1.3 Đo lường lạm phát: Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhấtđịnh, các nhà thống kê kinh tế sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phầntrăm gi
Trang 1Phần 1 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT 1.1 Khái niệm:
Lạm phát-Inflation: Xét trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, lạm phát là
sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong phạm vi thịtrường toàn cầu, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền.Tuy nhiên, lạm phát không chỉ đơn thuần là sự gia tăng của mức giá mà đó phải là sựgia tăng liên tục trong mức giá Nếu như chỉ có một cú sốc xuất hiện làm mức giá độtngột bùng lên rồi lại giảm trở lại mức ban đầu ngay sau đó thì hiện tượng tăng giá tạmthời như vậy không được gọi là lạm phát Trong thực tế, việc phân biệt được các sựkiện chỉ xảy ra một lần nhưng có ảnh hưởng kéo dài với sự gia tăng liên tục được lặplại của mức giá trong mỗi thời kỳ có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc điều hành cácchính sách kinh tế vĩ mô Chính phủ thường chỉ điều chỉnh chính sách trước các cú sốckéo dài, còn các mất cân đối tạm thời thường để thị trường tự giải quyết
Giảm phát-Deflation: là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuốngtrong một khoảng thời gian nhất định (Trường hợp ngược lại của lạm phát) Khi đó,sức mua của đồng nội tệ liên tục tăng
Giảm lạm phát : là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên nhưng vớitốc độ chậm hơn so với trước
1.2 Phân loại lạm phát
1.2.1 Về mặt định lượng
Đó là dựa trên tỷ lệ phần trăm lạm phát được tính trong năm, gồm các loại sau: Lạm phát vừa phải (Mild inflation): xảy ra khi tốc độ tăng giá chậm ở một con sốhay dưới 10%/năm Loại lạm phát này được xem là tích cực và cần thiết vì nó có khảnăng tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế
Lạm phát phi mã (Galloping inflation): xảy ra khi tốc độ tăng giá ở mức hai đến
ba con số, từ 10% - 100% - 900% một năm Loại lạm phát này tác động tiêu cực đếnnền kinh tế, với những hậu quả cực kỳ khó khăn cho đời sống kinh tế, xã hội, chính trịtrong nước
Trang 2Siêu lạm phát (Hyper inflation): là tình trạng giá cả tăng chóng mặt khi tiền tệmất giá trị không kiểm soát với tốc độ tăng giá 4 con số, từ 1000% trở lên Siêu lạmphát có tác động phá hoại nền kinh tế nghiêm trọng, làm biến đổi xã hội và đời sốngnhân dân
ra bất ngờ, ngoài sự tiên liệu của mọi người về quy mô, cường độ cũng như mức độ tácđộng
Lạm phát cao và lạm phát thấp (High inflation and Low inflation): Lạm phát cao
là mức lạm phát mà tỷ lệ tăng thu nhập tăng thấp hơn tỷ lệ lạm phát Ngược lại lạmphát thấp là mức tăng thu nhập tăng tăng cao hơn mức độ tăng của tỷ lệ lạm phát
1.3 Đo lường lạm phát:
Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhấtđịnh, các nhà thống kê kinh tế sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phầntrăm gia tăng trong mức gia chung của kỳ này so với kỳ trước
Tỷ lệ lạm phát hàng năm (Inflation rate) được tính theo công thức:
It = (Pt –Pt-1)* 100/ Pt-1Trong đó:
It: tỷ lệ lạm phát ở năm t P: Chỉ số giá (hay là mức giá chung)
Pt : chỉ số giá năm t Pt-1 : chỉ số giá năm t -1
Các chỉ số giá (P) sử dụng cho công thức trên có thể là các chỉ số sau:
Chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI (Consumer Price Index): là chỉ số thể hiện mức giátrung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một hộ gia đình mua ở kỳ này so với kỳgốc Đây là chỉ số giá được sử dụng phổ biến nhất, có ưu điểm là rất nhanh chóng, kịpthời
Trang 3Chỉ số điều chỉnh lạm phát (Id): phản ánh tốc độ tăng của mức giá chung củanhững hàng hóa dịch vụ năm hiện hành so với năm gốc, dùng để tính tỷ lệ lạm pháttương đối chính xác nhưng mất nhiều thời gian để xác định chỉ tiêu GDP, không đápứng được yêu cầu tính tỷ lệ lạm phát thường xuyên hàng tháng.
1.4 Nguyên nhân:
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo
Theo kinh tế học Keynes, lạm phát cầu kéo xảy ra khi mức tổng cầu cao hơn hoặctăng nhanh hơn so với mức cung, kéo theo giá cả tăng lên và lạm phát xảy ra Sự giatăng tổng cầu có thể do: Tăng nhu cầu tiêu dùng (do lãi suất giảm, thuế giảm, thu nhậptăng…); Các doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn (do kỳ vọng tăng trưởng kinh tế ở tươnglai); Chính phủ tiêu dùng nhiều hơn (do thực hiện đẩy mạnh chính sách trợ cấp xã hội,chính sách kích cầu để phát triển kinh tế…); Xuất khẩu tăng (dẫn tới tổng cầu tăng caohơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu, lượng cung sản phẩmcho thị trường trong nước giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu); Nhập khẩu tăng(Sản phẩm không tự sản xuất trong nước mà phải nhập khẩu làm cho tổng cầu lớn hơntổng cung, hay khi giá nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng
và lạm phát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát loại này xuất hiện khi chi phí đầu vào cho sản xuất tăng hoặc năng lựcsản xuất của nền kinh tế giảm sút Chi phí đầu vào tăng có thể từ nhiều nguyên nhân:giá các nguồn nguyên liệu đầu vào tăng (điều kiện khai thác khó khăn, thiên tai, ), chiphí tiền lương tăng do áp lực từ quyền lực công đoàn hay chính sách của chínhphủ Chi phí sản xuất tăng làm tăng giá thành dẫn đến mức giá chung tăng
1.4.3 Một số nguyên nhân khác
Lạm phát do cơ cấu: Xảy ra khi ngành kinh doanh không hiệu quả, nhưng để đảmbảo mức lợi nhuận lại tăng giá thành sản phẩm trong khi tiền công người lao độngtrong ngành không tăng
Lạm phát do cung tiền: Cung tiền tăng (có thể do Ngân hàng trung ương cungtiền bằng các chính sách tiền tệ nới lỏng hay chính phủ thực hiện chính sách tài khoánới lỏng) khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên, vượt quá khả năng cung ứnggiá trị của nền kinh tế gây ra lạm phát
Trang 4Lạm phát do kỳ vọng: Khi nhận thấy có lạm phát, cá nhân với sự phán đoán, tựsuy nghĩ là đồng tiền không ổn định thì giá cả sẽ tăng cao tạo nên tâm lý dự trữ đẩymạnh tiêu dùng hiện tại tổng cầu trở nên cao hơn tổng cung hàng hóa sẽ càng trở nênkhan hiếm kích thích giá lên, gây ra lạm phát.
1.5 Tác động của lạm phát:
Lạm phát có ảnh hưởng nhất định nhất định đến sự phát triển kinh tế - xã hội tùytheo mức độ của nó Nhìn chung, mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mànhà sản xuất phải chịu để mua đầu vào lao động giảm đi, khuyến khích nhà sản xuấtđầu tư mở rộng sản xuất, việc làm được tạo thêm, tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm Trong khi
đó, còn lạm phát cao và siêu lạm phát gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với kinh
tế và đời sống Tác động của lạm phát còn tùy thuộc vào lạm phát đó có dự đoán trướcđược hay không, nghĩa là công chúng và các thể chế có thể tiên tri được mức độ lạmphát hay sự thay đổi mức độ lạm phát là một điều bất ngờ
1.5.1 Đối với lĩnh vực sản xuất, lưu thông hàng hoá:
Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biến độngkhông ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sự mất giá của đồngtiền làm vô hiệu quả hoạt động hạch toán kinh doanh Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăngchi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
và toàn bộ nền kinh tế Mặt khác, lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đếnkhan hiếm hàng hóa gây nên mất cân đối giả tạo làm cho lưu thông càng thêm rối loạn
1.5.2 Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng:
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thu hẹp Nhiềungân hàng lâm vào khủng hoảng do lượng tiền gửi vào giảm mạnh, không đáp ứngđược nhu cầu của người đi vay, cộng với sự sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sự điềuchỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những người đang có lượng tiền mặt nhàn rỗitrong tay Chức năng kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng bị hạn chế, các chức năng củatiền tệ cũng không còn nguyên vẹn
1.5.3 Đối với quản lý kinh tế tài chính của nhà nước:
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa, khi lạmphát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động giá cả làm cho thịtrường bị rối loạn Đồng thời, lạm phát làm cho Nhà nước thiếu vốn, một khi ngânsách Nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế xã
Trang 5hội sẽ không có điều kiện thực hiện Lạm phát còn gây thiệt hại cho ngân sách nhànước bằng việc bào mòn giá trị thực của những khoản công phí Tuy lạm phát mang lạikhoản lợi cho chính phủ từ việc đánh thuế thu nhập cá nhân nhưng nếu chính phủ có
nợ quốc gia nhiều thì gánh nặng nợ sẽ tăng lên
1.5.4 Đối với xã hội
Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăngkịp mức tăng của giá cả, đặc biệt là những người sống bằng thu nhập cố định như lànhững người hưởng lương hưu hay công chức do phúc lợi và mức sống của họ sẽ bịgiảm đi
Lạm phát phân phối lại thu nhập xã hội: Khi lạm phát xảy ra, những người có tàisản, những người đang vay nợ là có lợi do giá cả của các loại tài sản nói chung đềutăng lên, còn giá trị đồng tiền thì giảm xuống Ngược lại, những người gửi tiền, nhữngngười cho vay là bị thiệt hại do lạm phát cao dẫn đến lãi suất thực thấp, lợi ích củaviệc cho vay bị giảm đi
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2011 2.1 Diễn biến lạm phát từ năm 2008-2011:
Biểu đồ: Lạm phát tại Việt Nam từ 2008-2011 (%)
Trang 7Vào năm 2008, các nguyên nhân được đưa ra để giải thích cho vấn đề lạm phátlà:
Sự tăng mạnh của mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2008
Giá xăng dầu tăng từ 13.000đ lên 14.500đ (tăng 11,5%) vào ngày 22/5/2008.Giá gạo tăng nhanh (15%-20%) do tình trạng thiếu lương thực trầm trọng trên thếgiới
Do tăng trưởng tín dụng và cung tiền quá mạnh năm trước đó (Năm 2007 tăngtrưởng tín dụng là 53,9%, cung tiền tăng khoảng 50%)
Giá nguyên vật liệu thế giới tăng mạnh vào hai quý đầu năm
số CPI lương thực tăng nhẹ trong 6 tháng đầu năm (0,59%) nhưng lại có xu hướnggiảm trong những tháng cuối năm
2.1.3 Năm 2010:
Biểu đồ: Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm 2010 (%)
Trang 8đã thực sự trở thành mối lo ngại từ tháng 9 khi CPI tăng bắt đầu xu hướng tăng cao.Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2010 tăng 9,19% so với bình quân năm 2009 Tínhchung trong cả năm 2010, giáo dục là nhóm tăng giá mạnh nhất trong rổ hàng hóa tínhCPI (gần 20%) Tiếp đó là hàng ăn (16,18%) và nhà ở - vật liệu xây dựng (15,74%).Bưu chính viễn thông là nhóm duy nhất giảm giá với mức giảm gần 6% trong năm2010.
Vào năm 2010, nguyên nhân của lạm phát là tổng hòa của các nhân tố sau:
- Giá cả của nhiều đầu vào như giá than, giá điện, giá xăng và giá nước đồng loạtđược điều chỉnh tăng
- Nền kinh tế phục hồi sau ảnh hưởng suy thoái kinh tế thế giới, nhu cầu tiêudùng cũng như sản xuất dần tăng trở lại Cầu tăng giúp kích thích nền kinh tế nhưngcũng làm giá cả tăng cao
- Tình trạng thâm hụt cán cân thương mại triền miên và chênh lệch giữa tỷ giáchính thức và tỷ giá trên thị trường tự do tạo tâm lý lo ngại Việt Nam đồng mất giá
2.1.4 Năm 2011:
Biểu đồ: Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm 2011 (%)
Trang 9Nguyên nhân:
- Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tăng giá đã tác động trực tiếp tăng chỉ sốgiá nhóm giao thông vận tải và gián tiếp nhiều vòng đến hoạt động sản xuất của cáclĩnh vực khác
- Nguyên nhân thứ hai là giá điện cho sản xuất và sinh hoạt cũng được điều chỉnhtăng
- Ảnh hưởng của tỷ giá giữa VND và USD, đồng Việt Nam mất giá mạnh đã làmtăng giá nguyên, nhiên vật liệu nhập khẩu (trong điều kiện nước ta còn phụ thuộc quánhiều vào nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu từ nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu
và tiêu dùng trong nước)
- Yếu tố tâm lý (cả người tiêu dùng và người bán lẻ) từ việc nhà nước điều chỉnhtăng tiền lương tối thiểu cho khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực hành chính
sự nghiệp từ tháng 10/2011
2.2 Tác động của lạm phát:
2.2.1 Tác động phân phối lại thu nhập và của cải
Tác động chính của lạm phát về mặt phân phối phát sinh từ những loại khác nhautrong các loại tài sản và nợ nần của nhân dân Khi lạm phát xảy ra, những người có tài
Trang 10sản, những người đang vay nợ là có lợi vì giá cả của các loại tài sản nói chung đềutăng lên, con giá trị đồng tiền thì giảm xuống Ngược lại, những người làm công ănlương, những người gửi tiền, những người cho vay là bị thiệt hại Lạm phát cao “ănmòn” thu nhập người dân, giá cả hàng hóa tăng khiến cuộc sống của người dân trởnên khó khăn hơn, trong đó nhóm đối tượng có thu nhập thấp và nhóm đối tượng sốngbằng thu nhập cố định như là những người hưởng lương hưu hay công chức phải chịugánh nặng lạm phát lớn nhất.
Tổng cục thống kê đã công bố số liệu điều tra cho thấy: Mức thu nhập trong giaiđoạn 2008-2010 tăng bình quân 9,3%/năm Sau khi trừ đi yếu tố tăng giá đã thấp hơnmức thu nhập thực tế 10,7%/năm của thời kì năm 2002-2004
2.2.2 Tác động đến ngân hàng
Đối với hoạt động huy động vốn: do lạm phát tăng cao, việc huy động vốn củacác ngân hàng gặp nhiều khó khăn Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát vớidiễn biến của thị trường vốn Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tạihầu hết các ngân hàng trong năm 2011(17% - 18%/năm cho kỳ hạn tuần hoặc tháng),luôn tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, gây ảnh hưởng bất ổn cho cả hệ thốngNHTM
Do sức mua của đồng Việt Nam giảm, giá vàng và ngoại tệ tăng cao, việc huyđộng vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng, trongkhi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đối với các khách hàng rất lớn, vì vậy việc dùngvốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn trong thời gian qua tại mỗi ngân hàng làkhông nhỏ Điều này đã ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, nên rủi ro
kỳ hạn và rủi ro tỷ giá xảy ra là điều khó tránh khỏi
Do lạm phát cao, không ít doanh nghiệp cũng như người dân giao dịch hàng hóa,thanh toán trực tiếp cho nhau bằng tiền mặt, đặc biệt trong điều kiện lạm phát, nhưnglại khan hiếm tiền mặt Khối lượng tiền lưu thông ngoài ngân hàng lớn, các NHTMcũng khó khăn trong việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanhtoán qua ngân hàng
2.2.3 Tác động đến các doanh nghiệp:
Lạm phát tăng thường đồng nghĩa với việc chi phí đầu vào cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp tăng lên, giá thành các sản phẩm, dịch vụ của
Trang 11doanh nghiệp sẽ phải tăng theo để đảm bảo sản xuất – kinh doanh hoặc có lợi nhuận.Tuy nhiên, sức tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp sẽ sụt giảm do giá báncao Điều này khiến cho lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp sụt giảm.
Lạm phát cao, biến động liên tục đã làm gia tăng chi phí sản xuất, giảm lợinhuận; làm cho các kế hoạch đầu tư trung và dài hạn trở nên rủi ro hơn và không dựtính được một cách chắc chắn Hệ quả là, các doanh nghiệp nói chung không nhữngphải cắt giảm đầu tư phát triển, mà có thể phải cắt giảm cả quy mô sản xuất hiện hành
để đối phó với lạm phát cao
2.2.4 Tác động của lạm phát đến thị trường chứng khoán
Lạm phát ảnh hưởng gián tiếp đến thị trường chứng khoán thông qua tác độngđến tình hình sản xuất hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp niêm yết nói riêng, lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp trong tương lai bị địnhgiá thấp Kết quả là giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường bị ảnhhưởng theo hướng suy giảm
Lạm phát có thể tác động trực tiếp đến tâm lý nhà đầu tư và giá trị của các khoảnđầu tư trên thị trường chứng khoán Lạm phát tăng cao có thể dẫn tới nguy cơ khủnghoảng niềm tin vào nền kinh tế, nhất là khi Chính phủ tỏ ra bất lực trong việc kiềm chếlạm phát leo thang Trong môi trường này, tâm lý nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng và thị trường chứng khoán sẽ không còn làmột địa chỉ thu hút vốn đầu tư bởi nó cũng chính là một “phong vũ biểu” của nền kinh
tế Nếu điều này xảy ra, sẽ xuất hiện “tâm lý bầy đàn” trong việc bán tháo cổ phiếu dokhủng hoảng niềm tin Hậu quả sẽ là cung cổ phiếu lớn gấp nhiều lần so với cầu và thịtrường diễn ra tình trạng kém thanh khoản nghiêm trọng
Trang 12Chương 3 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TRONG NĂM 2012
Sau gần một năm thực hiện các giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội của Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011,những kết quả tích cực đạt được thể hiện rõ nét: lạm phát bước đầu được kiềm chế, tốc
độ tăng trưởng tín dụng thấp, cơ cấu tín dụng bước đầu tập trung cho sản xuất, cho khuvực nông nghiệp nông thôn
Năm 2012 là năm đặc biệt, năm nền kinh tế lâm vào tình thế khó khăn nghiêmtrọng, cũng là năm nền kinh tế phải tạo bước ngoặt để xoay chuyển tình hình - ổn địnhvững chắc (không để lạm phát khứ hồi) để khôi phục lòng tin, hạ thấp mức lạm phátđến mức giúp doanh nghiệp không lún sâu hơn vào tình thế bi kịch Vì thế, trong 7 giảipháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 vừa được Chính phủ banhành tại Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 3/1/2012 thì tập trung kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô là giải pháp hàng đầu và là nhiệm vụ trọng tâm ổn định kinh tế vĩ mô củanăm Điều này tiếp tục được khẳng định trong nghị quyết 02/NQ-CP sau đó Với mụctiêu kiềm chế lạm phát dưới 10% trong năm 2012, Chính phủ cần chủ trương thực hiện
4 công tác cơ bản sau:
3.1 Điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng và linh hoạt theo tín hiệu thịtrường; kết hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để kiểmsoát lạm phát, bảo đảm tăng tổng phương tiện thanh toán và tăng dư nợ tín dụnghàng năm không vượt quá mức đề ra trong Nghị quyết 11 Giữ mặt bằng lãi suấthợp lý Điều hành tỷ giá chủ động, phù hợp, không để biến động lớn, xóa bỏ tìnhtrạng vàng hóa, đô-la hóa gây sức ép phá giá đồng Việt Nam Duy trì và pháthuy kết quả đạt được trong thời gian qua Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụngcủa các ngân hàng thương mại; bảo đảm vốn cho sản xuất; kiểm soát chặt chovay bất động sản và kinh doanh chứng khoán; kiểm soát nợ xấu, bảo đảm thanhkhoản và an toàn hệ thống ngân hàng
3.2 Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, phấn đấu giảm bội chi ngân sách Tiếptục thực hiện chủ trương tiết kiệm chi thường xuyên Rà soát, sắp xếp lại danhmục đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chuyển một phần đầu tư nhànước sang đầu tư từ các nguồn vốn khác Kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư,kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; tiếp tục đẩy nhanh quá trình cổ phần
Trang 13hoá và sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước; rà soát đánh giá toàn diện hiệuquả hoạt động của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước chỉ tập trung vào những ngành nghề kinh doanh chính; kiên quyếtthực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần chiphối và thoái vốn đã đầu tư vào các hoạt động ngoài ngành kinh doanh chính.Thực hiện công khai kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, đặt doanhnghiệp nhà nước vào môi trường cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác Đồng thời, phải tăng cường quản lý đầu tư từnguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ và kiểm soát chặt chẽ đầu tư củadoanh nghiệp nhà nước Bảo đảm nợ công trong giới hạn an toàn Tập trung vào
3 lĩnh vực trọng tâm năm 2012 là tái cơ cấu đầu tư, trước hết là đầu tư công, gópphần thúc đẩy tái cơ cấu các ngành kinh tế và phân bố lại lực lượng sản xuất trêntừng vùng lãnh thổ; tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là các tập đoàn
và tổng công ty; tái cơ cấu hệ thống tài chính tiền tệ, trọng tâm là hệ thống ngânhàng thương mại và các định chế tài chính
3.3 Thực hiện nhất quán chủ trương đổi mới mô hình tăng trưởng từ phát triển theochiều rộng sang phát triển theo chiều sâu, từ dựa chủ yếu vào tăng vốn đầu tư,khai thác tài nguyên và lao động chất lượng thấp sang dựa vào hiệu quả, năngsuất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở áp dụng nhữngthành tựu mới về khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao và kỹnăng quản lý hiện đại Đồng thời, nâng cao vai trò phản biện xã hội, trách nhiệmgiải trình của cơ quan nhà nước các cấp Thông qua phản biện xã hội và tráchnhiệm giải trình mà góp phần hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực lãnhđạo, quản lý
3.4 Tăng cường công tác phân tích, dự báo tình hình thế giới, ổn định tâm lý và cảithiện lòng tin của công chúng đối với chình sách kinh tế vĩ mô, hạn chế lạm phát
kỳ vọng, thực hiện tốt việc thông tin, tuyên truyền và minh bạch hóa các chínhsách, đưa ra cam kết chính sách rõ ràng và thực thi có hiệu quả
Ngoài ra, chính phủ cũng cần tăng cường công tác quản lý giá cả phù hợp với cơchế thị trường Thực hiện quản lý nhà nước về giá đối với một số hàng hóa, dịch vụđộc quyền phù hợp với cơ chế thị trường và nguyên tắc của hội nhập kinh tế quốc tếbằng các biện pháp giám sát thị trường, kiểm soát chi phí, áp thuế Phát triển thị
Trang 14trường vồn cũng là một nhiệm vụ quan trọng, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệpkhai thác nguồn lực xã hội, hạn chế phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng làm gia tăng tíndụng.