1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao

28 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đối tượng quan sát trong dạy học sinh học là các sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm…GV có thể sử dụng sơ đồ hóa để hướngdẫn HS quan sá

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 2

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời đại kinh tế vốn tri thức của nhân loại ngày càng nhiều, không những thế cònluôn luôn đổi mới Xu hướng chính của chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo là: Giáodục định hướng vào học tập, hoạt động nhận thức của HS, do vậy phải có phương phápgiáo dục, dạy học phù hợp, hiệu quả

Thực tế hiện nay do thời gian trên lớp ít, mà khối lượng các môn học ngày càng nhiều,các vấn đề của xã hội ít được đưa vào chương trình học Vì vậy người GV làm sao vừatruyền tải kiến thức của bài một cách súc tích, lại vừa hướng dẫn HS tìm hiểu các vấn đề

đó Qua đó ta thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là 1 vấn đề cấp bách

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đối tượng quan sát trong dạy học sinh học là các

sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm…GV có thể sử dụng sơ đồ hóa để hướngdẫn HS quan sát phương tiện trực quan để kích thích quan sát chú ý , khơi dậy ở HS tính

tò mò khoa học, phát hiện những băn khoăn, thắc mắc của HS, tạo tình huống có vấn đề.Đặc trưng sinh học là có nhiều khái niệm, mối quan hệ đa dạng, các qui luật Vì vậy việcdạy của GV phải làm cho quá trình tiếp nhận kiến thức phức tạp đó trở nên đơn giản hoá.Dạy theo sơ đồ GV dễ dàng điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức ở HS một cách thuậnlợi Đối với HS các em chỉ thật sự nắm vững bài học một cách hệ thống, khái quát thôngqua các sơ đồ dạy học trực quan Sơ đồ càng gọn, rõ, phản ánh càng chính xác giữa nộidung và kiến thức trong bài càng giúp cho HS học tập có kết quả Nhờ vào sơ đồ hợp lícác em sẽ có tư duy hệ thống hợp lí, lôgic; đồng thời HS cũng dễ dàng nhớ bản chất, biếtvận dụng kiến thức bài học

Trang 3

Phương pháp sơ đồ hoá không thể là duy nhất trong một nội dung, một bài, Vì vậy, ápdụng phương pháp sơ đồ hoá bao giờ cũng cần có sự phối hợp đồng bộ với các phươngpháp dạy học khác, tuỳ theo mức độ từng bài cụ thể mà khả năng phối hợp có khác nhau.

Sự chuẩn bị tốt các phương pháp hỗ trợ, phối hợp với phương pháp giảng giải, pháp vấn,trao đổi nêu vấn đề Chắc chắn sẽ làm cho hiệu quả của phương pháp sơ đồ được nânglên

Như vậy, có thể dùng sơ đồ hóa để tổ chức dạy học giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức mới,rèn luyện các thao tác tư duy tích cực, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học Vì những

lí do trên, tôi chọn đề tài: " Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao"

PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lý luận của đề tài

1 Sơ đồ hóa là gì?

Sơ đồ hóa là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ Ngôn ngữ sơ

đồ phản ánh các thành phần và các mối quan hệ giữa các thành phần trong kết cấu, tổchức có tính logic được thể hiện bằng các ký hiệu khác nhau dưới dạng sơ đồ mũi tên,hình vẽ, lược đồ, đồ thị, bảng biểu,…Như vậy, sơ đồ có tính khái quát hoá, hệ thống,logic, có tính trực quan cao

Về phân loại, dựa theo chức năng sơ đồ có thể chia ra một cách tương đối: Sơ đồ tổ chức,

hệ thống; sơ đồ mối quan hệ; sơ đồ không gian Dựa theo tính phức tạp của sơ đồ có thểchia ra: sơ đồ đơn chiều, sơ đồ đa chiều-phức hợp,

2 Sơ đồ trong dạy học

3

Trang 4

Trong dạy học, sơ đồ hoá kiến thức bài dạy thực chất là sự hệ thống hoá, sắp xếp nộidung kiến thức cơ bản trong SGK, đặc biệt là kiến thức trọng tâm Sự sắp xếp này có quiluật nhất định, có sự phân loại về kiến thức : kiến thức chủ đạo, kiến thức suy luận, kiếnthức phát triển…, hay các khái niệm, các mối quan hệ, qui luật sinh học,

Như vậy, sơ đồ trong quá trình dạy học được coi là một công cụ, phương tiện, và cũng làcách thức, phương pháp dạy học Nó có thể được sử dụng cho người dạy và cả người học

ở tất cả các khâu của quá tình dạy học Đó chính là quan điểm dạy học mới mà người họcđóng vai trò trung tâm Đối với sinh học thì sơ đồ hóa là 1 trong các phương pháp dạyhọc tích cực mang lại hiệu quả cao

3 Dạy học bằng sơ đồ trong sinh học

3.1 Về phía học sinh.

HS tập xây dựng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV, từ đó vận dụng sơ đồ vào bài học.Điều quan trọng HS phải làm quen dần với cách khái quát kiến thức cơ bản của bài học,

kĩ năng khai thác kiến thức SGK, để từ đó tổng quát lại nội dung bằng sơ đồ

Khi HS hình thành sơ đồ có nghĩa là HS đã nắm được nội dung của bài học Nhờ sơ đồ,

HS sẽ trình bày lại kiến thức của bài hoặc vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, tìm mốiliên hệ với các khái niệm cơ bản của bài

3.2 Về phía giáo viên

Quá trình thực hiện chính là sự thể hiện vai trò điều khiển của GV Dựa vào mục đích, nộidung GV lựa chọn sơ đồ và cho HS tìm hiểu kiến thức bài học Từ đó quá trình học dầndần trở thành quá trình tự học, tự rèn luyện một cách tự giác, qua đó phát huy được nănglực tư duy sáng tạo của HS

Trang 5

Trong quá trình dạy và học cần phải điều chỉnh các sơ đồ nội dung bài giảng cho thật hợp

lí, linh hoạt theo quan điểm toàn diện - phân hoá, vừa mang tích chất khoa học, vừa phảnánh lôgic nội dung bài học phù hợp với từng đối tượng HS và tiện cho việc sử dụng trênlớp của GV

Về mặt phương tiện, GV cần có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếuOverhead, máy chiếu tinh thể lỏng (LCD-Projector), CNTT, thì việc thiết kế các sơ đồ

và giảng dạy sẽ hiệu quả hơn so với việc sử dụng nhiều bảng - giấy, tốn công sức, mấtthời gian treo đồ dùng Vì vậy người GV phải có kỹ năng sử dụng máy vi tính và làm chủcác thiết bị hiện đại trong quá trình dạy học

II Khả năng sử dụng sơ đồ hóa trong các khâu của quá trình dạy học.

1 Sử dụng sơ đồ hình thành kiến thức mới

Trong một sơ đồ bao giờ cũng chứa đựng các kiến thức sinh học khác nhau Tuỳ từng nộidung, giáo viên có thể thiết lập sơ đồ toàn bài hoặc từng phần Việc thiết lập và sử dụng

sơ đồ trong giảng dạy kiến thức mới cần chú ý một số điểm sau:

- Biên tập và chuẩn bị trước đảm bảo kiến thức trọng tâm, cơ bản

- Việc sử dụng sơ đồ phải được quan niệm như công cụ, phương tiện Tuỳ theo điều kiệnthực tế có thể lựa chọn các hình thức và qui trình khai thác khác nhau Có một số lựachọn: Hoàn thành sơ đồ khuyết, trình bày theo sơ đồ sẵn có, tự thiết lập sơ đồ,

- Sản phẩm của quá trình sử dụng không chỉ là kiến thức mà còn là kỹ năng thu được từhọc tập theo sơ đồ Đó là kỹ năng lí luận: tổng hợp, khái quát hoá, kỹ năng phân tích vàcác kỹ năng hành động như thành lập sơ đồ

2 Sử dụng sơ đồ trong khâu củng cố, tổng kết

5

Trang 6

Về mặt lí luận, khâu tổng hợp, củng cố chiếm thời gian ngắn vào thời điểm cuối mỗi nộidung lớn của tiết, của bài, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng nhằm hệ thống, nhấn mạnhđược trọng tâm kiến thức Vì vậy việc sử dụng sơ đồ trong khâu này có nhiều ưu thế cả

về mặt thời gian và tính hệ thống nội dung, trực quan, Vì mục tiêu là khái quát hoá,tổng hợp nên khi sử dụng sơ đồ trong khâu này, GV cần lưu ý một số điểm sau:

+ Sơ đồ được thiết kế có tính khái quát hoá cao

+ Thời gian trình bày ngắn nên GV phải tập trung làm rõ trọng tâm, đi thẳng vào vấn đề,tránh lan man sẽ không phát huy tác dụng

+ Việc tham gia của HS trong khâu này không chỉ đơn thuần là quan sát, lắng nghe màcòn phải chủ động tổng hợp theo sơ đồ, thiết lập sơ đồ, hoàn thiện sơ đồ, động não để ghinhớ, phát hiện các mối liên hệ trong sơ đồ GV phải làm cho HS bị lôi cuốn, động não đểkhắc sâu nội dung

+ Kết thúc khâu này thường là bước chuyển tiếp nội dung Vì vậy, GV cũng lưu ý thiết kế

sơ đồ theo hướng mở, lời dẫn dắt chuyển tiếp có sự gắn kết kiến thức một cách logic

3 Sử dụng sơ đồ trong khâu kiểm tra – đánh giá

3.1 Định hướng chung

Theo quan điểm đổi mới đánh giá, mục tiêu đánh giá là tạo ra động lực để cả người học

và người dạy điều chỉnh quá trình dạy và học Việc đánh giá HS cần phải đảm bảo tínhchính xác, toàn diện, liên tục – thường xuyên Bên cạnh đó về mặt hình thức và phươngthức đánh giá cũng có nhiều thay đổi Phương thức đánh giá rất đa dạng: trong giờ, ngoàigiờ; chính thức, không chính thức; đánh giá qua quan sát, trao đổi – thảo luận; qua tựhọc; qua chuẩn bị tự tìm kiếm; kết hợp đánh giá với tự đánh giá Việc tổ chức đánh giá

Trang 7

cũng linh hoạt ở tất cả các khâu: đầu giờ, trong giảng bài mới và trong thời gian cuốitiết

Với quan điểm đó, việc sử dụng sơ đồ trong đánh giá cũng phải đảm bảo đáp ứngđược những yêu cầu chung đó Sơ đồ đã được coi là phương tiện, công cụ dạy học thìcũng được coi là phương tiện kiểm tra Nó còn có thể là sản phẩm của quá trình kiểm tra -đánh giá Thông qua nó, GV vừa có khả năng đánh giá được kiến thức, vừa có thể kiểmtra được kỹ năng của HS (thiết lập sơ đồ, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ) Đánh giádiễn ra ở tất cả các khâu của quá trình dạy học

Khác với kiểm tra bằng các hình thức khác, thông qua sơ đồ người dạy có thể tổ chứckiểm tra - đánh giá đa dạng, lồng ghép được cả hình thức trắc nghiệm khách quan và cả

tự luận, có thể đánh giá cá nhân hay khả năng tổ chức và hợp tác nhóm Đồng thời cũngkiểm tra được các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến khả năng tự xác lập giá trị, tựđánh giá của HS, đặc biệt đánh giá được cả kỹ năng hành động, tư duy logic và óc suyluận, nhìn nhận được cả thái độ tình cảm của HS khi tham gia đánh giá,

3.2 Một số dạng bài tập nhận thức phục vụ đánh giá

3.2.1 Dạng 1: Bài tập hoàn thành sơ đồ khuyết

Dạng bài này yêu cầu điền nội dung vào các ô trống trên cơ sở sơ đồ khuyết có sẵnmột số nội dung Về bản chất nó chính là hình thức trắc nghiệm khách quan, thể loạiđiền khuyết Ở dạng này, đề không yêu cầu xác lập quan hệ Vì vậy thường dùng ởmột số nội dung với mức độ nhận biết, thông hiểu

3.2.2 Dạng 2: Bài tập ghép nối nội dung – thiết lập mối quan hệ sơ đồ

7

Trang 8

Dạng này yêu cầu cao hơn, với mức độ thông hiểu, nhận biết cao hơn HS phải huyđộng kiến thức để phân tích, lựa chọn, để ghép nối các nội dung sao cho tương thích.

