Khái niệm thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchnhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương ánhoặc dự án mà khách hàng đã
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN THẾ HÙNG
Hà Nội – 2012
Trang 2CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
1.1.1 Khái niệm thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tíchnhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương ánhoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyếtđịnh tín dụng Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắngphân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh
tế đứng trên góc độ của ngân hàng Khi lập dự án, khách hàng do mongmuốn được vay vốn nên có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quálạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cầnphải xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên, không phải
vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quankhiến cho hiệu quả của dự án bị giảm sút đến nỗi quyết định không chovay
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng giúp đánh giá một cách chính xác và trungthực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định chovay.Thẩm định tín dụng là một trong nhưng khâu rất quan trọng trongtoàn bộ qui trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở nhữngđiểm sau:
- Hạn chế thông tin bất cân xứng
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuấthoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làmthủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyếtđịnh cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnhdạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm quantrọng trong quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chốicho vay một dự án tốt
Trang 31.2 Các loại hình thẩm định tín dụng
1.2.1 Thẩm định tín dụng ngắn hạn
1.2.1.1 Mục tiêu và đối tượng thẩm định tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản tín dụng có thời hạn dưới 1năm Ngân hàng cấp khoản tín dụng này cho khách hàng nhằm mụcđích chủ yếu là bổ sung vốn đầu tư vào tài sản lưu động Tín dụng ngắnhạn có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như cho vay bổ sung vốn lưuđộng, chiết khấu chứng từ có giá, hoặc tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiênphổ biến nhất vẫn là cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung thiếu hụt vốn lưuđộng
Đối tượng của thẩm định tín dụng ngắn hạn chủ yếu là tư cáchpháp nhân của doanh nghiệp, tính chất khả thi của phương án sản xuấtkinh doanh làm căn cứ vay vốn và tài sản đảm bảo nợ vay
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác
và trung thực khả năng thu hồi nợ đối với khoản cho vay ngắn hạn Mộtkhi khách hàng tìm đến ngân hàng xin vay vốn ngắn hạn có nghĩa là họthật sự cần vốn vay để bổ sung thiếu hụt vốn lưu động của họ Ngoại trừmột số rất ít khách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ lừa đảo, đa sốkhách hàng tìm đến ngân hàng vì động cơ trung thực Họ cần vốn và tintưởng rằng vốn sẽ được sử dụng một cách có hiệu quả để tạo ra lợinhuận thỏa đáng cho chính họ và trang trải lãi vay cho ngân hàng
1.2.1.2 Nội dung thẩm định
Khả năng thu hồi nợ vay ngắn hạn phụ thuộc vào các yếu tốnhư: tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, năng lực quản lý của ngườiđiều hành doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính chấtkhả thi của phương án sản xuất kinh doanh, uy tín tín dụng của doanhnghiệp
Vì vậy, để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năngtrả nợ của khách hàng, công tác thẩm định cần tập trung thẩm định: tưcách pháp nhân của khách hàng, năng lực quản lý của người điều hành,tình hình tài chính của doanh nghiệp, tính khả thi của phương án vayvốn và uy tín của khách hàng Trong đó thẩm định tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp và tính khả thi của phương án vay vốn là quan trọngnhất
a Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 4Những nội dung cần thẩm định về tình hình tài chính doanhnghiệp bao gồm:
- Thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính:
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính
Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích đểphát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong cácbáo cáo tài chính
Thảo luận, phỏng vấn và yêu cầu khách hàng giải thích vềnhững điểm đáng nghi ngờ phát hiện được
Quan sát và xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làmcăn cứ lập các báo cáo tài chính nếu cần
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính
do doanh nghiệp cung cấp
b Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn
- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sảnxuất kinh doanh là phân tích thị trường và qua đó dự báo doanh thu Đểphân tích tốt tình hình thị trường đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu
về tình hình thị trường của sản phẩm hoặc ngành mà khách hàng đanghoạt động Am hiểu ở đây thể hiện rõ ở các mặt: về nhu cầu thị trường,
về giá cả và về thị phần của khách hàng mình đang xem xét cấp tíndụng Nếu cần có thể tham khảo thêm các thông tin về nghiên cứu thịtrường hoặc thông tin về ngành sản xuất kinh doanh
Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu về tình hìnhthị trường của ngành sản xuất kinh doanh mình đang xem xét, cán bộ tíndụng có thể phán quyết mức độ tin cậy của phương án sản xuất kinhdoanh mà khách hàng đã lập Từ đó đánh giá chung về tính chất khả thi
và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:
Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản mụcchi phí đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toánchi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đó có thể phán quyết cáckhoản mục chi phí nào là hợp lý, khoản mục chi phí nào không hợp lý
Ngoài kinh nghiệm và sự am hiểu về ngành, cán bộ tín dụngnên tích lũy thông tin về chi phí của những doanh nghiệp khách trong
Trang 5cùng ngành có quy mô tương tự để làm cơ sở so sánh Qua đó phánquyết về mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí mà khách hàng đãxây dựng trong phương án sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Thẩm định tín dụng dài hạn
1.2.2.1 Mục tiêu, đối tượng của thẩm định tín dụng dài hạn
Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 chođến 5 năm Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5năm Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho kháchhàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định hoặc đầu tưvào các dự án đầu tư Ngoài ra ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tíndụng trung hoặc dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyêncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy đại đa số các khoản tíndụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư
Do vậy, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án đầu tư làtính khả thi của dự án về mặt tài chính
Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trungthực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năngthu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó
1.2.2.2 Nội dung thẩm định
a Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tùy theotừng ngành cũng như từng loại sản phẩm
b Thẩm định các thông số xác định chi phí
Các thông số này rất đa dạng và thay đổi tùy theo đặc điểm côngnghệ sử dụng trong từng loại dự án Thông thường các thông số này docác chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa
ra
c Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án
Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thờigian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòngtiền vào và thực chi hay dòng tiền ra của dự án tính theo từng năm
Cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà làngân lưu bởi vì lợi nhuận không phản ánh chính xác tổng lợi ích của dự
án theo thời giá tiền tệ
Trang 6Điều quan trọng trong khi thẩm định ngân lưu là xem xét cách thức xử
lý các loại chi phí khi ước lượng ngân lưu có hợp lý hay không
d Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyếtđịnh đầu tư là suất chiết khấu của dự án Suất sinh lời yêu cầu của một
dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản
có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính Vì vậy suất sinh lờiyêu cầu tối thiểu là chi phí vốn của dự án Chi phí sử dụng vốn sẽ đượcxác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty hoặcrủi ro của dự án
e Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư
Thẩm định cách tính NPV( giá trị hiện tại ròng)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu
tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Dự ánchỉ đáng đầu tư khi NPV ≥ 0 vì chỉ khi ấy thu nhập từ dự án mới đủtrang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư
Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
Tỷ suất sinh lời nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án
Vì vậy, một dự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời thực tế của nó(IRR) bằng hoặc cao hơn tỷ suất sinh lời yêu cầu (tỷ suất chiếu khấu).Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơnhoặc bằng tỷ suất sinh lời yêu cầu Tỷ suất sinh lời yêu cầu được chọn ởđây là chi phí sử dụng vốn trung bình WACC
Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian để ngân lưu tạo ra từ dự án đủ
bù đắp chi phí đầu tư ban đầu Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêuchuẩn thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằngthời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn
Chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ số lợi nhuận hay còn gọi là tỷ số lợi ích – chi phí là tỷ sốgiữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phíđầu tư ròng của dự án
Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI là chấp nhận dự án khi PI
≥ 1 và bác bỏ dự án khi PI < 1
Trang 71.2.2.3 Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án
sự tác động của nhiều biến hay nhiều yếu tố đến NPV và IRR qua hàngtrăm hoặc hàng nghìn tình huống Qua đó cho phép xác định xác suấtbao nhiêu phần trăm NPV dương hay IRR sẽ lớn hơn chi phí sử dụngvốn WACC
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá về chất lượng hoạt động thẩm định
1.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốcvà/hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn được phân chia làm hai loại là: nợquá hạn có tài sản đảm bảo và nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồngthời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu chovay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũngnhư rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngânhàng càng kém, và ngược lại
1.3.2 Tỷ lệ nợ xấu
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ
lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3(dướichuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)
Trang 8Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tạingân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàngtrong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với cáckhoản vay.
1.3.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
1.3.4 Nguồn lực thẩm định tín dụng
1.4 Các yếu tố tác động đến hoạt động thẩm định tín dụng
1.4.1 Các yếu tố bên trong
Chiến lược của ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều có chiến lược kinh doanh riêng vì các ngânhàng có những thế mạnh riêng Tuy nhiên, các chiến lược kinh doanh đótrước tiên phải phù hợp với chính sách phát triển chung của Nhà nước
và tiếp đó, phải phù hợp với khả năng của mình Một ngân hàng nhỏ,không có nhiều kinh nghiệm thì không thể theo đuổi chiến lược kinhdoanh là thâm nhập vào thị trường cần nhiều vốn đầu tư, rủi ro cao
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Với tầm quan trọng và quy mô lớn của hoạt động tín dụng, hoạtđộng này phải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng, được xâydựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng Chínhsách tín dụng gồm: chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chínhsách về tài sản đảm bảo… sẽ phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngânhàng, nó hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngânhàng trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khảnăng sinh lời Như vậy, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng khôngphù hợp với khả năng, quy mô của ngân hàng sẽ không mang lại lợinhuận cao cho ngân hàng, không đáp ứng nhu cầu của khách hàng và do
đó sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng Nhưng nếu chính sáchkhách hàng được xây dựng tốt sẽ phát huy vai trò lớn đối với hoạt độngcủa ngân hàng
Quy trình tín dụng của ngân hàng
Để chuẩn hóa các quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu
nợ đối với khách hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng
Đó là các bước mà cán bộ tín dụng ở các phòng ban trong ngân hàngphải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng Quy trình này gồm nhiềubước: phân tích trước khi cấp tín dụng, xây dựng và ký kết hợp đồng tín
Trang 9dụng, giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng, thu nợ và đưa racác phán quyết tín dụng mới.
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Để tránh rủi ro, mỗi ngân hàng đều phải chú trọng vào công táckiểm tra, kiểm soát nội bộ Công tác này không chỉ được thực hiện đốivới khách hàng mà còn được thực hiện đối với bản thân ngân hàng
Công tác thẩm định khoản vay
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phântích nhằm kiểm tra, đánh gia mức độ tin cậy và rủi ro của một dự ánkhách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.Khi lập dự án đầu tư, khách hàng do mong muốn được vay vốn, có thể
đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tếcủa dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần phải xem xét đúng thực chấtcủa dự án Thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêu:
- Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài
Trình độ quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính của khách hàng
Trường hợp người vay có trình độ yếu kém về quản lý, khôngtính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng nhữngbất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khókhăn trong kinh doanh sẽ dẫn tới vốn vay không được sử dụng hiệu quả.Ngoài ra, việc yếu kém trong quản lý tài chính có thể dẫn tới trường hợp
dù dự án hay quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả song nguồn trả
nợ ngân hàng sẽ không được đảm bảo Như vậy doanh nghiệp không cókhả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng
Tính trung thực của khách hàng
Trang 10Trường hợp này người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả
nợ cho ngân hàng đúng hạn hoặc không muốn trả nợ ngân hàng Họchây ì với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càngtốt
Rủi ro đạo đức là một vấn đề do thông tin không cân xứng tạo rakhi cuộc giao dịch diễn ra Rủi ro đạo đức phát sinh do các hành động
có tác động đến hiệu quả nhưng lại không dễ dàng quan sát được và vìthế những người thực hiện các hành động này có thể chọn theo đuổinhững lợi ích cá nhân của mình trên cơ sở gây tổn hại cho người khác.Rủi ro đạo đức trong lĩnh vực tài chính xảy ra sau khi cấp tín dụng,những người được cấp tín dụng luôn có xu hướng muốn thực hiện cácđầu tư rủi ro hơn những người cho vay mong đợi, vì chủ đầu tư sẽ cónhững khoản lợi nhuận rất lớn nếu dự án thành công, trong khi nhữngngười cấp tín dụng chỉ nhận được một khoản lợi ích cố định Ngược lại,nếu dự án thất bại thì bên cho vay sẽ bị mất một phần hoặc toàn bộ vốn
do không được hoàn lại đầy đủ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Đống Đa
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Đống Đa
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank),
được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ ngân hàng Nhà nước ViệtNam Là ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột củangân hàng Việt Nam Hệ thống mạng lưới của Vietinbank trải rộng khắptoàn quốc với 3 sở giao dịch 141 chi nhánh và trên 700 điểm, phònggiao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương có 4 công tyhạch toán độc lập là công ty Cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứngkhoán, Công ty Quản lí Nợ và Khai thác tài sản, Công ty TNHH Bảohiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trungtâm Thẻ, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng
Trang 11thương mại cổ phần Công thương là sáng lập viên và đối tác liên doanhcủa ngân hàng INDOVINA và là công ty chuyển mạch tài chính quốcgia Việt Nam Ngân hàng có quan hệ đại lí với trên 850 ngân hàng lớntrên toàn thế giới và là thành viên của hiệp hội Ngân hàng Việt Nam,hiệp hội các Ngân hàng châu Á, hiệp hội tài chính viễn thông Liên ngânhàng toàn cầu, tổ chức Phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTERquốc tế.
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Đống
Đa được hình thành năm 1959 từ phòng Công thương nghiệp Ô Chợ
Dừa và được đổi thành Chi Điếm Nghiệp vụ ngân hàng Nhà nước khuphố Đống Đa có trụ sở tại 237 khâm Thiên – Hà Nội, với tổng số cán bộcông nhân viên khoảng 50 người Từ ngày 1/7/1988 là đơn vị hạch toánphụ thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương, là chi nhánhloại I có doanh số hoạt động lớn trong hệ thống ngân hàng Công thương
và trên địa bàn thành phố Hà Nội, có trụ sở chính tại 187 NguyễnLương Bằng, quận Đống Đa Chi nhánh có khoảng gần 300 cán bộ côngnhân viên, 6 phòng giao dịch ở Kim Liên, Cát Linh, Đặng Vắn Ngữ,Thái Hà, Nguyễn Khuyến, Văn Chương với mạng lưới huy động vốnrộng khắp gồm 2 điểm giao dịch và 9 quỹ tiết kiệm
Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng
và nhiệm vụ cụ thể Tuy nhiên chúng vẫn là một bộ phận không thể táchrời trong ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 122.1.2.2 Hoạt động của các phòng ban
Phòng khách hàng số 1 và phòng khách hàng số 2 là hai phòng
nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp, để khai thác vốnbằng VNĐ và ngoại tệ
Phòng khách hàng cá nhân là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao
dịch với các khách hàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ vàngoại tệ
Phòng quản lí rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi
nhánh về công tác quản lí rủi ro của chi nhánh
Phòng quản lí nợ chịu trách nhiệm về quản lí và xử lí các khoản
nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quáhạn, nợ xấu)
Phòng kế toán là các phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch
trực tiếp với khách hàng Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đếncông tác quản lí tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh
Phòng thanh toán nhập khẩu là phòng nghiệp vụ tổ chức thực
hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tạichi nhánh theo quy định của NHTMCPCTVN
Phòng tiền tệ - kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho
quỹ, quản lí tiền tệ theo quy định của NHNN và NHTMCPCTVN
Phòng tổ chức – hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công
tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chínhsách của nhà nước và quy định của NHTMCPCTVN
Phòng thông tin điện toán thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ
thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị côngnghệ thông tin để đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng,máy tính của chi nhánh
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi
nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tìnhhình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm củachi nhánh