Sơ đồ tính - liên kết đầu cột và chân cột - Chân cột khớp cố định; - Chân cột liên kết ngàm; - Đầu cột liên kết ngàm vào xà ngang; - Đầu cột liên kết khớp với xà ngang; - Liên kết ở đầu
Trang 2§1 KHÁI NIỆM CHUNG
1 Đặc điểm chung:
Cột có các bộ phận chính: Đầu cột;
Thân cột; Chân cột
2 Các loại cột: Cột có nhiều loại tùy
theo cách phân loại:
Theo sử dụng: Cột nhà công nghiệp;
cột nhà khung nhiều tầng; cột đỡ sàn
công tác; cột đỡ đường ống…
Theo cấu tạo;
Theo sơ đồ chịu lực đổi; b) cột rỗng tiết diện không đổi; c) cột bậc Hình 4.1 Cột thép a) cột đặc tiết diện không
Trang 33 Sơ đồ tính và chiều dài tính toán:
a Sơ đồ tính - liên kết đầu cột và chân cột
- Chân cột khớp cố định;
- Chân cột liên kết ngàm;
- Đầu cột liên kết ngàm vào xà ngang;
- Đầu cột liên kết khớp với xà ngang;
- Liên kết ở đầu cột cũng như chân cột có thể khác nhau theo các phương
Trang 4b Chiều dài tớnh toỏn:
Chiều dài tớnh toỏn của cột tiết diện khụng đối hay cỏc đoạn cột bậc: l0 l.
(4.1)
Trong đú: l0 : chiều dài hỡnh học của cột
: Hệ số chiều dài tớnh toỏn, phụ thuộc vào đặc điểm tải trọng nộn tỏc
dụng vào cột và sơ đồ liờn kết ở 2 đầu cột Hệ số lấy theo bảng 4.1
Chiều dài tính toán của cột khi xét đến sự thay đổi tiết diện (bề cao, bề rộng tiết diện thay đổi theo luật bậc nhất, như các sơ đồ trong bảng 4.2) của cột qua hệ số
j (gọi là hệ số chiều dài tính toán bổ sung) Giá trị của chiều dài tính toán của cột là:
lo = j l, (4.2) trong đó hệ số j lấy theo bảng 4.2
Trang 5Bảng 4.1 Hệ số chiều dài tính toán của cột tiết diện không đổi
Số TT Sơ đồ kết cấu, tải
TT
Sơ đồ kết cấu, tải trọng và nội lực N
Trang 6x x
i
l
; i
Khi thiết kế cột nén đúng tâm nên cố gắng đạt được điều kiện : x = y (4.4)
Để cột làm việc bình thường trong quá trình sử dụng, độ mảnh lớn nhất max của cột không được vượt quá giới hạn [] cho ở bảng 25 trong tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCXDVN 338-2005
Trang 7§ 2 CỘT ĐẶC CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM
1 Hình thức tiết diện:
a.Tiết diện I
- Đơn giản
- Thỏa mãn các yêu cầu thiết kế
- Dễ liên kết với kết cấu khác
b.Tiết diện +
- i x iy
- Đơn giản
- Khó liên kết với kết cấu khác
Hình 4.3a Cột đặc tiết diện I
Hình 4.3b Cột đặc tiết diện
chữ thập
c Tiết diện kín
- Tiết kiệm vật liệu do i lớn
- Khó bảo dưỡng (bịt kín 2 đầu)
- Khó liên kết với kết cấu khác Hình 4.3c Cột đặc tiết diện kín
Trang 82 Tính toán cột đặc chịu nén đúng tâm
a TÝnh to¸n vÒ bÒn:
Khi trªn th©n cña cét cã tiÕt diÖn gi¶m yÕu, kiÓm tra bÒn theo c«ng thøc:
c n
f A
Trang 9 Điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh:
o
t
b t
- độ mảnh giới hạn của phần bản nhô ra lấy theo bảng 4.4
Bảng 4.4. Độ mảnh giới hạn [b0/tf] của phần bản cánh nhô ra của cột
Hình thức tiết diện [bo/t] khi 0,8 4
Chữ I và chữ T, cánh không viền mép (0,36 + 0,1 ) E / f
Thép góc đều cạnh và thép định hình cong không viền bằng sườn (trừ tiết diện dạng chữ [ )
Trang 10 Điều kiện ổn định cục bộ của bản bụng:
w
t
h t
Chữ I < 2,0
≥ 2,0
(1,3 + 0,152) E / f
(1,2 + 0,35) E / f ; nhưng không lớn hơn 2,3 E / f
Hình hộp và Chữ [ cán
< 1,0
≥ 1,0
1,2 E / f
(1,0 + 0,2 ) E / f ; nhưng không lớn hơn 1,6 E / f
Chữ [ tổ < 0,8 E / R
Trang 11Khụng thỏa món, phải đặt sườn dọc
ào giữa bản bụng, sườn dọc có kích
; t
10 w
sd t sd 0 75 t wvà được kể vào tiết diện tính toán của cột Khi đó
giá trị độ mảnh giới hạn của bản bụng
bằng giá trị ở bảng 4.3 nhân với hệ số
có giá trị như sau:
3 w
w t h 6
3 sd 3
w w
sd
t h
I 1 0 1 t
h
I 4 0
3 w
w t : 1
trong đó: I sd- mômen quán tính của
Hình 4.5 Sườn gia cường bản
bụng cột
Trang 12sườn dọc đối trục ở bụng cột
vuông góc với cạnh b sd;
w- chiều cao tính toán của bụng
cột khi chưa đặt sườn dọc;
Ngoài ra khi
R
f 3
2 t
h
w
w
phải đặt các sườn cứng ngang cách nhau a ( 2 5 3 ) h wđể
gia cường cho bụng cột không bị mất ổn định cục bộ dưới tác dụng của ứng suất tiếp
Kích thước của sườn ngang như sau:
E
f b 2
30 h
b s w : khi bố trí cặp sườn
Trang 1350 24
h
b s w : khi bố trí sườn một bên Trong mỗi đoạn chuyờn chở ớt nhất phải cú 2 sườn ngang
Trang 143 Xác định tiết diện cột đặc chịu nén đúng tâm (tiết diện chữ H)
Giả thiết rằng đã có nội lực dọc N và lx, ly của cột, ta tiến hành việc tính toán
x yc
gt y
y yc
l h
;
l b
Trang 150,49 0,32
0,40 0,32
0,58 0,32
0,44 0,38
0,60 0,38
0,52 0,41
0,43 0,43
b Kiểm tra tiết diện cột
Sau khi lựa chọn tiết diện cột, cột cần được:
- kiểm tra về bền khi trên thân cột có sự giảm yếu tiết diện;
- kiểm tra về ổn định tổng thể;
- kiểm tra về ổn định cục bộ các bản cánh, bản bụng;
- kiểm tra yêu cầu về độ mảnh
c Xác định tiết diện cột theo độ mảnh
Trang 16Với cột có lực dọc N quá nhỏ, hay cột có chiều dài lớn mà lực N nhỏ, tiết diện
được chọn theo độ mảnh giới hạn []
d Liên kết cánh và bụng cột
- Liên kết cánh và bụng cột tổ hợp chịu lực cắt V của cột sinh ra do uốn dọc hay các tác dụng ngẫu nhiên gây uốn Nhưng lực cắt này nhỏ không đáng kể Do vậy liên kết cánh và bụng cột chịu nén đúng tâm được lấy theo cấu tạo: với cột hàn, đường hàn dài suốt chiều dài cột và lấy hf = 6 8 mm
Trang 18 = 40o 45o khi hệ thanh bụng có thanh ngang;
= 50o 60o khi hệ thanh bụng không có thanh ngang
- Kích thước tiết diện (bề dày t b, bề rộng d b) của bản giằng trong cột rỗng có thể sơ bộ cấu tạo như sau: t b = 6 12 mm ; t b = d b
30
1 10
Trang 19trong đó: h – bề rộng mặt rỗng của
cột; bb – chiều dài của bản giằng
- Để chống xoắn và giữ cho kích
thước tiết diện cột không bị thay đổi,
dọc theo chiều dài cột đặt các vách
cứng cách nhau 3 4 m và ít nhất mỗi
cột hoặc mỗi đoạn cột chuyên chở
phải có 2 vách cứng, các vách cứng
này có cấu tạo như hình 4.9
Hình 4.9 Vách cứng trong cột rỗng
3 Sự làm việc của cột rỗng:
Trang 20Sự làm việc và khả năng ổn định tổng thể của cột rỗng được xác định theo phương có max Với cột rỗng hai nhánh trục chính y-y xuyên qua bụng của hai nhánh là trục thực, trục x-x nằm ở phần rỗng giữa hai nhánh là trục ảo
a Sự làm việc của cột rỗng đối với trục thực (y-y):
Độ mảnh của cột đối với trục thực y-y là:
y
y y
I
2
i
(4.21)
Trang 21Vậy khi cột rỗng có hai nhánh như nhau độ mảnh theo trục thực là:
yo
y y
b Sự làm việc của cột rỗng đối với trục ảo (x-x):
Khi cột bị uốn dọc trong mặt phẳng làm việc, tiết diện cột bị xoay quanh trục ảo, phát sinh V làm cho các nhánh bị trượt so với nhau Các thanh bụng hoặc bản giằng chống lại sự trượt này nên xuất hiện nội lực và biến dạng Đồng thời các nhánh cũng có biến dạng trượt giữa chúng và dịch lại gần nhau hơn (Ct) so với khoảng cách ban đầu (C) Ct < C, nên I xt khi cột bị uốn dọc <I x ban đầu và N cr
thực tế nhỏ hơn đáng kể so với tính toán không kể đến biến dạng của hệ bụng
Trang 22rỗng (tính theo I x) Do vậy, không thể bỏ qua ảnh hưởng của lực cắt khi xác định
Trang 232 x
2 t
2 cr
EA N
2 cr
2 o
2 cr
E
;
EA N
Trang 24c Độ mảnh tương đương ocủa cột rỗng bản giằng:
Để đơn giản trong tính toán, coi điểm giữa chiều
dài các đoạn nhánh và bản giằng có mômen bằng
không và coi là khớp Biến dạng của cột do V cũng
như ocủa cột rỗng bản giằng phụ thuộc vào tỉ số
độ cứng đơn vị n của các đoạn nhánh cột và bản
giằng:
a I
C I n
Trang 25I - mômen quán tính của bản giằng,
12
d t I
3 b b
trong đó :
xo
1 f
i
a ,
A 2
Trang 261 , ,
- độ mảnh của nhánh đối với trục 1, trục 2, trục 3 với chiều dài tính toán là a
3 2
Trang 27Với cột rỗng bốn nhánh: o 2 max 1 2 2 2 (4.31)
Với cột rỗng ba mặt như nhau: o 2 max 1 32 3 (4.32)
3 2
1 , ,
- độ mảnh của nhánh, xác định với chiều dài tính toán của nhánh
là lf.=a-bd
d Độ mảnh tương đương ocủa cột rỗng thanh giằng:
Khi bị uốn dọc, cột rỗng thanh giằng làm việc được xem như dàn phẳng có các mắt khớp biến dạng, biến dạng chung của cột như trên hình 4.11a Biến dạng do lực cắt của cột như trên hình 4.11b
Trang 28a d
trong đó : - biến dạng dọc trục của
thanh bụng xiên do lực cắt bằng 1 gây ra cho cả hai mặt
rỗng:
1 d
d b
EA
l N
Trong đó: Nb - tổng lực dọc của các thanh bụng xiên ở hai mặt rỗng trên cùng một tiết diện cột
do lực cắt bằng 1 gây ra:
Hình 4.11 Biến dạng của cột rỗng
thanh bụng khi bị uốn dọc
Trang 291 2
x o
2 1
d
1 2
A - tổng diện tích tiết diện của các thanh bụng xiên trên cùng một tiết diện cột, nằm trong các mặt cột vuông góc với trục 1-1 (xem hình);
2 d
A - như A d 1nhưng vuông góc với trục 2-2 (xem hình);
2
1 ,
- xác định theo (4.33) hay bảng 4.5, trong đó 1và 2tương ứng với các mặt vuông góc với trục 1-1 và 2-2 (xem hình 4.7)
Trang 30Với cột rỗng ba mặt đều như nhau oxác định theo công thức:
d
1 2
max o
A 3
Trang 31Hệ số 1 có thể xác định theo bảng 4.6 phụ thuộc voà góc nghiêng của thanh bụng xiên với nhánh cột
N
,
Trang 32với cột có hai nhánh như nhau A n 2 A f . n , A f . nlà diện tích tiết diện thực của nhánh cột
min
f A
N
, min xác định theo max maxo ,y
c Tính toán về ổn định cục bộ: Khi các nhánh cột là tổ hợp thì chúng cần được kiểm tra ổn định cục bộ như cột đặc chịu nén đúng tâm theo các công thức (4.12)
và (4.13)
d Các yêu cầu về độ mảnh của cột rỗng: max ; max maxo ,y
Để khả năng ổn định của cột rỗng không bị hạn chế bởi khả năng ổn định của từng nhánh theo trục bản thân x o x ocủa nó, độ mảnh của các nhánh cột (1) cần
đảm bảo các điều kiện như sau:
- Với cột rỗng bản giằng 40 và ; (4.38)
Trang 33e Khả năng chịu nén đúng tâm của cột rỗng: giống như cột đặc với A n 2 A nh . n(với cột rỗng hai nhánh như nhau), min xác định theo max maxo ,y
5 Xác định thân cột rỗng chịu nén đúng tâm:
a Chọn tiết diện cột: Cột rỗng hai nhánh là loại được sử dụng phổ thông hơn cả, thường chọn hai nhánh như nhau, tiến hành như sau:
Xác định diện tích tiết diện của nhánh cột
Theo trục thực (y-y) cột làm việc giống như cột đặc:
c y
fyc
f 2
N A
(4.40)
trong đó : yđược xác định theo độ mảnh giả thiết ygt(hoặc giả thiết trước y);
Xác định bán kính quán tính yêu cầu đối với trục thực:
ygt
y yyc
l i
(4.40)
Trang 34 Chän nh¸nh vµ kiÓm tra cét theo trôc thùc: dùa vµo A fyc , i yyc vµ b¶ng thÐp h×nh chän ra thÐp h×nh lµm nh¸nh cét sao cho tho¶ m·n ®iÒu kiÖn:
, i
l
;
f A
.
y c y
n nªn cã o: o 2 x 2 1 y,
Trang 35- Đối với cột rỗng thanh giằng: y
1 d
1 2
x o
1 2
y xyc
l i
vậy khoảng cách yêu cầu của hai nhánh là: C yc 2 i xyc 2 i xo 2 , (4.44)
Cũng có thể xác định vị trí hai nhánh là kích thước h của tiết diện
x
xyc yc
i h
Trang 36Khi đã có đầy đủ cấu tạo thân cột cần phải kiểm tra lại cột theo điều kiện cột rỗng chịu nén đúng tâm
b Tính toán bản giằng và thanh bụng:
Hệ thanh giằng và bản giằng của cột rỗng được tính toán với lực cắt sinh ra khi cột bị uốn dọc quanh trục ảo Lực cắt này xem như không đổi trên chiều dài cột, gọi là lực cắt quy ước V f được xác định theo công thức:
N f
E 2330 10
15 7
trong đó : N - lực dọc tính toán của cột;
- hệ số uốn dọc của cột xác định theo o
A- diện tích tiết diện nguyên của cột tính bằng cm2;
f
V - lấy theo bảng 4.7
Trang 37ThÐp cã fu/fy
46/33 52/40 60/45 70/60 85/75
Trang 38ước V f gây ra Điểm
M=0 coi là điểm giữa
các thanh (khớp)
Hình 4.12 Sơ đồ tính toán bản giằng
Trên một mặt rỗng nội lực trong các bản giằng do lực cắt V sgây ra được xác
định theo sơ đồ ở hình 4.12a Từ các điều kiện cân bằng nội lực ta có:
Mômen uốn lớn nhất trong bản giằng:
2
a V 2
a 2
V 2
M b s s
Trang 39Lực cắt trong bản giằng:
C
a V C
2 2
a V 2 / C
M
- Tính toán kiểm tra bền bản giằng và liên kết bản giằng với nhánh cột
Tính toán thanh bụng
- Chọn sơ đồ hệ thanh bụng theo:
+ Chiều dài cột + Khoảng cách C yc
+ Góc nghiêng hợp lý + Điều kiện công thức 1 80
và 1 y
- Tính nội lực trong thanh bụng
Hình 4.12 Sơ đồ tính thanh bụng xiên
Trang 40Dưới tác dụng của lực cắt quy ước V sở trên một mặt rỗng, nội lực dọc (N d) trong thanh bụng xiên:
sin n
V N
t
s
d (4.50) trong đó : n t 1với hệ thanh bụng tam giác; n t 2với hệ thanh bụng hình thoi
Hệ thanh bụng chữ thập có thanh ngang, N d trong (4.50) cộng thêm lực dọc phụ
f
t f d Fu
d
A
A N sin
C 2 l
a l
Trang 41Xác định diện tích của tiết diện yêu cầu của thanh bụng xiên
c min
d tyc
f
N A
(4.52)
chọn thép làm thanh bụng
- Tính toán kiểm tra thanh bụng
Thanh bụng xiên tính toán như cấu kiện chịu nén đúng tâm: c
t min
d
f A
- Liên kết thanh xiên vào nhánh: liên kết bằng đường hàn góc, bulông hoặc
đinh tán Các liên kết này tính với Nd
Trang 42Đ 4 CẤU TẠO VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CỘT
1 Đầu cột và liên kết xà ngang vào cột:
Là liên kết cứng hoặc khớp, có hai hình thức: xà ngang đặt trên đỉnh và liên kết vào bên cạnh cột
a Xà ngang đặt trên đỉnh cột:
Bề dày của bản bụng (t w), bản cánh (t f ), sườn gia cường (t s) ở đầu cột nằm dưới các sườn gối tựa của xà ngang được lấy theo điều kiện ép mặt:
, f Z
N t
c
trong đó : t - bề dày bản bụng (t w), bản cánh (t f ), sườn gia cường (t s);
N- lực nén tính toán từ xà ngang truyền vào; Z- bề rộng diện tích ép mặt, Z b 2 t 2;
b- bề rộng sườn gối tựa của xà ngang; t 2- bề dày bản mũ cột
Trang 43Khi t wkhông đảm bảo công thức
(4.80) thì tăng t w của một phần bản
bụng trên cùng dài l b 0 6 h w, hoặc
tăng cường bằng các bản ốp 1 rộng
bằng Z, dài l 1 0 6 h w, h wlà chiều cao
tiết diện bản bụng Bề dày bản ốp
lấy theo công thức (4.80) và điều
kiện ổn định
Chiều cao h f của đường hàn góc liên kết bản ốp với bản bụng được tính toán với lực:
, A A
2
NA 2 N
emb 1
em
1 em 1
(4.81) A emb - diện tích chịu ép mặt của bản bụng, A emb Zt w;
1 em
A - diện tích ép mặt của bản ốp, A em 1 Zt 1; t 1 , t w- bề dày
của bản ốp, bản bụng
Trang 44 Chiều dài l scủa các sườn được xác định từ liên kết hàn góc giữa sườn với cột chịu uốn
v w
s
f t.
l 2
N
trong đó : 2 - số mặt cắt; t w- bề dày bản bụng; l s- chiều dài mặt cắt, bằng
chiều dài sườn gia cường
Trong các cột tiết diện chữ I tổ hợp, các đường hàn góc liên kết cánh với bụng cột ở đoạn giáp với mũ cột dài l a 85 f h f được kiểm tra với nội lực N của cột
Trang 45 C¸c v¸ch cøng ®Çu cét rçng ®îc cÊu t¹o vµ tÝnh to¸n nh mét dÇm tiÕt diÖn ch÷ I
T¹i tiÕt diÖn ®Çu cét cã lùc c¾t th× c¸c ®êng hµn liªn kÕt mò cét víi th©n cét ph¶i ®îc kiÓm tra
b Xµ ngang liªn kÕt khíp ë bªn c¹nh cét:
Trang 46Gối đỡ 2 liên kết cánh cột bằng hai đường hàn
dọc hai bên và có thể cả đường hàn ngang bên dưới
Các đường hàn này được tính toán chịu cắt với lực P
dày gối tựa của xà ngang)
Chiều dài sườn 1 là
2
h
h s w , lấy h s h wkhi cả hai cánh cột đều liên kết với dầm hoặc khi kết hợp làm
Trang 48Cột nặng cấu tạo lực truyền qua diện ép mặt giữa thân cột tì lên bản đế: chỗ tiếp giáp gia công phẳng đảm bảo truyền lực đều khắp, đường hàn tính toán với
Trang 49+ Gối đỡ cho bản đế chịu uốn do phản lực ; + Tăng độ cứng cho bản đế và toàn chân cột
Trường hợp liên kết cột ngàm với móng có lực kéo trong bulông neo không lớn, có thể cấu tạo cho bulông neo liên kết trực tiếp vào bản đế của chân cột Khi này bản đế cần có bề dày t bdlớn, các bulông neo được đặt sát với các bản cánh, bản bụng cột chỉ để khe hở đủ để bắt bulông
Trang 50Với cột rỗng có khoảng cách nhánh lớn,
chân cột thường cấu tạo riêng rẽ cho mỗi nhánh
(hình 4.22d) như cấu tạo chân cột đặc
b Tính toán: