1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng

25 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chụp X-Quang cột sống thắt l ng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình Chụp X-Quang cột sống thắt l ng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình trạng TVĐĐ đè ép vào ống tủy

Trang 1

Nhận xét hình ảnh cộng h ởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt l ng

Nhận xét hình ảnh cộng h ởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt l ng

Nguyễn Quốc HùngMai Văn Nam, Phạm Ngọc Nhiên

Trang 2

Đặt vấn đề

Nghiên cứu bệnh lý thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) có một ý nghĩa quan trọng bởi vì bệnh khá phổ biến

Bệnh TVĐĐ là nguyên nhân quan trọng làm tổn thất đến

đến khả năng hoạt động thể lực của con ng ời ở lứa tuỏi lao động

Do đặc điểm và chức năng cơ học của từng đoạn cột sống nên bệnh lí đĩa đệm cột sống thắt l ng chiếm một tỷ

lệ cao nhất với 61,94% sau đến cột sống cổ 36,1% (theo Cramer Jurgen)

Trang 3

Chụp X-Quang cột sống thắt l ng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

Chụp X-Quang cột sống thắt l ng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

trạng TVĐĐ đè ép vào ống tủy, bao rễ thần kinh vì các cấu trúc phần mềm của đĩa đệm và ống tủy không cản quang

Chụp CLVT có bơm thuốc cản quang ống sống có tác dụng chẩn đoán TVĐĐ khá tốt, còn hạn chế vì khó đánh giá đ uợc các thoát vị bên, không phát hiện bệnh ở giai

đoạn sớm, không khảo sát toàn bộ đĩa đệm của cột sống thắt l ung

Chụp cộng hu ởng từ (CHT) chẩn đoán tình trạng TVĐĐ

đè ép vào ống tủy, bao rễ thần kinh, chụp an toàn, không can thiệp, không dùng thuốc cản quang, đặc biệt là không gây nhiễm xạ

Trang 4

Đối t ợng và ph ơng pháp nghiên cứu

Đối t uợng: Tất cả các bệnh nhân đến chụp CHT cột sống thắt lu ng tại khoa CĐHA bệnh viện Việt-Tiệp, Hải Phòng.Phuơng pháp nghiên cứu: Mô tả với cỡ mẫu là toàn bộ bệnh nhân đến chụp CHT cột sống thắt l ung tại khoa CĐHA từ 1/1/2007 đến 30/6/2008

Ph uơng tiện nghiên cứu: Thực hiện trên máy Siemens,

từ lực 0,2 Tesla, không tiêm thuốc đối từ

Xử lí số liệu: Theo phu ơng pháp thống kê đơn thuần

Trang 5

Kết quả nghiên cứu

Trong 1112 bệnh nhân đến chụp cột sống thắt lu ng, trong

Trang 7

3 Tû lÖ m¾c bÖnh theo tiÒn sö cã chÊn thu ¬ng hay kh«ng

TS chÊn thu ¬ng Sè BN Tû lÖ %

NhËn xÐt: Còng nh c¸c nghiªn cøu kh¸c bÖnh vÒ bÖnh ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

TVĐé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19% Đé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19% cét sèng th¾t l ng, cã tiÒn sö chÊn th ¬ng kh«ng liªn ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh quan nhiÒu chiÕm tû lÖ 2,34%

Trang 8

4 Tû lÖ c¸c dÊu hiÖu l©m sµng

§au l ng ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

Trang 10

 Hầu hết các TVĐộ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% ra sau đều là trung tâm cạnh bên

 Hinh ảnh TVĐộ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% lên trên và xuống d ới đều gặp ít ưưng không chẩn đoán tình

Trang 12

 Cßn TVĐé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19% Đé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19% ë vÞ trÝ L1-L2, L2-L3 rÊt hiÕm gÆp Đé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19% Đé tuæi TVĐĐ gÆp nhiều nhÊt 40-49 chiÕm tû lÖ 37,19%

Trang 14

10 Hình ảnh CHT các rễ thần kinh cụ thể bị chèn ép

Rễ TK bị chèn ép Số l ợng Số l ợng ượng ượng Tỷ lệ %

 Tổng số trong nhóm nghiên cứu là 1730 tr ờng hợp do ưưng không chẩn đoán tình

TVĐộ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% chèn ép rễ thần kinh trong đó rễ thần kinh trong ống sống 32,56% của Trần Trung là 34,47%

 Các rễ thần kinh L1, L2 bị chèn ép, chúng tôi không gặp

Trang 15

11 Hình ảnh CHT thoái hóa đĩa đệm

Nhận xét:

 Giảm độ cao Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% là 88,05% còn của Trần Trung là 88,4%

 Hinh ảnh thoái hóa Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% nhận diện tốt trên CHT ở cả ba dấu hiệu: Giảm độ cao Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% , giảm tín hiệu trên T2W và phinh Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19%

Trang 16

Biến đổi tín hiệu mân sụn 0 0

Vôi hóa, dầy dây chằng dọc tr ớc ưưng không chẩn đoán tình

Vôi hóa, dầy dây chằng dọc tr ớc ưưng không chẩn đoán tình 0 0

Vôi hóa, dầy dây chằng dọc sau 0 0

Vôi hóa, dầy dây chằng vàng 0 0

Mất đ ờng cong sinh lí ưưng không chẩn đoán tình

Mất đ ờng cong sinh lí ưưng không chẩn đoán tình 527 64,9

Tr ợt thân đốt sống ưưng không chẩn đoán tình

Tr ợt thân đốt sống ưưng không chẩn đoán tình 54 6,65

Nhận xét:

 TVĐộ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% Độ tuổi TVĐĐ gặp nhiều nhất 40-49 chiếm tỷ lệ 37,19% th ờng đi kèm dấu hiệu thoái hóa CSTL nhận biết ưưng không chẩn đoán tình

đ ợc trên máy CHT, đặc biệt là máy có từ tính cao.ưưng không chẩn đoán tình

 Có mỏm x ơng là 29,06% còn của Trần Trung 29,4% ưưng không chẩn đoán tình

 Các dấu hiệu khác ít gặp, có lẽ do máy CHT có từ lực thấp

Trang 17

DÊu hiÖu l©m sµng: §au vïng th¾t l ng vµ rèi lo¹n c¶m ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

DÊu hiÖu l©m sµng: §au vïng th¾t l ng vµ rèi lo¹n c¶m ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

gi¸c lµ hai dÊu hiÖu th êng gÆp nhÊt víi tû lÖ 89,5% vµ ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

gi¸c lµ hai dÊu hiÖu th êng gÆp nhÊt víi tû lÖ 89,5% vµ ư­ng kh«ng chÈn ®o¸n t×nh

61,4%

Trang 18

Hình ảnh CHT:

 Mức độ phân loại TVĐĐ trên hình ảnh CHT, có giá trị thực tiễn cao là lựa chọn phù hợp lựa chọn phù hợp các

ph ơng pháp điều trị.ưưng không chẩn đoán tình

ph ơng pháp điều trị.ưưng không chẩn đoán tình

 Phân loại TVĐĐ trên CHT phù hợp với nhiều tác giả, trong đó TVĐĐ ra sau chiếm từ 97,2% đến 100% ,trong phân loại TVĐĐ còn chia thành nhiều t thế thoát vị.ưưng không chẩn đoán tình

phân loại TVĐĐ còn chia thành nhiều t thế thoát vị.ưưng không chẩn đoán tình

 Tầng TVĐĐ trên ảnh CHT, TVĐĐ một tầng th ờng gặp Tầng TVĐĐ trên ảnh CHT, TVĐĐ một tầng th ờng gặp ưưng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình nhiều hơn 56%-58,2%, so với thoát vị nhiều tầng, trong

đó vị trí hay gặp L4-L5 chiếm 82,%

 TVĐĐ gây hẹp ống sống trên CHT, mức độ hẹp là dấu hiệu quan trọng để các nhà Ngoại khoa có quyết định phẫu thuật hay không

 TVĐĐ gây chèn ép rễ thần kinh trên CHT, đây là hình

ảnh tốt nhất hiện nay mà các phuơng pháp khám hình

ảnh khác không có đuợc

Trang 19

 Hình ảnh thoái hóa ĐĐ trên CHT là giai đoạn khởi đầu của TVĐĐ, CHT là ph ơng pháp duy nhất đánh giá đầy ưưng không chẩn đoán tình

của TVĐĐ, CHT là ph ơng pháp duy nhất đánh giá đầy ưưng không chẩn đoán tình

đủ các dấu hiệu bệnh, thoái hóa ĐĐ trên CHT đ ợc thể hiện bằng 3 dấu hiệu:

Trang 20

 Thoái hóa CSTL trên CHT: Nhìn chung các dấu hiệu của thoái hóa cột sống đều nhận định đ ợc trên CHT nhu mỏ ưưng không chẩn đoán tình

thoái hóa cột sống đều nhận định đ ợc trên CHT nhu mỏ ưưng không chẩn đoán tình

x ơng, tr ợt thân đốt sống, vô hóa dây chằng ưưng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

x ơng, tr ợt thân đốt sống, vô hóa dây chằng ưưng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

 Một số chuỗi xung và mặt cắt xử dụng trong bệnh TVĐĐ: Xung T1W, T2W cho mặt cắt sagital & xung T2W cho mặt cắt axial, chúng tôi chỉ dùng thuốc đối từ khi cần chẩn đoán phân biệt với tổn th ơng khác nh u di căn, ưưng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

chẩn đoán phân biệt với tổn th ơng khác nh u di căn, ưưng không chẩn đoán tình ưưng không chẩn đoán tình

viêm

Trang 21

Kiến nghị

Bệnh nhân có đau kéo dài, có lứa tuổi từ 40 đến 59 nên chụp CHT mới đánh giá đưưng không chẩn đoán tình ợc đầy đủ tổn th ơng đĩa đệm,

chụp CHT mới đánh giá đưưng không chẩn đoán tình ợc đầy đủ tổn th ơng đĩa đệm,

chèn ép ống tủy và rễ thần kinh, trong khi đó nếu chụp

XQ th ờng qui hay chụp CLVT đều không có thông tin ưưng không chẩn đoán tình

XQ th ờng qui hay chụp CLVT đều không có thông tin ưưng không chẩn đoán tình

đầy đủ

Nên có máy CHT từ lực cao hơn có thể đánh giá tổn

th ơng ở các dây chằng, rễ thần kinh chi tiết hơn ưưng không chẩn đoán tình

th ơng ở các dây chằng, rễ thần kinh chi tiết hơn ưưng không chẩn đoán tình

Trang 22

Kết luận

Bệnh TVĐĐ là bệnh lý th ờng gặp, phổ biến.ưưng không chẩn đoán tình

Bệnh TVĐĐ là bệnh lý th ờng gặp, phổ biến.ưưng không chẩn đoán tình

CHT là một ph ơng pháp tốt nhất trong chẩm đoán bệnh ưưng không chẩn đoán tình

CHT là một ph ơng pháp tốt nhất trong chẩm đoán bệnh ưưng không chẩn đoán tình

TVĐĐ

Bệnh nhân không bị nhiễm xạ đó là điểm mạnh hơn chụp CLVT

Nhận định các tổn thuơng nh mỏ xuơng, vôi hóa dầy ưưng không chẩn đoán tình

Nhận định các tổn thuơng nh mỏ xuơng, vôi hóa dầy ưưng không chẩn đoán tình

chằng cột sống thì CHT vẫn còn khó khăn hơn chụp CLVT, để khắc phục vấn đề trên cần có máy chụp CHT

có độ phân giải cao hơn

Không có kỹ thuật mới nào, hiện đại đến đâu có thể đạt tới giá trị tuyệt đối có thể thay thế ph ơng pháp khác, ưưng không chẩn đoán tình

tới giá trị tuyệt đối có thể thay thế ph ơng pháp khác, ưưng không chẩn đoán tình

chúng cần bổ xung cho nhau

Trang 25

Xin tr©n träng c¶m ¬n

Ngày đăng: 08/04/2015, 02:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình ảnh CHT phân loại TVĐĐ: - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
5. Hình ảnh CHT phân loại TVĐĐ: (Trang 9)
6. Hình ảnh CHT các thể TVĐĐ ra sau - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
6. Hình ảnh CHT các thể TVĐĐ ra sau (Trang 10)
7. Hình ảnh CHT phân bố số tầng TVĐĐ - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
7. Hình ảnh CHT phân bố số tầng TVĐĐ (Trang 11)
8. Hình ảnh CHT phân bố tầng TVĐĐ theo vị trí cụ thể - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
8. Hình ảnh CHT phân bố tầng TVĐĐ theo vị trí cụ thể (Trang 12)
9. Hình ảnh CHT mức độ hẹp ống sống - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
9. Hình ảnh CHT mức độ hẹp ống sống (Trang 13)
10. Hình ảnh CHT các rễ thần kinh cụ thể bị chèn ép - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
10. Hình ảnh CHT các rễ thần kinh cụ thể bị chèn ép (Trang 14)
11. Hình ảnh CHT thoái hóa đĩa đệm - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
11. Hình ảnh CHT thoái hóa đĩa đệm (Trang 15)
12. Hình ảnh CHT thoái hóa CSTL - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
12. Hình ảnh CHT thoái hóa CSTL (Trang 16)
Hình ảnh CHT: - Nhận xét hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng
nh ảnh CHT: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w