SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀI: "PHÂN DẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁCH GIẢI CHO BÀI TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN"... Tôi xin trìnhbày một số kinh nghiệm của mình về việc giải
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHÂN DẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁCH GIẢI CHO BÀI TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG
GIAN"
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm học 2009-2010 là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Hai không_bốn nội dung”, “Mỗi thầy cô là một tấmgương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”, với chủ đề “Năm học đổi mới quản lí và nâng caochất lượng giáo dục” cùng với phong trào xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tíchcực”
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục vàđào tạo, khắc phục lối dạy truyền thụ một chiều, rèn luyện nều tư duy cho người học,từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học”
Do đó trong quá trình dạy học đòi hỏi đội ngũ các thầy cô giáo phải tích cực học tập,không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học theo hướngphát huy tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng khả năng tự học,khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, đem lại sự say mê, hứng thú học tập cho họcsinh
Trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh còn gặp nhiều lúng túng trong việc giảiquyết một bài toán hình học tọa độ nói chung, có thể có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng nói trên, nhưng theo tôi, nguyên nhân chủ yếu là khi học hình học toạ độ, họcsinh chỉ “giải hình học bằng đại số”, không để ý đến các tính chất hình học
Các phương pháp giải còn mang tính chất chủ quan, rời rạc, gặp bài toán nào thì chỉ chútrọng tìm cách giải cho riêng bài toán đó mà không có một cách nhìn tổng quát Chính vìvậydẫn đến tình trạng các em bị lúng túng trước các câu hỏi mặc dù các câu hỏi đó chỉ
xoay quanh một vấn đề: Viết phương trình đường thẳng trong không gian
Trang 3Với vai trò là một giáo viên dạy Toán và qua nhiều năm giảng dạy, để trao đổi cùng cácthầy cô đồng nghiệp với mong muốn tìm ra hướng giải quyết đơn giản nhất cho một bàitoán, làm cho học sinh nhớ được kiến thức cơ bản trên cơ sở đó để sáng tạo Tôi xin trình
bày một số kinh nghiệm của mình về việc giải quyết bài toán Viết phương trình đường
thẳng trong không gian đó là :
“Phân dạng và định hướng cách giải cho bài toán viết phương trình đường thẳng
trong không gian”.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương trình Sách giáo khoa có đề cập đến hai dạng phương trình của đường
thẳng:Phương trình tham số và phương trình chính tắc.
Như vậy để xác định được phương trình đường thẳng ở hai dạng trên, người học phải xácđịnh được:
+) Điểm mà đường thẳng đi qua
+) Véctơ chỉ phương của đường thẳng
Nhưng không phải trong mọi trường hợp, ta đều có thể tìm được một cách dễ dàng haiđại lượng nói trên, và cũng như nhiều vấn đề khác của toán học Bài toán viết phương
trình đường thẳng cũng chủ yếu có hai dạng: tường minh và không tường
minh
Dạng tường minh:
- Các đại lượng để giải quyết bài toán thì đề bài cho sẵn, dạng toán này chủ yếu để
người học củng cố công thức
Trang 4- Với bài toán viết phương trình đường thẳng trong không gian, dạng tường minh theotôi đó là:
Viết phương trình tham số (hoặc chính tắc)của đường thẳng biết:
1) Hai điểm mà đường thẳng đi qua
2) Một điểm mà đường thẳng đi qua và véctơ chỉ phương
Dạng không tường minh:
- Các đại lượng để giải quyết bài toán được ẩn dưới một số điều kiện nhất định nào đó,dạng toán này đòi hỏi người học phải biết kết hợp kiến thức, có tư duy logíc toán học,vận dụng linh hoạt các điều kiện có trong đề bài
Trong đề tài này tôi xin được bàn về các dạng toán không tường minh, đây cũng là dạngtoán chủ yếu xuất hiện trong các kì thi, và học sinh cũng thường găph phải khó khăntrong dạng toán này, trước hết tôi xin được chia nhỏ thành hai bài toán:
Bài toán 1: Viết phương trình đường thẳng trong không gian biết một điểm đi qua
Ở bài toán này đề bài chỉ cho biết một điểm đi qua,không cho trực tiếp phương của đường thẳng, buộc học sinh phải xác định phương của đường thẳng dựa vào các điều kiện khác của bài toán
Bài toán 2: Viết phương trình đường thẳng thỏa mãn một số điều kiện cho trước
Ở bài toán này đề bài không cho trực tiếp điểm đi qua và phương của đường thẳng, buộc học sinh phải xác định các đại lượng đó dựa vào các điều kiện của bài toán.
Ngoài việc phân dạng toán, chúng ta cũng cần phải hướng dẫn cho học sinh định hướngcách giai khi đứng trước một bài toán
Trang 5Trong bài toán Viết phương trình đường thẳng trong không gian, người học cần chú ý
đến các điều kiện xác định của đường thẳng trong không gian, tôi đặc biệt chú ý đền haiđiều kiện xác định đường thẳng sau:
+) Biết hai điểm đi qua
+) Biết hai mặt phẳng cùng chứa đường thẳng cần tìm
Và đó cũng là hướng giải quyết chủ yếu cho bài toán mà tôi đưa ra:
Định hướng thứ nhất: Tìm hai điểm mà đường thẳng đi qua.
Khi xác định được hai điểm đi qua thì hiển nhiên ta có hai đại lượng cần thiết để hình
thành phương trình dạng tham số hoặc dạng chính tắc.
Định hướng thứ hai: Xác định hai mặt phẳng cùng chứa đường thẳng cần tìm
Một vấn đề đặt ra ở đây là: phương trình dạng tổng quát của đường thẳng không đượctrình bày trong sách giáo khoa, vậy nếu học sinh vẫn để dưới dạng tổng quát thì có đượcchấp nhận hay không? nếu không được chấp nhận thì làm thế nào?
Các khắc phục không có gì khó khăn, các bạn có thể hướng dẫn học sinh chuển về dạngtham số thông qua ví dụ sau:
Trang 6Vậy ta có phương trình dạng tham số của .
1 2 1
Suy ra đi qua M1; 2;1
+) Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng nên có một véctơ chỉ phương là tích
có hướng của hai mặt phẳng
Trang 7Sau khi nghiên cứu và áp dụng vào các tiết dạy cho học sinh, tôi thấy học sinh khôngcòn lúng túng trước bài toán hình học dạng này nữa, mà chỉ sau một số bài tập nhất định,
các em đã nắm chắc nguyên tắc cơ bản để giải bài toán là “ Xác địn điểm đi qua và véctơ
chỉ phương” Đa số các em học sinh từ trung bình trở lên đều có thể tự tin làm được hết
các bài tập SGK và bài tập sách bài tập hình học nâng cao 12 Các em tự đặt câu hỏi:
Còn cách giải khác cho bài toán không? Từ đó kích thích sự tò mò tìm cách giải mới cho
mỗi bài toán cụ thể và cũng có nhiều em đã tìm được một số lời giải khá độc đáo kháccho bài toán Biết kết hợp các kiến thức đã học để giải các bài toán hình học khó hơn
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở các kiến thức cơ bản về hình học giải tích đã được trình bày trong sách giáokhoa Hình học 12 Kiến thức cơ bản về đường thẳng trong không gian lớp 11.Tôi xin
được trình bày nội dung đề tài dưới một số Bài toán cơ bản mà phương pháp giải các bài toán đó được rút ra từ hai định hướng cớ bản nêu trên.
Bài toán 1: Viết phương trình đường thẳng trong không gian biết một điểm đi qua
+) Điểm đi qua đã cho trong đề bài
+) Phương của đường thẳng xác định thông qua các đại lượng, các mối quan hệ trong bài toán
Trang 81) Đề cho:
+) Điểm đi qua của đường thẳng cần tìm : M1; 2;3
+) Mặt phẳng () có tọa độ các điểm thuộc mặt phẳng và véctơ pháp tuyến:
n 2; 3;1
+) Quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
2) Cần xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng
Hệ (I) là phương trình dạng tham số của đường thẳng
(Cách giải thứ 2 được đề xuất từ học sinh)
Ví d 2ụ 1
Trang 9Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình của đường thẳng qua
+) Quan hệ: Đường thẳng song song với cả hai mặt phẳng, suy ra nó có
phương vuông góc với hai véctơ pháp tuyến của hai mặt phẳng
2) Cần xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng
Trang 10+) Điểm đi qua của đường thẳng cần tìm : A 2;1;3.