Về bản chất, đây là hình thức trắc nghiệm khách quan ghép đôi

3.2.3 Dạng 3: Bài tập tổng hợp điền khuyết và ghép nối mối quan hệ

Dạng này có độ phức tạp cao hơn hai dạng trên với yêu cầu cả nhận biết, thông hiểu, vậndụng và phân tích để thấy các mối quan hệ trong sơ đồ một cách khoa học, logic Đâychính là tiền đề để HS có cơ sở tự lập được sơ đồ khi đã có kiến thức vững vàng

3.2.4 Dạng 4: Bài tập trình bày nội dung theo sơ đồ

Thực chất của dạng bài này là dựa trên sơ đồ hoàn chỉnh, nhiệm vụ cụ thể của GVgiao, HS trình bày nội dung kết hợp chỉ trên sơ đồ để đánh giá mức độ thu nhận thôngtin và kỹ năng trình bày các kiến thức qua sơ đồ

3.2.5 Dạng 5: Bài tập thành lập sơ đồ theo yêu cầu, điều kiện

Đây là dạng có yêu cầu cao, dạng này đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năngtoàn diện, huy động sự động não kiến thức cũ và mới, vừa để biên tập nội dung, vừabiên tập cho hình thức thể hiện và trình bày mà sản phẩm là sơ đồ Ở trên lớp, GV cóthể cho thực hiện một sơ đồ với phạm vi nội dung hẹp, đơn giản Các dạng bài phứctạp nên giao về nhà có hướng dẫn để HS có thời gian để tổng hợp, hệ thống hóa và ônkiến thức một cách khoa học

III Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy khả năng tư duy tổng hợp, khái quát hoá, của

HS trong môn sinh học nói chung còn yếu Nhiều HS có quan niệm rằng: HS học nhàmchán vì kiến thức lý thuyết phải học thuộc lòng, khô khan và khó nhớ Việc thiết lập sơ

Trang 9

đồ, dạy theo sơ đồ và coi sơ đồ là công cụ hỗ trợ dạy học, là phương tiện để thực hiệnphương pháp dạy học sẽ là giải pháp có hiệu quả cao

Trong chương IV sinh sản thuộc chương trình SGK Sinh học 11 nâng cao hiện hành, tôinhận thấy có nhiều nội dung có khả năng vận dụng phương pháp sơ đồ hoá một cách cóhiệu quả

IV Giải pháp và tổ chức thực hiện.

1 Sử dụng sơ đồ hình thành kiến thức mới

VÍ DỤ 1: DẠY MỤC II - CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH (BÀI 41)

Bước 1: GV giới thiệu mẫu vật về các hình thức sinh sản ở thực vật (khoai lang đang nảy

mầm, lá bỏng đang có cây con mọc ra ở kẽ lá…), hình phóng to 41.1, 41.2 SGK và mục

II - SGK GV hỏi: Ở thực vật có những hình thức sinh sản vô tính nào?

Bước 2: HS trả lời: Có 2 hình thức: Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.

Bước 3: GV chiếu sơ đồ về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật (Sơ đồ 1) Sau đó

hỏi: Phân biệt sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng

Bước 4: HS trả lời, GV chuẩn hoá nội dung phân biệt sinh sản bằng bào tử và sinh sản

Sinh sản sinh dưỡng Sinh sản bằng bào tử

Đại diện

Nguồn gốc cây con

Hiệu suất sinh sản

Đặc điểm chung Vai trò đối với con người

Trang 10

Sơ đồ 1: Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

Nội dung Sinh sản bằng bào Sinh sản sinh dưỡng

Bảng 1: Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính

Trang 11

lá (cây bỏng,…)

Nguồn gốc

cây con Từ bào tử đơn bội

Cơ quan sinh dưỡng cây mẹ: thân,

rễ, lá, củ,…

Hiệu suất

sinh sản

Cao, từ 1 cá thể mẹtạo rất nhiều concháu

Tùy loài thực vật: tự nhiên hoặcnhân tạo

Đặc điểm

chung

- Không có sự tái tổ hợp vật chất di truyền

- Con cái hoàn toàn giống nhau, giống mẹ

- Tạo ra số lượng con cháu trong một thời gian ngắn

VÍ DỤ 2: DẠY MỤC 1 SỰ HÌNH THÀNH HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI (BÀI 42)

Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm thảo luận.

Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 42.1 kết hợp với nội dung mục 1-SGK Sau đó,

GV phát PHT cho từng nhóm và yêu cầu HS hoàn thành PHT với sơ đồ khuyết thiếu về

quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi (Sơ đồ 2).

11

Trang 12

Bước 3: HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT.

