1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Thiết kế bài giảng điện tử môn Sinh học đạt hiệu quả cao

38 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sách giáo khoa mới, các tài liệu bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, sách giáo viên, hệ thống kênh hình, kênh chữ, các lệnh trong sách giáo khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho n

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN SINH HỌC ĐẠT HIỆU

QUẢ CAO"

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo trong đó có sự đổi mới căn bản về phương pháp dạy học, đó là định hướng chung không chỉ ở riêng nước ta mà là vấn đề đang được quan tâm ở mọi quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực con người, phục vụ các mục tiêu Kinh tế – Xã hội

Do đổi mới nội dung sách giáo khoa, năm học 2006 – 2007 hai bộ sách giáo khoa lớp 10 cho hai ban là ban khoa học cơ bản và ban khoa học nâng cao được dạy ở tất cả các trường THPT trên cả nước Trong sách giáo khoa mới, các tài liệu bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, sách giáo viên, hệ thống kênh hình, kênh chữ, các lệnh trong sách giáo khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho người thầy khai thác khả năng độc lập tư duy, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tự mình nghiên cứu trên cơ sở định hướng của thầy Cấu trúc của sách giáo khoa, sách giáo viên đã định hướng tương đối rõ ràng, nhưng đó chỉ là gợi ý cho hoạt động của thầy Vấn đề cơ bản là khi soạn giảng người thầy phải biến

sự gợi ý đó thành hoạt động cụ thể của mình sao cho phù hợp với đối tượng mà mình trực tiếp tác động để hoạt động học của học sinh đạt kết quả cao, tránh sự khô cứng, hình thức hóa và sáo rỗng

Thực tiễn dạy học ở trường phổ thông đang đặt ra cho các thầy cô giáo một câu hỏi lớn: Làm thế nào để thiết kế bài giảng theo hướng tổ chức các hoạt động học tập của học sinh, vừa đảm bảo nội dung kiến thức trong một tiết học, vừa phát huy được vai trò chủ động của người học?

Tôi cho rằng, nếu giáo viên có đủ tài liệu tham khảo, có kỹ năng phân tích bài giảng, xác định được các thành phần kiến thức, kiến thức trọng tâm, logic các thành phần kiến thức,

Trang 3

các kiến thức bổ sung thì sẽ thuận lợi hơn trong việc thiết kế các bài giảng theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.

Chính vì những lí do trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, góp phần nâng cao chất

lượng dạy và học, tôi đã tiến hành nghiên cứu theo hướng “Phân tích nội dung – thiết kế bài giảng nhằm mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp” - sinh học 10 cơ

bản

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lí luận và phương pháp dạy học vào phân tích nội dung các bài 7, bài 8 Phần sinh học tế bào – Lớp 10 ban cơ bản

Thiết kế bài 7, 8 theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, nhằm nâng cao chất lượng dạy

và học ở trường trung học phổ thông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng là học sinh các lớp: 10A1; 10A2; 10A3: 10A4 Trường THPT só 1 Bảo Yên - Huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai

Với khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn nên trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu nội dung trong bài 7 và 8 – Phần sinh học tế bào – sinh học 10 cơ bản :

Bài 7 Tế bào nhân sơ, bài 8 Tế bào nhân thực

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

* Phân tích nội dung, thiết kế bài giảng 7,8 – Sinh học 10 cơ bản

Trang 4

* Giáo viên đưa ra các phiếu điều tra kết quả bằng các bài tập trắc nghiệm và tổng hợp kết quả.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

Đọc các tài liệu làm cơ sở xây dựng lí thuyết của chuyên đề: tài liệu lý luận dạy học, đổi

mới phương pháp dạy học, sách giáo khoa sinh học lớp 10 và sách giáo viên, các tài liệu

về tế bào học

5.2 Phương pháp sư phạm:

a Phương pháp chuyên gia:

- Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên cùng bộ môn sinh

- Xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các giáo viên có kinh nghiệm, giáo viên giỏi về nội dung của sáng kiến

b Tìm hiểu chất lượng học sinh ở những lớp mình điều tra.

c Chọn lớp thử nghiệm và lớp đối chứng.

6 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011

Trang 5

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

* Phát huy tích tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm:

+ Bồi dưỡng phương pháp tự học

+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

Vấn đề phát huy tính tích cực chủ động của học sinh nhằm tạo ra những con người lao

động, sáng tạo Từ những năm 1960, ngành giáo dục đã có khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

- Năm 1995 có cuộc hội thảo lớn về “Phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học”

- Tích tích cực của con người biểu hiện trong hoạt động của chủ thể Học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi đi học Tính tích cực của học sinh có sự tương đồng với tính tích cực nhận thức vì học tập là một trường hợp đặc biệt của nhận thức, nên nói đến tích cực học

tập là nói đến tích cực nhận thức : “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng về trí tuệ, nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”( GS Trần Bá Hoành)

- Tính tích cực đạt cấp độ từ thấp đến cao:

+ Bắt chước: Gắng sức làm theo mẫu hoạt động của thầy và của bạn

+ Tìm tòi: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm những cách giải quyết khác

Trang 6

* Biểu hiện của tính tích cực: Biểu hiện ở nhiều mặt

+ Mặt hành động: Học sinh khao khát và tự nguyện trả lời các câu hỏi của giáo

viên hoặc bổ sung những câu trả lời của bạn Tích cực phát biểu ý kiến, chú ý lắng nghe câu trả lời của bạn, lời giải thích của thầy Học sinh nêu ra thắc mắc và đòi hỏi phải giải thích Biết vận dụng linh hoạt những kiến thức và khả năng đã có đề nhận thức, giải

quyết vấn đề mới

+ Mặt cảm xúc: Học sinh hào hứng, phấn khởi trong giờ học, biểu hiện tâm trạng

ngạc nhiên trước hiện tượng, thông tin mới; băn khoăn, day dứt trước các vấn đề phức tạp, những bài toán khó

+ Mặt ý chí: Học sinh tập trung chú ý vào bài học, chăm chú quan sát đối tượng

nghiên cứu Không nản chí trước những khó khăn, quyết tâm làm bằng được các bài tập, các thí nghiệm, giải thích được các hiện tượng

Kết luận: Về phương pháp dạy học tích cực người ta coi trọng việc tổ chức cho học sinh

hoạt động độc lập, chủ động tích cực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, rèn luyện phương pháp tự học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Vì vậy, trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm sẽ góp

phần nâng cao chất dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả giờ lên lớp Vì vậy: “ Phân tích nội dung –thiết kế bài giảng nhằm mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp” chính là một phương pháp dạy học tích cực.

Chương 2 Thực trạng của đề tài

* Thuận lợi:

Trang 7

Năm học 2011 – 2012 với sự chỉ đạo của ngành giáo dục nhằm thực hiện tốt chủ đề năm

học: “Tiếp tục đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục” Tiếp tục thực hiện các

cuộc vận động: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”; Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã tạo nên tiền đề và khí thế mạnh mẽ ngay từ đầu năm học

Đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh

Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có kế hoạch:

+ Triển khai các kế hoạch, chỉ thị của năm học

+ Kiểm tra khảo sát theo bộ môn để phân loại đối tượng học sinh, từ đó có biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh khá giỏi

+ Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn, đổi mới công tác hội giảng gắn với dạy học sát đối tượng, sử dụng đồ dùng dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin Tổ chức rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy và việc soạn giảng giáo án nói chung và giáo án điện tử nói riêng

+ Cải tiến nội dung họp tổ chuyên môn, hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của tổ và nhóm bộ môn Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá giáo viên hàng tháng, đổi mới việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy và học

* Những khó khăn bất cập:

Trang 8

Đối tượng học sinh của trường THPT số 1 Bảo Yên phần đông là học sinh vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa thuộc huyện Bảo Yên – Tỉnh Lào Cai nên không có nhiều điều kiện cả về kinh tế và thời gian cho việc học tập.

Số đông học sinh có đầu vào thấp, tỉ lệ học sinh yếu kém cao, chưa hứng thú với việc học bộ môn sinh học Khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy, trong lớp thường có một số học sinh lười học, không tham gia hoạt động, ỉ lại vào các bạn khác, không có sách giáo khoa hoặc không nghiên cứu sách giáo khoa khi cô giáo yêu cầu Vì vậy, giờ học rất khó đạt mục tiêu đề ra

Giáo viên trong nhà trường nói chung và tổ bộ môn nói riêng đã có sự đổi mới phương pháp Phương pháp dạy học tích cực đã được vận dụng xong còn lúng túng, chưa xác định được rõ phải đổi mới phương pháp dạy học như thế nào, bằng cách nào? Việc đổi mới phương pháp dạy học như hiện nay của mình đã đúng và sát với yêu cầu chưa? Phương tiện dạy học còn thiếu, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở một số giáo viên còn yếu Vì vậy, một trong các hướng đổi mới quan trọng nhất của phương pháp dạy học là tăng cường tính tự học của học sinh Với mục đích phát huy tính tích cực học tập cuả học sinh trong học tập tôi mạnh dạn đưa ra vài ý kiến nhỏ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp

Chương 3 Giải quyết vấn đề

PHÂN TÍNH NỘI DUNG – THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

A Bài 7 - TẾ BÀO NHÂN SƠ

1 Phân tích nội dung.

Trang 9

1.1 Vị trí của bài trong chương:

Bài 7 – Là bài đầu tiên của chương II – Cấu trúc tế bào – Phần II Sinh học tế bào

1.2 Logic kiến thức:

Trước hết, phải khẳng định đây là một bài quan trọng, cần phải chuẩn bị tốt kiến thức để làm cơ sở học các bài sau

Giáo viên cần phải giúp học sinh hiểu thế giới sống được cấu tạo từ hai loại tế bào

là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Hiểu được tế bào nhân sơ có đặc điểm và cấu trúc như thế nào để so sánh với các bài tiếp theo của chương

* Đặc điểm của tế bào nhân sơ: Kích thước nhỏ; tỉ lệ S/V lớn; trao đổi chất với môi trường nhanh; khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh; khả năng phân chia nhanh

Giáo viên cần lưu ý cho học sinh tại sao tế bào nhân sơ lại có kích thước nhỏ? Tại sao S/V lớn lại dẫn đến khả năng phân chia nhanh? Chính vì vậy, giáo viên cần đưa ra các hoạt động thích hợp để làm sáng tỏ vấn đề này

S/V lớn, tức là tỉ lệ giữa diện tích màng tế bào so với đơn vị thể tích lớn -> khiến cho tốc

độ trao đổi chất qua màng nhanh -> dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh

Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuyếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong

tế bào cũng diễn ra nhanh hơn -> dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh

* Cấu tạo tế bào nhân sơ: Giáo viên cần cho học sinh nắm được tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản thể hiện ở các đặc điểm

+ Tế bào chất không có hệ thống nội màng chia tế bào thành các khoang nhỏ

Trang 10

+ Tế bào không có các bào quan có màng bao bọc mà chỉ có riboxôm với kích thước nhỏ.

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

II Cấu tạo của tế bào nhân sơ

1.Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi

a.Thành tế bào:

-Thành phần hóa học:

- Vai trò:

- Vi khuẩn được chia thành 2 loại: + Vi khuẩn Gram dương

+ Vi khuẩn Gram âm

Trang 11

- Vị trí:

- Thành phần:

3 Vùng nhân

1.3.2 Kiến thức trọng tâm:

- Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ

- Lợi thế về kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ

1.4 Kiến thức bổ sung:

* Theo quan niệm hiện đại, thuyết tế bào gồm 3 nguyên lí:

- Mọi sinh vật đều gồm một hoặc nhiều tế bào, trong đó xảy ra các quá trình chuyển hóa vật chất và tồn tại tính di truyền

- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể sống

- Tế bào có thể tự sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ quá trình phân chia của tế bào tồn tại trước

* Một số tính chất khác biệt giữa Vi khuẩn Gram dương và Vi khuẩn Gram âm

Trang 12

Tính chất Gram dương Gram âm

Tạo độc tố Chủ yếu là ngoại độc tố Chủ yếu là nội độc

tốChống chịu với tác nhân

vật lí

Chống chịu cao Chống chịu thấp

Chống chịu muối – khô

Mất màu tím khi tẩy rửa, nhuộm màu phụ đỏ saframin

Lớp peptiđôglican Dày, nhiều lớp Mỏng, chỉ cú 1 lớp

2 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG:

CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO

Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh cần

- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào Mô tả được cấu trúc tế bào nhân sơ

Trang 13

- Hiểu được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ có được ưu thế gì

- Hiểu được mối quan hệ cấu trúc với các chức năng của tế bào

II Công cụ phương tiện:

- Tranh hình sách giáo khoa phóng to: hình 7.1 và hình 7.2

2 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN? Tại sao nói ADN có tính đa dạng và

đặc thù?

3 Giảng bài mới.

CHƯƠNG II CẤU TRÚC TẾ BÀO

Trang 14

ĐVĐ: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật Thế giới sống được cấu

tạo từ hai loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Vậy tế bào nhân sơ có đặc điểm và cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Bài 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung ghi bảng

H: Tế bào được cấu tạo từ những thành phần

nào?

