THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HUẾ.
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinhcủa nền kinh tế Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt lành mạnh vàhiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và được sử dụnghiệu quả Bên cạnh đó hệ thống ngân hàng còn kích thích tăng trưởng kinh tế, ổnđịnh giá trị đồng tiền và tạo công ăn việc làm Tuy nhiên trong nền kinh tế thịtrường, việc gặp phải các rủi ro trong hoạt động của các tổ chức nói chung là khôngthể tránh khỏi và hệ thống ngân hàng càng không thể nằm ngoài quy luật ấy Và vì
sự ảnh hưởng đặc biệt như đã nêu trên, sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng ảnhhưởng rất tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế chính trị, xã hội của một nước và cóthể lan rộng sang quy mô quốc tế
Trong hệ thống ngân hàng quốc gia, NHTM1 là định chế tài chính trung gianquan trọng vào loại bậc nhất của nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tàichính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ đượchuy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổchức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống ngân hàng tại ViệtNam khi chuyển qua cơ chế thị trường cũng đã có những thành tựu và lớn mạnhkhông ngừng nhưng cũng vấp phải những rủi ro và tổn thất nặng nề Năm 2008,ngành ngân hàng Việt Nam đã trải qua nhiều biến động khó khăn đó là trải qua các
“cơn bão” lạm phát, sụp đổ tài chính ở Mỹ, cạnh tranh với các ngân hàng nướcngoài, cạnh tranh với thị trường chứng khoán… Tuy vậy đến năm 2009, dấu hiệu vềtình hình tài chính của ngân hàng đã có nhiều khả quan
Nổi bật về các thành tựu to lớn trong hệ thống NHTM ở Việt Nam, không thểkhông nhắc đến NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Viết tắt là VCB2) Vớikinh nghiệm hoạt động trải qua 45 năm, VCB đã khẳng định vị thế là Ngân hàng
1 NHTM.
Trang 2hàng đầu tại Việt Nam Trong thời gian tiếp theo, VCB sẽ tiếp tục kiên trì thực hiệncác giải pháp chiến lược để từng bước thực hiện Tầm nhìn 2015 đứng trong hàngngũ 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á với phạm vi hoạt động cả trong nước vàquốc tế Những giải pháp chủ đạo bao gồm đa dạng hoá hình thức sở hữu nhằmnâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động; tăng cường năng lực quản trị điềuhành và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng; tăng cường năng lực tài chính, nâng caosức cạnh tranh của VCB trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển nguồnnhân lực thông qua các giải pháp đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân tài trong và ngoàinước cũng như thu hút chất xám từ các khu vực kinh tế phát triển
Như chúng ta đã biết, tín dụng luôn được đánh giá là một trong những loạinghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, đòi hỏi các cán bộ liên quan phải
am hiểu toàn diện mọi lĩnh vực, có đạo đức nghề nghiệp và phải tuân thủ cùng lúcnhiều loại chính sách và chế độ khác nhau VCB đang trong quá trình chuyển đổi,hướng tới mô hình một NHTM đạt tiêu chuẩn quốc tế, hiện đại và vững mạnh.Muốn vậy yêu cầu kiểm soát tốt rủi ro phải được đặt lên hàng đầu, trong đó tất yếuphải có RRTD3 Chính vì lý do rằng quy mô HĐTD4 chiếm phần lớn trong tài sản
Có của NHTM và thu nhập từ HĐTD chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập Cụ thể
là dù danh nghĩa là hoạt động đa năng, nhưng thu nhập từ HĐTD hiện vẫn chiếmtrên/dưới 70% tổng thu nhập của từng NHTM ở Việt Nam Quy trình cấp tín dụngđòi hỏi kĩ thuật phức tạp; sản phẩm tín dụng đa dạng; khách hàng vay vốn thuộcnhiều ngành kinh tế khác nhau, loại hình DN5 khác nhau, điều kiện kinh doanh khácnhau, trình độ và phẩm chất đạo đức của các nhà quản trị khác nhau Từ đó dẫn đếnHĐTD ẩn chứa rất nhiều rủi ro
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ đặc thù của HĐTD, đề tài có thể cung cấp thêm các nhận biết
về rủi ro phổ biến và thường gặp trong các nghiệp vụ
Trang 3 Tăng hiểu biết về các biện pháp mà VCB Huế thường tiến hành để kiểmsoát các rủi ro trong HĐTD.
Sử dụng kiến thức và hiểu biết của một sinh viên năm cuối chuyên ngành
Kế toán - kiểm toán, đề xuất một số biện pháp góp phần vào việc phát hiện và ngănngừa các rủi ro trong HĐTD
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm soát rủi ro trong HĐTD của NHTM cổ phần Ngoại thươngChi nhánh Huế
Số liệu thu thập từ đầu năm 2008 đến hết năm 2009
Không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại VCB Huế - 78 HùngVương – Thành phố Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu chuyên ngành về kinh tế nói chung và ngành ngân hàngnói riêng; Các tạp chí kinh tế (Báo giấy hoặc báo điện tử…); Khóa luận, chuyên đềcủa các sinh viên đã tốt nghiệp ở trường đại học kinh tế Huế, Đà Nẵng
Quan sát thực tế công tác của các cán bộ làm việc trong VCB Huế
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ về các thông tin trong công tác ngân hàngcủa phòng Kiểm tra nội bộ của VCB Huế
Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu từ ngân hàng
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM 6
NHTM là loại hình TCTD7 được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan (Trong đó hoạt động ngân hàng đượchiểu là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụthanh toán)
1.1.2 Chức năng NHTM 8
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng tạo tiền
8 TS Hoàng Văn Liêm (2007), Giáo trình tài chính tiền tệ, NXB Đại học Huế, Huế.
9 TS Hoàng Văn Liêm (2007), Giáo trình tài chính tiền tệ, NXB Đại học Huế, Huế.
10 SXKD.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 4
Trang 51.1.4 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 11
Cho thuê tài chính
Bao thanh toán
Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ xuất khẩu
Cho vay thấu chi
Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động khác:
Góp vốn và mua cổ phần
Tham gia thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối
Ủy thác và nhận ủy thác
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
Tư vấn tài chính
Bảo quản vật quý giá
1.2 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 6“Kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục (Kiểm soát nội bộ)
do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sựhiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể Các thủ tục này đòi hỏi việc tuânthủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặcsai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trong thờigian mong muốn”13
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ của các TCTD Việt Nam đượcxây dựng và vận hành trên cơ sở Luật các TCTD ban hành năm 1997 và Quy chế vềkiểm tra, kiểm toán nội bộ của các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số03/1998/QĐ-NHNN3 ngày 3/1/1998 của Thống đốc NHNN
1.2.2 Nhiệm vụ 14
Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ: Các thủ tục kiểm soát
phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện đúngnguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý
có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây ra thiệt hại trong kinhdoanh
Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh: Ngân hàng
phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tiền mặt và các phương tiệnchuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được bảo vệ về mặt vật chất cả trong khâu lưutrữ cũng như khi chuyển tiền Vì lý do này ngân hàng cần phải thiết lập các quytrình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân và lập ra một hệ thống kiểm soátnội bộ chặt chẽ đối với tài sản
Ngoài đặc trưng trên, hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể kiểmđếm được Những tài sản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu(Tiền vay phải thu, tiền lãi phải thu, khoản dự phòng nợ khó đòi), các tài sản ngoạibảng (Cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay…) đòi hỏi ngân hàng phải đặc biệt chútrọng đến việc thiết lập một quy trình chặt chẽ đảm bảo kiểm soát được đầy đủ cáctài sản nợ và có của ngân hàng
13 Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400.
14 Th.s Lâm Thị Hồng Hoa (2002), Giáo trình kiểm toán ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 6
Trang 7 Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh: Cơ cấu kiểm soát nội bộ
cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sách kinh doanh củangân hàng được tất cả các nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn cần phải thiết
kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo rằng, các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện cáckhoản cho vay đúng theo quy định của ngân hàng; các kế toán giao dịch thực hiệnđúng các quy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản và chuyển tiền
1.2.3 Các bộ cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 15
1.2.3.1 Môi trường kiểm soát
Nguyên tắc và phong cách điều hành của Ban Giám đốc – Hội đồng quảntrị
Cơ cấu tổ chức
Các phương pháp truyền đạt sự phân công quyền hạn
Vị trí của bộ phận kiểm soát nội bộ
Chỉ có thể xâm nhập vào tài sản hay vào tài liệu khi có sự cho phép củaGiám đốc
Các tài sản trên sổ kế toán được so sánh với các tài sản thực trong khoảngthời gian tương đối thường xuyên và trong trường hợp có chênh lệch, các biện phápthích hợp được đưa ra
1.2.3.3 Các thể thức kiểm soát
Phân chia trách nhiệm thích hợp
Trang 8Như vậy, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba (03) nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người
Dựa vào mục đích của tín dụng:
Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
16 TS Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính, Tp Hồ Chí
Trang 9 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Dựa vào thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàngvay vốn để quyết định cho vay
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào phương thức cho vay:
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khiđáo hạn
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năngtài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào
1.4 Rủi ro trong tín dụng
1.4.1 Khái niệm về rủi ro trong tín dụng
Trang 10“RRTD là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của ngânhàng hoặc trên thị trường tài chính Đó là khả năng không chi trả được nợ của người
đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán Luôn là người cho vayphải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồngcho vay nào cũng có RRTD”18
“RRTD là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả Tronghoạt động ngân hàng, RRTD xảy ra khi khách hàng mất khả năng trả nợ một khoảnvay nào đó.”19
Như vậy, hiểu một cách khái quát RRTD là những biến cố không mong đợixảy ra, gây thất thoát tài sản của ngân hàng trong các nghiệp vụ liên quan đếnHĐTD RRTD là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi nhuận của một ngân hàng
1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến RRTD
RRTD xảy ra là khi khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ vay Loại rủi ronày có thể phát sinh do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ cả hai phía kháchhàng và ngân hàng20 Có nhiều tiêu chí để phân loại các nguyên nhân, nhưng chủyếu nguyên nhân được chia theo hai (02) cách sau:
1.4.2.1 Nguyên nhân do tác động khách quan, chủ quan 21
RRTD do nguyên nhân khách quan:
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế
- Sự tấn công của hàng nhập lậu
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 10
Trang 11- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảngthừa về đầu tư trong một số ngành.
Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập
RRTD do nguyên nhân chủ quan:
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Khả năng quản lý kinh doanh kém
- Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC22 chưa thực sự hiệuquả
1.4.2.2 Nguyên nhân do tác nhân ngân hàng, khách hàng 23
Các nguyên nhân từ phía cho vay như:
Một là, ngân hàng không chấp hành các nguyên tắc cho vay và điều kiện vay
vốn
Hai là, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình
kiểm soát rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại RRTD
để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ Đối với cho vay DN nhỏ và cá nhân,quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụngcông cụ tính điểm tín dụng
22 CIC: Credit Information Center - Trung tâm thông tin tín dụng.
Trang 12 Ba là, kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng, việc xác định hạn
mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp dễ dẫn đếnphải đối mặt với rủi ro về vốn và lãi suất, phương thức chủ yếu là tín dụng trực tiếp,sản phẩm tín dụng chưa phóng phú
Bốn là, thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng đáng tin
cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng Hoặc là cácthông tin về khác hàng còn sơ sài, các sổ sách khách hàng cung cấp còn chưa trungthực
Năm là, một số cán bộ tín dụng chưa đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất
đạo đức cho công việc Vấn đề quản lý, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
Sáu là, khả năng và quyết tâm của người lãnh đạo trong việc quản lý giao
nhiệm vụ thẩm định – quyết định cho vay – giám sát khoản vay chưa thực hiện tốt.Lãnh đạo còn buông lỏng trong quản lý trực tiếp, việc chỉ đạo còn chưa quyết liệt,hay còn thiếu tiêu chuẩn ISO trong quản lý từ xa
Các nguyên nhân phía người vay như:
Nhóm nguyên nhân khách quan: Những tác động ngoài ý chí của khách
hàng, như do thiên tai, hỏa hoạn, do sự tác động của các chính sách quản lý kinh tế,điều chỉnh quy hoạch ngành vùng, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biếnđộng thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi khônglường trước được, do sự cạnh tranh của các đối thủ tầm cỡ
Nhóm nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng Đó
có thể là vốn tự có tham gia SXKD của DN không đáp ứng nhu cầu Kinh nghiệmquản lý và năng lực điều hành của ban lãnh đạo còn hạn chế, thiếu thông tin thịtrường và thông tin về các đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch SXKD;công nghệ sản xuất không tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao; hoặc khách hàngthiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn…
Một số nguyên nhân khác: Tính dễ thay đổi trong các nhân tố rủi ro; tính
không ổn định ngày càng tăng của thị trường tài chính (Lãi suất, tỷ giá, cung – cầu
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 12
Trang 13tiền tệ…); sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng (Dẫn tới việc hạthấp các tiêu chuẩn cho vay…); sự can thiệp của chính quyền địa phương…
1.4.3 Phân loại RRTD theo rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk): “Là khả năng tồn tại các sai phạm trọng
yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán Mức độ của rủi ro tiềm tàng phụ thuộcvào đặc điểm tình hình kinh doanh của khách thể kiểm toán, loại hình kinh doanh và
cả năng lực nhân viên của khách thể kiểm toán Kiểm toán viên không tạo ra vàcũng không kiểm soát rủi ro kiểm soát, họ chỉ có thể đánh giá chúng”24
Đó là các rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định (khủng hoảng kinh tế, tỉgiá hối đoái biến đổi khôn lường…); rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi,rủi ro do đặc thù ngành nghề kinh doanh của khách hàng (kinh doanh du lịch, nhàhàng, khách sạn…); rủi ro do chiến tranh; rủi ro do thiên tai địch họa (lũ lụt, hạnhán, dịch bệnh…); bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch SXKD; rủi ro do năng lựcquản trị DN của khách hàng yếu kém…
Ví dụ: Kinh doanh phục vụ dịch vụ du lịch tuy là thế mạnh của kinh tế Thừa
Thiên Huế nhưng đây lại là ngành có rủi ro cao vì thời tiết của tỉnh nhà không ônhòa, thường có thiên tai lũ bão, bên cạnh đó năng lực quản trị của nhà quản trị kémcũng khiến cho nhà hàng, khách sạn bị ế khách do có quá nhiều DN kinh doanh loạidịch vụ này nên ai không đủ khả năng cạnh tranh sẽ bị đào thải
Rủi ro kiểm soát (Control Risk): “Là khả năng hệ thống Kiểm soát nội bộ
của đơn vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạmtrọng yếu Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không kiểm soátchúng Họ chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vị được kiểm toán và từ
đó đưa ra các mức rủi ro kiểm soát dự kiến”25 Ví dụ: Ở VCB Huế, KTNB chỉ chú
trọng ở kiểm tra sau, điều này làm tăng rủi ro kiểm soát
Đó là các rủi ro về việc cán bộ tín dụng không chấp hành các nguyên tắc chovay, điều kiện vay vốn; chính sách quy trình cho vay chưa hữu hiệu; kĩ thuật cấp tín
24 GS TS NGƯT Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội.
Trang 14dụng chưa hiện đại; ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng; trình độ cán bộ tíndụng còn yếu kém, phẩm chất đạo đức không tốt…
Rủi ro phát hiện (Detection Risk): “Là khả năng các thủ tục kiểm toán
không phát hiện được các sai phạm trọng yếu Ngược lại với rủi ro tiềm tàng và rủi
ro kiểm soát, kiểm toán viên phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập cácbằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát đối với rủi ro phát hiện Rủi rophát hiện phụ thuộc vào các loại rủi ro khác”26
Rủi ro này thường do kiểm toán độc lập phát hiện được khi về kiểm toán tạiChi nhánh Các thủ tục Kiểm tra nội bộ không phát hiện được rủi ro không hoàntoàn do trình độ của cán bộ hay trình tự thủ tục thiếu khoa học mà còn có nhữngnguyên nhân khách quan khác Đó là môi trường công tác của phòng KTNB hầunhư chỉ là ở Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận, do vậy cán bộ phòng sẽ có ít thôngtin về những môi trường hay thị trường khác mà DN vay vốn sẽ hoặc đang thamgia Kiểm toán độc lập lại phát hiện được rủi ro vì hoạt động của Kiểm toán độc lậphoàn toàn độc lập, không giới hạn phạm vi công tác, trong một thời gian ngắn có thểkiểm tra rất nhiều DN, tổ chức trên nhiều khu vực và lãnh thổ…
1.4.4 Các biểu hiện của rủi ro trong HĐTD
Trong HĐTD, khi ngân hàng thực hiện một nghiệp vụ cho vay thì đó mới chỉ
là một giao dịch chưa hoàn thành Giao dịch tín dụng chỉ được xem là hoàn thànhkhi nào ngân hàng thu hồi về được khoản cho vay cả gốc và lãi Tuy nhiên, khi thựchiện giao dịch tín dụng ngân hàng không biết chắc được giao dịch đó có hoàn thànhhay không, nó có khả năng hoàn thành cũng có khả năng không hoàn thành Do đó,RRTD thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó27
Một số biểu hiện của rủi ro28 trong HĐTD như sau:
Chậm trễ trong công tác phân loại và báo cáo: Không phân loại và báo cáo
kịp thời các khoản cho vay hiệu quả và không hiệu quả, từ đó không có biện pháp
26 GS TS NGƯT Nguyễn Quang Quynh (2005), Lý thuyết kiểm toán, NXB Tài chính, Hà Nội.
27 TS Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính, Tp Hồ Chí
Minh.
28 TS Nguyễn Thị Thanh Hương (2007), Khóa bồi dưỡng Kiểm toán, kiểm tra nội bộ các TCTD ở VCB Huế,
Trung tâm đào tạo – Hiệp hội ngân hàng Việt Nam – NHNN Việt Nam.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 14
Trang 15ngăn chặn ngay từ đầu nên không thu hồi được tài sản thế chấp làm ảnh hưởng đến
vị thế của ngân hàng
Sơ sài trong việc soát xét định kì, đánh giá lại rủi ro các khoản cho vay:
Không đảm bảo được là những khoản cho vay đó có phù hợp với chính sách chovay của ngân hàng hay không
Cán bộ làm việc thiếu khoa học: Cán bộ tín dụng cho vay chồng chất, gia
hạn khoản vay cả vốn gốc và lãi, hoặc không thông báo việc không trả nợ đúng hạncủa ngân hàng nhằm che giấu việc các khách hàng đang tiềm ẩn rủi ro trong thanhtoán, hoặc nhằm chứng tỏ rằng danh mục khoản vay có lợi ích hoặc đã và đang đemlại lợi ích cho ngân hàng
Tài sản thế chấp bị giảm giá trị: Giá trị tài sản thế chấp không còn đủ để
trả cho những khoản nợ còn tồn đọng của một khách hàng mất khả năng thanh toán
mà tước đây có tài sản thế chấp đầy đủ
Thiếu số liệu: Các số liệu thống kê cơ bản và thông tin cung cấp cho ban
lãnh đạo phục vụ cho việc giám sát tình hình các khoản vay không đầy đủ Do vậy,các thông tin quản lý không thể hiện được tình hình cho vay thực tế tại Chi nhánh
Các rủi ro khác: Biến động thị trường, thiên tai địch họa, khách hàng cố ý
Mục đích của Thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trungthực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định
Trang 16tín dụng là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng.Thể hiện:29
Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án SXKD hoặc dự án đầu
tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định chovay
Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyếtđịnh cho vay và giảm được xác suất hai (02) loại sai lầm trong quyết định cho vay:một là cho một dự án tồi vay; hai là từ chối cho vay một dự án tốt
1.5.1.2 Nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng 30
Để đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tập trung vào các nộidung chính sau đây:
Đối với khách hàng là DN
Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn
- Thẩm định điều kiện vay vốn:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
+ Có mục đích vay vốn hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có phương án SXKD, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả.+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy trình của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ cho vay:
Trang 17+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấyphép thành lập, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, điều lệ hoạt động…
+ Phương án SXKD và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
+ Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.+ Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định khả năng tài chính
- Ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kìgần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phântích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
Thẩm định khả năng trả nợ
- Thẩm định tính khả thi của phương án SXKD
- Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư
Thẩm định Tài sản đảm bảo nợ vay
- Giá trị dảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (Phải có giá trị
và có thị trường tiêu thụ)
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làmbảo đảm tiền vay
Ước lượng và kiểm soát RRTD
- Thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu vẫnkhông thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thuhồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Do đó, ước lượng vàkiểm soát RRTD có thể cung cấp được cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngânhàng tiên liệu được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay Các kỹ thuậtphân tích gồm có phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng…
Đối với khách hàng là cá nhân
Trang 18Khác với tín dụng DN, đối tượng thẩm định tín dụng cá nhân là những thểnhân đang đề nghị vay vốn ngân hàng Mục tiêu của thẩm định tín dụng cá nhân làđánh giá chính xác, trung thực khả năng trả nợ của cá nhân khách hàng đang đềnghị vay vốn ngân hàng.
Nhiều ngân hàng vẫn sử dụng phương pháp truyền thống để đánh giá tín dụngđối với khách hàng cá nhân, chẳng hạn phân tích và đánh giá 5C31, bao gồm:
Character – Tư cách của khách hàng vay vốn:
- Đánh giá tư cách của khách hàng là xem xét sự trung thực, ý thức tráchnhiệm, ý thức chấp hành và lập trường của họ, để từ đó, phán quyết về sự sẵn lòngtrả nợ của khách hàng Rõ ràng nhận xét tư cách của một người rất khó vì nó phụthuộc vào cảm tính chủ quan của người nhận xét cũng như biểu hiện bên ngoài củangười được nhận xét Không có lý thuyết nào, ngoài kinh nghiệm tích lũy lâu dài…
Capacity – Năng lực của khách hàng:
- Đánh giá năng lực của khách hàng là xem xét khả năng kiếm tiền của kháchhàng, để từ đó, phán quyết xem khách hàng có thể tạo ra được thu nhập dùng để trảđược nợ hay không Năng lực trả nợ của khách hàng cá nhân có thể xem xét thôngqua nghề nghiệp, mức lương, hay sự thành đạt của họ trong kinh doanh
Capital – Vốn riêng của khách hàng:
- Đánh giá nguồn vốn riêng của khách hàng là xem xét xem khách hàng có tàisản lưu động nào có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ cho ngân hàng hay không.Chẳng hạn những tài sản như tài sản tài chính, khoản phải thu, hàng tồn kho có thểxem như vốn mà khách hàng có thể thanh lý để trả nợ ngân hàng một cách nhanhchóng
Collateral – Tài sản đảm bảo nợ vay:
- Đánh giá Tài sản đảm bảo nợ vay là xem xét xem khách hàng có Tài sảnđảm bảo hay không và khả năng thanh lý tài sản mà khách hàng dùng để thế chấphoặc cầm cố khi vay tiền ngân hàng như thế nào
31 TS Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính, Tp Hồ Chí
Minh.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 18
Trang 19 Conditions – Điều kiện trả nợ:
- Đánh giá điều kiện trả nợ là xem xét những yếu tố kinh tế và hoàn cảnh môitrường nằm ngoài sự kiểm soát nhưng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của kháchhàng Chẳng hạn như đánh giá sự ổn định của nền kinh tế, ổn định nghề nghiệp củakhách hàng, ổn định của chính sách thuế thu nhập cá nhân… là những yếu tố nằmngoài sự kiểm soát nhưng có ảnh hưởng đến thu nhập của khách hàng
1.5.2 Hỗ trợ khách hàng
1.5.2.1 Tư vấn chính sách tín dụng
NHTM là tổ chức tín chuyên cung cấp tín dụng, vì thế có kinh nghiệm hơnkhách hàng trong việc xây dựng chính sách tín dụng
Đối với DN, chính sách tín dụng thể hiện cụ thể ở chính sách bán chịu của
DN, bởi vì tín dụng DN cung cấp là tín dụng thương mại thông qua bán chịu hànghóa Thông qua nghiệp vụ tư vấn tài chính, NHTM có thể hỗ trợ DN xây dựng vàquyết định chính sách bán chịu phù hợp “Ngoài kinh nghiệm, ngân hàng còn là nơitập trung nhiều thông tin hơn DN về khả năng trả nợ của các DN khác, do đó hỗ trợ
DN trong việc đánh giá và quyết định chính sách bán chịu đối với từng khách hàng
là rất cần thiết và quan trọng.”32
1.5.2.2 Cung cấp công cụ phòng ngừa RRTD
Bên cạnh hỗ trợ quản lý RRTD thông qua tư vấn xây dựng chính sách bánchịu, ngân hàng còn có thể hỗ trợ cho DN quản lý RRTD thông qua việc cung cấpcông cụ phòng ngừa RRTD Bằng cách này, trước hết ngân hàng chấp nhận RRTDthay cho DN, sau đó bằng lợi thế trung gian tài chính của mình, ngân hàng có thểhóa giải hay trung hòa rủi ro đó
Bao thanh toán trong nước – công cụ phòng ngừa RRTD
Bao thanh toán xuất khẩu – công cụ phòng ngừa rủi ro xuất khẩu trả chậm
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan về NHTM cổ phần Ngoại thương Chi nhánh Huế 33
33 Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - VCB Huế.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 20
Trang 212.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM cổ phần Ngoại thương Chi nhánh Huế
Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Huế được thành lập theo quyết định số68-QĐ NH3 ngày 10/8/1993 của Tổng Giám đốc VCB và đi vào hoạt động ngày02/11/1993 Tên giao dịch của ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nước làVCB Chi nhánh Huế, tên giao dịch quốc tế là Vietcombank Huế, trụ sở đóng tại 78Hùng Vương – Thành phố Huế Sự ra đời của Chi nhánh tuy có hơi muộn so với cácChi nhánh VCB khác nhưng đã góp phần giải quyết được những khó khăn trongkinh doanh xuất nhập khẩu, chuyển tiền ngoài nước… góp phần thúc đẩy nền kinh
tế địa phương đi vào hoạt động ổn định
Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy được tiềm năng của thị trường còn rấtlớn, không dừng lại ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Chi nhánh ngân hàng Ngoại thươngHuế đã chủ động mở rộng hoạt động đến các thị trường lân cận như Quảng Trị,Quảng Bình… Ngày 06/10/2001 khai trương Chi nhánh cấp II Quảng Bình (nay làChi nhánh cấp I) trực thuộc Chi nhánh Huế để tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng trong các giao dịch
Từ những bước chập chững ban đầu, cùng với sự phát triển của hệ thốngVCB, VCB Huế đã đổi mới công nghệ ngân hàng hiện đại, có mạng lưới giao dịchvới hơn 1000 ngân hàng đại lý tại 85 quốc gia trên thế giới Ngân hàng Ngoạithương Huế đã từng bước trưởng thành và tự khẳng định mình là một ngân hàngmạnh trong tỉnh Hiện nay, VCB- Huế có trụ sở chính đặt tại 78 Hùng Vương –Thành phố Huế và có 5 phòng giao dịch trong và ngoài tỉnh Và ngày 26/9/2007Quyết định số 1289/QĐ-TTg do Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng ký v/v phê duyệtphương án cổ phần hóa VCB
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Ngoại thương Huế
VCB Huế đăng kí hoạt động các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chủ yếusau:
Huy động vốn: Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái
phiếu, kì phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các TCTD
Trang 22trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn khác theoquy định của NHNN.
Tín dụng: Các hoạt động cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theoquy định của NHNN
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Bao gồm ở tài khoản, cung ứng các
phương tiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trongnước và quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiềnmặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng
Hoạt động về ngoại tệ: Thu đổi ngoại tệ và séc du lịch, chi tra kiều hối,
chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước
Phát hành thẻ ATM: Thẻ thanh toán nội địa Connect 24, thẻ tín dụng quốc
tế Vietcombank – Visacard, Vietcombank - Mastercard, Vietcombank – AmericanExpress Làm đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế như: Mastercard, Visa,JBC, American Express, Diners Clubs
Thực hiện nghiệp vụ thuê mua tài chính: E – Banking, Home – Banking…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở VCB Huế
Chức năng phòng ban:
Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo mọi hoạt động của Chi nhánh và chịu trách
nhiệm trực tiếp với ngân hàng Trung ương và Nhà nước
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 22
Trang 23 Các phó Giám đốc phụ trách: Trực tiếp quản lý các bộ phận, phòng quản
lý nợ, phòng thanh toán quốc tế, phòng kế toán, phòng kinh doanh dịch vụ, phòngngân quỹ, tổ vi tính, tổ xử lý nợ xấu, phòng giao dịch số 1, số 2, phòng giao dịchMai Thúc Loan, phòng giao dịch Phạm Văn Đồng, phòng giao dịch Quảng Trị
Phòng kiểm tra nội bộ: Có chức năng kiểm soát nội bộ hoạt động của Chi
nhánh
Tổ xử lý nợ xấu: Nhằm quản lý, đôn đốc thu những khoản nợ quá hạn có
thể thu hồi hoặc khó thu hồi
Phòng khách hàng: Tiếp xúc với các khách hàng trong các giao dịch
Ngoài ra có chức năng nghiên cứu, phân tích, quản lý rủi ro nhằm đảm bảo pháttriển cho vay, mở rộng hoạt động cho vay một cách an toàn, hiệu quả
Phòng kinh doanh dịch vụ: Nhận và chuyển tiền, thực hiện các sản phẩm
dịch vụ, thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài
Phòng ngân quỹ: Quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền, giấy tờ có giá,
thực hiện công tác thu chi VNĐ và ngoại tệ
Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
đưa ra kế hoạch, định hướng cho Chi nhánh trong từng thời điểm và gia đoạn cụthể
Phòng quản lý nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý toàn bộ các khoản
vay
Phòng thanh toán thẻ: Đây là nơi cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán
thẻ: Connect 24, JCB, Master card, Visa card…
Phòng thanh toán quốc tế: Có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc
tế trong giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài
Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong khi giao
dịch với khách hàng, kiểm tra các hoạt động kinh doanh và tài chính của Chi nhánh,giúp Giám đốc điều hành trong công tác tổ chức hạch toán công tác kế toán, hạchtoán kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 24 Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý tài chính và chức năng
tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạch đào tạo
và đề bạt cán bộ
Phòng giao dịch: số 1, số 2, Phạm Văn Đồng, Mai Thúc Loan và phòng
giao dịch Quảng Trị trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 24
Ph Thanh toán Quốc tế
Ph Kinh doanh Dịch vụ
Ph Thanh toán thẻ Phòng Ngân quỹ
Tổ Vi tính
Nh Tín dụng D.Nghiệp
Nh Tín dụng thể nhân
Nh.Thị trường &khách hàng
Tổ Quản lý nợ
Ph Giao dịch số 1 Ph Giao dịch số 2
Ph GD Mai Thúc Loan Ph GD Phạm Văn Đồng
Ph GD Quảng Trị MẠNG LƯỚI NGOÀI TỈNH
MẠNG LƯỚI TRONG TỈNH
Trang 25Sơ đồ 2.1.3: Cơ cấu tổ chức phòng ban của VCB Huế
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự VCB Huế)
Ghi chú: Mqh chỉ đạo chức năng; Mqh chỉ đạo nghiệp vụ
2.2 Tình hình hoạt động của VCB Huế qua hai năm 2008 - 2009
2.2.1 Tình hình sử dụng lao động
Bảng 2.2.1: Tình hình nhân sự VCB Huế năm 2008-2009
(ĐVT: người)
Trang 26TIÊU THỨC PHÂN CHIA
TIÊU THỨC PHÂN CHIA
So sánh 2009/2008
I Phân theo giới tính
II Phân theo trình độ
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự VCB Huế)
Qua bảng 2.2.1 ta thấy tổng số lao động tại Chi nhánh tăng lên qua hai năm
2008 - 2009 Cụ thể, tổng số lao động năm 2009 tăng 19 người so với năm 2008tương ứng với 12,5% Nguyên nhân của sự biến động này là trong những năm qua,Chi nhánh không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động của mình Tuy nhiên, sosánh với số liệu cũ thu thập từ Phòng hành chính nhân sự thì việc tăng số lượng laođộng của năm 2009 so với năm 2008 ít hơn năm 2008 tăng lên so với năm 2007nguyên nhân có thể là do lạm phát, nền kinh tế khó khăn nên Ngân hàng khôngtuyển nhiều nhân sự Với tình hình kinh tế đang dần hồi phục như hiện nay, có thểnăm 2010 tình hình sẽ được cải thiện
Trong tổng số lao động của Chi nhánh, số lao động nữ nhiều hơn số lao độngnam do đặc thù công việc ngành ngân hàng cần nhiều giao dịch viên với kháchhàng, mà phái nữ thường có nhiều thuận lợi hơn khi tiếp xúc làm việc với kháchhàng
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 26
Trang 27Ngân hàng là một môi trường làm việc đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ caomới có thể đáp ứng yêu cầu công việc Do vậy, lao động tại Chi nhánh có trình độĐại học và trên Đại học luôn chiếm đại đa số (>94% trong tổng số lao động) Còn
số lao động có tình độ Cao đẳng, Trung cấp làm công việc bảo vệ và vệ sinh
2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Về phần tài sản: Năm 2008, cho vay khách hàng là 1.206.173 triệu đồng
chiếm 91,5% tổng tài sản Năm 2009, con số này tăng lên 1.522.690 triệu đồngnhưng chỉ chiếm 76,9% trong tổng Tài sản Sở dĩ có hiện tượng giảm về tỉ lệ phầntrăm này là do tổng Tài sản của Ngân hàng đã tăng lên nhiều qua hai năm Nhưng
dù sao thì khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản của Chinhánh Điều này chứng tỏ đây là hoạt động chủ yếu của Chi nhánh và đem lại nhiềulợi nhuận cho Chi nhánh nhất
Về phần nguồn vốn: Trong cơ cấu Nguồn vốn, khoản mục tiền gửi của khách
hàng chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2008, tiền gửi của khách hàng 1.228.393 triệuđồng chiếm 93,2% tổng nguồn vốn Năm 2009, con số này tăng lên là 1.696.712triệu đồng chiếm 85,7%
Bảng 2.2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của VCB năm 2008 - 2009
(ĐVT: triệu đồng)
2009/2008
Trang 28Dấu phẩy (,) dùng phân phần thập phân.
Qua số liệu của bảng 2.2.2 trong cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của VCB Huếkhông hợp lý lắm Năm 2008, tỷ trọng vốn đầu tư cho các khoản Tài sản Có sinh lờicao chiếm 91,5% trên tổng Tài sản Có Trong khi tỷ lệ nguồn vốn phải trả chi phíhuy động chiếm đến 93,2% trên tổng Tài sản Nợ Đây là một dấu hiệu không tốtcho tình hình tài chính của năm 2008 Qua năm 2009, con số tỷ trọng vốn đầu tư
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 28
Trang 29cho các khoản Tài sản Có sinh lời cao chiếm 76,9% trên tổng Tài sản Có và tỷ lệnguồn vốn phải trả huy động chiếm đến 85,7% trên tổng Tài sản Nợ Điều này giúp
ta nhận định rằng Chi nhánh gặp khó khăn trong việc xử lý đầu ra của đồng vốn, Ví
dụ: Chi nhánh không kiếm đủ số khách hàng tin tưởng để cho vay hết khả năng cho
phép Đây là điều khó tránh khỏi trong một nền kinh tế đang suy thoái và cố “gượngdậy” sau “cơn bão” tài chính Nhiều DN lâm vào tình trạng khó khăn cần vay vốnnhưng Chi nhánh không thể cho vay vì đảm bảo cho vấn đề phát triển lâu dài củamình
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế qua hai năm 2008 - 2009
Về thu nhập: Năm 2009, Chi nhánh đẩy mạnh hoạt động cho vay nên thu nhập
từ hoạt động này có sự tăng trưởng rõ rệt 23.428 triệu đồng và chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng thu nhập của Chi nhánh Bên cạnh hoạt động cho vay thì Chi nhánhcũng có các hoạt động khác để đem lại thu nhập như hoạt động dịch vụ, kinh doanhngoại hối…
Về chi phí: Để có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay, Chi nhánh phải có một
lượng vốn lớn mới đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng Chi nhánh đã cónhững biện pháp để thu hút tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư như: Chínhsách lãi suất ưu đãi phù hợp, không ngừng cải tiến công nghệ và đào tạo nhân viên
để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Số tiền huy động nhiều dẫn đến chi phítrả lãi lớn Năm 2009, chi phí trả lãi là 113.805 triệu đồng tăng 18.186 triệu đồng sovới năm 2008 ứng với 19%
Trang 30(Nguồn: Phòng kế toán VCB Huế) Chú thích: Dấu chấm (.)dùng gom nhóm;
Dấu phẩy (,) dùng phân phần thập phân.
Bảng 2.2.3 đã cho thấy sự thay đổi đáng chú ý của lợi nhuận, năm 2009 là239.406 triệu đồng, tăng 404.644 triệu đồng so với năm 2008 Lý do có sự tăng lợinhuận lớn như vậy là do tình hình kinh tế năm 2009 đã có sự ổn định hơn nhiều sovới năm 2008 do vậy Chi nhánh hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Các DN có kếtquả kinh doanh tốt hơn nên Chi nhánh không cần phải trích lập dự phòng rủi ro quálớn
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 30
Trang 312.3 Giới thiệu về Phòng Kiểm tra nội bộ của VCB Huế 34
2.3.1 Mục tiêu và chức năng của phòng Kiểm tra nội bộ
Bộ máy KTNB chuyên trách, độc lập với các bộ phận nghiệp vụ có tráchnhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế, quytrình nghiệp vụ, quy định nội bộ của VCB
Giúp Giám đốc thực hiện việc tự kiểm tra để tổng hợp, rà soát, đánh giátính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KTNB nhằm phát hiện, ngăn ngừa và kịpthời kiến nghị xử lý những tồn tại, sai phạm trong mọi hoạt động nghiệp vụ, đảmbảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật
2.3.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của hệ thống KTNB
Trang 32 Cơ cấu phòng bao gồm Trưởng phòng, KTV và các cán bộ thực hiện côngtác kiểm soát Đối với các phòng giao dịch của VCB Huế thì không có bộ phậnKTNB chuyên trách, mà cán bộ của phòng kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh VCB Huế
sẽ có kế hoạch kiểm tra tại các phòng giao dịch khi cần thiết
2.3.2.2 Nguyên tắc hoạt động
Mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt độngcủa VCB đều phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá một cách thường xuyên, liêntục để kịp thời phát hiện ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp
Hoạt động KTNB là một phần không tách rời của các hoạt động hàng ngàycủa VCB Cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiệnngay trong mọi quy trình nghiệp vụ, tại tất cả các đơn vị, bộ phận của ngân hàngNgoại thương
Hoạt động độc lập với các bộ phận nghiệp vụ khác
Độc lập đánh giá, kết luận, kiến nghị trong hoạt động kiểm tra và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về kết luận và kiến nghị của mình
Các đánh giá, kết luận, kiến nghị trong hoạt động kiểm tra phải mang tínhkhẳng định, rõ ràng và chính xác
Làm đầu mối phối hợp các Đoàn thanh tra, kiểm tra các cấp đối với VCB
Kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa các văn bản, quy định của VCB khi phát hiệncác sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho các hoạt động kinh doanh củaVCB
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.3.2.4 Quyền hạn
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 32
Trang 33 Được trang bị đầy đủ các nguồn lực (Nhân lực và các phương tiện cầnthiết) để phục vụ tốt nhất cho công tác KTNB.
Tham dự đầy đủ các khóa đào tạo, hội nghị, hội thảo liên quan đến hoạtđộng ngân hàng nhằm đảm bảo nâng cao năng lực chuyên môn
Yêu cầu đối tượng kiểm tra các bộ phận liên quan cung cấp và giải trìnhcác thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra
Kiến nghị với Giám đốc chỉ đạo các bộ phận nhiệm vụ thực hiện chỉnh sửanhững sai sót, tồn tại được phát hiện qua công tác kiểm tra, giám sát
Kiến nghị của Giám đốc xử lý những đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạmquy định của nhà nước và quy định nội bộ VCB làm phương hại đến lợi ích củangân hàng và an toàn của hệ thống
2.4 Chương trình công tác kiểm tra nội bộ công tác tín dụng quý 1 năm 2010
Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh năm 2010 và thực tếyêu cầu công tác của Chi nhánh, Phòng Kiểm tra nội bộ xây dựng chương trìnhcông tác kiểm tra nội bộ trong quý 1 năm 2010 như sau:
2.4.1 Công tác kế toán
Kiểm tra các báo cáo quyết toán năm 2009
Kiểm tra cân đối kế toán hàng tháng quý 1/2010
Kiểm tra hồ sơ, chứng từ chi tiêu nội bộ phát sinh trong quý 1/2010
2.4.2 Công tác tín dụng
Kiểm tra hồ sơ cho vay hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý 1/2010
Kiểm tra hoạt động cho vay cá thể phát sinh tại các Phòng giao dịch
Theo dõi tình hình thu nợ quá hạn
Kiểm tra tình hình cho vay một số DN tại Chi nhánh như: Xí nghiệp ThànhLợi Một số cá nhân, DNTN36, công ty TNHH37 có dư nợ trên 1 tỷ đồng đến31/12/2009 như: DNTN Phương Ly, công ty TNHH Khánh Linh, công ty
36 DNTN.
Trang 34TNHH Nhật Huy, Trương Thị Hương, Nguyễn Thị Thanh Mai, HoàngKhánh Phương.
Theo dõi tình hình xử lý nợ xấu và phối hợp tiến hành các thủ tục để xử lýTài sản đảm bảo hoặc khởi kiện một số đơn vị, cá nhân không có khả năngtrả nợ tại Phòng khách hàng và Tổ xứ lý nợ xấu hoặc khởi kiện một số đơn vịkhông có khả năng trả nợ
Kiểm tra phân loại nợ, trích dự phòng hàng quý 1/2010
2.4.3 Công tác an toàn kho quỹ
Kiểm quỹ cuối ngày đột xuất của từng giao dịch viên tại Phòng Kinh doanhdịch vụ
Tham gia chứng kiến kiểm quỹ đột xuất cuối ngày tại Phòng ngân quỹ
Kiểm tra đột xuất về quy trình nghiệp vụ và kiểm quỹ đối cuối ngày tại cácphòng giao dịch
Giám đốc VCB Huế chỉ yêu cầu Phòng kiểm tra nội bộ đệ trình chương trình
công tác theo từng quý.
2.5 Các vấn đề về RRTD ở VCB Huế
2.5.1 Cách phân loại nợ của VCB Huế
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 34
Trang 352.5.1.1 VCB Huế thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và Ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và Ngân hàng đánh giá là có khả năngthu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn, thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (Đối với khách hàng là DN,Ngân hàng có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãiđúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ38 lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
38 “Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ”: là khoản nợ mà TCTD chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn
nợ cho khách hàng do TCTD đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi
trong hợp đồng tín dụng nhưng TCTD có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc
Trang 36 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đãđược xử lý, khắc phục
Ngân hàng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng phân loại lại vàonhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sauđây:
Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lạitrong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba(03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc vàlãi theo thời hạn được cơ cấu lại
39 “Nợ quá hạn”: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 36
Trang 37 Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lạithời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục.
Ngân hàng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là kháchhàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại
2.5.1.3 VCB Huế phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp khác
Khách hàng có nhiều hơn 01 khoản nợ tại Ngân hàng:
Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại Ngân hàng được phân loại vào cùngmột nhóm nợ Đối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại ngân hàng mà
có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định phân loại nợ ở trên vàonhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, Ngân hàng phân loại lại các khoản nợcòn lại của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó
Đối với khoản cho vay hợp vốn:
Ngân hàng làm đầu mối thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốntheo các quy định chung và thông báo kết quả phân loại nợ cho các ngânhàng/TCTD tham gia cho vay hợp vốn
Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ kháctại ngân hàng/TCTD tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ khôngcùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do ngân hàng phân loại, ngân hàng/TCTDtham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vayhợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do ngân hàng phân loại/TCTDtham gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn
Trang 38 Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (Về khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suygiảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm.
Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tàichính theo yêu cầu của TCTD để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
2.5.1.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với năm (05) nhóm theo quy định
(*)
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 38
R = max {0, (A - C)} x r
Trang 39 Thời gian tiến hành phát mại tài sản bảo đảm theo dự kiến của tổ ngân hàng
là không quá một (01) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản vàkhông quá hai (02) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi bắt đầutiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm
Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trênhoặc không phát mại được, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó (C) ở (*) phải coi
là bằng không (0)
2.5.2.3 Xác định giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C)
Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa
tỷ lệ khấu trừ với:
Giá trị thị trường của vàng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể
Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc và các loại giấy tờ cógiá, trừ trái phiếu của các TCTD, DN
Giá trị trên thị trường chứng khoán của chứng khoán do DN và TCTD khácphát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịchchứng khoán tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể
Giá trị của tài sản bảo đảm là chứng khoán do DN và TCTD khác phát hànhchưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứngkhoán, động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảm khác ghi trong biên bản địnhgiá gần nhất được TCTD và khách hàng thống nhất (nếu có) hoặc hợp đồng bảođảm
40 “Phát mại tài sản đảm bảo”: là việc bán đấu giá công khai tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng khi
Trang 40 Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính theo hợp đồng cho thuê tàichính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể.
Giá trị của tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay tương ứng số tiền giảingân theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể
SVTH: Hoàng Thị Mỹ Dung – K40 Kế toán kiểm toán 40