34 21,3% 8 5,0% 9 5,6%Cẩm Lệ 50 9,6% 47 9% 2 0,3% 11 2,1%
(%)
51,2% 48,8% 57,1% 42,9% 57,8% 42,2% 43,9% 56,1%
Trang 10bị đổi bình và thất thoát thị phần Nếu có thể được, công ty nên xúc tiến mạnh khâu khuyến mãi, tức là tạo thêm nhiều ưu đãi cho người bán hơn.
II PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG THEO TIÊU THỨC NGHỀ NGHIỆP
Trang 11 Nhóm I: Nội trợ
Nhóm II: Buôn bán (tạp hoá, bán quán, buôn bán ở chợ, )
Nhóm III: Công chức nhà nước (giáo viên, quân nhân, bác sĩ, )
Nhóm IV: công nhân (công nhân cơ khí, thợ điện,…)
Nhóm V: Kinh doanh tại nhà (thợ may, cắt tóc, internet, thuê truyện, cafe, )
Nhóm VI: Cán bộ viên chức (doanh nhân, kế toán, thủ quỹ, )
Nhóm VII: Các lựa chọn khác (sinh viên, nghề nông, đánh cá, thất nghiệp, không nói, )
III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VÀ MỰC ĐỘ SỬ DỤNG GAS
Câu hỏi nghiên cứuL Q1b * Q3 * Q4
Q1b Nhãn hiệu gas đang sử dụng?
Q3 Đang sử dụng bình gas bao nhiêu kg?
A4 Sử dụng bình gas trong thời gian bao lâu?
Cơ sở phân tích: Phân tích và xử lý sau khi đã làm “sạch” dữ liệu những phiếu trả lời đúng yêu cầu về khối lượng của các loại bình gas
Nhãn hiệu đang
sử dụng Q1b Loại bình Trên một Mức độ sử dụng Q4 Tổng
tháng
Đúng một tháng
Dưới một tháng
Petrolimex 12% 342
81.2% 12.7%51 6.7% 100%42113% 395
86.8%
306.6%
286.6%
455100%Petro VietNam 12% 438
81.3% 9.8%52 9.1%30 100%529Unique 12% 34
66.7%
713.7%
4919.6%
51100%Elf gas 12.5% 148
83.7%
179.6%
106.7%
178100%
VT gas 12% 93
85.3% 8.3%9 6.4%7 100%109
Trang 12Bp 12% 166
84.3% 11.7%23 4.1%8 100%197Khác Khác % 28
84.9%
13%
412.1%
33100%
IV.1 NHẬN ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ HIỆN TẠI CỦA CÁC LOẠI GAS
Câu hỏi nghiên cứu:
Xin vui long cho biết mức độ hài long của anh/chị về giá của bình gas mà anh/chị đang dùng?
Cơ sở phân tích: nghiên cứu toàn bộ quy mô mẫu 1998 hộ gia đình
Câu trả lời Số người lựa chọn Phần trăm trên mẫu (%)
Thể hiện trên biểu đồ:
IV.2 NHẬN ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ CỦA TỪNG NHÃN HIỆU GAS
Câu hỏi nghiên cứu: Q1b *Q5
Q1b Hiện tại gia đình anh/chị đang sử dụng nhãn hiệu gas nào?
Q5 Xin vui long cho biết mức độ hài long của anh/chị về giá của bình gas mà anh/chị
Trang 13Cơ sở phân tích: Nghiên cứu trên 1998 người đang sử dụng gas trả lời đầy đủ hai câu hỏi trên.
29431.4%
40545.5%
202.2%
891100%Petro
VietNam
163% 23%124 35.6%192 36.5%197 1.9%10 100%539Unique 3
5.9%
1223.3%
1325.5%
1937.3%
47.8%
51100%Elf gas 8
4.5% 15,7%28 36%64 38.8%69 5.1%9 100%178
VT gas 2
1.89%
1110.1%
4036.7%
5348.6%
32.8%
109100%
2% 20.3%40 34.5%68 41.6%82 1.5%3 100%197Khác 1
3%
618.2%
1133.3%
1236.4%
39.1%
33100%
Nhận xét: Giá hiện tại của các loại gas vẫn chưa làm hài lòng người tiêu dùng trên thị trường Đà Nẵng Tỷ lệ người tiêu dùng cho rằng họ rất hài lòng với mức giá hiện tại của các loại gas chỉ chiếm 21,4% Trong khi số người không hài lòng là 44.5% (theo bảng IV.2)
IV.3 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC TĂNG GIÁ GAS
Câu hỏi nghiên cứu: Q6 theo anh/chị việc giá các loại gas tăng lên là?
Cơ sở phân tích: Nghiên cứu trên toàn bộ quy mô mẫu 1998 hộ gia đình
Câu trả lời Số người lựa chọn Phần trăm trên mẫu
Trang 14Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tăng giá của tất cả các nhãn hiệu gas là rất
quan trọng đối với người tiêu dùng
Ý kiến:
Trong bối cảnh tất cả các nhãn hiệu gas đều có một mức giá tương đối cao thì doanh
nghiệp nào đưa ra được một chính sách giá hợp lý thì có thể sẽ thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng
V ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHÃN HIỆU GAS
Câu hỏi nghiên cứu Q1b * Q2
Cơ sở phân tích Phân tích theo từng nhãn hiệu được chọn trong Q1b và các
nhận định trả lời tương ứng trong các câu
Q2.1 * Q2.2 * Q2 3 * Q2.4 * Q2.6 * Q2.7 * Q2.8 * Q2.9 Bảng biểu kết quả Gồm hai bảng sau:
Bảng: V-1
Các nhận định Petrolimex Nhãn hiệu đang sử dụng – Q1b Petro VN Uniqes
Không có Không có Không có
32259,9%
1448,0%
2652,0%Nhãn hiệu có chất lượng cao 23,8%210 76,4%681 36,6%197 63,4%314 34,0%17 66,0%33Nhãn hiệu có chương trình
khuyến mãi hấp dẫn 76,1%678 23,9%213 76,8%413 23,2%125 80,0%402 20,0%10
Trang 15Nhãn hiệu đáng tin cậy 19,9%177 80,1%714 31,8%171 68,2%367 40,0%20 60,0%30Nhãn hiệu sẵn có trên thị
trường
19922,3%
692
77,7%
14727,3%
39172,7%
1530,0%
3570,0%
Là nhãn hiệu có giá cả phù
hợp 64,8%577 35,2%314 59,3%319 40,7%219 58,0%29 42,0%21
Nhãn hiệu an toàn 11,1%99 88,9%792 17,1%92 82,9%446 16,0%8 84,0%42Bảng: V – 2
Các nhận định ELF Nhãn hiệu đang sử dụng VT gas BP
Không có Không có Không có
Bình Gas có màu sắc đẹp 61,8%110 6928,2% 56,5%61 44,5%47 53,8%106 46,2%91
Có thời gian sử dụng lâu dài 90
50,8%
8849,2%
4440,7%
6459,3%
7739,1%
12060,9%Nhãn hiệu có chất lượng cao 51,7%92 48,3%86 38,0%41 62,0%67 34,0%67 66,0%130Nhãn hiệu có chương trình
khuyến mãi hấp dẫn
13978,1%
3921,9%
8477,8%
2422,2%
15880,2%
3919,8%Nhãn hiệu đáng tin cậy 78
43,8%
10056,2%
2825,9%
8074,1%
6030,5%
13769,5%Nhãn hiệu sẵn có trên thị trường 42,7%76 57,3%102 21,4%26 78,6%82 38,6%76 61,4%121
Là nhãn hiệu có giá cả phù hợp 125
70,2%
5329,8%
7468,5%
3421,5%
11658,9%
8141,1%Nhãn hiệu an toàn 27,5%49 72,5%129 7,4%8 92,6%100 14,2%28 85,5%169
Hầu hết các hãng chưa tập trung vào công tác quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền
(Phần chữ số in đậm thể hiện ưu thế của nhãn hiệu trong hành vi mua của khách hàng)
Nhận xét:
Theo kết quả nghiên cứu thì Gas Petrolimex được người tiêu dùng đánh giá rất cao
ở nhiều tiêu thức đánh giá Dễ dàng nhận ra đây đang là một nhà dẫn đạo thị trường Gas hiện tại với nhiều thế mạnh về chất lượng, độ tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu, chương trình khuyến mãi phong phú, thời gian sử dụng lâu dài
Tuy nhiên ở các tiêu thức đánh giá như màu sắc trên bình, nhãn hiệu sẵn có trên thị trường, nhãn hiệu an toàn thì Petrolimẽ đang có những đối thủ cạnh tranh là Petro VN và VT Gas
Về giá thì lại có sự cạnh tranh của Uniques
VI LÝ DO CHỌN MUA VÀ SỬ DỤNG CÁC NHÃN HIỆU GAS
Câu hỏi nghiên cứu Q1b * Q7
Trang 16Cơ sở phân tích Phân tích theo từng nhãn hiệu được chọn trong Q1b và các nhận định trả lời tương ứng trong các câu
Đã từng dùng và hài lòng với nó 154
17,3%
73782,7%
13725,5%
40174,5%
2142,0%
2958,0%Thấy quảng cáo trên TV/ báo có
khuyến mãi 73,0%650 27,0%241 74,2%399 25,9%139 82,0%41 18,0%9
Có khuyến mãi hấp dẫn 767
86,1%
12413,9%
46887,0%
7013,0%
4488,0%
612,0%Bạn bè, bà con giới thiệu 68,8%613 31,2%278 74,0%390 26,0%140 80,0%40 20,0%10Người bàn hàng giới thiệu 64,9%578 35,1%313 55,5%301 44,5%237 52,0%26 48,0%24Đại lý phục vụ tốt 132
14,8%
75985,2%
6311,7%
47587,5%
816,0%
4284,0%Nhãn hiệu này có mẫu mã tôi
thích 57,8%515 42,2%376 63,2%340 36,7%198 66,0%33 34,0%17Nhãn hiệu an toàn 132
14,8%
75985,2%
12022,3%
41877,7%
1020,0%
4080,0%Đáng giá đồng tiền 54,8%488 45,2%403 56,9%306 43,1%232 46,0%23 55,0%27
Là nhãn hiệu phổ biến 26,9%240 73,1%651 40,7%219 59,3%319 56,0%28 44,0%22
Là nhãn hiệu lâu năm trên thị
trường
24327,3%
64872,7%
27742,2%
31157,8%
2652,0%
2448,0%
Dễ tìm kiếm, dễ mua 11,5%102 88,5%788 14,9%80 85,1%458 6,0%3 92,0%47
Bảng VI – 2
Các lý do chọn mua Q7 ELF Nhãn hiệu đang sử dụng – Q1b VT Gas BP Gas
Không Có Không Có Không Có
Đã từng dùng và hài lòng với
nó
4223,6%
13676,4%
3936,1%
6963,9%
4824,4%
14975,6%
Thấy quảng cáo trên TV/Báo
có khuyến mãi 81,5%145 18,5%33 82,4%89 17,6%19 84,3%166 15,6%31
Có khuyến mãi hấp dẫn 152 26 92 16 179 18
Trang 174844,45
11859,9%
7940,1%
Đại lý phục vụ tốt 18,0%32 82,0%146 15,7%17 84,3%91 14,7%29 85,3%168Nhãn hiệu này có mẫu mã tôi
thích 57,3%102 42,7576 60,2%65 39,8543 65,0%128 35,0%69
Nhãn hiệu an toàn 27
15,25
15184,4%
1614,8%
9285,2%
3216,2%
16583,8%
Đáng giá đồng tiền 61,8%110 38,2%68 54,6%59 45,4%49 64,5%127 35,5%70
Là nhãn hiệu phổ biến 82
46,1%
9653,9%
5550,9%
5349,1%
8844,7%
10955,3%
Là nhãn hiệu lâu năm trên thị
Ở đây chúng tôi xin nêu lên một vài điểm cần chú ý đối với nhà cung cấp Gas Petrolimex như sau:
Xem xét mối quan hệ giữa các lý do chọn mua:
- Có khuyến mãi hấp dẫn
- Được bạn bè, bà con giới thiệu
- Người bán hàng giới thiệu
- Đại lý phục vụ tốt
Phần trăm người lựa chọn có đối với nhãn hiệu Gas Petrolimex ít hơn các nhãn hiệu khác Thiết nghĩ nhà cung cấp nên xem xét lại tính hiệu quả của các chiến lược cổ động và kênh phân phối
Trang 18PHẦN V CÁC HẠN CHẾ TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU
I Hạn chế trong việc tổ chức thu thập dữ liệu:
- Do quy mô mẫu lớn và phủ rộng khắp địa bàn TP Đà Nẵng nên việc di chuyển của phỏng vấn viên tương đối vất vả và có ảnh hưởng đến chất lượng phỏng vấn
- Do điều liện thời tiết trong những ngày đầu tháng 11 vừa qua có mưa lớn nên có thể làm cho việc khai thác thông tin từ các ĐV gặp khó khăn
II Hạn chế trong quá trình nghiên cứu:
- Do hạn chế về mặt thời gian và chi phí nghiên cứu nên cuộc nghiên cứu vẫn chưa thật sự chuyên sâu, chưa thể giải quyết triệt để các vấn đề về phân đoạn thị trường Cuộc nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc phân đoạn thị trường theo tiêu thức nghề nghiệp chứ chưa thật sự chuyên sâu nghiên cứu vào các tiêu thức như thu nhập, tầng lớp kinh tế
- Cuộc nghiên cứu cũng chỉ dừng ở việc thống kê mô tả trên tổng thể chứ chưa cụ thể hoá được thị trường tiềm năn
- Trong quá trình nghiên cứu nảy sinh các vấn đề về kênh phân phối, về việc làm giả, làm nhái các nhãn hiệu nhưng do phạm vi nghiên cứu có giới hạn chúng tôi không thể
đi sâu để làm rõ
Phương án khắc phục ở các cuộc nghiên cứu sau:
Để những lần nghiên cứu sau đạt hiệu quả cao hơn thì chúng tôi mong muốn được nhà cung cấp cho phép mở rộng giới hạn nghiên cứu và cung cấp nhiều thông tin hơn về mục tiêu nghiên cứu