Bước 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 5: GV chiếu sơ đồ lên để đối chiếu, chuẩn kiến thức

Đáp án: 1 – 4 tiểu bào tử 2 – Tế bào sinh dưỡng

3 – Tế bào sinh sản 4 - Ống phấn

5 – 2 tinh tử (Tinh trùng) 6 – 4 đại bào tử

Sơ đồ 2: Sự hình thành hạt phấn và túi phôi

Trang 13

7 – Túi phôi 8 – Trứng hoặc nhân cực (2n)

9 - Trứng hoặc nhân cực (2n)

2 Sử dụng sơ đồ trong khâu củng cố, tổng kết

VÍ DỤ: CỦNG CỐ-TỔNG KẾT BÀI 45-SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

Bước 1: GV: Có thể sơ đồ hóa các hình thức thụ tinh và các hình thức sinh sản hữu tính ở

động vật sau đây: GV chiếu sơ đồ 3 và sơ đồ 4

Bước 2: GV: Thông qua sơ đồ, hãy:

+ Phân biệt tự thụ tinh và thụ tinh chéo?

+ Thụ tinh ngoài và thụ tinh trong?

Tự phối–tự thụ tinh Giao phối-Thụ tinh chéo

Thụ tinh ngoài Thụ tinh trong

Đại diện Khái niệm

Ưu điểm Nhược điểm

Sơ đồ 3: Các hình thức thụ tinh trong sinh sản hữu tính ở động vật

Trang 14

Sơ đồ 4: Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật

Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật

Đại diện

Ưu điểm Nhược điểm

Đẻ trứng thai

Trang 15

Bảng 2: Phân biệt tự thụ tinh và thụ tinh chéo.

Nội dung Tự phối - tự thụ tinh Giao Phối - thụ tinh chéo

Khái niệm

Là hình thức sinh sản hữutính mà một cá thể có thểhình thành cả giao tử đực

và giao tử cái, rồi giao tửđực và giao tử cái của cáthể này thụ tinh với nhau

Là hình thức sinh sản hữutính mà có hai cá thể, 1 cá thểsản sinh ra tinh trùng, 1 cá thểsản sinh ra trứng, rồi 2 loạigiao tử đực và cái này thụtinh với nhau để hình thành

cơ thể mới

Ưu điểm

- Con sinh ra có đặc điểm

di truyền giống hệt mẹ,bảo tồn những đặc điểmtốt của mẹ

- Thích nghi tốt với môitrường ổn định

- Con sinh ra mang đặc điểmnhờ sự kết hợp các kiểu genkhác nhau tạo ra sự đa dạng

di truyền, tạo biến dị tổ hợp,tạo ưu thế lai

- Cá thể con thích nghi đadạng với môi trường sốngthay đổi

Nhược

điểm

Khi môi trường sống thayđổi, cá thể con sinh rathích nghi kém, có thểchết

- Khi xảy ra giao phối gầnliên tục qua nhiều thế hệ, cácgen lặn có cơ hội tổ hợp biểuhiện tính trạng xấu, gây nên

15

Ngày đăng: 08/04/2015, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sự hình thành hạt phấn và túi phôi - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Sơ đồ 2 Sự hình thành hạt phấn và túi phôi (Trang 12)
Bước 4: GV chốt dưới dạng bảng 2, bảng 3 và bảng 4. - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
c 4: GV chốt dưới dạng bảng 2, bảng 3 và bảng 4 (Trang 13)
Sơ đồ 4: Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Sơ đồ 4 Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (Trang 14)
Bảng 2: Phân biệt tự thụ tinh và thụ tinh chéo. - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Bảng 2 Phân biệt tự thụ tinh và thụ tinh chéo (Trang 15)
Bảng 3: Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong. - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Bảng 3 Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong (Trang 16)
Sơ đồ 5: Quá trình thụ tinh kép ở thực vật - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Sơ đồ 5 Quá trình thụ tinh kép ở thực vật (Trang 18)
Bảng 5: Phân biệt tự thụ phấn và thụ phấn chéo - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Bảng 5 Phân biệt tự thụ phấn và thụ phấn chéo (Trang 20)
Sơ đồ 9: Các hình thức sinh sản ở động vật - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Sơ đồ 9 Các hình thức sinh sản ở động vật (Trang 23)
Sơ đồ 8: Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật - SKKN Nâng cao chất lượng dạy học qua việc vận dụng phương pháp sơ đồ hoá để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 - SGK Sinh học 11 nâng cao
Sơ đồ 8 Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w