HS: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân

(hoặc vùng nhân)

GV: Có bao giờ các em nhìn thấy tế bào vi

khuẩn chưa? Để quan sát được tế bào vi

khuẩn người ta dùng dụng cụ gì? (kính hiển vi

với độ phóng đại hàng nghìn lần)

GV: Chiếu hình ảnh tế bào vi khuẩn chưa có

chú thích

Yêu cầu: HS gấp sách giáo khoa, hoạt động

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

- Có kích thước nhỏ 1- 5 àm (nhỏ bằng 1/ 10 kích thước

tế bào nhân thực )

- Chưa có nhân hoàn chỉnh ( nhân sơ)

- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc

- Có ribôxôm (kớch thước nhỏ)

Trang 15

độc lập để chú thích các thành phần của tế

bào

GV: Gọi một vài học sinh đọc đáp án

H: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?

H: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các

tế bào nhân sơ?

GV: Làm thí nghiệm (đã chuẩn bị sẵn)

- Khoai tây gọt vỏ, cắt khối lập phương có

cạnh 1,2,3 cm đã ngâm vào dung dịch iốt

Trang 16

HS: Khối nhỏ bắt màu nhiều hơn

H: Qua thí nghiệm chúng ta có thể rút ra được

nhận xét gì về mối liên hệ giữa kích thước

nhỏ và diện tích tiếp xúc?

HS: Tế bào có kích thước nhỏ sẽ tăng diện

tích tiếp xúc giữa màng tế bào với môi trường

để thực hiện trao đổi chất

H: Vậy kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho

tế bào nhân sơ?

H: Kích thước nhỏ của vi khuẩn có liên quan

đến khả năng sinh sản của chúng hay không?

GV: Vi khuẩn E.coli cứ 20 phút phân chia 1

lần

Tế bào người nuôi cấy ngoài môi trường : 24h

phân chia một lần

GV: S/V lớn, tức là tỉ lệ giữa diện tích màng

tế bào so với đơn vị thể tích lớn, sẽ khiến cho

* Tế bào nhân sơ có kích

thước nhỏ có lợi:

Trang 17

tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh -> dẫn

đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia

nhanh Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự

khuyếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia

trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến

tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh

H: Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân

sơ được con người sử dụng như thế nào?

HS: Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm vi

khuẩn độc thì gây nguy hiểm cho sinh vật

Con người lợi dụng để cấy gen và sản xuất ra

chất cần thiết như vacxin, kháng sinh

GV: Vậy tế bào nhân sơ có cấu tạo như thế

màu phân biệt với thuốc nhuộm Gram nên

người ta phân biệt 2 loại vi khuẩn là Gram

+ Tỉ lệ S / V lớn -> tốc độ

TĐC với môi trường diễn ra nhanh

+ Tế bào sinh trưởng nhanh

+ Khả năng phân chia nhanh,

số lượng tế bào tăng nhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ:

TB vi khuẩn gồm: Màng sinh chất, chất tế bào và vùng nhân (nuclêôtit) Ngoài

ra còn có thành tế bào, vỏ

Trang 18

vi khuẩn Gram dương và Gram âm là gì?

H: Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải sử

dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau?

GV: Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi

khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các

tế bào trần vào dung dịch có nồng độ chất tan

bằng nồng độ chất tan có trong tế bào thì tất

cả thì tất cả các tế bào trần đều có dạng hình

cầu Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra kết

luận gì về vai trò của thành tế bào?

H: Màng sinh chất có đặc điểm gì?

GV bổ sung: Một số vi khuẩn không có thành

tế bào, màng sinh chất có thêm phân tử Stesol

(một loại lipit) làm cho màng dày và chắc

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a.Thành tế bào:

- Bao bọc bên ngoài tế bào

* Thành phần hoá học: Được cấu tạo bởi chất peptiđôglican

- Lớp peptiđôglican có tính chất nhuộm màu phân biệt với thuôc nhuộm Gram nên người ta phân biệt 2 loại vi khuẩn:

+ Gram dương: Có màu tím

+ Gram âm: Có màu đỏ

- Vai trò: Bảo vệ và giữ ổn định hình dạng tế bào

* Lưu ý:

Một số tế bào nhân sơ có thêm lớp vỏ nhầy, tăng sức bảo vệ tế bào, hạn chế được khả năng thực bào của bạch cầu; bám dính vào các bề

Tím Đỏ

Nhuộm Gram

Trang 19

H: Lông và roi có vai trò như thế nào đối với

- Roi ( tiêm mao ):

+ Cấu tạo là prụtờin + Giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông:

+ Giúp vi khuẩn trong quá trình tiếp hợp với các tế bào khác

+ Tiếp nhận các virút như các thụ thể

2 Chất tế bào:

* Gồm 2 thành phần:

Ngày đăng: 08/04/2015, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w