Cụ thể, vai trò của ñào tạo nghề cho nông dân ñược thể hiện như sau: Thứ nhất, ñào tạo nghề trang bị cho nông dân những kiến thức về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ LÝ
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
CỦA NÔNG DÂN SAU ðÀO TẠO NGHỀ Ở
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ LÝ
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP
CỦA NÔNG DÂN SAU ðÀO TẠO NGHỀ Ở
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñề tài
Phú Thọ, ngày 10/09/2013
Học viên
Nguyễn Thị Lý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành Luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân trong và ngoài trường;
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn;
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo UBND huyện Phù Ninh, Phòng Lao ñộng - Thương binh xã hội huyện Phù Ninh, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê huyện Phù Ninh, Sở Lao ñộng - Thương binh xã hội tỉnh Phú Thọ, Trường Trung cấp Nông lâm nghiệp Phú Thọ, UBND các xã trong huyện Phù Ninh và những hộ nông dân xã An ðạo, Phù Ninh, Trung Giáp, Gia Thanh, Tiên Du, Liên Hoa, Trạm Thản, Phú Mỹ ñã tạo ñiều kiện và giúp
ñỡ tôi vô tư cung cấp số liệu, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình ñể giúp tôi hoàn thành Luận văn này này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ủng hộ và giúp
ñỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Lý
Trang 52.1.2 Vai trò của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 12
2.1.3 Mối quan hệ giữa ñào tạo nghề với vấn ñề việc làm và thu nhập
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng giữa công tác ñào tạo nghề với việc làm và
2.1.5 Các văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam về ñào tạo nghề
Trang 62.2 Cơ sở thực tiễn về vấn ựề ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn 28
2.2.1 Kinh nghiệm về ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn trên thế giới 28
2.2.2 Thực trạng ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở Việt Nam 34
3.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 58
3.3.1 Các chỉ tiêu về ựặc ựiểm của lao ựộng học nghề 63
3.3.2 Các chỉ tiêu ựánh giá thực trạng và kết quả ựào tạo nghề cho
3.3.3 Các chỉ tiêu ựánh giá vấn ựề việc làm của nông dân sau ựào tạo nghề 64
3.3.4 Chỉ tiêu ựánh giá vấn ựề thu nhập của nông dân sau ựào tạo nghề 64
4.1 Thực trạng về công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ở
4.2 đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của nông dân sau ựào
Trang 74.2.2 đánh giá thực trạng việc làm của nông dân sau ựào tạo nghề 76
4.2.2 đánh giá thu nhập của nông dân sau ựào tạo nghề 82
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc làm và thu nhập của nông dân sau
4.3.1 Các yếu tố liên quan ựến bản thân người nông dân 92
4.3.2 Các yếu tố liên quan ựến cơ chế chắnh sách về ựào tạo nghề cho
4.3.5 Các yếu tố liên quan ựến nội dung, phương pháp ựào tạo 100
4.4 Các giải pháp ựể tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân
sau ựào tạo nghề ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 102
4.4.1 định hướng chung về ựào tạo nghề ở huyện Phù Ninh 102
4.4.2 Các giải pháp cho công tác ựào tạo nghề gắn với tạo việc làm và
nâng cao thu nhập cho nông dân ở huyện Phù Ninh 103
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai qua 3 năm (2010 – 2012) 53
3.2 Tình hình biến ñộng nhân khẩu và lao ñộng qua 3 năm (2010 –
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2010 - 2012) 56
4.1 Các nghề sơ cấp ñã ñược tổ chức qua 3 năm 2010-2012 67
4.4 Tình trạng việc làm của nông dân sau ñào tạo nghề qua 3 năm
4.5 Tình trạng việc làm của nông dân sau ñào tạo theo nghề ñào tạo 79
4.6 Thu nhập bình quân của hộ có học viên ñược ñào tạo nghề từ một
4.7 Thu nhập của học viên và hộ có học viên học nghề trước và sau
4.8 Tỷ lệ hộ thoát nghèo sau ñào tạo nghề tại các hộ ñiều tra giai
4.9 Sự thay ñổi của người nông dân sau ñào tạo nghề ở các hộ ñiều
4.1 Sự thay ñổi của người nông dân sau ñào tạo nghề ở các hộ ñiều
Trang 94.9 Việc làm và thu nhập gần như không ñổi sau ðTN – nhóm ñối
4.10 Sau ðTN việc làm và thu nhập tăng – nhóm không thuộc ñối
Trang 10LðTN : Lao ñộng nông thôn;
NNo : Nông nghiệp;
NTM : Nông thôn mới;
PTNT : Phát triển nông thôn;
TBXH : Thương binh xã hội;
TLSX : Tư liệu sản xuất;
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp;
XDCB : Xây dựng cơ bản
UBND : Ủy ban nhân dân;
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở Việt Nam, dân số nông thôn chiếm 60 Ờ 70% tổng dân số cả nước
Là một nước nông nghiệp nhưng lao ựộng nông nghiệp nông thôn của chúng
ta có trình ựộ tay nghề chưa cao, dẫn ựến năng suất và chất lượng nông sản thấp, giá trị thu từ nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế
để nâng cao trình ựộ tay nghề cho lao ựộng nông thôn, ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg về việc Phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ
đồng thời với đề án "ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020", ngày 4/6/2010, Chắnh phủ cũng ựã có Quyết ựịnh số 800/Qđ-TTg phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 - 2020" đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế -
xã hội, chắnh trị và an ninh quốc phòng ở nông thôn Theo ựó, sẽ có 11 nhóm nội dung phải triển khai thực hiện từ nay ựến năm 2020, trong ựó có nội dung ựẩy mạnh ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, thúc ựẩy ựưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao ựộng nông thôn
Thực hiện chủ trương của đảng, Nhà nước, ựược sự quan tâm của các cấp, các ngành, dạy nghề ựã và ựang ựược quan tâm, từng bước ựược ựổi mới, phát triển, quy mô dạy nghề ựược mở rộng, chất lượng dạy nghề ựang từng bước ựược nâng cao, ựa dạng hóa các loại hình, hình thức ựào tạo, phương pháp ựào tạo do ựó chất lượng dạy nghề ựã chuyển biến tắch cực Tuy nhiên, việc làm và thu nhập của hộ nông dân chưa thay ựổi nhiều, số hộ nghèo vẫn chiếm một tỷ lệ lớn, nhiều hộ không thoát nghèo đây thực sự là một thách thức lớn ựối với các nhà quản lý
Trang 12Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi, có số lượng lao ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn là rất lớn Tắnh ựến 30/6/2012, Phú Thọ ựã mở ựược 263 lớp ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, với 7.972 người theo học, trong ựó, nghề nông nghiệp có 5.751 người (chiếm 72,1%), nghề phi nông nghiệp có 2.221 người (chiếm 27,9%) Tổng số lao ựộng làm ựúng nghề ựược ựào tạo là 6.451 người, chiếm 81%, trong ựó lao ựộng tự tạo việc làm là 4.888 người, lao ựộng học nghề phi nông nghiệp có việc làm mới là 1.563 người Kết quả ựó, ựưa Phú thọ trở thành tỉnh có tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo cao hơn so với bình quân chung của các tỉnh miền núi phắa Bắc Tuy nhiên, trình ựộ học vấn
và chuyên môn kỹ thuật cũng như chất lượng cuộc sống vẫn có sự chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn, cơ cấu lao ựộng chưa hợp lý, năng suất lao ựộng của tỉnh còn thấp so với một số tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng
Huyện Phù Ninh là một huyện tiêu biểu của tỉnh Phú Thọ, ựơn vị tham gia tắch cực công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn và ựã thu ựược nhiều kết quả ựáng khắch lệ Nhưng việc học và việc hành lại là vấn ựề ựáng phải bàn Bà con ựi học ựể ựược lấy kinh phắ, chưa gắn với thực tế, về không ứng dụng vào thực tiễn, vẫn làm theo thói quen cũ, có ứng dụng thì chỉ là một phần rất nhỏ hoặc quy mô hẹp Chắnh vì vậy ựa phần việc làm và thu nhập của nông dân không khác nhiều so với trước khi ựược ựào tạo
Vậy thực trạng công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn tại huyện Phù Ninh hiện nay ựang diễn ra như thế nào? Liệu có phải cứ ựược ựào tạo nghề là nông dân có việc làm ựúng nghề ựào tạo? Liệu thu nhập của nông dân cao hơn sau ựào tạo? Muốn tạo việc làm ổn ựịnh và nâng cao thu nhập cho nông dân thì cần phải có những giải pháp ựồng bộ gì? để tìm ra lời giải ựáp khách quan cho những câu hỏi trên ựồng thời ựưa ra một số gợi ý cho cán bộ
quản lý cấp trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thực trạng
việc làm và thu nhập của nông dân sau ựào tạo nghề ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú ThọỢ
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá việc làm và thu nhập của nông dân sau ñào tạo nghề ñể ñưa ra giải pháp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân sau ñào tạo nghề ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn tại huyện Phù Ninh hiện nay ñang diễn ra như thế nào?
