Nguyên nhân hình thành gió mùa khá phức tạp, chủ yếu là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí á
Trang 3Gió
Lớp khí quyển
Gió: các sự rối loạn
trong lớp khí quyển
Trang 4Gió
•Gió là một hiện tượng trong tự nhiên hình thành do
sự chuyển động của không khí.Nó sinh ra do nhiệt độ trên bề mặt trái đất không đều Do bề mặt của trái đất bao gồm bề mặt đất và biển và nghiêng theo một trục
nên nó hấp thụ nhiệt độ từ mặt trời không đều
Trang 5Gió
Trang 6Gió
• Gió tây ôn đới: là loại gió thổi từ các khu áp cao chí
tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới Sở dĩ gọi là gió tây vì
hướng chủ yếu của gió này là hướng tây (ở bán cầu Bắc
là hướng tây nam, bán cầu Nam là hướng tây bắc)
Gió tây thổi quanh năm, thường đem theo mưa, suốt bốn
mùa độ ẩm rất cao
• Gió mậu dịch (tín phong): là loại gió thổi từ các áp cao
ở hai chí tuyến về xích đạo, gió này có hướng đông bắc
ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam Gió thổi
quanh năm khá đều đặn hướng gần như cố định, tính
chất của gió nói chung là khô.
• Gió mùa: là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai
mùa có chiều ngược nhau Gió mùa thường có ở đới
nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc
Ôtx-trây-lia và Đông Nam Liên Bang Nga, Đông Nam
Hoa Kì Nguyên nhân hình thành gió mùa khá phức tạp,
chủ yếu là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa
lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của
các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại
dương.
Trang 9GióLợi
Gió thường có lợi cho con người Nó có thể quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều Nó là một trong những nguồn năng lượng sạch
Bất lợi
Đó là trong các cơn bão, gió có vận tốc cao dễ làm ngã đổ cây cối, cột đèn, làm tốc mái nhà ; gây thiệt hại nghiêm trọng đối với cơ ở vật chất;sức khỏe và tính mạng của con người
Trang 10Gió
Hoàn lưu toàn cầu (Global Circulations)
Gió mùa (Monsoons
Áp thấp (Frontal Depressions)
Bão (Hurricanes, Typhoons, Cyclones)
Dông (Thunderstorms, Down Bursts)
Vòi rồng (Tornadoes)
Gió xoáy cỡ nhỏ (Devils)
Gió trọng lực (Gravity Winds)
Gió tại sườn núi (Lee Waves)
Trang 11Gió
Trang 121 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng
• Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa
và có bờ biển dài Hằng năm có từ 4 đến 6
cơn bão tác động trực tiếp hoặc ảnh
hưởng đến Việt Nam
• Các cơn bão thường tác động vào Việt
Nam từ tháng 6 đến tháng 11 và có xu
hướng dịch chuyển từ bắc xuống nam
Trang 13Bão
Trang 17Thang bão beaufort
> 62 m/s (>223 km/h) Bão rất mạnh59-61 m/s (212-220 km/h)
Thang bão
beaufort
Trang 18Gió
Trang 19Gió
Trang 20Downbursts
Trang 21Downbursts
Trang 22Vòi rồng (Tornadoes)
Trang 23Vòi rồng (Tornadoes)
Trang 24Vòi rồng (Tornadoes)
Nguồn gốc hình thành
Lốc xoáy phát triển từ một cơn dông, thường từ ổ dông rất
mạnh hay siêu mạnh, nên ở đâu có dông dữ dội là ở đó có thể
có lốc xoáy Cũng có khi nó sinh ra từ một dải gió giật mạnh
(được gọi những đường tố) hay từ một cơn bão Không khí ở
lớp bên trên lạnh đè lên lớp không khí nóng ở phía dưới, không khí nóng sẽ bị cưỡng bức chuyển động lên rất mạnh Nhưng
khi lốc xoáy xảy ra trên mặt nước thì thường lại không thấy đối lưu và cũng không thấy sự khác biệt nhiệt độ giữa các lớp
Phần lớn lốc xoáy được hình thành từ một dạng mây dông đặc biệt là mây dông tích điện Một đám mây có thể kéo dài trong vài giờ, xoáy tròn trong vùng có đường kính từ 10 đến 16 km,
di chuyển hàng trăm dặm và sinh ra vô số ống hút khổng lồ
Nguồn gốc của chúng là vùng khí hậu có luồng khí nóng đi lên
và luồng khí lạnh đi xuống.
Trang 25Trên đường di chuyển nó có thể cuốn theo (rồi ném xuống ở một khoảng cách sau đó) hoặc phá huỷ mọi thứ, kể cả những nhà gạch xây kiên cố, nên vòi rồng cũng là hiện tượng khí tượng đặc biệt nguy hiểm.
Trang 26Vòi rồng (Tornadoes)
Trang 28Vòi rồng (Tornadoes)
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao
Z so với mốc chuẩn xác định theo công thức:
a) Vòi rồng trên biển tỉnh
Kiên Giang ngày 2/10/2003 b) Vòi rồng trên biển tỉnh Kiên Giang ngày 8/3/2009
Trang 29TIÊU CHUẨN ViỆT NAM 2737:1995
Gần đây nhất, vào ngày 23/6/2011, tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, đã xảy ra hiện tượng vòi rồng trong vòng 10 phút Hậu quả là 2 người tử vong, 79 người bị thương và hơn 1.000 nóc nhà bị tốc mái, trong đó có 2 trường học, 16 nhà đổ sập hoàn toàn , nhiều cây cối, cột điện cũng bị gãy đổ ngổn ngang
a) Vòi rồng trên biển tỉnh Kiên
Giang ngày 2/10/2003 b) Vòi rồng trên biển tỉnh Kiên Giang ngày 8/3/2009
Trang 30Gió xoáy cỡ nhỏ (Devils)
Trang 31Gió trọng lực (Gravity Winds)
Trang 32Gió tại sườn núi (Lee Waves)
Trang 33Tác động của gió
Trang 35Thiết kế kháng gió
Thiết kế kháng chấn
Dao độngcưỡng bức
Mu+Cu+Ku=F(t) u=[ , , , , ]T
g g g c c
u f v u v
Mu+Cu+Ku=F(u,u,u,t) u=[ , , , , ]T
TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG ĐẤT
Động đất Tải trọng lên kết
cấu Phản ứng củakết cấu
Các điều kiện về
an toàn và sử dụng bình thường
Gió Tải trọng lên kếtcấu Phản ứng củakết cấu Các điều kiện vềan toàn và sử
dụng bình thường Tương tác giữa gió và kết cấu
Trang 36Ảnh hưởng của tải trọng gió trong
thiết kế KC nhà
Sự tăng của trọng lượng thép trong
thiết kế các nhà cao tầng
Nhà dưới 10 tầng: tảitrọng thẳng đứng quyếtđịnh thiết kế (không cầntăng thêm kích thướccấu kiện khi xét tới tảitrọng gió)
Nhà trên 10 tầng: lượng vật liệu cần thiếtphải bổ sung để chốnglại tải trọng gió tăngkhông tuyến tính
Trọng lượng bản thân và gió Trọng
lượng bản thân
Kết cấu cột Kết cấu sàn
Trang 37Tần số (Hz) Chu kỳ (s)
Đối với nhà cao tầng
(Động đất trung bình)
Tải trọng gió làtải trọng ngang chính
Số tầng
Chu kỳ dao động cơ bản
Nhà thấp tầng
Tháp rỗng, cột điện Cầu treo
Tại sao nhà cao tầng lại nhạy cảm với
tác động của gió
Tại sao nhà cao tầng lại nhạy cảm với
tác động của gió
Trang 38Các vấn đề về dao động do gió gây ra
Các vấn đề Mục đích Công trình hoặc thiết bị
Hệ thống bao che, tường bên trong, các khe lún và kháng chấn, hệ thống kỹ thuật
Trang 40Giảm được momen uốn
gây ra bởi tải trọng gió tới
Trang 42CHU KỲ LẶP R
cấu bị hư hỏng do tải trọng gió gây ra
Trang 45Tác động của gió
Trang 46Mặt cắt hình vuông – chiều cao/rộng =2,1
Trung bình
Gió
Trang 47-0.6
-0.5
-2.2 -2.4
-2.0 -2.0
-1.8 -2.2
-2.4
-2.6
-2.8 -3.2
-3.8 -3.4 -3.0
-2.8 -2.6
-2.4
0.6 0.4
Trung bình
Hệ số khí động
Gió
Trang 48Trung bình
Gió
Trang 49gió dọc
Gió dọc
Gió ngang Gió
- Tải trọng gió gây ra ba loại tác
động khác nhau lên kết cấu:
tĩnh, động và khí động,
- Gió tác động lên gồm 2 loại:
Gió dọc và gió ngang
Gió dọc chủ yếu gây ra bởi
tác động rung lắc (buffeting)
do rối của luồng gió gây ra,
Gió ngang gây ra do hiện
tượng tách xoáy (vortex
shedding ) của dòng gió gây ra
TẢI TRỌNG GIÓ
Phản ứng gió ngang đặc biệt quan trọng vì nó
làm tăng gia tốc trên đỉnh công trình
Trang 50Lực gió ngang
Xoáy Hướng dao động
Gió
Lực gió ngang gây ra do hiện tượng tách xoáy (vortex shedding) của dòng gió gây ra
Trang 51Sự thay đổi theo thời gian của lực gió doc và
Trang 52Tương tác giữa gió và vật thể
Phản
ứng
Vật thể
Lực do chuyển động tạo ra
Dòng
khí Lực dao đông
Vùng xoáy
Trang 53Sự thay đổi theo thời gian của lực gió doc lực
gió ngang và mômen xoắn
Sự thay đổi theo thời gian của lực gió doc lực
gió ngang và mômen xoắn
Lực gió dọc
Lực gió ngang
Mômen xoắn
Trang 54Sự thay đổi theo thời gian chuyển vị
Chuyển vị theo phương dọc luồng gió
Chuyển vị theo phương ngang luồng gió
Chuyển vị xoay
Trang 55phức tạp và độ chính xác cũng
Mômen xoắn
Trang 56Mômen xoắn do:
• Các áp lực phân bố không đều và do các mặt cắt
ngang không đối xứng
• Tâm cứng và tâm hình học không trùng nhau
Mô men xoắn
Gió
Lực gió ngang
Lực gió dọc
MÔMEN XOẮN
Trang 57Mô men xoắn
Trang 58Mô men xoắn
Trang 59Bất kỳ công trình hoặc kết cấu
không thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau:
Các công trình hoặc các kết cấu kín có tỉ lệ chiều cao trên chiều rộng cạnh nhỏ nhất lớn hơn 5,
Các công trình hoặc các kết cấu kín có tần số dao động riêng thứ
nhất nhỏ hơn 1 Hz ,
thì cần được kiểm tra các tác động động lực do gió gây ra:
TẢI TRỌNG GIÓ
Trang 60Tải trọng gió tác dụng lên các công trình thường được tính toán dựa theo các tiêu chuẩn quốc gia như tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995, tiêu chuẩn Nhật Bản AIJ-RFLB 2004, tiêu chuẩn Mỹ
ASCE 7-05, tiêu chuẩn Úc/Newzealand AS/NZS 1170.2:2002, tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1-4:2005 Nhưng việc sử dụng các tiêu chuẩn có một số điểm hạn chế như:
Không hoặc khó xác định được ảnh hưởng của gió ngang
Không xác định được gia tốc trên đỉnh công trình do gió gây ra.
Không xét đến ảnh hưởng của hướng gió tác dụng.
Không xét đến ảnh hưởng của địa hình và các công trình xung
Không xác định được hệ số khí động chính xác của bề mặt
công trình.
TẢI TRỌNG GIÓ
Trang 61TẢI TRỌNG GIÓ
Trang 62Các tiêu chuẩn về tải trọng gió trên thế giới đã có các qui định việc
sử dụng thí nghiệm ống thổi khí động:
Tiêu chuẩn Úc và New Zealand AS/NZS 1170.2:2002
+ Các công trình hoặc kết cấu có chiều cao trên 200 m
+ Các công trình hoặc kết cấu có nhịp trên 100 m
+ Các kết cấu tháp rỗng
Tiêu chuẩn Châu Âu EN 1991-1-4:2004
+ Các công trình hoặc kết cấu có chiều cao trên 200 m
+ Các công trình hoặc kết cấu có tác động của dao động xoắn.
+ Các công trình hoặc kết cấu có các dao động bậc cao cần được xem xét.
Tiêu chuẩn Mỹ ASCE/SEI 7-05
+ Các công trình hoặc kết cấu không có hình dạng đều đặn.
+ Các công trình hoặc kết cấu có các đặc tính phản ứng với gió ngang, tách xoáy, mất ổn định do galloping hoặc flutter, có các tác động do địa hình gây ra
CÁC QUI ĐỊNH VỀ THÍ NGHIỆM ÔTKĐ TRONG
CÁC TIÊU CHUẨN
CÁC QUI ĐỊNH VỀ THÍ NGHIỆM ÔTKĐ TRONG
CÁC TIÊU CHUẨN
Trang 63ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 64Mô phỏng dòng gió tác dụng lên công trình (sự thay đổi vận tốc gió theo chiều cao, độ rối).
Thay đổi được hướng gió tác dụng.
Mô phỏng được địa hình xung quanh.
Mô hình được mô phỏng với hình dạng của công trình.
Xác định được sự phân bố hệ số khí động tác dụng lên các mặt của công trình.
Xác định được phản ứng của công trình dưới tác dụng của gió (lực dọc theo hướng gió, lực ngang theo hướng gió, mômen xoắn, gia tốc đỉnh) theo tất cả các hướng gió.
Xác định ảnh hưởng của công trình đến vận tốc gió xung quanh công trình
MỘT SỐ ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP DÙNG ÔTKĐ
Trang 65Ảnh hưởng của gia tốc đến con người
1 0,05 Mọi người không cảm nhận được
2 0,05 đến 0,1 Những người nhạy cảm có thể cảm nhận được chuyển động
3 0,1 đến 0,25 Đa số mọi người có thể cảm nhận được chuyển động
4 0,25 đến 0,4 Làm việc văn phòng sẽ khó nhưng vẫn có thể di chuyển được
5 0,4 đến 0,5 Đa số mọi người cảm nhận được chuyển động mạnh, đi lại khó khăn và khó giữ thăng bằng khi
đứng
6 0,5 đến 0,6 Đa số mọi người sẽ không chịu được chuyển động và không thể đi lại được một cách tự nhiên.
7 0,6 đến 0,7 Mọi người không thể đi lại hoặc chuyển động được
8 > 0,85 Các vật trong nhà bắt đầu rơi xuống và con người cóthể bị thương
Trang 66Ảnh hưởng của vận tốc gió đến người đi bộ
Trang 67Ảnh hưởng của vận tốc gió đến người đi bộ
V ≤ 5 không gây cảm giác khó chịu cho người đi bộ
5 < V ≤ 10 gây cảm giác khó chịu và tác động đến chuyển động đến của người đi bộ
V > 10 gây cảm giác rất khó chịu và tác động đến chuyển động đến của người đi bộ
Trang 68Trung tâm hội nghị Quốc gia (Hà Nội).
Tòa Tháp Tài chính Bitexco (Hồ Chí Minh).
Tổ hợp công trình Keangnam (Hà Nội).
Trung tâm thương mại Vietinbank (Hà Nội).
Toà nhà hỗn hợp đa chức năng và chung cư cao
Trang 69Ống thổi khí động hở
CÁC LOẠI ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 72Ống thổi khí động kín
CÁC LOẠI ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 74ống thổi khí động hở
ưu điểm: - Vốn đầu tư ít hơn;
- Đơn giản hơn.
Trang 75Ống thổi khí động kín
ưu điểm:
- Độ ồn ít hơn so với hầm hở;
- Hiệu suất cao hơn;
- Thí nghiệm được nhiều loại kết cấu khác nhau.
Nhược điểm:
-Vốn đầu tư cao hơn;
- Nhiệt độ của không khí trong hầm cần thời gian để
ổn định
CÁC LOẠI ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 77Thí nghiệm xác định môi trường gió
Trang 78ÁP LỰC ĐẨY LỚN NHẤT LÊN HỆ THỐNG BAO CHE (KN/m2)
Toà nhà hỗn hợp đa chức năng và chung cư cao cấp Vinafor (Hà Nội)
Toà nhà hỗn hợp đa chức năng và chung cư cao cấp Vinafor (Hà Nội)
2,0 2,0
3,6 3,6
4,0 4,0
4,0
3,6 3,6 3,6 3,6 3,6 3,6
Trang 79ÁP LỰC HÚT LỚN NHẤT LÊN HỆ THỐNG BAO CHE (KN/m2)
Toà nhà hỗn hợp đa chức năng và chung cư cao cấp Vinafor (Hà Nội)
Toà nhà hỗn hợp đa chức năng và chung cư cao cấp Vinafor (Hà Nội)
1,5
1,5
2,6 2,6
1,3
1,5
3,0 3,0
2,6 3,0
1,3
3,0
1,3
2,6 2,6
3,0 3,0
2,6
Trang 80Các lọai mô hình thí
nghiệm
Mô hình cứng
Mô hình đàn hồi khí
Vận tốc gió đều
Gradient vận tốc gió
Ô nhiễm môi trường
Mô hình cứng xoay được
Mô hình đàn hồi khí tĩnh
Mô hình đàn hồi khí động
Đo các biến dạng và ứng suất
Đo các lực dao động
Mô hình cứng
CÁC LOẠI MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM
Trang 81(1) Thí nghiệm cân bằng lực (The Force Blance Test)
(2) Thí nghiệm đàn hồi khí hai bậc tự do(The degree-of-free Aeroelastic Test)
Two-(3) Thí nghiệm đàn hồi khí nhiều bậc tự do (The degree-of-free Aeroelastic Test)
Multi-CÁC DẠNG THÍ NGHIỆM ĐÀN HỒI KHÍ
Trang 82Mô hình
Thiết bị đo
Thiết bị đo 5 thành phần lực
(five-component
high-frequency force balance)
Nguyên lý làm việc của thiết bị đo
Mô hình thí nghiệm với thiết bị cân lực tần số cao
Mô hình thí nghiệm với thiết bị cân lực tần số cao
Trang 83Mô hình đàn hồi khí hai bậc tự do
Trang 84Model 2D Model Lumped-mass Model Full-elastic Model
Mô hình đàn hồi khí
Trang 85Mô hình đàn hồi khí nhiều bậc tự do
Trang 86ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 87Xét tới ảnh hưởng của điều kiện địa hình, hướng gió
THÍ NGHIỆM ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG
Trang 92ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG CỦA VIỆN KHCN XÂY DỰNG (IBST) ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG CỦA
VIỆN KHCN XÂY DỰNG (IBST)
Trang 93C¸c th«ng sè
HÇm giã
Lo¹i KÝnChiÒu dμi 36 m
Bμn xoay
2 bμn xoay (01 bμn cã ®−êng kÝnh 4 m vμ 01 bμn cã ®−êng kÝnh 7 m)
VIỆN KHCN XÂY DỰNG (IBST) ỐNG THỔI KHÍ ĐỘNG CỦA
VIỆN KHCN XÂY DỰNG (IBST)
Trang 94VIỆN KHCN XÂY DỰNG (IBST)
Trang 95Mô phỏng số CFD (Computational fluid dynamics) đã
và đang được ứng dụng trong thực tế
MÔ PHỎNG SỐ
Trang 96HÖ THèNG BAO CHE CñA NHμ CAO TÇNG
Trang 97HÖ THèNG BAO CHE CñA NHμ CAO TÇNG
Trang 98TIÊU CHUẨN ViỆT NAM 2737:1995
Vận tốc gió trung bình
Thành phần thay đổi
Thời gian (phút)
Tải trọng gió gồm có hai thành phần tĩnh và động :
- Thành phần tĩnh tính với mọi loại nhà và mọi loại kích thước
- Thành phần động khi tính toán nhà nhiều tầng cao trên 40 m hoặc nhà công nghiệp một tầng cao trên 36 m với tỉ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn 1,5 xây dựng ở địa hình dạng A và B.
Trang 100Tính thành tĩnh Tính thành tĩnh và động
SaiĐúng
Trang 101TIÊU CHUẨN ViỆT NAM 2737:1995
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao
Z so với mốc chuẩn xác định theo công thức:
1,09 1
0,87 0,73
Hệ số độ tin cậy
tải trọng gió
100 40
30 20
10 5
Tuổi thọ công
trình
Trang 102IV III
II I
Đặc biệt
≤ 3
4 ÷ 8
9 ÷ 25
>25 -
Số tầng
Loại công
trình
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 03 : 2009/BXD
VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG,
CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Trang 103Các dạng địa hình
Địa hình dạng A: địa hình trống trải, không
có hoặc có rất ít vật cản cao không quá 1,5 m
(bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối,
cánh đồng không có cây cao…)
Địa hình dạng B: địa hình tương đối trống
trải, có một số vật cản thưa thớt cao không quá
10m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc,
rừng thưa hoặc rừng non, vùng trồng cây
thưa…)
có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10 m trở lên
(trong thành phố, vùng rừng rậm…)
Trang 104Profile vận tốc gió
Trang 105Profile vận tốc gió
Độ nhám giảm dần
Trang 106TIÊU CHUẨN ViỆT NAM 2737:1995
Bảng 4 - Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam
125 95
55
W 0 (daN/ m 2 )
V IV
IIIB IIB
Vo - vận tốc gió ở độ cao 10 m so với mốc chuẩn (vận tốc trung bình trong
khoảng thời gian 3 giây bị vượt một lần trong vòng 20 năm) tương ứng với địa
10 m
Trang 108•Hướng gió thổi
•Sự thay đổi theo mùa
•Chu kỳ lặp
Trang 109TIÊU CHUẨN ViỆT NAM 2737:1995
0,47 0,54 0,66 0,74 0,80 0,89 0,97 1,03 1,08 1,18 1,25 1,40 1,52 1,62 1,70 1,78 1,84
0,80 0,88 1,00 1,08 1,13 1,22 1,28 1,34 1,38 1,45 1,51 1,63 1,71 1,78 1,84 1,84 1,84
1,00 1,07 1,18 1,24 1,29 1,37 1,43 1,47 1,51 1,57 1,62 1,72 1,79 1,84 1,84 1,84 1,84
3 5 10 15 20 30 40 50 60 80 100 150 200 250 300 350
>400
C B
A
Dạng địa hình
Độ cao Z, mBảng 5 - Hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình