1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiện trạng các yếu tố sản xuất xã hội vùng trung du và miền núi phía bắc

18 472 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo quy hoạch vùng công nghiệp của Chính phủ Việt Nam đến năm 2020, hầu hết vùng trung du và miền núi phía bắc trừ Quảng Ninh nằm trong vùng 1.. Đất phù sa có ở dọc các thung lũng s

Trang 1

Bài 1:Phân tích hiện trạng các yếu tố sản xuất xã hội

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Trang 2

Nội dung

Giới thiệu chung

Thực trạng các yếu tố sản

xuất xã hội

Đánh giá lợi thế và hạn chế

của các yếu tố sx xã hội

1

2

3

Trang 3

 Vùng trung du miền núi phía bắc, trước năm 1954 còn gọi là Trung du

và thượng du là khu vực sơn địa và bán sơn địa ở miền Bắc Việt Nam.

 Xét về mặt hành chính, vùng này bao gồm 15 tỉnh Hà Giang, Cao

Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái

Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Điện Biên, Sơn

La, Hòa Bình, Trung tâm vùng là thành phố Thái Nguyên.

 Theo quy hoạch vùng công nghiệp của Chính phủ Việt Nam đến năm

2020, hầu hết vùng trung du và miền núi phía bắc (trừ Quảng Ninh)

nằm trong vùng 1.

 Nếu không tính tỉnh Quảng Ninh, tổng diện tích của các tỉnh thuộc vùng

Trung du và miền núi phía bắc là 95.264,4 km², tổng dân số năm 2011 là 11.290.500 người, mật độ đạt 119 người/km².

1.Giới thiệu chung

Trang 5

Lao động Tài nguyên

Khoa học

Tổ chức và quản lý

2.Thực trạng các yếu tố sản xuất

xã hội

Trang 6

2.1.Lao động

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng thưa dân Mật độ dân số ở miền núi 116 người/km2 Vì vậy, có sự hạn chế về thị trường tại chỗ và về lao động, nhất là lao động lành nghề Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người; đồng bào có kinh nghiệm trong lao động sản xuất và chinh phục tự nhiên

  - Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cao nhât cả nước,tỷ lệ tham gia lực

lượng lao động của nữ giới thấp hơn nam giới.

- Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất so với cả nước với 0,77%.(Tổng cục thống kê,2012).

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn khá cao Người dân tộc thiểu số của vùng chiếm tỷ lệ 50,4% người dân tộc thiểu số cả nước; còn nhiều hộ dân cư thuộc diện nghèo, toàn vùng có tới 42 trong tổng số 63 huyện nghèo của cả nước (gần 67%) Việc phổ cập giáo dục và xây dựng trường lớp vận động con em đến trường còn nhiều khó khăn.

Trang 7

2.2.Tài nguyên thiên nhiên

2.2.1.Tài nguyên đất

- Đây là vùng có chất đất rất đa dạng phức tạp.Đất đai rộng lớn với khoảng 34 loại đất chính

chia thành 12 nhóm, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm tỷ lệ lớn nhất (63,29% tổng diện tích

tự nhiên).

- Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các

đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du) Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh …

- Những vùng đất cao nguyên và các vùng đất đồi thấp phù hợp với các loại cây ăn quả, cây

chè Các vùng đất khe núi và các vùng thung lũng đất bằng, vùng ven sông phù hợp cho phát triển các loại cây lương thực có hạt và cây trồng ngắn ngày Những vùng núi cao hiểm trở, đất đai nhỏ hẹp, phân tán, đất bị xói mòn rửa trôi cùng với điều kiện khí hậu khô hạn, thiếu nước trầm trọng, chỉ phù hợp phát triển cây rừng và các loại cây dược liệu với điều kiện canh tác hết sức khó khăn nên đời sống của đồng bào DTTS ở đây còn rất nghèo.

Trang 8

2.2.2.Tài nguyên khoáng sản

 - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc

nhất nước ta Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa … Tuy nhiên, việc khai thác đa số các mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao.

+ Than: các mỏ Uông Bí, Đèo Nai, Cọc Sáu (Quảng Ninh).

+ Đồng - niken: Sơn La.

+ Đất hiếm: Lai Châu.

+ Sắt: Yên Bái.

+ Thiếc và bôxit: Cao Bằng.

+ Kẽm - chì: Chợ Đồn (Bắc Kạn).

+ Đồng - vàng: Lào Cai.

+ Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Tuyên Quang.

+ Apatit: Lào Cai.

+ Sắt: Thái Nguyên.

+ Đồng: Vạn Sài - Suối Chát.

Trang 9

+ Nước khoáng: Kim Bôi (Hòa Bình), Phong Thổ, Tuần Giáo (Lai Châu), Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Sông Mã (Sơn La).

- Vùng than Quảng Ninh là trung tâm than lớn bậc nhất và chất

lượng than tốt nhất Đông Nam Á Hiện nay, sản lượng khai thác đã vượt mức 30 triệu tấn/năm Nguồn than khai thác được chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) tổng công suất 450

MW, Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116 MW, Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW Trong kế hoạch sẽ xây dựng nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả (Quảng Ninh) công suất 600 MW.

- Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu) Ở Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn

là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc và bôxit (Cao Bằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc ở Tỉnh Túc (Cao Bằng) Mỗi năm vùng sản xuất khoản 1.000 tấn thiếc.

- Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatit (Lào Cai) Mỗi năm hai thác khoảng 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân.

Trang 10

2.2.3.Tài nguyên nước

Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn Hệ thống sông Hồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước Riêng sông

Đà chiếm gần 6 triệu kWW Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được

khai thác Nhà máy thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW) Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920 MW) Hiện nay, đang triển khai xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW), thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm (300 MW) Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ

đang được xây dựng trên các phụ lưu của các sông Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào Nhưng với những công trình kỹ thuật lớn như thế, cần chú ý đến những thay đổi không nhỏ của môi trường.

Trang 11

 - Đầu tư trong nước: Ngoài nguồn ngân sách địa phương, trong thời

gian qua ngân sách Trung ương chủ yếu hỗ trợ các tỉnh vùng miền núi phía Bắc thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia (nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng), các chương trình hỗ trợ mục tiêu (chương trình bảo vệ, phát triển rừng và phòng chống cháy rừng; chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản); chương trình định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu

số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg

 Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn,

biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng

phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg); Hỗ trợ từ ngân sách TW cho các tỉnh xử lý sạt lở,

đê, kè phòng, chống thiên tai và một số chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu khác Tổng nguồn vốn đầu tư giai đoạn

2006-2010 là 4.000.390 triệu đồng

Trang 12

 Đầu tư nước ngoài: Tính đến hết tháng 10 năm 2010, vùng có 253 dự

án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký 1,53 tỷ USD Vốn đầu tư bình quân một dự án 6 triệu USD, thấp hơn bình quân của cả nước (16 triệu USD/dự án) Riêng 10 tháng đầu năm 2010, vùng thu hút 10 dự án mới với tổng vốn đầu tư đăng ký 38,4 triệu USD, 5 lượt dự án tăng vốn, tổng

số vốn tăng thêm là 166,39 tiệu USD Như vậy, trong 10 tháng đầu năm

2010, luồng vốn FDI chảy vào vùng (cả vốn cấp mới và tăng vốn) là

204,79 triệu USD.

 Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của năm qua nhìn chung đã phát

huy được tác dụng, tạo được công ăn, việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Một số dự án trồng chè, trồng mía, trồng dứa, phụ vụ cho các nhà máy chế biến đã góp phần xóa đói giảm nghèo cho vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc.

 Những năm qua, nhiều chương trình, dự án đã tập trung đầu tư cho các

huyện miền núi trong tỉnh, với số tiền lên tới hàng ngàn tỷ đồng Thực

tế cho thấy, nhiều công trình, dự án đã phát huy hiệu quả, góp phần

“thay da, đổi thịt” cho vùng cao Tuy nhiên bên đó, cũng có rất nhiều công trình không phát huy hiệu quả, gây lãng phí lớn…

Trang 13

2.4 Khoa học công nghệ

 Nhìn lại lịch sử phát triển của hệ thống nghiên cứu khoa học nông lâm

nghiệp trong vùng, từ năm 1918, tại mảnh đất Phú Hộ này đã trở thành một cơ sở nghiên cứu nông lâm nghiệp đầu tiên của Việt Nam và Đông Dương, năm 1968, thành lập Viện Nghiên cứu Cây công nghiệp - cây ăn quả thuộc Bộ nông nghiệp, năm 1988, thành lập Viện Nghiên cứu Chè thuộc Tổng Công ty chè Việt Nam Ngoài ra, nhiều cơ sở nghiên cứu

khác trong vùng được thành lập.

 Ngày 25 tháng 12 năm 2005 thành lập Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm

nghiệp miền núi phía Bắc Đây là những quyết định quan trọng, định hướng lại về tổ chức và nghiên cứu của hệ thống các Viện nghiên cứu thuộc Ngành nông nghiệp, đặc biệt là tổ chức lại hệ thống nghiên cứu về nông lâm nghiệp vùng Trung du, miền núi phía Bắc.

Trang 14

 Mặc dù cơ quan khoa học trong và ngoài địa bàn đã rất tích cực nghiên

cứu và chuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vùng, song đến nay nhìn nhận một cách khách quan Khoa học Công nghệ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đặc thù về nông lâm nghịêp của vùng miền núi phía Bắc trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.Phát triển nông nghiệp miền núi đang đặt ra cho Khoa học công nghệ nhiều thách thức, cần phải đổi mới cơ chế quản lý khoa học mà trước hết là tổ chức lại hệ thống nghiên cứu.

Trang 15

2.5.Tổ chức quản lý

 Tổ chức quản lý chưa thực sự hiệu quả,do điều kiện địa hình cách

trở,dân cư đa số là những người dân tộc thiểu số,vì thế nên trình độ văn hóa của mỗi dân tộc khác,hay mỗi địa phương khác nhau.

 Việc thực hiện các chính sách quản lý hành chính cũng rất khó khăn

 Dân cư phân bố nhỏ lẻ,mật độ dân số thưa chủ yếu ở những vùng sâu

vùng xa,gây khó khăn không nhỏ cho việc quản lý dân số,tuyên truyền văn hóa và giáo dục,các nghị quyết,chủ trương của Đảng và nhà nước.

Trang 16

3.Đánh giá chung về lợi thế và hạn chế của các

yếu tố sản xuất xã hội

-Nguồn nhân lực dồi dào,có kinh nghiệm chinh phục và khai thác thiên

nhiên,tuy nhiên vẫn chưa được thông qua đào tạo,và không có trình độ

chuyên môn cao, chưa có khả năng tiếp cận với các công nghệ kĩ thuật tiên tiến.

-Nguồn vốn đầu tư cho vùng tương đối lớn.Tuy nhiên,vẫn chưa mang lại hiệu quả cao trong việc sử dụng và quản lý vốn.

- Đã có đầu tư và phát triển công nghệ,đặc biệt là khoa học về nghiên cứu

cho nông lâm nghiệp.

- Các nguồn lực tự nhiên dồi dào nhưng khó khăn trong quá trình khai

thác.Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên vẫn còn sự lãng phí do chưa nhận thức đầy đủ được giá trị của tài nguyên.

- Nhà nước có sự quan tâm nhưng chưa toàn diện,việc quản lý trong xây

dựng và phát triển kinh tế-xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.

Trang 17

Danh sách thành viên nhóm:

1.Đinh Thị Hải

2.Đinh Thị Quỳnh

3.Chu Thị Hạnh

4.Nguyễn T.Thu Hoài

5.Vũ Thị Bích Ngọc

6.Nguyễn Thị ánh Tuyết

7.Lê Thị Ngọc Hà

8.Nguyễn Thu Hà

9.Phạm Thị Lam

10.Nguyễn Tiến Thanh

11.Lê Tiến Đạt

12.Bùi Hùng Tuấn

13.Lê Như Quỳnh.

Trang 18

Thank You!

www.themegallery.com

Ngày đăng: 08/04/2015, 09:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w