Đại cương Ngực thai nhi: nằm trên cơ hoành Cắt dọc: cơ hoành là đường phản âm kém, giới hạn giữa tim + phổi ở trên và gan + lách ở dưới Trung thất chiếm vị trí trung tâm lồng ngự
Trang 2Đại cương
Ngực thai nhi: nằm trên cơ hoành
Cắt dọc: cơ hoành là đường phản âm kém, giới hạn giữa tim + phổi ở trên và gan + lách ở dưới
Trung thất chiếm vị trí trung tâm lồng ngực Phần lớn tim nằm lệch trái đường giữa trung thất
Trang 3- Độ rộng: từ 2 -3 cm đến 1/2 cơ hoành
- Thời điểm phát hiện: tùy vào độ rộng của lỗ thoát vị Có thể sớm từ tuần 17 -20
- 20 - 53% kết hợp những DTBS khác: TKW, tim, RLNST
Trang 4THOÁT VỊ HOÀNH
- Hình ảnh siêu âm:
- Không thấy dạ dày dưới cơ hoành
- Tim bị đẩy lệch sang phải
- Dịch trong lồng ngực Khối dịch nằm sau tim hoặc bên trái (dạ dày hoặc ruột)
- ĐKNB nhỏ so với tuổi thai
- Tiên lượng:
- Xấu
Trang 5CƠ HOÀNH
Trang 6THOÁT VỊ HOÀNH
Trang 7TIM THAI
- Hình thành: ngày 18 - 47 sau thụ thai
- Ngày thứ 21 hình thành 2 tâm nhĩ
- Ngày thứ 46 hình thành 2 tâm thất
- Sau đó hình thành động mạch chủ và phổi
- 7 tuần sau thụ thai, tim hoàn chỉnh về mặt hình thái và chức năng
- Vị trí: lệch trái trung thất
- Chú ý: đảo ngược phủ tạng (khó chẩn đoán trong đảo
ngược hoàn toàn)
Trang 8TIM THAI
- Mặt cắt 4 buồng tim
- Thất phải sát thành ngực
- Nhĩ trái sát cột sống
- Van 2 lá nằm giữa NT và TT
- Van 3 lá nằm giữa NP và TP
- Vách liên thất, liên nhĩ đóng kín ?
- Mỏm tim quay về trái
- Nơi xuất phát động mạch chủ và động mạch phổi
Trang 9MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM
Trang 10THOÂNG LIEÂN NHÓ
Trang 11THOÂNG LIEÂN THAÁT
Trang 12THOÂNG LIEÂN THAÁT
Trang 13TIM 3 BUOÀNG
Trang 14CÁC DỊ DẠNG Ở PHỔI
- TRÀN DỊCH DƯỠNG CHẤP MÀNG PHỔI
- Nguyên nhân do ứ đọng dưỡng chấp làm tách màng phổi
- Vị trí: 1 hoặc 2 bên phổi
- Thường kèm trisomy 21
- Có thể có dò khí - thực quản
- Hình ảnh siêu âm:
- Phản âm trống quanh phổi phải hoặc trái
- Rất khó phân biệt với tràn dịch màng phổi
Trang 15- Màng phổi không bao phủ phần này
- Hệ thống mạch máu do hệ động mạch chủ bụng chứ không do hệ động mạch phổi
- Hình ảnh siêu âm :
- Khối phản âm dày nằm phía sau phổi
- Kèm theo đa ối, thai tích dịch
Trang 16CÁC DỊ DẠNG Ở PHỔI
- DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI
- Là loại u mô thừa do tổn thương dãn khí từ phế quản tới các tổ chức phổi thai của phế nang
- Kết hợp : thai tích dịch, đa ối, giảm sản phổi
- Chia làm 3 loại:
- Loại I : 50%, gồm những nang lớn, 3-7cm, thùy trên hoặc giữa phổi, không gặp
thùy dưới, tốt
- Loại II : 40%, gồm những nang nhỏ hơn, 10 - 12mm, kém
- Loại III : 10%, gồm những nang nhỏ li ti, kém
Trang 17DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI
Trang 18CÁC DỊ DẠNG Ở PHỔI
- TEO PHẾ QUẢN BẨM SINH
- Nguyên nhân không rõ
- Có thể do khối u gây chèn ép phế quản, có thể gây bít phế quản dịch tiết của phế nang không tiết ra được phổi to ra, tiểu phế quản dãn do ứ dịch
Trang 19CÁC DỊ DẠNG Ở PHỔI
- TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
- Có thể đơn thuần or kết hợp với thai tích dịch
- Nếu kèm TTD Karyotype tế bào ối
trong tử cung
- Tràn dịch dưỡng chấp
bụng)
Trang 20TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 21TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 22TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 23TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI