Hoạt động Marketing của công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn
Trang 1ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
MSSV: 106401186
TP.HCM, 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hố Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
(ký tên)
Trang 3LỜI TRI ÂN
Sau bốn năm miệt mài đèn sách trên ghế nhà trường đã mang lại cho em một vốn kiến thức hữu ích trên con đường kinh doanh cho sự nghiệp tương lai, tuy nhiên để cho em có được một kiến thức như ngày hôm nay là do biết bao mồ hôi công sức đã đổ ra để chỉ bảo tận tình của tập thể giảng viên trường ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TPHCM sự giúp đỡ quý báu này em không thể nào quên được
Em xin chân thành cảm ơn Cô ThS Phạm Thị Kim Dung, một người Cô tận tâm và đầy nhiệt huyết đã giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em Để hôm nay khi hoàn thành luận văn này, trong đó không ít sự cực nhọc của Cô Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô Dung và tất cả các Thầy Cô giáo của trường
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………
MSSV : ………
Khoá : ………
1 Thời gian thực tập ………
………
………
2 Bộ phận thực tập ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………
………
………
………
………
4 Kết quả thực tập theo đề tài ………
………
………
5 Nhận xét chung ………
………
………
………
………
Đơn vị thực tập
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Point, có nghĩa là “Hệ thống phân tích, và xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Bảng phân phối nguồn nhân lực tại siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh
Bảng 2.2: Trình độ học vấn nguồn nhân lực tại Co.opmart Cống Quỳnh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009 của Co.opmart Cống Quỳnh Bảng 2.4: Tỷ lệ hộ gia đình có các tiện nghi sinh hoạt tại TPHCM
Bàng 2.5: Các siêu thị đầu tiên được thành lập trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Bàng 2.6: Chi tiêu bình quân một người một tháng
Bảng 2.7: Mức độ yêu thích chương trình “Khách hàng thân thiết 2010” tại siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh
Bảng 2.8: Mức độ đánh giá các dịch vụ khách hàng của người tiêu dùng
Bảng 2.9: Danh mục mặt hàng kinh doanh tại Co.opmart Cống Quỳnh
Bảng 2.10: Tỷ lệ hình thức phân phối hàng hóa trong hoạt động kinh doanh của Co.opmart Cống Quỳnh
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Marketing không phân biệt
Sô đồ 1.2: Marketing phân biệt
Sô đồ 1.3: Marketing tập trung
Trang 10PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC HTX, CÁC CO.OPMART TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH VÀ CO.OPMART TẠI TỈNH THUỘC LIÊN HIỆP HTX
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
13 Hợp Tác Xã Thành Viên:
Hợp tác xã thương mại dịch vụ Bến Nghé- Quận 1 Hợp Tác Xã Thương Mại Quận 3
Hợp Tác Xã Thương Mại Bàn Cờ - Quận 3
Hợp Tác Xã Thương Mại Đô Thành – Quận 3
Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Phường 8 – Quận 3
Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Phường 6 – Quận 4
Hợp Tác Xã Thương Mại Quận 5
Hợp tác xã Thương Mại Tiêu Dùng phường 14- quận 8
Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Quận 11
Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Tân Thới Hiệp Quận 12
Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Tân Bình
Hợp Tác Xã Thương Mại Dịch Vụ Phú Nhuận
Hợp Tác Xã Thương Mại Bà Chiểu
Hệ thống Co.opmart bao gồm 44 siêu thị có quy mô lớn, vừa, nhỏ khác nhau
Co.opmart tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh – Quận 1
Siêu thị Co.opmart Hùng Vương – Quận 5
Siêu thị Co.opmart Hậu Giang – Quận 6
Siêu thị Co.opmart Đầm Sen – Quận 11
Siêu thị Co.opmart Nguyễn Đình Chiểu – Quận 3
Siêu thị Co.opmart Đinh Tiên Hoàng – Quận Bình Thạnh
Siêu thị Co.opmart Phú Lâm – Quận 6
Trang 11Siêu thị Co.opmart Thắng Lợi – Quận Tân Phú Siêu thị Co.opmart Phú Mỹ Hưng – Quận 7
Siêu thị Co.opmart Nguyễn Kiệm – Quận Phú Nhận Siêu thị Co.opmart Xa Lộ Hà Nội – Quận 9
Siệu thị Co.opmart Nhiêu Lộc – Quận 3
Siêu thị Co.opmart Bình Tân – Quận Bình Thạnh Siêu thị Co.opmart BMC – Quận Tân Phú
Siêu thị Co.opmart An Đông – Quận 5
Siêu thị Co.opmart Lý Thường Kiệt – Quận 10 Siêu thị Co.opmart Tuy Lý Vương – Quận 8
Siêu thị Co.opmart Nguyễn Ảnh Thủ - Quận 12 Siêu thị Co.opmart Suối Tiên – Quận 9
Siêu thị Co.opmart Rạch Miễu – Quận Phú Nhuận
Co.opmart tại Tỉnh
Siêu thị Co.opmart Quy Nhơn
Siêu thị Co.opnmart Cần Thơ
Siêu thị Co.opmart Mỹ Tho
Siêu thị Co.opmart Vĩnh Long
Siêu thị Co.opmart Long Xuyên
Siêu thị Co.opmart Pleiku
Siêu thị Co.opmart Phan Thiết
Siêu thị Co.opmart Biên Hòa
Siêu thị Co.opmart Vị Thanh
Siêu thị Co.opmart Tam Kỳ
Siêu thị Co.opmart Tuy Hòa
Siêu thị Co.opmart Vũng Tàu
Siêu thị Co.opmart Huế
Siêu thị Co.opmart Bến Tre
Siêu thị Co.opmart Buôn Ma Thuột
Trang 12Siêu thị Co.opmart Đồng Xoài
Siêu thị Co.opmart Bà Rịa
Siêu thị Co.opmart Thanh Hà
Siêu thị Co.opmart Kiên Giang
Siêu thị Co.opmart Tân An
Siêu thị Co.opmart Đà Nẵng
Siêu thị Co.opmart Hà Nội
Siêu thị Co.opmart Tân Biên
Siêu thị Co.opmart BMC Hà Tĩnh
o Các cửa hàng Co.op Food bao gồm 9 cửa hàng:
Co.op Food Chung Cư Phan Văn Trị - Quận 5 Co.op Food Pasteur – Quận 1
Co.op Food Chu Văn An – Quận Bình Thạnh Co.op Food Trần Chánh Chiếu – Quận Bình Thạnh Co.op Food Đông Thạnh – Huyện Hóc Môn
Co.op Food Lê Văn Sỹ - Quận 3
Co.op Food Bình Chiểu – Quận Thủ Đức
Co.op Food Rạch Miễu – Quận Phú Nhuận
Co.op Food Chợ Lớn – Quận 6
Cửa hàng Co.op tự chọn bao gồm 4 cửa hàng:
Cửa hàng Co.op Phường 14- Quận 8
Cửa hàng Co.op 41 Cao Thắng
Cửa hàng Co.op Bến Nghé
Cửa hàng Co.op Ga Sài Gòn
Các cửa hàng Co.op có phục vụ, bao gồm 4 cửa hàng
Cửa hàng Co.op Cầu Bông
Cửa hàng Co.op Gia Định
Cửa hàng Co.op Cầu Kinh
Cửa hàng Co.op Bà Chiểu
Trang 13Các đơn vị kinh doanh khác, bao gồm 7 đơn vị
Xí nghiệp nước chấm Nam Chương Tổng đại lý Phân phối (chuyên cung cấp độc quyền các sản phẩm ngoại nhập)
Trung tâm phân phối (KCN Sóng Thần) Cửa hàng Bến Thành (kinh doanh quần áo may mặc) Cửa hàng thức ăn nhanh Rita
Trung tâm kinh doanh sản phẩm công nghệ Cao Saigon Co.op
Cửa hàng Co.op Ga Sài Gòn
Trang 14PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH CÁC CỬA HÀNG CỦA VISSAN
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 223 Nguyễn Thái Sơn Q.GV
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 175 Sư Vạn Hạnh Q.10
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 25 Tô Hiến Thành, Q.10
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 83 Trần Hữu Trang Q.PN
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 21-23 Phan Chu Trinh, Q.1
Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm 342 Nguyễn Trãi, Q.5
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10D Hoàng Minh Đạo Q.8 0122.5476519
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 52 Đường số 1 P.Tân Phú Q.7
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 284 Nguyễn Văn Tạo X.Long
Thới H.Nhà Bè
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 1/1B Thống Nhất Q.Gò Vấp
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 824A Trường Chinh Q.Tân Bình 38158782
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 320bis Bạch Đằng Q.Bình Thạnh
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 1438 Phạm Thế Hiển Q.8 39812602
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 10 Lê Văn Lương Q.7
Cửa hàng thực phẩm Moscow
Moscow- Str.Sharikopopshipnhikovxkaia House
Trang 15Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 119 Thành Thái, Phường 4, Q.10 38641728
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 24G Nguyễn Thị Tần, Phường
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 1240 Huỳnh Tấn Phát, Phường
CHTP Bình Tây 146 Tháp Mười, Q.6 39605655
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 302 Tôn Đản, Quận 4 38253382
CH KD Rau Quả Số 3 23 Lê Thạch, Q.4 38259585
CH KD Rau Quả Số 2 189 Hoàng Văn Thụ, Q.PN 38440483
CH KD Rau Quả Số 1 645 Hồng Bàng, Q.6 39605926
Siêu Thị Bình Hòa 290 Nơ Trang Long, P.12, Q.BT 35164679
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Chợ Phú Lâm, Khu phố 70, Q.6 36671366
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 42 Nguyễn Thái Học, Quận 1 38210440
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 251 Lê Thánh Tôn, Q.1 38296123
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 8 Vạn Kiếp, Phường 13, Q Bình
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 320 Bạch Đằng, Q Bình Thạnh 38412044
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 31 Phú Hòa, Q Tân Bình 38646364
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 179 Hải Thượng Lãn Ông, Q.5 38555347
Trang 16Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 342 Nguyễn Trãi, Q.5 38369030
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 318/13 Phạm Văn Hai, Q, Tân
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Chợ Nguyễn Văn Trỗi, P.13, Q.3 39312192
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 675A Nguyễn Kiệm, Q Phú
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm 482 Lê Quang Định, Q Bình
Thạnh
Trang 17PHỤ LỤC 3 Danh sách các cửa hàng Foocomart
3 Foocomart 52 Tôn Thất Thiệp 38216726
4 Foocomart 142 Bis Lê Thị Hồng Gấm 38211278
10 Cửa hàng bán sỉ 196 Tôn Thất Thuyết 39404241
11 Cửa hàng bán sỉ 22 Tôn Thất Thuyết 38884616
12 Cửa hàng bán sỉ 80 Bis Bến Vân Đồn
Trang 18Quận 5
13 Foocomart 37 Vạn Tượng 38538786
14 Foocomart 40 - 42 Hải Thượng Lãn Ông 35040094
15 Foocomart 330 An Dương Vương 38333087
16 Foocomart 247 - 249 Nguyễn Chí Thanh 39561576
17 Cửa hàng bán sỉ 180 Trần Văn Kiều 35040092
18 Foocomart 489 Gia Phú 35040093
19 Foocomart 77 Lê Quang Sung 39606755
20 Foocomart 206 Hậu Giang 39602626
21 Cửa hàng bán sỉ 290 Trần Văn Kiều
Trang 1935 Cửa hàng bán sỉ 304 Quang Trung 39969913
36 Cửa hàng bán sỉ 42 Nguyễn Oanh 38945746
37 Cửa hàng bán sỉ 4/34 Nguyễn Oanh 38951525
38 Cửa hàng bán sỉ 14 Lý Thường Kiệt 35041704
39 Foocomart 46 Nguyễn Oanh 39899061
Quận Tân Bình
40 Foocomart 193 Lý Thường Kiệt 38686887
41 Cửa hàng bán sỉ 1060 Âu Cơ 38107580
42 Foocomart 424 Lê Văn Sỉ 39910358
Trang 2043 Foocomart 1060 Âu Cơ 38101294
Quận Thủ Đức
44 Foocomart 43/2 Tô Vĩnh Diện 38972028
Trang 21PHỤ LỤC 4
Phiếu nhận xét về các dịch vụ chăm sóc khách hàng của Bộ phận dịch
vụ khách hàng
Tên nhân viên:
Bộ phận làm việc:
Câu 1: Các hình thức dịch vụ khách hàng đang áp dụng hiện nay tại Siêu thị Co.opmart Cống Quỳnh?
………
………
………
………
………
………
Câu 2: Nhận xét chung (ưu và nhược điểm) về các hình thức dịch vụ khách hàng? ………
………
………
………
………
Câu 3: Loại hình dịch vụ nào các Anh/Chị cảm thấy hài lòng nhất? Ghi rõ lý do ………
………
………
………
………
Câu 4: Để việc chăm sóc khách hàng tại siêu thị tốt hơn cần phải thêm hình thức nào? ………
Trang 22………
………
……… Câu 5: Anh/Chị thấy việc phân công hiện tại đã hợp lý chưa? Lý do (dành cho nhân viên của bộ phận dịch vụ khách hàng)
Trang 29Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
MỤC LỤC
TRANGLỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
1.1 Khái niệm về marketing 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Vai trò, chức năng của marketing 4
1.1.2.1 Vai trò của marketing 4 1.1.2.2 Chức năng của marketing 4 1.2 Phân tích môi trường kinh doanh 5
1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 5
1.2.1.1 Yếu tố về dân số 5 1.2.1.2 Yếu tố về kinh tế 5 1.2.1.3 Yếu tố về môi trường 5 1.2.1.4 Yếu tố về dây chuyền công nghệ 5 1.2.1.5 Yếu tố về pháp luật 5 1.2.1.6 Yếu tố về văn hóa 6 1.2.2 Phân tích môi trường vi mô 6
1.2.2.1 Khách hàng 6 1.2.2.2 Nhà cung ứng 6 1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 7
1.2.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 7 1.2.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 7 1.2.2.4 Sản phẩm thay thế 7 1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ 7
1.3 Phân khúc thị trường 8
1.3.1 Khái niệm phân khúc thị trường 8
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân khúc thị trường 8
1.3.3 Các tiêu thức phân khúc thị trường 8
Trang 30Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
1.3.4 Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm 9 1.3.4.1 Xác định thị trường mục tiêu 9 1.3.4.2 Định vị sản phẩm 10 1.4 Chiến lược marketing – mix 11 1.4.1 Sản phẩm 11 1.4.2 Giá 11 1.4.3 Phân phối 12 1.4.4 Chiêu thị 13 1.4.4.1 Quảng cáo 13 1.4.4.2 Khuyến mãi 13 1.4.4.3 Bán hàng cá nhân 14 1.4.4.4 Quan hệ công chúng 14 1.4.4.5 Marketing trực tiếp 14 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SÀI GÒN CO.OP CỐNG QUỲNH
2.1 Sơ lược về Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Tp.HCM 17 2.1.1 Lịch sử hình thành 17 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.HCM 18
2.1.2.1 Chức năng 19 2.1.2.2 Nhiệm vụ 19 2.1.2.3 Quyền hạn 19 2.2 Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh 20 2.2.1 Lịch sử phát triển 20 2.2.2 Cơ cấu nhân sự 21 2.2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý 23 2.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 24 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh 26 2.4 Tổng quan thị trường bán lẻ tại Thành Phố Hồ Chí Minh 27
Trang 31Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
2.4.1 Sơ lược thị trường bán lẻ tại TPHCM 27 2.4.2 Tiến trình phát triển của siêu thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh 28 2.5 Hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh 30 2.5.1 Thị trường mục tiêu của Công ty 30 2.5.2 Định vị thị trường 31 2.5.3 Phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài gòn Co.op Cống Quỳnh 31
2.5.3.1 Môi trường vĩ mô 31
2.5.3.1.1 Yếu tố về dân số 31 2.5.3.1.2 Yếu tố về kinh tế 32 2.5.3.1.3 Yếu tố về môi trường 33 2.5.3.1.4 Yếu tố về dây chuyền công nghệ 33 2.5.3.1.5 Yếu tố về pháp luật 33 2.5.3.1.6 Yếu tố về văn hóa 34 2.5.3.2 Môi trường vi mô 34
2.5.3.2.1 Khách hàng 34 2.5.3.2.2 Nhà cung ứng 36 2.5.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 37
2.5.3.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 38 2.5.3.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 40 2.5.3.2.4 Sản phẩm thay thế 41 2.5.3.3 Môi trường nội bộ 43
2.5.3.3.1 Con người 43 2.5.3.3.2 Hoạt động marketing 45 2.5.3.3.3 Vốn 45 2.5.3.3.4 Các phương pháp đo lường 45 2.5.3.4 Chiến lược marketing – mix 47
2.5.3.4.1 Chiến lược sản phẩm 47 2.5.3.4.2 Chiến lược giá 50 2.5.3.4.3 Chiến lược phân phối 52
Trang 32Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
2.5.3.4.4 Chiêu thị 54 2.5.3.5 Dịch vụ khách hàng 59 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SÀI GÒN CO.OP CỐNG QUỲNH
3.1 Giải pháp chiến lược marketing – mix 63 3.2 Giải pháp marketing dành cho nhóm thị trường 65 3.3 Kiến nghị 69 Kết luận chung 71 Tài liệu tham khảo 72 Phụ lục
Trang 33Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 1 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
Lời mở đầu
1) Ý nghĩa chọn đề tài:
Sự cạnh tranh hàng hóa trên thị trường ngày càng trở nên khốc liệt khi nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Do vậy, doanh nghiệp nào thích nghi với thị trường sẽ tồn tại Điều này đã đặt ra câu hỏi: “Doanh nghiệp muốn tồn tại phải định hướng phát triển như thế nào và dùng biện pháp nào để mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và lấy được hoàn toàn lòng tin khách hàng”
Hiện nay hoạt động marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng, là mấu chốt thành công cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Thực tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa chú trọng hoạt động này Việc nghiên cứu để thấy rõ những khó khăn, thuận lợi và hiệu quả đạt được khi áp dụng các hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp định hướng phát triển, đưa ra những quyết định đúng đắn trong hiện tại và tương lai
Vì vậy, em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh” để viết khóa luận chuyên đề tốt nghiệp
2) Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích hoạt động marketing tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh
Đề xuất các giải pháp nâng cao hoạt động marketing
3) Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động marketing và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh
4) Phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thực tế của Công ty, dùng
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp
5) Kết cấu đề tài:
Kết cấu đề tài bao gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing
Chương 2: Giới thiệu tổng quan và phân tích hoạt động marketing của Công
ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh
Trang 34Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 2 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động marketing của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Cống Quỳnh
Vì thời gian và trình độ có hạn nên đề tài khóa luận tốt nghiệp sẽ còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô để có thể bổ sung và hoàn chỉnh đề tài tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 35Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 3 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
Trang 36Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 4 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
1.1 Khái niệm về marketing:
1.1.1 Định nghĩa:
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing vì marketing luôn vận động và phát triển
Theo Philip Kotler, người được xem là “Cha đẻ Marketing
hiện đại” và “Huyền thoại marketing thế giới”
“Marketing là toàn bộ các hoạt động của con người nhằm thỏa
mãn nhu cầu và lòng mong muốn thông qua các quá trình trao
đổi, mua bán sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.”
1.1.2 Vai trò, chức năng của marketing:
1.1.2.1 Vai trò của marketing:
Marketing có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉ đạo
và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhờ các hoạt động marketing, các quyết định đề ra trong sản xuất, kinh doanh có cơ
sở khoa học vững chắc, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào
Quan điểm mới nhất hiện nay được nhiều người đồng tình là: khách hàng là yếu tố quyết định Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự liên kết phối hợp các yếu tố con người với sản xuất, tài chính
1.1.2.2 Chức năng của marketing:
· Marketing nhằm vào sự thỏa mãn nhu cầu và lòng ham muốn của khách hàng
· Marketing nhằm mục đích chuyển đổi nhu cầu thành sản phẩm và chuyển đổi sản phẩm thành sản phẩm tiêu thụ
· Marketing còn bao gồm một quá trình về quan niệm sản phẩm, phân phối, xác định giá bán và truyền thông đối với thị trường mục tiêu
· Marketing tìm cách để cho doanh số bán sản phẩm đạt được cao nhất
Trang 37Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 5 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh:
1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô:
1.2.1.1 Yếu tố về dân số:
Môi trường dân số là nghiên cứu về các vấn đề như: quy mô dân số, mật độ dân số, cấu trúc tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp…nhằm hiểu rõ về đặc điểm của nhóm khách hàng mà tổ chức hướng tới
1.2.1.2 Yếu tố về kinh tế:
Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Xu hướng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí, dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố quan trọng của môi trường kinh tế và tác động của nó đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng kinh tế của nền kin h tế, lạm phát, thuế
1.2.1.3 Yếu tố về môi trường:
Các vấn đề như nguồn tài nguyên thiên nhiên, mức độ ô nhiễm môi trường Tình hình tương lai về chi phí và nguồn cung tài nguyên thiên nhiên và năng lượng cho công ty như thế nào? Tất cả những yếu tố thuộc về môi trường nào liên quan đến hoạt động kinh doanh cần phải được quan tâm đúng mức
1.2.1.4 Yếu tố về dây chuyền công nghệ:
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như hiện nay thì việc nắm bắt công nghệ tiên tiến để cải thiện cho sản phẩm của mình là một điều quan trọng nhằm góp phần tạo thế đứng vững mạnh cho doanh nghiệp
1.2.1.5 Yếu tố về pháp luật:
Những sự kiện chính trị có ảnh hưởng đến những quyết định marketing Chẳng hạn như các quy định về quảng cáo, bảo vệ bản quyền hay các quy định về loại sản phẩm dịch vụ nào được kinh doanh và không được kinh doanh, các vấn đề về bảo đảm chất lượng sản phẩm, các chính sách thương mại, luật thuế
Trang 38Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 6 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
1.2.1.6 Yếu tố về văn hóa:
Thị trường là do con người hợp thành, con người lại lớn lên trong một xã hội cụ thể, chính xã hội đó tạo cho họ những giá trị và chuẩn mực đạo đức, do đó yếu tố văn hóa sẽ ảnh hưởng đến thị trường mà doanh nghiệp quan tâm Câu hỏi đặt ra: những thay đổi trong lối sống và quan niệm về giá trị của người dân ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động kinh doanh doanh của công ty?
1.2.2 Phân tích môi trường vi mô:
Là toàn bộ những nhân tố tác động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian nhất định Ngành kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp cùng làm ra sản phẩm có thể thay thế cho nhau được vì thế các doanh nghiệp phải biết phân tích các tác lực cạnh tranh trong môi trường ngành kinh doanh để nhận diện những cơ hội và những nguy cơ mà doanh nghiệp gặp phải đó là: khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế
Doanh nghiệp phải xác định được ai là đối thủ cạnh tranh ở hiện tại và trong tương lai, họ mạnh hay yếu ở mặt nào, mục tiêu chiến lược ra sao…phải biết nhu cầu động
cơ tiêu dùng của khách hàng phải dự báo được sự xuất hiện của các sản phẩm hay công nghệ mới có khả năng thay thế trong ngành
1.2.2.1 Khách hàng:
Khách hàng là một yếu tố quan trọng trong môi trường vi mô, hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm thỏa mãn đối tượng này Doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng cũng như những biến động thay đổi của đối tượng này Câu hỏi là: nhu cầu và quá trình mua hàng của khách hàng như thế nào? Khách hàng và khách hàng tiềm năng đánh giá như thế nào về công ty và đối thủ cạnh tranh xét về danh tiếng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lực lượng bán hàng và giá cả?
1.2.2.2 Nhà cung ứng:
Số lượng và qui mô nhà cung ứng sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung ứng có qui mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi nhà cung cấp đòi tăng giá hoặc chất lượng sản phẩm giảm có thể ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động marketing của doanh nghiệp
Trang 39Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 7 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
1.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là một phần quan trọng trong chiến lược của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra vô cùng gay gắt Có hai loại đối thủ cạnh tranh bao gồm: đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
1.2.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Là những doanh nghiệp có vị thế vững vàng trên thị trường trong cùng một ngành kinh doanh Doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ đối thủ cũng như chiến lược của họ để có những chiến lược phù hợp góp phần tạo nên thàng công cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phải đặt câu hỏi: đối thủ cạnh tranh chính? Mục tiêu, chiến lược,
ưu điểm, nhược điểm quy mô và thị phần của họ như thế nào? Những khuynh hướng nào sẽ ảnh hưởng đến cạnh tranh trong tương lai?
1.2.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các doanh nghiệp không ra mặt cạnh tranh, nhưng vẫn có khả năng trong tương lai Cạnh tranh của đối thủ tiềm ẩn được đánh giá qua ý niệm rào cản ngăn chặn sự gia nhập vào ngành kinh doanh Rào cản này bao hàm ý một doanh nghiệp phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào một ngành kinh doanh nào đó Những rào cản gia nhập ngành: kỹ thuật; vốn; các yếu tố thương mại: hệ thống phân phối, thương hiệu; các nguồn lực đối thủ, nguyên vật liệu đầu vào, nguồn nhân lực
1.2.2.4 Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn tương đương với các sản phẩm, dịch vụ trong ngành Sự hiện diện của sản phẩm thay thế ngày càng đa dạng tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá cả làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp cùng ngành rất đáng kể Vì thế các doanh nghiệp cần phải xem xét cẩn thận về khuynh hướng giá cả, chất lượng của các sản phẩm thay thế và dự báo các sản phẩm thay thế trong tương lai
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ
Môi trường nội bộ phản ánh năng lực của doanh nghiệp như tiềm năng con người, chất lượng quản trị, tổ chức kinh doanh, sức mạnh tài chính, hoạt động marketing
và các chương trình nghiên cứu, hiệu quả của hệ thống thông tin
Hoạt động marketing được bắt đầu bằng việc phân tích khách hàng, kế tiếp là nhà cung cấp và phân phối Việc hoạch định kinh doanh, định giá sản phẩm, nghiên cứu
Trang 40Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
GVHD: ThS PHẠM THỊ KIM DUNG 8 SVTH: TRẦN LÊ NHƯ NGỌC
thị trường, tìm hiểu quy mô và tốc độ tăng trưởng của ngành, đối thủ cạnh tranh, phân tích cơ hội và xác định trách nhiệm xã hội Phân tích hoạt động marketing là đánh giá chất lượng các thông tin mà nó đáp ứng cho nhu cầu dự báo về môi trường, một yếu tố không thể thiếu khi kinh doanh trong môi trường luôn thay đổi và cạnh tranh gay gắt như hiện nay
1.3 Phân khúc thị trường:
1.3.1 Khái niệm phân khúc thị trường:
Phân khúc thị trường là chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân khúc thị trường:
Thị trường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ yếu sau: quy luật cung cầu và những nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu; tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và pháp luật; tình hình tài nguyên vật chất, công nghệ; dân số và quy mô dân số; vai trò của nhà nước
Để có một thị trường hiệu quả thì việc phân khúc cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
· Tính đo lường: quy mô, sức mua, hiệu quả của khúc thị trường đó phải đo lường được
· Tính tiếp cận được: doanh nghiệp có khả năng đạt tới và phục vụ thị trường
đó
· Tính hấp dẫn: khúc thị trường có qui mô đủ lớn và có khả năng sinh lời
· Tính hành động: có thể triển khai những chương trình marketing riêng biệt cho từng phân khúc thị trường
1.3.3 Các tiêu thức phân khúc thị trường:
Có rất nhiều tiêu thức để phân khúc thị trường Các tiêu thức thường được sử dụng
để phân khúc thị trường như địa lý, dân số, tâm lý, hành vi
· Địa lý: vùng, tỉnh, thành phố, mật độ dân số
· Dân số: độ tuổi, giới tính, quy mô gia đình, thu nhập, ngành nghề, học lực, tôn giáo…
· Tâm lý: tầng lớp xã hội, lối sống cá tính
· Hành vi: yêu cầu về các lợi ích, loại khách hàng