1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình quản trị kinh doanh 2: chương 1, tài chính

25 412 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua thị trường tài chính hình thành giá mua giá bán các loại cổ phiếu , trái phiếu ,… ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính là nơi

Trang 1

Môn học QUẢN TRỊ KINH DOANH 2

Giảng viên: Th.s Bùi Thị Minh Nguyệt

Bộ môn Quản trị doanh nghiệp

1

Môn học này (học phần II) nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp

- Quản trị tài chính

- Quản trị kết quả và hiệu quả

- Quản trị hoạt động thanh toán

- Quản trị sự thay đổi

MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH 2

I Tài chính và quản trị tài chính trong DN

1. Khái niệm, vai trò, nội dung QT tài chính?

2. Các mối quan hệ tài chính trong DN

Theo nghĩa thông thường

Trang 2

Môn Quản trị kinh doanh 2

7

Khái niệm, đặc trưng TCDN

Hoạt động tài chính DN là hoạt

động gắn với các dòng luân

chuyển tiền tệ phát sinh trong

quá trình DN tiến hành hoạt động

SXKD

Nội dung hoạt động tài chính DN:

- Hoạt động liên quan đến tạo lập, phân phối

và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong

quá trình hoạt động của DN

- Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với

các hoạt động trên

1.2 Quản trị tài chính

QTTC doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt

động xác định và tạo ra các nguồn vốn tiền

tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình SXKD của DN tiến hành liên tục với hiệu quả kinh doanh cao

8

1.3 Vai trò quản trị tài chính

Giữ vị trí quan trọng trong hoạt động quản

trị DN

Đảm bảo huy động đủ vốn tiền tệ cần thiết

Đảm bảo các quyết định đầu tư đúng lúc,

đúng chỗ và có hiệu quả,

Góp phần tăng hiệu quả SXKD

Công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh

doanh của DN

9

1.4 Nhiệm vụ quản trị tài chính

Phân tích tài chính và hoạch định tài chính

(lập dự án đầu tư, kế hoạch ngân sách, dự toán vốn )

Xác định nhu cầu và tổ chức huy động vốn

Sử dụng có hiệu quả vốn trong DN

Quản trị các hoạt động đầu tư (lựa chọn và

ra quyết định đầu tư)

10

11

1.5 Nội dung quản trị tài chính

1 Lựa chọn và quyết định đầu tư

3 Thực hiện chính sách phân phối

2 Xác định nhu cầu và tổ chức sử dụng vốn

4 Phân tích tình hình tài chính

12

QH tài chính nội bộ (chính sách phân phối, đầu tư, khấu hao,…)

DN với thị trường TC (qh tín dụng,mua hay phát hành chứng khoán)

Mối quan hệ

TC DN

2 Các mối quan hệ tài chính trong DN

Nhà nước (cấp vốn, nộp thuế…)

Doanh nghiệp khác (trả trước, trả chậm, cho thuê)

Trang 3

Người cần vốn

-Doanh nghiệp -Cá nhân -Nhà nước Trung gian tài chính

Mối quan hệ trong thị trường tài chính

Tài chính gián tiếp

Tài chính trực tiếp

Thị trường Tài chính

Thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra

các hoạt động mua bán các loại giấy tờ có giá hay

các loại vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Thông qua thị trường tài chính hình thành giá mua

giá bán các loại cổ phiếu , trái phiếu ,…

ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính

là nơi gặp nhau giữa người dư vốn với người thiếu vốn (trực tiếp, hoặc gián tiếp)

Mang tính đặc thù cao (hàng hóa vốn, mua bán quyền

Thành phần tham gia giao dịch trên TTTC: DN, HGĐ, các

tổ chức tài chính trung gian, Chính phủ… 16

Phân loại theo thời hạn tài sản tài chính

Thị trường tiền tệ

Thị Trường vốn

17

Phân loại TT tài chính theo thời hạn thanh toán

Thị trường tiền tệ: là thị trường giao dịch các

loại vốn ngắn hạn, không quá 1 năm

Bao gồm các thị trường bộ phận:

Thị trường tín dụng ngắn hạn,

Thị trường ngoại hối (vàng, ngoại tệ),

Thị trường liên ngân hàng, Thị trường mở (TT do NHTW mua vào, bán ra những giấy tờ có giá của CP)

Trang 4

Môn Quản trị kinh doanh 2

Phân loại TT tài chính

Thị trường vốn: là thị trường giao dịch các loại

vốn dài hạn trên 1 năm

Thị trường vốn có 4 thị trường bộ phận:

+ Thị trường chứng khoán,

+ Thị trường tín dụng trung và dài hạn,

+ Thị trường cho thuê tài chính,

+ Thị trường cầm cố bất động sản

19

Phân loại theo cơ chế giao dịch

TT sơ cấp: là TT phát hành và giao dịch các loại

chứng khoán mới phát hành

TT thứ cấp: giao dịch các loại chứng khoán đã

phát hành

20

Thị trường tập trung và TT OTC

Thị trường có tổ chức là thị trường giao dịch

tập trung ở sở giao dịch, thị trường có địa điểm

giao dịch hiện hữu

Thị trường không có tổ chức là TT giao dịch

không tập trung, giao dịch ở ngoài sở giao dịch

(TT OTC) (over the counter), thị trường không

có địa điểm giao dịch cụ thể Bất kỳ ai cũng có

thể tham gia giao dịch tại thị trường OTC

Cả 2 thị trường này đều là thị trường cấp 2

cung cấp tín dụng cho các đơn vị thiếu hụt vốn,

Bao gồm các loại sau:

+ Ngân hàng thương mại: là tổ chức nhận tiền gửi của

công chúng dưới hình thức ký thác và sử dụng các ký thác

đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ tài chính khác

+ Tổ chức tiết kiệm: tổ chức nhận ký thác được tổ chức

dưới hình thức hiệp hội tiết kiệm và cho vay

+ Hiệp hội tín dụng là đơn vị phi lợi nhuận, hạn chế

hoạt động trong phạm vi thành viên của hội

23

Tổ chức không nhận ký thác (TC tài chính phi ngân hàng)

- Tổ chức huy động vốn bằng hình thức như phát hành tín

phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu, bao gồm:

+ Công ty tài chính: huy động vốn bằng cách phát hành

chứng khoán và sử dụng vốn huy động được để cho vay

+ Quỹ đầu tư: huy động vốn bằng cách bán chứng chỉ

đầu tư cho các nhà đầu tư và sử dụng vốn huy động được

để đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính

+ Công ty chứng khoán: cung cấp các dịch vụ tài chính

như môi giới, kinh doanh, tư vấn và bao tiêu chứng khoán

+ Công ty bảo hiểm: huy động vốn bằng cách bán chứng

nhận bảo hiểm cho công chúng và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư trên thị trường tài chính

24

Trang 5

Ngân hàng thương mại Tổ chức tài chính phi

gian thanh toán

- Là TC không nhận tiền gửi

- Không phải tạo lập dự trữ bắt buộc

- Không có chức năng trung gian thanh toán

25

Bảng 1.1 Phân biệt ngân hàng thương mại và tổ chức tài

Trái phiếu: chứng nhận nợ dài hạn do Công ty

hoặc Chính phủ phát hành để huy động vốn tài trợ cho hoạt động của mình

Công cụ tài chính trên TT tiền tệ:

Tín phiếu kho bạc: chứng khoán có thời hạn không quá

1 năm do kho bạc phát hành để huy động vốn bù đắp

thiếu hụt cho ngân sách

Chứng chỉ tiền gửi: do các tổ chức nhận ký thác phát

hành có ghi rõ số tiền gửi, thời hạn, lãi suất

Tín phiếu công ty: chứng khoán ngắn hạn do các Công

ty có uy tín phát hành để huy động vốn ngắn hạn

Thỏa thuận mua lại: thỏa thuận theo đó các ngân

hàng, công ty bán chứng khoán chính phủ mà họ sở hữu

kèm theo cam kết sau này sẽ mua lại chứng khoán đó

-Tài sản tài chính (tiền, đầu tư TC)

1 Khái niệm vốn sản xuất

Vốn sản xuất là số tiền ứng trước nhất định để mua sắm, dự trữ và trang trải các hao phí cần thiết cho hoạt động SXKD trong DN

29

Phân loại theo nguồn hình thành

NGUỒN VỐN

(1) NỢ PHẢI TRẢ

(2) NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

NỢ NGẮN HẠN

NỢ DÀI HẠN

Vay NH + Nợ tích lũy + Các khoản phải trả + Thương phiếu + Nguồn khác

VỐN GÓP BAN ĐẦU

BỔ SUNG TỪ LỢI NHUẬN

PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU, LIÊN DOANH LIÊN KẾT

Vay dài hạn + Trái phiếu + Nguồn khác

30

NỢ PHẢI TRẢ

VAI TRÒ NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ

Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho SXKD Thúc đẩy DN sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

HẠN CHẾ NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ

DN phụ thuộc vốn vay, tốn kém về chi phí, về thời gian Ánh hưởng đến hiệu quả KD và lợi nhuận do lãi suất tiền vay

Tranh thủ chiếm dụng được vốn để sử dụng

Trang 6

Môn Quản trị kinh doanh 2

31

VỐN CHỦ SỞ HỮU

VAI TRÒ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Chủ động trong đầu tư lâu dài, không bị áp lực về thời

gian sử dụng nguồn vốn

Tạo ra năng lực tài chính mang lại sự an toàn, uy tín

trong KD

HẠN CHẾ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng mọi nhu cầu

về vốn cho sxkd

Thiếu sự kiểm tra, giám sát hoặc tư vấn của các chuyên

gia, các tổ chức dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao

Tạo khả năng huy động các nguồn vốn khác

Phân loại dựa vào thời gian huy động

và sử dụng nguồn vốn

- Nguồn vốn thường xuyên: nguồn vốn có tính chất ổn

định mà DN có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn thường xuyên của DN

Phân loại vốn trong DN

Dựa vào phạm vi huy động vốn

+ Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn huy động được từ

chính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn này

thể hiện khả năng tự tài trợ của DN

+ Nguồn vốn bên ngoài

Biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) phục

vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ SX sản phẩm

Vốn cố định được bù đắp bằng biện pháp khấu hao

Gía trị của nó được luân chuyển dần từng phần vào giá thành SP tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ

Hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

35

VỐN LƯU ĐỘNG

ĐẶC ĐIỂM

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ TSLĐ

của DN phục vụ cho quá trình HĐ SXKD của DN

Vốn lưu động tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất sản phẩm

Luân chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào trong

giá trị sản phẩm mới được tạo ra

Hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi sản phẩm tiêu thụ

2 Nguồn cung ứng vốn trong DN

36

Nguồn tự cung ứng Khấu hao TSCĐ

ĐT & tái đầu tư Điều chỉnh cơ cấu TS

Vốn nước ngoài (ODA) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Kết hợp công tư trong xây dựng CSHT

Tín dụng thuê mua

Tín dụng ngân hàng Tín dụng

thương mại

Phát hành trái phiếu

Phát hành cổ phiếu,

Liên doanh liên kết Vốn từ ngân sách NN

Trang 7

(2) Vốn tự có của doanh nghiệp

• Vốn khi thành lập DN

Quy mô vốn điều lệ phụ thuộc vào loại hình

DN, quy mô sản xuất và ngành nghề kinh doanh của mỗi DN

* Vốn tự bổ sung (tích luỹ tái đầu tư)

DN trích một phần lợi nhuận để bổ sung tăng thêm số vốn tự có của doanh nghiệp

38

Nguồn cung ứng vốn

(3) Điều chỉnh cơ cấu tài sản

+ Kịp thời bán những TSCĐ dư thừa, mua những

TSCĐ thiếu

+ Kiểm tra, tính toán và xác định mức dự trữ

TSLĐ phù hợp với mô hình dự trữ tối ưu

+ Đảm bảo mức dự trữ sản phẩm dở dang thấp

nhất

→Không làm tăng tổng số vốn kinh doanh nhưng có tác

dụng tăng tiềm lực tài chính của DN

39

b Nguồn cung ứng từ bên ngoài

(1) Từ ngân sách nhà nước

Nguồn này có xu hướng thu hẹp cả về quy mô

và phạm vi được cấp vốn

Đối tượng được cung ứng vốn:

+ DNNN được nhà nước xác định duy trì để đóng vai trò chủ đạo

+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực SX hàng hoá công cộng + Hoạt động công ích mà tư nhân không muốn hoặc không

có khả năng đầu tư + Dự án lớn đặc biệt quan trọng do NN trực tiếp đầu tư

40

Nguồn cung ứng bên ngoài

(2) Vốn liên doanh liên kết

DN liên doanh liên kết với 1(một số) DN khác

nhằm tạo vốn cho 1 (1 số) hoạt động (dự án)

liên doanh nào đó

41

Nguồn cung ứng bên ngoài (3) Phát hành cổ phiếu

 Hình thức cung ứng vốn từ thị trường chứng khoán

 Cổ phiếu là chứng chỉ thể hiện quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần và cho phép cổ đông được hưởng những quyền lợi của Công ty

- Công ty cổ phần, DNNN lớn

- Sự phát triển thị trường chứng khoán

- Điều kiện khác do Nhà nước quy định

42

Trang 8

Môn Quản trị kinh doanh 2

43

Đặc điểm

Cổ đông là chủ sở hữu, không phải là chủ nợ

Tỷ lệ sở hữu phụ thuộc tỷ lệ cổ phiếu được nắm giữ

Thu nhập từ cổ phiếu không cố định do cổ tức

và giá cổ phiếu biến động mạnh

Cổ phiếu không có thời hạn

Cổ đông được chia tài sản cuối cùng khi công

ty phá sản hoặc giải thể

44

Quyền của người sở hữu cổ phiếu ưu đãi

và cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu phổ thông

- Không được quyền bỏ phiếu

Cổ phiếu có mức cổ tức cố định

Ưu tiên trả cổ tức (lãi cổ tức sao hơn, thanh toán trước) Được đòi vốn góp trước cổ đông có cổ phiếu phổ thông khi công ty phá sản

Quyền bỏ phiếu Quyền hưởng cổ tức Quyền mua cổ phiếu mới trước thị trường Quyền tiếp cận thông tin

Nguồn cung ứng bên ngoài

(4) Phát hành trái phiếu: là hình thức cung

ứng vốn trực tiếp từ công chúng

Trái phiếu là chứng chỉ vay vốn do DN phát

hành thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của DN

thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những

thời hạn xác định cho người nắm giữ trái

phiếu

45

Các loại trái phiếu

Trái phiếu có bảo đảm là những trái phiếu được bảo đảm

bằng những tài sản là các bất động sản của DN

Trái phiếu không có bảo đảm là loại trái phiếu không có

một tài sản cụ thể nào bảo đảm cho khả năng thanh toán của chúng

Trái phiếu trả lãi theo thu nhập: trả tuỳ thuộc vào thu

nhập hàng năm của DN

Trái phiếu có lãi suất cố định được ghi trên mặt trái phiếu

và được thực hiện trả theo kỳ hạn quy định của trái phiếu

Trái phiếu có thể thu hồi: công ty mua lại TP

Trái phiếu có lãi suất thả nổi

- Chủ nợ không được tham gia vấn

đề công ty, không bầu cử, ứng cử

- Được trả lãi và vốn trước cổ phiếu

- Công ty bị phá sản nếu không trả

được nợ và lãi

- Giấy chứng nhận vốn

- Hưởng cố tức không cố định

- Không có thời gian hoàn vốn

- Cổ đông có quyền dự đại hội cổ đông, quyền bầu cử

- Được chia cổ tức và nhận tài sản thanh lý sau trái chủ

- Công ty không bị phá sản nếu không trả được cổ tức

Tín dụng ngân hàng

+ Vay theo hạn mức tín dụng: hình thức vay thỏa thuận trước về hạn

mức cho vay mà không cần thế chấp DN có thể vay hoặc chi vượt quá số

dư trên tài khoản mà không cần có sự thẩm định của ngân hàng

+ Tín dụng tuần hoàn: hình thức ngân hàng cho DN vay trên cơ sở thỏa

thuận trước về tổng mức tín dụng trong cả năm DN có thể sử dụng toàn

bộ hạn mức đó vào bất cứ thời điểm nào và phải chi trả chi phí cho toàn

bộ hạn mức đó

+ Thư tín dụng: là hình thức tín dụng mà NH chịu trách nhiệm thay mặt

DN thanh toán cho nhà cung cấp toàn bộ giá trị hàng hóa theo hợp đồng

+ Cho vay theo hợp đồng: NH cho DN vay khoản tiền tương ứng giá trị

hợp đồng

+ Cho vay có bảo đảm: hình thức tín dụng DN vay vốn phải thế chấp tài

sản của mình để đảm bảo khả năng thanh toán

48

Trang 9

Nguồn cung ứng bên ngoài

(6) Tín dụng thuê mua

Tín dụng thuê mua là hình thức tài trợ tín

dụng thông qua việc cung cấp các loại tài sản,

Thuê tài sản Thuê tài chính

- Trả lại tài sản cho bên cho thuê khi hết thời hạn thuê

- Người đi thuê chịu chi phí thuê, chi phí khấu hao do người chủ chịu

- Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên

đi thuê khi hết thời hạn hợp đồng

- Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị TSCĐ thuê tại thời điểm nào đó hoặc vào lúc kết thúc hợp đồng

- Ký hợp đồng ít nhất 60% thời gian hữu dụng hữu ích của TSCĐ thuê

- Tổng số tiền thuê quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương giá trị TSCĐ

đi thuê tại thời điểm ký hợp đồng 50

Nguồn cung ứng vốn

(7) Tín dụng thương mại

là nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng

trả chậm của các nhà cung cấp hàng hoá,

nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh

Là số tiền chênh lệch giữa việc DN chiếm dụng

của khách hàng với số tiền DN bị chiếm dụng

Xây dựng – kinh doanh– chuyển giao (BOT)

Xây dựng – kinh doanh– điều hành – chuyển giao (BOOT)

Xây dựng – chuyển giao – điều hành (BTO)

Xây dựng – kinh doanh– điều hành (BOO)

Xây dựng – kinh doanh– bán (BOS)

52

Nguồn cung ứng vốn

(9) Nguồn vốn ODA

DN có thể nhận nguồn vốn này từ các đối tác

nước ngoài như các chương trình hợp tác của

Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các

tổ chức quốc tế khác

là hình thức viện trợ không hoàn lại hoặc cho

vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời hạn

thanh toán

53

Nguồn cung ứng vốn

(10) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức

đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

54

Trang 10

Môn Quản trị kinh doanh 2

3 Quản lý vốn, tài sản trong DN

từ 1 năm

TSCĐ Hữu hình

TSCĐ

Vô hình

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ trong DN SXKD

(1)Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ

(2) Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (3) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên (4) Nguyên giá được xác định đáng tin cậy

TSCĐ là những TLLĐ có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn

Biểu hiện hình thức giá trị là vốn cố định

57

Tài sản tham gia nhiều

chu kinh doanh

Không thay đổi hình thái vật chất,

tính năng ban đầu

(giá trị trao đổi)

Sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ trong HĐ SXKD

-Tham gia vào nhiều chu kỳ SX mới

hoàn thành 1 vòng luân chuyển

60

QUẢN LÝ VỐN CỐ ĐỊNH

QUẢN

LÝ VCĐ

BẢO TOÀN VCĐ

VỀ MẶT HIỆN VẬT

VỀ MẶT GIÁ TRỊ

thực hiện đúng quy chế mua sắm, sử dụng và quản lý TSCĐ, đảm bảo cho chúng không bị hư hỏng trước thời hạn, duy trì và phát huy tốt năng lực hoạt động của TSCĐ

đảm bảo giá trị của đồng vốn ban đầu bỏ ra mua sắm TSCĐ trong điều kiện biến động về giá cả và lạm phát của nền kinh tế

Trang 11

* Các biện pháp chủ yếu để bảo toàn VCĐ

- Thường xuyên đánh giá lại TSCĐ để xác định được giá trị

vốn cần bảo toàn

- Quản lý chặt chẽ, sử dụng 1 cách có hiệu quả cao TSCĐ

của DN

- Lựa chọn PP tính khấu hao thích hợp

- Sử dụng hợp lý quỹ khấu hao

61

Khấu hao TSCĐ và quản lý quỹ khấu hao

là sự phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó

Xét về mặt kinh tế, khấu hao là 1 khoản chi phí SXKD trong kỳ nhưng không phải là khoản chi tiêu bằng tiền trong kỳ

Xét về mặt tài chính, KH là 1 cách thu hồi vốn đầu tư ứng trước

62

Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Khấu hao đường thẳng: PP khấu hao bình

quân theo thời gian sử dụng, cho ra một mức

khấu hao không đổi trong suốt thời gian sử

- Ng : nguyên giá của tài sản cố định,

- Gdt : giá trị thu hồi khi thanh lý TSCĐ

- Nsd: số năm sử dụng tài sản cố định

- Mcb: Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ

- Tcb: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

PP khấu hao đều theo thời gian

Trong 1 năm, tính chi phí khấu hao cho từng nhóm TSCĐ sau đó cộng dồn lại

Tiền khấu hao 1 năm được tính như sau:

) 1 ) )

j

i t NG NG

NGi(+),NGj(-): Giá trị tăng hoặc giảm của nhóm TSCĐ i hoặc j

t(+)

i, t(-)

j: Số tháng tăng hoặc giảm tương ứng của nhóm tài sản CĐ i hoặc j

Phương pháp khấu hao TSCĐ

Phương pháp khấu hao theo tuổi

Phương pháp này tính mức khấu hao cho từng năm:

Mki = Ng Ti

- Mki: Mức khấu hao tài sản cố định năm thứ i,

- Ng: nguyên giá tài sản cố định,

-Ti: tỷ lệ khấu hao ở năm thứ i,

Có 2 PP tính Ti:

PP 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TS chia cho tổng

số năm còn sử dụng của tài sản

65

)1(

)1(

Ti - Nsd là số năm sử dụng của thiết bị, - i là chỉ số của năm tính khấu hao

PP2:

Phương pháp khấu hao TSCĐ

+ Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm sản xuất

Mức khấu hao tài sản cố định phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Mk = Qi Đkh

- Qi: Khối lượng sản phẩm SX trong năm thứ i,

- Đkh: Mức khấu hao TSCĐ cho một đơn vị SP

66

QGdt-NgDkh

 ∑Q: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất

trong cả đời hoạt động của thiết bị

Trang 12

Môn Quản trị kinh doanh 2

PP khấu hao theo số dư giảm dần

Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định bằng

cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm của năm tính

khấu hao nhân với 1 tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm

MKi = Gdi x TKH

MKi: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

Gdi: GTCL của TSCĐ đầu năm i = NGTSCĐ – KH lũy kế đến đầu

năm thứ i

TKH: Tỷ lệ KH cố định hàng năm của TSCĐ = tỷ lệ khấu hao theo

PP đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ KH theo PP đường thẳng = (1/số năm SD của TSCĐ)* 100

Hệ số điều chỉnh: TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 3-4 năm: 1,5

TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5-6 năm: 2

TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm: 2,5 67

PP khấu hao theo số dư giảm dần

có điều chỉnh

Thực hiện khấu hao như PP khấu hao theo số

dư giảm dần nhưng đến những năm cuối thời hạn sử dụng của TSCĐ chuyển sang khấu hao theo đường thẳng bằng cách lấy giá trị còn lại chưa thu hổi chi cho số năm còn lại của TSCĐ

68

Tác động tài chính của khấu hao đối với DN

Giúp bảo toàn VCĐ, kịp thời đổi mới MMTB và công

nghệ, xác định đúng giá thành và đánh giá kết quả hoạt

động KD của DN

Tăng khấu hao → Tăng tốc độ thu hồi VĐT, hạn chế hao

mòn hữu hình, nhanh đổi mới công nghệ

Tăng tỷ lệ khấu hao → tăng giá thành và giảm khả năng

tiêu thụ trên thị trường

Tăng KH làm giảm lợi nhuận nhưng thuế TNDN giảm

69

Một số quy định hiện hành về tính và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định

Tham khảo Quyết định 32/2008/QD-BTC-Về TSCD

Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động KD đều phải trích khấu hao

Các loại TSCĐ không phải tính hao mòn:

 Giá trị quyền sử dụng đất;

 Các TSCĐ không tham gia hoạt động KD;

 TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi trong DN

 TSCĐ đơn vị thuê sử dụng;

 TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước

 Các TSCĐ đã tính hao mòn hết mà vẫn còn sử dụng được;

 Các TSCĐ chưa tính hao mòn hết nguyên giá mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được 70

Nguyên tắc sử dụng quỹ khấu hao của DN

- Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự có: sử

dụng để tái đầu tư theo nhu cầu của DN

- Đối với TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách

NN: nộp toàn bộ hoặc một phần cho ngân sách

theo quy định

- Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay: dùng

để trả nợ vốn gốc và lãi vay theo thoả thuận giữa

DN và chủ nợ

- Đối với TSCĐ thuê tài chính hoặc đi thuê ngoài,

DN phải cân đối để trả tiền thuê một cách hợp lý

Các chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định

72

Vcdbq

Dt Hscd

 - Dt: tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ

- Vcdbq: vốn cố định bình quân trong kỳ

Số vốn cố định đầu

kỳ (cuối kỳ)

= Nguyên giá TSCĐ ở đầu kỳ (CK)

- Số tiền khấu hao lũy kế ở đầu kỳ

- Số tiền KH giảm trong

kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp

NGtscdbq Dt Htscd  

Ngày đăng: 08/04/2015, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Phân biệt ngân hàng thương mại và tổ chức tài - Giáo trình quản trị kinh doanh 2: chương 1, tài chính
Bảng 1.1. Phân biệt ngân hàng thương mại và tổ chức tài (Trang 5)
Bảng cân đối kế  toán (B01-DN) - Giáo trình quản trị kinh doanh 2: chương 1, tài chính
Bảng c ân đối kế toán (B01-DN) (Trang 20)
Hình đáp ứng nhu cầu về vốn của của DN - Giáo trình quản trị kinh doanh 2: chương 1, tài chính
nh đáp ứng nhu cầu về vốn của của DN (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w