+) Đường thẳng 1 đi qua điểm M1;2; 1 và có véctơ chỉ phương u 11; 1;1
+) Đường thẳng 2 đi qua điểm N 2;3; 1 và có véctơ chỉ phương u 2 1;2;1 +) Quan hệ: Đường thẳng cắt cả hai đường thẳng 1 và 2
2) Cần xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng
Từ mối quan hệ ta có thể có hai hướng giải quyết sau:
Định hướng 1:
+) Đường thẳng cắt đường thẳng 1 nên xác định một mặt phẳng
+) Đường thẳng cắt đường thẳng 2 nên xác định một mặt phẳng
Vậy đường thẳng là giao của hai mặt phẳng và
Định hướng 2:
+) Đường thẳng cắt đường thẳng 1 tại P
+) Đường thẳng cắt đường thẳng 2 tại Q
Vậy đường thẳng cũng là đường thẳng PQ
Từ đó dẫn đến các cách giải
Cách giải:
Trang 11Cách 1:
Gọi là mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau và 1
Vậy có hai chỉ phương là AM3;1; 4
Gọi là mặt phẳng xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau và 2
Vậy có hai chỉ phương là AN0; 2; 4
Gọi P là giao điểm của và 1 P 1 P1 ; 2 t t; 1 t
Gọi Q là giao điểm của và 2 Q 2 Q 2 t';3 2 '; 1 t t'
Mặt khác ba điểm P, A, Q cùng thuộc đường thẳng nên thẳng hàng hay:
Trang 12Hay đường thẳng có chỉ phương: u1; 17; 29 và đi
Trang 13đồng thời vuông góc với d1 và cắt d2:biết 1
+)Điểm đi qua của đường thẳng cần tìm : A1; 2;3
+)Đường thẳng d1 đi qua điểm M6;1; 4 và có véctơ chỉ phương u 1 2; 4; 1
+) Đường thẳng d2 đi qua điểm N1; 2;3 và có véctơ chỉ phương u22;1; 1
+) Quan hệ: Đường thẳng cắt d2
Đường thẳng vuông góc với d1(có thể cắt hoặc không cắt)
2) Cần xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng
Từ mối quan hệ ta có thể có hai hướng giải quyết sau:
Định hướng 1: (Xác định điểm đi qua)
+)Đường thẳng cắt đường thẳng d2 tại P
+)Đường thẳng vuông góc với d1 nên AP u 1 AP u 1 0
Suy ra đường thẳng cũng là đường thẳng PA
Định hướng 2:
+) Đường thẳng cắt đường thẳng d2 nên xác định một mặt phẳng
+) Đường thẳng vuông góc với d1 nên xác định một mặt phẳng qua A và
Trang 14Mặt khác chứa nên đi qua A :x 2z 7 0
Gọi là mặt phẳng qua A và vuông góc với d1, nên nhận u 1 2; 4; 1
là véctơ pháptuyến
Trang 15Phương trình của đường thẳng
Ngoài hai cách giải trên, ta còn có thể tìm trực tiếp véctơ chỉ phương
Cách 3: Gọi u a b c ; ; là chỉ phương của đường thẳng cần tìm a2 b2 c2 0
Trang 16Vậy, đường thẳng cần tìm có phương trình
17 3 :
+) Điểm đi qua của đường thẳng cần tìm : A3; 2; 1
+) Đường thẳng d đi qua điểm M3; 4; 1 và có véctơ chỉ phương u1; 5;2 +) Quan hệ: Đường thẳng cắt d
Đường thẳng vuông góc với d
2) Cần xác định véctơ chỉ phương của đường thẳng
Từ định hướng trên, học sinh có thể giải quyết Ví dụ5 với đầy đủ các cách như Ví dụ4.
Trang 17Vậy đường thẳng cần tìm có chỉ phương: u1 n n; 30; 30; 60
Qua các ví dụ trên cho thấy, mỗi bài toán không phải chỉ có một cách giải mà đối với
mỗi bài toán, trong từng trường hợp, học sinh có thể định hướng cho mình nhiều cách giải khác nhau, phù hợp với đặc điểm của từng bài toán
Có những cách giải thì rất hiệu quả đối với bài toán này nhưng sẽ gặp khó khăn đối với bài toán khác Như ví dụ sau:
Ví d 6ụ 1
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng : 2x y 2z 17 0 và mặt cầu
S : x 12y 32z 22 9 Viết phương trình tiếp tuyến với mặt cầu (S)
biết tiếp tuyến đó đi qua M1;8; 2 và song song với mặt phẳng ()
Định hướng giải quyết: Đề bài đã cho các đại lượng nào, cần xác định đại lượng nào?
1) Đề cho:
+) Điểm đi qua của đường thẳng cần tìm : M1;8; 2
+) Mặt phẳng có véctơ pháp tuyến n 2; 1;2
+) Mặt cầu S có tâm và bán kính I1;3; 2 , R 3
+) Quan hệ: Đường thẳng / /
Đường thẳng tiếp xúc với mặt cầu (S) khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng bằng R
Trang 18Từ định hướng trên, học sinh có thể giải quyết Ví dụ5 với đầy đủ các cách như Ví dụ4.
Trang 19Vậy qua M có hai tiếp tuyến thỏa mãn đề bài
Như vậy bài toán được giải quyết không mấy khó khăn!nhưng nếu sử dụng cách
khácthì vẫn giải được, tuy nhiên khá phức tạp Ví như ta dùng các xác định hai điểm
Bài toán 2: Viết phương trình đường thẳng thỏa mãn một số điều kiện cho trước
Cả điểm đi qua và phương của đường thẳng được xác định thông qua các đại lượng cho
trước và các mối quan hệ hình học.
Ví d 7ụ 1
Trong không gian tọa độ Oxyz Viết phương trình của đường thẳng biết nó
nhau:
1
2 : 3
Trang 20Định hướng giải quyết: Đề bài đã cho các đại lượng nào, cần xác định đại lượng nào?
1) Đề cho:
+) Mặt phẳng (P): véctơ pháp tuyến n P1;1; 1
+) Đường thẳng 1 đi qua M 1 1;1; 2 có chỉ phươngu12;3;1
+) Đường thẳng 2 đi qua M22;1;0 có chỉ phươngu 13; 1;1
+) Quan hệ: Đường thẳng P
Đường thẳng cắt cả 1 và 2
2) Cần xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng
Cách giải:
Cách 1: (Xác địng hai điểm đi qua)
Gọi M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng với hai đường thẳng 1, 2 +)M 1 M2 t;3 t;1 2 t
Trang 21Cách 2: (Giao của hai mặt phẳng)
Gọi là mặt phẳng chứa 1 và vuông góc với (P)
Trong bài toán trên, véctơ chỉ phương của đường thẳng có thể xác định được một cách
dễ dàng nhờ mặt phẳng (P) Vậy chỉ cần xác định được một điểm đi qua là đủ
và vuông góc với mặt phẳng (P)
Vì 1và 2 chéo nhau nên 2cắt () tại M
Mặt khác 1không vuông góc với (P) nên 1 cắt đường
thẳng qua M và vuông góc với (P)
Trang 22Vây đường thẳng cần tìm là đường thẳng qua M và
Tọa độ của điểm M là nghiệm của hệ:
Trang 23+)Đường thẳng 2 đi qua M 2 4;3; 4 có chỉ phươngu 2 7; 2;3
+)Quan hệ: Đường thẳng vuông góc và cắt 1
Đường thẳng vuông góc và cắt 2
2) Cần xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng
Cách giải:
Cách 1: (Xác định hai điểm đi qua)
Gọi M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng với 1 và 2
7 10 7 ' 2 2 2 ' 2 3 6 3 ' 0 0
Cách 2: (Đường thẳng là giao của hai mặt phẳng)
Ta có: u u 1 ; 2 8; 4;16 su ra đường vuông góc chung có chỉ phương u2;1; 4
Trang 24Gọi () là mặt phẳng xác định bởi và 1.Vậy () đi qua điểm M16;1;10 và có véctơpháp tuyến: n u u; 1 9;6;3
Định hướng giải quyết: Đề bài đã cho các đại lượng nào, cần xác định đại lượng nào?
1) Đề cho:
+) Mặt phẳng (P): véctơ pháp tuyến n P1;3; 5
Trang 25
+) Đường thẳng d đi qua M2;1;7 có chỉ phươngu d1;2;1
+) Quan hệ: Đường thẳng P
Đường thẳng cắt cả d và d
2) Cần xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng
Cách giải:
Điểm đi qua:
Vì đường thẳng cắt d và nằm trong mặt phẳng (P) nên đi qu agiao điểm của d va
(P).Tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ:
Trang 26Mặt khác: . 0
p d
Trang 27+) Quan hệ: Đường phân giác là tập hợp các điểm nằm trên mặt phẳng xác địnhbởi 1 và 2 đồng thời cách đều cả hai đường thẳng đó.
2) Cần xác định điểm đi qua và véctơ chỉ phương của đường thẳng
Cách giải:
Đường phân giác đi qua giao điểm A của hai đường thẳng 1 và 2
Tọa độ giao điểm A là nghiệm của hệ:
1
2 2
u u v
Hai đường thẳng cắt nhau có hai phân giác d1 và d2
+) Phân giác d1 có chỉ phương cùng phương với v 1 v2
có tọa độ: 17;10; 1 nên có
phương trình: x171y103z15
+) Phân giác d2 có chỉ phương cùng phương với v1 v2