Sau ñào tạo nghề nông dân có làm ñúng nghề ñào tạo hay không?
Thu nhập của nông dân thay ñổi như thế nào sau ñào tạo nghề?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng ñến thu nhập và việc làm của nông dân sau ñào tạo nghề?
Có những thuận lợi, khó khăn và bất cập nào trong công tác ñào nghề gắn với tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân?
Muốn ổn ñịnh việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân thì cần phải
có những giải pháp ñồng bộ gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc làm và thu nhập của nông dân sau ñào tạo nghề ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 141.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu thực tế về ựào tạo nghề cho nông dân theo
Quyết ựịnh 1956/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; đánh giá việc làm và thu nhập của nông dân sau khi ựược ựào tạo nghề; Trên cơ sở ựó ựưa ra giải pháp ựể tạo việc làm ổn ựịnh, nâng cao thu nhập cho nông dân sau ựào tạo nghề ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: Số liệu thu thập từ năm 2010-2012; Thời gian thực hiện
ựề tài là năm 2012 - 2013
- Không gian: huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về nghề và ñào tạo nghề
+ Khái niệm về nghề:
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có rất nhiều quan ñiểm về khái niệm về nghề, nghề nghiệp, mỗi quan ñiểm nhấn mạnh ñến một hay một số ñặc trưng nào ñó, như chuyên môn, tri thức, thể lực, tinh thần v.v
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: “Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội (Nguyễn Hùng, 2008)
Cũng theo tác giả này thì: “Những chuyên môn có những ñặc ñiểm chung, gần giống nhau ñược xếp thành một nhóm chuyên môn và ñược gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao ñộng ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người” (Nguyễn Hùng, 2008)
Từ ñiển Tiếng Việt (1998) ñịnh nghĩa: “ Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công lao ñộng của xã hội” (Hoàng Phê, 1998)
Nghề là thuật ngữ ñể chỉ một hình thức lao ñộng sản xuất nào ñó trong
Trang 16năng sử dụng lao ñộng của mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”
Nghề là cơ sở giúp cho con người có “ nghiệp” - việc làm, sự nghiệp Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao ñộng ñòi hỏi con người phải có một quá trình ñào tạo chuyên biệt ñể có những kiến thức chuyên môn,
kỹ năng, kỹ xảo nhất ñịnh
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược tri thức, kỹ năng, thái ñộ ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao ñộng sản xuất hẹp
mà ở ñó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Bên cạnh khái niệm nghề cần quan tâm tới ñặc ñiểm chuyên môn của nghề và phân loại nghề ðặc ñiểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:
- ðối tượng lao ñộng của nghề;
- Công cụ và phương tiện lao ñộng của nghề;
- Quy trình công nghệ, tổ chức quá trình lao ñộng sản xuất của nghề;
- Các yêu cầu ñặc trưng về tâm sinh lý của người hành nghề cũng như yêu cầu về ñào tạo nghề;
Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức ñào tạo nghề Tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu, mục ñích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề khá phức tạp và phong phú Ví dụ: phân theo tính chất của nghề
ta có nghề ñơn giản, nghề kỹ thuật; hay phân theo phạm vi hoạt ñộng của nghề thì phân ra nghề diện hẹp, nghề diện rộng, hay phân theo lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế thì ta có các nghề nông nghiệp và các nghề phi nông nghiệp,
+ Khái niệm ñào tạo nghề
Trang 17Hiện nay, ựang tồn tại nhiều ựịnh nghĩa về ựào tạo nghề (dạy nghề) Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước ựã ựưa ra một số khái niệm: đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt ựộng của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên đây là công việc kết nối giữa mục tiêu ựào tạo, nội dung chương trình ựào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn ựề liên quan ựến tuyển sinh, ựào tạo, giám sát, ựánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình ựánh giá khác, các chắnh sách liên quan ựến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực ựào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở ựào tạo nghề nghiệp
Quản lý ựào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, ựiều khiển, kiểm tra, ựánh giá các hoạt ựộng ựào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất ựịnh nhằm ựạt ựược các mục tiêu của toàn hệ thống
Tác giả William Mc Gehee cho rằng: ỘDạy nghề là những qui trình mà các công ty sử dụng ựể tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi ựóng góp vào mục ựịch và các mục tiêu của công ty Ợ
Theo ông Max Forter (1979) khái niệm Dạy nghề phải ựáp ứng bốn ựiều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học;
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái ựộ;
+ Tạo ra sự thay ựổi trong hành vi;
+ đạt ựược những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức Lao ựộng quốc tế (ILO) ựịnh nghĩa: ỘDạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết ựể thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp ựược giaoỢ
Ngày 29/11/2006, Quốc hội ựã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11
Trong ựó viết: ỘDạy nghề là hoạt ựộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái ựộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ựể có thể tìm ựược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá họcỢ [12]
Trang 18Qua ñó, ta có thể thấy Dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng
nó lại là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho người lao ñộng có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp ñể từ ñó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó ñòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề ðây là ñiểm khác biệt lớn trong Dạy nghề so với dạy văn hoá Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học ñi ñôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, ñảm bảo tính giáo dục toàn diện
Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình ñộ ñào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ñẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên
2.1.1.2 Khái niệm về lao ñộng và lao ñộng nông nghiệp
+ Khái niệm về lao ñộng
Hiện nay có rất nhiều các quan ñiểm khác nhau về khái niệm lao ñộng, chúng ta nghiên cứu một số quan ñiểm sau của các nhà nghiên cứu:
Theo Các Mác: “Lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong ñó bằng hoạt ñộng của chính mình, con người làm trung gian, ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ và tự nhiên”
(Nguyễn ðức Bình, 1994);
Còn theo Ph Ăng ghen: “Lao ñộng là nguồn gốc của mọi của cải Lao ñộng ñúng là như vậy, khi ñi ñôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao ñộng ñem biến thành của cải Nhưng lao ñộng còn là một cái gì vô
Trang 19cùng lớn lao hơn thế nữa, lao ñộng là ñiều kiện cơ bản ñầu tiên của toàn bộ ñời sống loài người, và như thế ñến một mức mà trên một ý nghĩa nào ñó, chúng ta phải nói: Lao ñộng ñã sáng tạo ra bản thân loài người” (Nguyễn ðức
Bình, 1994);
Như vậy, có thể nói lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao ñộng là ñiều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ
sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Nó là nhân tố quyết ñịnh của bất cứ quá trình sản xuất nào Như vậy ñộng lực của quá trình phát triến kinh
tế, xã hội quy tụ lại là ở con người Con người với lao ñộng sáng tạo của họ ñang là vấn ñề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao ñộng, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người Vai trò của người lao ñộng ñối với phát triển nền kinh tế ñất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng;
Nguồn lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng;
Lực lượng lao ñộng là bộ phận của nguồn lao ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng, ñang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
+ Khái niệm lao ñộng nông nghiệp
Nói ñến nông nghiệp là nói ñến nông dân, những người hoạt ñộng sản xuất nông lâm ngư nghiệp Nông dân là những người lao ñộng cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân chủ yếu sống bằng ruộng vườn, sau ñó ñến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là ñất ñai Nông dân Việt Nam cũng như nông dân trên thế giới là lực lượng sản xuất trực tiếp ra lương
Trang 20thực, thực phẩm cho nhân loại, nhưng lại là những người rơi vào tình trạng thiếu ñói
Lao ñộng nông nghiệp là những người thuộc lực lượng lao ñộng và hoạt ñộng trong hệ thống kinh tế nông nghiệp (Nguyễn ðức Bình, 1994); Lao ñộng nông nghiệp là toàn bộ những hoạt ñộng lao ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn Do ñó, lao ñộng nông nghiệp bao gồm: Lao ñộng trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ ở nông thôn
Lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Trình ñộ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp ðiều này ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và trình ñộ phát triển kinh tế;
- Trình ñộ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình ñộ tiếp cận thị trường thấp ðặc ñiểm này cũng ảnh hưởng ñến khả năng tự tạo việc làm của lao ñộng;
- Lao ñộng nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay ñổi nên thường bảo thủ và thiếu năng ñộng; Tất cả những hạn chế trên cần ñược xem xét kỹ khi ñưa ra giải pháp ñào tạo nghề và tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn
2.1.1.3 Khái niệm về thu nhập và việc làm của nông dân
* Khái niệm về thu nhập
Thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương) và phần có ñược từ thặng dư từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên ở những phạm trù khác nhau, biểu hiện của thu nhập có những ñặc trưng riêng khác nhau Vì vậy có những cách ñịnh nghĩa khác, chẳng hạn:
- Tổng thu nhập của người lao ñộng là một số tiền lao ñộng nhận ñược từ các nguồn thu và họ ñược quyền sử dụng cho bản thân cũng như gia ñình họ
Trang 21- Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập ñạt ñược từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất ñịnh, thu nhập cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau ñều từ nguồn thu nhập quốc dân Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân ñến từng người Bất kể lao ñộng có trong cơ quan ñơn vị ñể làm ra sản phẩm vật chất hay không
Thu nhập chủ yếu do các bộ phận sau cấu thành:
- Thu nhập từ lao ñộng;
- Thu nhập từ kinh doanh;
- Thu nhập từ các khoản thuế;
- Thu nhập về lợi tức;
- Thu nhập dạng phúc lợi;
- Các dạng thu nhập khác
* Khái niệm về việc làm của nông dân
Nói ñến việc làm là nói ñến vai trò của con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ðể ñảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống, người lao ñộng phải thông qua hoạt ñộng sản xuất, chính là người lao ñộng có việc làm Tuy vậy khái niệm về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng giai ñoạn phát triển kinh tế - xã hội
Trước ñây trong chế ñộ bao cấp, ở nước ta thì việc làm ñược xem là những hoạt ñộng lao ñộng trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã và các ñơn vị kinh tế tập thể Tức là người lao ñộng phải nằm trong biên chế nhà nước thì mới ñược xem là người có việc làm
Tuy nhiên khi nước ta chuyển ñổi cơ chế từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sự ñiều tiết và ñịnh hướng của Nhà nước thì quan niệm việc làm
có thay ñổi cho phù hợp hơn với cơ chế mới Ngày nay Nhà nước ta quy ñịnh
rất rõ về việc làm trong bộ luật Lao ñộng là: "Việc làm là những hoạt ñộng có ích không bị pháp luật ngăn cấm và ñem lại thu nhập cho người lao ñộng"
Vậy, theo quan niệm mới này thì tất cả các hoạt ñộng lao ñộng trong mọi
Trang 22thành phần kinh tế, không bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập từ hoạt ựộng ựó ựược coi là việc làm
Việc làm là hoạt ựộng tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt ựộng sản xuất con người mới có ựiều kiện ựảm bảo và nâng cao chất lượng
cuộc sống "Lao ựộng là nguồn gốc của mọi của cải lao ựộng là ựiều kiện
cơ bản ựầu tiên của toàn bộ ựời sống loài người." Ta có thể thấy việc làm
ựược thể hiện dưới các dạng sau:
- Việc làm chắnh: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác
- Việc làm phụ: Là công việc mà người lao ựộng dành nhiều thời gian nhất sau công việc chắnh
- Việc làm hợp lý: Là công việc mà người thực hiện nhận thấy phù hợp với ựiều kiện và năng lực của bản thân
- Việc làm hiệu quả: Là công việc mà ựem lại hiệu quả cao nhất ựối với người lao ựộng
Cũng từ cách phân chia như vậy, người ta phân chia:
- Việc làm ựầy ựủ: Là những người có việc làm ổn ựịnh và sử dụng hết thời gian làm việc theo mức chuẩn quy ựịnh có thu nhậo cao từ việc làm ựó
- Thiếu việc làm: Bao gồm những người có việc làm bấp bênh (không ổn ựịnh) hoặc ựang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên) trong tuần lễ tham gia không ựầy ựủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng thu nhập rất thấp không ựủ sống từ việc làm ựó nhưng không thể kiếm ựược việc làm khác
- Thất nghiệp: Bộ Lao ựộng thương binh và xã hội quy ựịnh: người thất nghiệp là người ựủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt ựộng kinh tế mà trong tuần
lễ trước ựiều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc
2.1.2 Vai trò của ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn
đào tạo nghề cho lao ựộng nông nông có vai trò rất quan trọng trong việc ổn ựịnh việc làm, nâng cao thu nhập, phát triển kinh tế hộ, giúp người
Trang 23dân làm giàu trên chính mảnh ñất quê hương mình ðồng thời cũng có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, tạo sự phát triển cân ñối giữa các vùng miền Cụ thể, vai trò của ñào tạo nghề cho nông dân ñược thể hiện như sau:
Thứ nhất, ñào tạo nghề trang bị cho nông dân những kiến thức về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh…
Từ những lớp ñào tạo nghề người dân ñã biết áp dụng tiến ñộ khoa học, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất ñể tăng năng suất lao ñộng, tăng giá trị hàng hoá trên một ñơn vị diện tích Một số nông dân sau các lớp học nghề bảo vệ thực vật, chăn nuôi gia súc gia cầm về ñã biết rõ việc trồng trọt chăn nuôi nhà mình ñang bị sâu gì, bệnh gì, cách phòng và xử lý khi cây trồng, vật nuôi mắc bệnh như thế nào Hay với các nghề ñiện dân dụng, cơ khí nông nghiệp các học viên sau học nghề ñã tự thiết kế, tính toán, lắp ñặt mạng ñiện trong gia ñình, áp dụng các quy trình kỹ thuật, ñảm bảo an toàn, tăng tuổi thọ dụng cụ thiết bị sử dụng trong sinh hoạt, biết cách bảo dưỡng sữa chữa những hư hỏng thông thường các loại máy móc, công cụ phục vụ sản xuất Việc gắn kết giữa dạy nghề với tạo việc làm ngay tại ñịa phương ñã có hiệu quả thiết thực trong việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệp nông thôn Thứ hai, ñào tạo nghề cho nông dân giúp tăng cường số lao ñộng nông thôn có việc làm mới, giúp ổn ñịnh và tăng thu nhập cho ñại bộ phận lao ñộng học nghề, tỷ lệ người không có việc làm giảm, góp phần vào việc ổn ñịnh tình hình an ninh chính trị và phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
Thứ ba, ñào tạo nghề cho nông dân ñã ñộng viên và khai thác ñược mọi nguồn lực mà trước hết là ý chí quyết tâm vượt qua ñói nghèo của của nông dân cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, cộng ñồng thông qua công tác ñịnh hướng, quy hoạch, kế hoạch ñầu tư ñể tạo môi trường thuận lợi, tạo nguồn vốn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho người nông dân Gắn công tác giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho nông dân với sự tăng trưởng kinh tế, coi ñây là
Trang 24những giải pháp cơ bản, trước mắt cũng như lâu dài và là nhân tố quan trọng
ựể giải quyết vấn ựề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Thứ tư, ựào tạo nghề cho nông dân không chỉ là một chắnh sách có ý nghĩa an sinh xã hội mà còn là tiêu chắ quan trọng trong 19 tiêu chắ xây dựng nông thôn mới Nó góp phần quan trọng ựối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ựể thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao ựộng, tạo ra thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giữ vững an ninh, trật tự ở nông thôn
Thứ năm, trên cơ sở chỉ tiêu, kinh phắ ựược phân bổ, các cơ sở dạy nghề ựã ựược ựầu tư trang thiết bị, tuyển chọn giáo viên, lựa chọn ngành nghề, xây dựng chương trình nội dung giảng dạy phù hợp từng ựối tượng học viên Trên cơ sở ựó, các trường, trung tâm dạy nghề phối hợp với chắnh quyền ựịa phương, các tổ chức ựoàn thể tổ chức tuyển sinh, lồng ghép các chương trình dự án khác ựể tăng kinh phắ và hiệu quả dạy nghề Huy ựộng tổng hợp các nguồn lực từ chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án ựầu tư trên ựịa bàn ựể ựầu tư cho công tác dạy nghề lao ựộng nông thôn
Có thể nói việc tổ chức ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn có vai trò rất quan trọng ựối với việc phát triển kinh tế hộ, ựịa phương và ựất nước cũng như nâng cao năng lực cho người lao ựộng, giúp chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ; giảm tỷ trọng lao ựộng trong ngành nông nghiệp tại các
xã xây dựng nông thôn mới theo hướng hợp lý; tạo bước ựột phá trong phát triển kinh tế Vì vậy trong thời gian tới, chúng ta cần nhận thức ựúng ựắn công tác ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là việc làm có tắnh cấp bách, có tầm chiến lược, liên quan ựến vấn ựề tăng trưởng kinh tế và ổn ựịnh xã hội, cần ựược ựánh giá ựúng thực chất ựể từ ựó lãnh ựạo, chỉ ựạo các ngành, các cấp và toàn xã hội phối hợp ựồng bộ trong công tác ựào tạo nhằm nâng cao
Trang 25chất lượng lao ựộng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với các khu vực, vùng, ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Ờ hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 của BCH Trung ương đảng khóa X về ỘNông nghiệp, nông dân và nông thônỢ
2.1.3 Mối quan hệ giữa ựào tạo nghề với vấn ựề việc làm và thu nhập của nông dân
đào tạo nghề tạo ra năng lực thực hiện cho người học đào tạo ựể làm việc, người lao ựộng có ựược năng lực thực hiện, cần phải có chỗ làm việc ựể thể hiện năng lực ựó đào tạo nghề trở thành công cụ ựiều chỉnh sâu cơ cấu, chất lượng của lực lượng lao ựộng Việc làm tạo ra nhu cầu ựào tạo, người lao ựộng muốn có việc làm, làm ựược việc thì phải qua ựào tạo, dẫn ựến việc làm ựặt ra yêu cầu cho ựào tạo đào tạo là mô phỏng yêu cầu và hoạt ựộng của việc làm, do ựó có thể nói việc làm quy ựịnh nội dung nào sẽ ựược truyền ựạt, cung cấp trong quá trình ựào tạo
Trong mối quan hệ gắn kết giữa ựào tạo với sử dụng và giải quyết việc làm phải dựa trên cơ sở nhu cầu lao ựộng trên thị trường lao ựộng đào tạo ai, ựào tạo nghề gì, cấp trình ựộ nàoẦ phải do cầu lao ựộng trên thực tế quyết ựịnh Khi người nông dân ựược ựào tạo nghề, ựược làm ựúng nghề mà ựã ựược ựào tạo thì năng suất, chất lượng lao ựộng sẽ tăng lên làm cho giá trị sản xuất của họ tăng hơn so với trước khi ựược ựào tạo Chắnh vì vậy, thu nhập của họ sẽ cao hơn, họ có ựiều kiện trang trải, phát triển kinh tế gia ựình Vì vậy có thể nói, ựào tạo nghề là cơ hội rất tốt ựể người lao ựộng có ựiều kiện,
có tay nghề và nâng cao chuyên môn nghề từ ựó ổn ựịnh việc làm, tăng thu nhập cho chắnh bản thân họ và gia ựình
Hơn nữa, khi người lao ựộng có thu nhập cao họ lại tìm cách học tập nâng cao trình ựộ chuyên môn nghề, ựể làm tốt công việc hơn, ựể tạo thu nhập cao hơn Từ ựó làm cho cơ sở ựào tạo nghề phải tìm cách ựổi mới mình, phát huy hơn nữa, sáng tạo hơn nữa ựể nghề ựạt chuẩn Sự tác ựộng trở lại ựó làm
Trang 26các giáo viên giảng dạy hoàn thiện hơn, cơ sở phát triển toàn diện hơn
Như vậy, có thể nói ñào tạo nghề cho nông dân có mối quan hệ mật thiết ñến việc làm và tăng thu nhập cho nông dân, giúp nông dân phát triển kinh tế
bền vững, giúp chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, cơ cấu kinh tế theo mục tiêu “ly nông bất ly hương” mà ñảng và chính phủ ñã ñặt ra Cũng bởi lý do ñó mà trong
thời gian tới chúng ta cần thúc ñẩy mạnh hơn nữa công tác ñào tạo nghề cả về số lượng và chất lượng ñể ñáp ứng yêu cầu của công tác ñào tạo nghề
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng giữa công tác ñào tạo nghề với việc làm và thu nhập của nông dân
Thứ nhất, nội dung, phương pháp, hình thức ñào tạo
Như chúng ta ñều biết nội dung ñào tạo có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới vấn ñề việc làm và thu nhập của nông dân Nếu nội dung ñào tạo thực tiễn, mới, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của ñịa phương, phù hợp với tập quán canh tác của người nông dân tại ñịa phương thì người lao ñộng sau khi ñược ñào tạo nghề họ có thể tự tạo, tự kiếm ñược việc làm, từ ñó có thể có thu nhập, dần dần nâng cao thu nhập cho bản thân họ và gia ñình Còn ngược lại, nếu nghề ñó không thực tiễn, không phù hợp thì dẫn ñến tình trạng là người dân sau ñào tạo không có việc làm gây tổn thất rất nhiều cho xã hội, từ chi phí ñào tạo nghề, thời gian học nghề của nông dân và những giá trị họ có thể tạo ra trong suốt thời gian học nghề… Vì vậy chúng ta phải cân nhắc, lựa chọn rất kỹ trước khi mở lớp nghề
Phương pháp ñào tạo cũng ảnh hưởng rất lớn ñến lượng kiến thức, thông tin mà nông dân tiếp nhận ñược trong suốt quá trình học Nếu phương pháp ñào tạo phù hợp, dễ áp dụng trong thực tiễn, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành (ñặc biệt là nâng cao thực hành), tham quan các mô hình trình diễn, lượng thực hành tham quan phù hợp với từng ñối tượng học viên, phương pháp truyền ñạt của giáo viên dễ hiểu, ngôn ngữ bình dị, phù hợp với nông dân thì nông dân sẽ nắm bắt nhanh, ghi nhớ ñược nhiều thông tin bổ ích
Trang 27phục vụ công việc ñể có thể tạo việc làm hay kiếm việc làm, nhằm ñảm bảo
có thu nhập và dần nâng cao thu nhập
Còn hình thức ñào tạo nghề có ảnh hướng lớn tới lượng kiến thức mà nguời nông dân tiếp nhận ñược ðể phù hợp với từng ñối tượng nông dân, cần
ña dạng hóa hình thức ñào tạo nghề Có thể có các hình thức ñào tạo nghề ban ngày, hay nông dân quá bận thì có thể tổ chức vào buổi tối Vì nhiều nông dân, phải làm việc kiếm sống vào ban ngày Có thể ñào tạo tại chính trại, mô hình trình diễn ñể nông dân ñược thực hành ngay trên ñồng ruộng Hình thức ñào tạo cũng có thể gắn với các làng nghề truyền thống ñể vừa dạy nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập lại vừa giữ ñược làng nghề
ðây là một vấn ñề quan trọng mà các cơ sở ñào tạo nghề, bộ máy lãnh ñạo cấp cơ sở phụ trách mảng ñào tạo nghề, các giáo viên cần tìm hiểu, xác ñịnh cho ñúng ñể có mã nghề (liên quan ñến nội dung ñào tạo) và phương pháp, hình thức ñào tạo cho phù hợp nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về vấn
ñề việc làm và thu nhập cho nông dân
Thứ hai, công tác ñiều tra, khảo sát, phân loại nông dân trước khi mở lớp
Nếu trước khi tiến hành dạy nghề, tổ chức lớp học chúng ta khảo sát, phân nhóm nông dân có thể theo nhu cầu học nghề, có thể theo ñộ tuổi, nhóm ñối tượng ưu tiên,… ñể tổ chức lớp học với những học viên có mặt bằng hoặc nhu cầu tương ñối ñồng ñều, từ ñó, có cơ sở ñể chuẩn bị nội dung và phương pháp truyền ñạt phù hợp với từng lớp Làm tốt ñược vấn ñề này chắc chắn công tác ñào tạo nghề sẽ thu ñược kết quả và hiệu quả khả quan, bám sát thực
tế, giải quyết ñược chính vấn ñề mà nông dân băn khoăn Ví dụ, với những lớp mà nông dân có trình ñộ thấp lại thuộc diện hộ nghèo thì nội dung truyền ñạt sẽ phải cụ thể, tỷ mỉ, phương pháp dạy cũng phải thật dễ hiểu, ngôn ngữ dùng cũng phải gắn với cách nói của người dân ñịa phương thì những ñối tượng này mới hiểu và làm ñược Còn nếu chúng ta không khảo sát, phân loại nông dân ngay từ ñầu, chúng ta “thả tất cả cá vào một hồ ñể nuôi” thì e rằng
Trang 28chất lượng ñầu ra sẽ không thể ñồng ñều theo yêu cầu, chính vì vậy sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng có việc và nâng cao thu nhập của nông dân sau ñào tạo nghề
Thứ ba, công tác tuyên truyền, ñảm bảo thông tin – tư vấn
Công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin và việc tư vấn cho nông dân trước, trong và sau khóa ñào tạo nghề có ảnh hưởng rất lớn ñến việc làm và thu nhập của nông dân sau ñào tạo Nếu trước mỗi khóa học người nông dân ñược tuyên truyền về lớp nghề sắp ñược mở, ñược cung cấp ñầy ñủ, kịp thời các thông tin về nội dung của khóa học, về ñội ngũ giáo viên, hình thức ñào tạo, phương pháp ñào tạo, ñược tư vấn về mức ñộ phù hợp của bản thân so với yêu cầu của việc học nghề thì họ sẽ có ñịnh hướng, xác ñịnh mục tiêu học ban ñầu và việc quyết tâm theo nghề ñã chọn ñể làm ñúng nghề, tạo thu nhập
ổn ñịnh cho bản thân và gia ñình Hiện nay công tác tuyên truyền, ñảm bảo thông tin về việc làm về thị trường, về khoa học kỹ thuật và tư vấn hướng nghiệp của chúng ta còn rất yếu và thiếu, nhiều nơi gần như không có Chính
vì vậy, mà ña phần việc làm và thu nhập của nông dân không khác nhiều so với trước ñào tạo nghề
Thứ tư, chất lượng giáo viên và cơ sở vật chất dành cho ñào tạo nghề
Giáo viên ñào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền ñạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học Vì vậy, năng lực giáo viên ñào tạo nghề tác ñộng trực tiếp lên chất lượng giảng dạy, ñào tạo nghề Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, ñó là ngành nghề ñào tạo rất ña dạng, học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình ñộ văn hoá khác nhau Cấp trình ñộ ñào tạo nghề ở các cơ sở ñào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ) Sự khác biệt ñó làm cho ñội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất ña dạng với nhiều cấp trình ñộ khác nhau Năng lực, kiến thức chuyên môn, phương pháp sư phạm của giáo viên dạy nghề tốt, hiểu
Trang 29nông dân thì mới có thể dạy nông dân ñược tốt bởi vì nông dân có mặt bằng không ñồng ñều về cả trình ñộ văn hóa, tâm lý, yêu cầu về công việc, hiểu biết về lĩnh vực sản xuất Các giáo viên cũng cần có cách truyền ñạt ñể cung cấp cho nông dân cả lý thuyết và thực hành Quan trọng nhất là làm sao ñể họ hiểu và làm tốt ñược việc sau ñào tạo nghề
ðể tiến hành tổ chức ðTN phải ñầu tư cơ sở vật chất như: phòng học, trang thiết bị, phòng ở cho người học, cho ñội ngũ giáo viên và các trang thiết
bị khác Ngoài ra, ñặc thù của ðTN là 60 - 70% thời gian ñào tạo dành cho thực tế, thực tập luyện tay nghề, tiếp xúc với thiết bị, với công nghệ, mà thiết
bị cần hiện ñại, phù hợp với thiết bị ñang sử dụng, ñôi khi thiết bị cần hiện ñại hơn trong thực tế và thường xuyên thay ñổi
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở ðTN là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác ñộng trực tiếp lên chất lượng ñào tạo nghề, với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị ðTN giúp cho học viên có ñiều kiện thực hành ñể hoàn thành kỹ năng sản xuất ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện ñại, theo sát với công nghệ phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học nghề có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất bấy nhiêu
Chất lượng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất ñòi hỏi phải theo kịp tốc ñộ ñổi mới hiện ñại hoá thiết bị sản xuất ðây là những khoản tiền ñầu tư ban ñầu lớn, luôn cần ñược bổ sung sửa chữa, nâng cấp ðiều 33 chương II Nghị ñịnh 02/2001 Nð - CP của Chính phủ về việc Quy ñịnh chi tiết thi hành
Bộ luật Lao ñộng và Luật Giáo dục về dạy nghề ban hành ngày 9/1/2001 ñã xác ñịnh nguồn kinh phí tài chính ñầu tư hoạt ñộng dạy nghề, trong ñó nhấn mạnh nguồn NSNN là nguồn ñầu tư chủ yếu
Thứ năm, các yếu tố liên quan ñến bản thân của người lao ñộng
Yếu tố liên quan ñến tâm lý, nhận thức của người lao ñộng có ảnh
Trang 30hưởng rất lớn ñến thái ñộ học nghề và kiếm việc sau ñào tạo nghề Thực tế
công tác ðTN hiện nay chưa ñược xã hội (ñặc biệt là nông dân) nhận thức ñầy
ñủ và ñúng ñắn Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia ñình và toàn xã
hội sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề Không ít gia ñình
coi vào ñại học như là con ñường duy nhất ñể tiến thân, kiếm ñược việc làm
nhàn hạ cho con em mình Nhiều thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn cố
công ñèn sách ñể thi vào ñại học, thậm chí thi lại nhiều lần nhằm thoát ly quê
hương nghèo khổ ðối với nông dân họ cho rằng từ trước ñến nay họ không
qua lớp ñào tạo nào nhưng họ vẫn trồng trọt và chăn nuôi, việc ñi học nghề là
theo phòng trào chứ chưa nhận thức ñúng lợi ích học nghề
Yếu tố về trình ñộ văn hóa, giới tính, lứa tuổi, kinh nghiệm, khoa học
kỹ thuật mà người nông dân có ñều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tiếp nhận
thông tin của người lao ñộng Nếu người nông dân trẻ, năng ñộng, có trình ñộ
văn hóa muốn phát triển kinh tế gia ñình thì dù kinh nghiệm chưa có, họ vẫn
tìm cách học nghề, tiếp thu cái mới ñể làm tốt nghề mà họ chọn Còn ngược
lại, nếu một nông dân có trình ñộ văn hóa thấp, không năng ñộng, ngại tiếp
cận, sợ thay ñổi, thì dù ñược học nghề, việc làm và thu nhập của họ cũng
không có thay ñổi rõ nét
Chính vì vậy, trong công tác ñiều tra khảo sát, mở lớp nghề chúng ta
cần có phân loại nông dân theo các tiêu chí ñể bố trí mở lớp sát và phù hợp
với thực tế nhằm ñảm bảo tiêu chí về chất lượng ñầu ra trong ñào tạo nghề,
ñảm bảo số nông dân có việc làm và thu nhập như mục tiêu ñặt ra
Thứ sáu, sự phối kết hợp giữa các bên trong công tác ñào tạo nghề
Với chủ trương xã hội hóa công tác ñào tạo nghề, ñòi hỏi sự chung tay
của tất cả các bên tham gia ñể hỗ trợ nông dân ổn ñịnh việc làm và tăng thu
nhập Một vấn ñề bức thiết hiện nay là nông dân sau ñào tạo nghề thiếu vốn,
thiếu thông tin thị trường nên không mạnh dạn ñầu tư phát triển sản xuất, dẫn
ñến việc làm trái nghề rất nhiều Các cơ chế chính sách của nhà nước ảnh
Trang 31hưởng rất lớn ñến cuộc sống sinh hoạt, việc làm và thu nhập của nông dân
Do ñó, Nhà nước cần có chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản ðều phải dựa vào vai trò của nhà nước và nó có tác ñộng
to lớn và lâu dài tới phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Cần có sự vào cuộc của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong việc tạo ñiều kiện cho nông dân tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu ñãi, các doanh nghiệp ñặt hàng
ñể tạo việc làm sau ñào tạo nghề, có như vậy công tác ñào tạo nghề sẽ có hiệu quả cao hơn
Trong ñó ñặc biệt phải kể ñến ñó là chính sách về vốn Vì trong sản xuất, vốn là yếu tố quan trọng Với trình ñộ phát triển kinh tế ở nông thôn hiện nay, hầu hết các hộ nông dân ñều thiếu vốn sản xuất Với các hộ gia ñình trẻ mới tách hộ, những gia ñình thuộc diện hộ nghèo, hộ chính sách thì tình trạng thiếu vốn càng trầm trọng Nếu vấn ñề này không ñuợc giải quyết thì ñào tạo nghề cũng bằng không Do vậy, ñi kèm với công tác ñào tạo nghề, thì cần phải có sự kết hợp của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tạo ñiều kiện cho nông dân vay vốn làm nghề ðồng thời chúng ta cũng cần mở lớp tập huấn cho người nông dân ñể nâng cao khả năng quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh Có như vậy, nhiều nông dân sẽ làm ñúng nghề ñược ñào tạo hơn, từ ñó có thu nhập ổn ñịnh cho gia ñình
Ngoài ra, các chính sách khuyến nông cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật mới cho nông dân cũng là rất cần thiết, hay chính sách hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, các chính sách về liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở ñào tạo nghề (cơ sở ñào tạo cung cấp lý thuyết, giáo dục ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, doanh nghiệp thì ñào tạo phần thực hành và nhận học sinh sau ñào tạo vào làm),… ñều rất quan trọng, tác ñộng rất lớn tới việc làm và thu nhập của nông dân Nếu những chính sách này tốt, hợp lý sẽ tạo ñiều kiện cho nông dân có việc làm,
Trang 32ổn ñịnh và tăng thu nhập, phát triển kinh tế hộ, kinh tế ñịa phương về trước mắt cũng như lâu dài
Ngoài ra việc làm và thu nhập của nông dân sau ñào tạo nghề còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác, có thể kể ñến như: ñiều kiện kinh tế xã hội, tiềm năng phát triển của ñịa phương; các làng nghề truyền thống của ñịa phương, ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo ở ñịa phương, ñặc biệt là cán bộ phụ trách công tác ñào tạo nghề,… ðể ñạt công tác ñào tạo nghề ñạt kết quả và hiểu quả cao nhất, tỷ lệ người có việc làm sau ñào tạo cao với thu nhập ổn ñịnh thì chúng ta cần có giải pháp kết hợp ñồng bộ tất cả các yếu tố kể trên
2.1.5 Các văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
2.1.5.1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước Việt Nam về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
ðể thực hiện công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, Nhà nước
ta ñã ban hành rất nhiều các văn bản Luật, Nghị quyết, Quyết ñịnh, Thông tư
3) Quyết ñịnh số 14/2007/Qð-BLðTBXH ngày 24/5/2007 về việc ban hành quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy 4).Quyết ñịnh 15/2007/Qð-BLðTBXH ngày 29/05/2007 về ban hành mẫu chứng chỉ nghề
5) Quyết ñịnh 08/2007/Qð-BLðTBXH ngày 26/03/2007 của Bộ lao ñộng - Thương binh và Xã hội Ban hành quy chế tuyển sinh học nghề
6) Quyết ñịnh 17/2007/Qð-BLðTBXH ngày 29/05/2007 Quy ñịnh về
Trang 33ựiều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập trung tâm dạy nghề 7) Quyết ựịnh số 62/2008/Qđ- BLđTBXH ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội về việc Ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong ựào tạo nghề
8) Quyết ựịnh 72/2008/Qđ-BLđTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Quy ựịnh về ựăng ký hoạt ựộng dạy nghề 9) Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chắnh Phủ về việc phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ
10) Nghị ựịnh 116/2009/Nđ-CP ngày 31/12/2009 của Chắnh phủ quy ựịnh về Xử phạt vi phạm hành chắnh trong lĩnh vực dạy nghề
11) Thông tư số 45/2009/TT-BLđTBXH ngày 31/12/2009 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn công tác thi ựua, khen thưởng ựối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề
12) Công văn số 664/LđTBXH-TCDN ngày 09/3/2010 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai ựề án ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020
13) Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLđTBXH ngày 29/03/2010 của Bộ tài chắnh Ờ Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội sửa ựổi
bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLđTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ tài chắnh Ờ Bộ lao ựộng thương binh và xã hội hướng dẫn
cơ chế quản lý tài chắnh ựối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
14) Quyết ựịnh số 800/Qđ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt ỘChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 - 2020Ợ
15) Thông tư số 20/2010/TT-BLđTBXH ngày 26/7/2010 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Quy ựịnh về cộng tác viên thanh tra dạy nghề
Trang 34và hoạt ựộng tự thanh ra, kiểm tra trong các trường cao ựẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm nghề
16) Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLđTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ tài chắnh Ờ Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phắ thực hiện ựề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ Ban hành kèm theo quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTG ngày 27/11/2010 của Thủ tướng chắnh phủ
17) Thông tư số 29/2010/TT-BLđTBXH ngày 23/9/2010 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn ựịnh mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập
18) Thông tư số 31/2010/TT-BLđTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ lao ựộng - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình ựộ sơ cấp
2.1.5.2 Giới thiệu khái quát về Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chắnh Phủ
Quyết ựịnh số 1956/Qđ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chắnh Phủ phê duyệt đề án Ộđào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn ựến năm 2020Ợ
có các nội dung chủ yếu sau:
Trang 35hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi cơng vụ phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn
b) ðối tượng của ðề án
- Lao động nơng thơn trong độ tuổi lao động, cĩ trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học Trong đĩ ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng
là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người cĩ cơng với cách mạng, hộ nghèo, hộ cĩ thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
- Cán bộ chuyên trách đảng, đồn thể chính trị - xã hội, chính quyền và cơng chức chuyên mơn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, cơng chức xã đến tuổi nghỉ cơng tác hoặc thiếu hụt do cơ học cĩ độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020
c) Chính sách của ðề án
* Chính sách đối với người học
- Lao động nơng thơn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người cĩ cơng với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khĩa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền
ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thơng cơng cộng với mức tối đa khơng quá 200.000 đồng/người/khố học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;
- Lao động nơng thơn thuộc diện hộ cĩ thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khĩa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao động nơng thơn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình
độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu
Trang 36ñồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao ñộng nông thôn học nghề ñược vay ñể học theo quy ñịnh hiện hành
về tín dụng ñối với học sinh, sinh viên Lao ñộng nông thôn làm việc ổn ñịnh
ở nông thôn sau khi học nghề ñược ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất ñối với khoản vay ñể học nghề;
- Lao ñộng nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện ñược hưởng chính sách ưu ñãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ có thu nhập tối ña bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình ñộ trung cấp nghề, cao ñẳng nghề ñược hưởng chính sách dạy nghề ñối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;
- Lao ñộng nông thôn sau khi học nghề ñược vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ñể tự tạo việc làm Mỗi lao ñộng nông thôn chỉ ñược hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của ðề án này Những người ñã ñược hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không ñược tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của ðề án này Riêng những người ñã ñược hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết ñịnh tiếp tục hỗ trợ học nghề ñể chuyển ñổi việc làm theo chính sách của ðề án này nhưng tối ña không quá 03 lần
* Chính sách ñối với giáo viên, giảng viên
* Chính sách ñối với cơ sở ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
e) Các hoạt ñộng của ðề án
* Dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Hoạt ñộng 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm ñối với lao ñộng nông thôn
Hoạt ñộng 2: ñiều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao ñộng
nông thôn
Trang 37Hoạt ựộng 3: thắ ựiểm các mô hình dạy nghề cho lao ựộng nông thôn Hoạt ựộng 4: tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề ựối với các cơ sở dạy nghề công lập
Hoạt ựộng 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề
Hoạt ựộng 6: phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
Hoạt ựộng 7: hỗ trợ lao ựộng nông thôn học nghề
Hoạt ựộng 8: giám sát, ựánh giá tình hình thực hiện đề án
*đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã
f Kinh phắ và cơ chế tài chắnh của đề án
* Tổng kinh phắ thực hiện đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 25.980 tỷ ựồng, gồm:
- Kinh phắ dạy nghề lao ựộng nông thôn: 24.694 tỷ ựồng;
- Kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 1.286 tỷ ựồng
* Kinh phắ của đề án theo tiến ựộ thực hiện
- Giai ựoạn 2009 - 2010: 1.894 tỷ ựồng (trong ựó kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 65,5 tỷ ựồng);
- Giai ựoạn 2011 - 2015: 11.363 tỷ ựồng (trong ựó kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 593,5 tỷ ựồng);
- Giai ựoạn 2016 - 2020: 12.723 tỷ ựồng (trong ựó kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 627 tỷ ựồng)
* Kinh phắ của đề án theo tắnh chất nguồn vốn
- Vốn ựầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề: 3.905 tỷ ựồng;
- Vốn sự nghiệp: 22.075 tỷ ựồng
* Cơ chế tài chắnh của đề án
- Các ựịa phương tự cân ựối ựược ngân sách phải ựảm bảo kinh phắ từ ngân sách ựịa phương ựể thực hiện chắnh sách hỗ trợ lao ựộng nông thôn học nghề và hoạt ựộng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo đề án này;
Trang 38- Ngân sách trung ương ñảm bảo kinh phí ñể thực hiện chính sách hỗ trợ lao ñộng nông thôn học nghề, hoạt ñộng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
xã cho các ñịa phương chưa tự cân ñối ngân sách và thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt ñộng còn lại của ðề án Trong ñó, kinh phí của ðề án trong 2 năm 2009 - 2010 ñược bổ sung thêm vào trong Dự án "Tăng cường năng lực dạy nghề" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - ñào tạo ñến năm 2010; kinh phí của giai ñoạn 2011 - 2020 ñược bố trí riêng trong Chương trình
mục tiêu quốc gia giáo dục ñào tạo giai ñoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020
- Huy ñộng thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng ñồng ñể bổ sung cho việc thực hiện ðề án (các doanh nghiệp ñược trừ ñể tính thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của pháp luật ñối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề)
2.2 Cơ sở thực tiễn về vấn ñề ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn trên thế giới
Công tác ñào tạo nghề và ñặc biệt là ñào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân từ lâu ñã ñược quan tâm trên thế giới và ngày nay càng ñược các nước trên thế giới chú trọng hơn Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho nông dân ở các nước trên thế giới ñã góp phần ñáng kể cải thiện trình ñộ dạy nghề và phương pháp học nghề cho nông dân Nó cũng phần nào cung cấp một số kinh nghiệm cho nước ta tham khảo
a Kinh nghiệm của Liên bang Nga trong hoạt ñộng dạy nghề cho nông dân
Với diện tích trên 17 triệu km2, Liên bang Nga không chỉ là quốc gia lớn nhất thế giới mà còn là nước có diện tích ñất nông nghiệp cũng lớn nhất thế giới (trên 210 triệu héc-ta, chiếm 7% ñất nông nghiệp toàn cầu), có khả năng sản xuất sản phẩm nông nghiệp nuôi sống toàn bộ dân số trên trái ñất Vì thế, Chính phủ Nga ñặc biệt quan tâm ñến hoạt ñộng dạy nghề cho nông dân, ñể họ
có thể khai thác tốt nhất tiềm năng sẵn có và làm ra nhiều sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, có sức cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường trong
Trang 39nước và quốc tế Dự báo, trong tương lai không xa, Nga trở thành cường quốc nông nghiệp số 1 thế giới
+ Hình thức ñào tạo ña dạng
ðể có ñược những người nông dân tương lai gắn bó với nghề trên ñồng ruộng, Chính phủ Liên bang Nga cũng như chính phủ các nước cộng hòa trong Liên bang ñã chú ý phát triển nhiều hình thức ñào tạo nghề khác nhau Trước hết, chú trọng cung cấp những kiến thức cơ bản về nghề nông cho học sinh trung học năm cuối phổ thông, gọi là hình thức ñào tạo chuyên nghiệp sơ cấp, tại các trường cao ñẳng chuyên nghiệp Học sinh có nhu cầu học nghề phải làm ñơn nhập học theo Quy chế ñào tạo chung của nhà nước Những người ñược tuyển thường là học sinh ñã tốt nghiệp phổ thông Sau khi ñược tuyển vào học, các em sẽ ñược học nghề từ 1 ñến 3 năm tùy thuộc vào trình
ñộ học vấn phổ thông của mình Có hai hình thức ñào tạo: chính quy (ban ngày) và không chính quy (ban ñêm)
Thời gian gần ñây, ở Nga phát triển mạng lưới rộng khắp các cơ sở ñào tạo chuyên nghiệp sơ cấp ñể ñào tạo công nhân nông nghiệp có tay nghề cao cho tổ hợp công - nông nghiệp Do yêu cầu của kinh tế thị trường, trong hệ thống ñào tạo chuyên nghiệp sơ cấp cho nông dân có 280 ngành nghề khác nhau, từ kỹ năng nuôi trồng sản phẩm nông nghiệp, tới thương mại, dịch vụ,
kỹ thuật, giao thông trong nông nghiệp v.v
Mát-xcơ-va ñã mở các khóa học nhằm ñào tạo các nông trại viên trẻ, thu hút thanh niên nông thôn ở nhiều khu vực ngoại ô tới học nghề Chương
trình ñào tạo nghề cho nông trại viên mang tên “Tự mình trở thành nông dân
có tay nghề cao” ñã thu hút ñông ñảo thanh niên có nguyện vọng trở thành
người lao ñộng gắn bó với ñất và rừng Họ ñược ñào tạo những kỹ năng cơ bản nhất về nghề nông ñể tạo thêm thu nhập từ nghề phụ gia ñình trên chính mảnh ñất của mình ðây là hình thức ñào tạo nghề nông hiệu quả nhằm ñối phó với thách thức nước Nga ñang phải nhập khẩu tới 1/3 lượng thịt tiêu thụ
Trang 40từ nước ngoài Do một thời gian dài không chú trọng tới nghề nông, nên vừa qua có tới 13.000 làng ở Nga gần như không có người ở, trung bình mỗi làng chỉ có 10 người sinh sống Do ñó, Chương trình dạy nghề này ñã thu hút ñựơc ñông ñảo thanh niên theo học ñể sau ñó trở về nông thôn lập nghiệp ðể thực
hiện Chương trình, ở Nga ñã thành lập Quỹ liên bang mang tên “Tương lai của quốc gia” và phát triển các khóa ñào tạo nghề cho các nông trại viên trẻ
tại nhiều vùng trên lãnh thổ Nga
+ Bảo ñảm thông tin - tư vấn: một hình thức ñào tạo nghề nông có hiệu
quả cao
Với diện tích rộng bao la và dân số thưa thớt, trung bình chỉ vào khoảng 8 người/km2, nên việc ñi lại của nông dân rất khó khăn; họ có rất ít khả năng tới các trung tâm ñô thị, nơi có các trường cao ñẳng và ñại học ñể tiếp nhận kiến thức nghề nghiệp Do ñó, Chính phủ Liên bang và Chính phủ các nước cộng hòa ñặc biệt chú ý phát triển hình thức ñào tạo nghề cho nông dân tại các trung tâm thông tin - tư vấn Với sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tinss viễn thông, trước hết là mạng Internet, hình thức ñào tạo nghề cho nông dân thông qua hoạt ñộng thông tin - tư vấn ñã phát huy hiệu quả cao, góp phần quan trọng tạo ra ñội ngũ nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
Quá trình ñào tạo nghề tại các trung tâm thông tin - tư vấn bao gồm hai nhóm Nhóm bảo ñảm thông tin và nhóm bảo ñảm tư vấn
Nhóm bảo ñảm thông tin nhằm cung cấp cho những người làm ra sản phẩm nông nghiệp những tri thức, những thông tin cần thiết và cập nhật nhất
về sản xuất nông nghiệp; quản lý nông nghiệp; tiếp cận thị trường; thông tin
về cơ sở pháp lý và thương mại ñể thực hiện toàn bộ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Hình thức ñào tạo nghề nông cho nông dân thông qua hoạt ñộng bảo ñảm bao gồm: xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin về những người sản xuất nông nghiệp trong vùng, khu vực hoặc trên quy mô quốc gia; phát hiện nhu