1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN THẦN KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

24 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---Nguyễn Thị Nhung GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN THẦN KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-Nguyễn Thị Nhung

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI Ở NHẬT BẢN TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT

TRIỂN THẦN KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những vấn đề mà các quốc gia trên thế giới quan tâm hàng đầu

là phát triển kinh tế Tuy nhiên phát triển kinh tế không chỉ bao gồm sự tăngtrưởng kinh tế mà còn có cả tiến bộ về mặt xã hội Do đó, muốn đạt mục tiêu này,các nước phải quan tâm đến phúc lợi xã hội Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cầncho sự cải thiện phúc lợi xã hội Khi thành quả tăng trưởng kinh tế được phânphối công bằng, hợp lý, tăng trưởng nhanh sẽ giúp tăng thu nhập của cả nước,nhờ đó cải thiện chất lượng cuộc sống như kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ tử vong trẻ

em và giảm tình trạng suy dinh dưỡng, giáo dục và văn hóa phát triển, tạo nhiềucông ăn việc làm Tuy nhiên, bản thân nó chưa giải quyết được các vấn đề phúclợi xã hội cho dù các chương trình phát triển kinh tế có được kết hợp, lồng ghép

để giải quyết các vấn đề như đói nghèo, tệ nạn xã hội Vì vậy, cần đến vai trò củanhà nước trong giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội Hoạt động phúc lợi được giảiquyết tốt nó lại có tác dụng góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinhtế

Nếu như các yếu tố tăng trưởng kinh tế, chính trị xã hội là những điềukiện khác quan cần phải xem xét khi nghiên cứu phúc lợi xã hội thì yếu tố quyếtđịnh đến thành công trong lĩnh vực này lại phụ thuộc vài các chính sách và biệnpháp mà chính phủ các nước thi hành Vấn đề trên đã được Nhật Bản chú trọnggiải quyết ngay từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt là trong giai đoạn pháttriển thần kỳ ( 1953 – 1973) Trong giai đoạn này, Nhật Bản không chỉ quan tâmđến thực hiện cải cách kinh tế và đạt được những chỉ số tăng trưởng ngoạnmục;mà còn đạt được những thành công đáng kể trong việc đáp ứng phúc lợi conngười Hệ thống phúc lợi xã hội của Nhật Bản bắt đầu hình thành từ việc banhành quy định cứu trợ nghèo đói vào năm 1847, sau đó lần lượt các luật liên quanđến vấn đề phúc lợi xã hội ra đời như: Luật hưu trí, luật bảo hiểm y tế, luật phúc

Trang 3

lợi xã hội, luật vô gia cư Trong đó, một phần chi tiêu cho phúc lợi xã hội lấy từngân sách nhà nước, còn lại nguồn cung cấp chính là các công ty và tập đoàn kinh

tế Nhờ đó, nguồn lực cho thực hiện phúc lợi xã hội ở Nhật Bản hết sức to lớn,tạo điều kiện cho mở rộng mức độ bao phủ của hệ thống phúc lợi Trên thực tế,

mô hình này của Nhật Bản đã được nhiều quốc gia đang phát triển nghiên cứu vàhọc hỏi

Ở Việt Nam, giải quyết các vấn đề phúc lợi vốn được Đảng và Nhà nướcquan tâm từ lâu Sau gần ba mươi năm đổi mới, nước ta đạt được nhiều thành tựutrong tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, ờ nước ta cũng xuất hiện nhiều vấn đề mớinhư khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có xu hướng tăngnhanh, một số vấn đề phúc lợi xã hội chưa được quan tâm đúng mức như vấn đềngười già, người tàn tật, trẻ em

Việc nghiên cứu vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản sẽ đem lạicho Việt Nam nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích Tuy vậy, Việt Nam cần học tậpnhững gì trong giải quyết phúc lợi xã hội cho phù hợp với thực trạng phát triểnkinh tế hiện nay ? Đó là lý do, tôi chọn đề tài “Giải quyết vấn đề đề phúc lợi xãhội ở Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ và bài học kinh nghiệm choViệt ” để làm luận văn thạc sỹ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích

Trên cơ sở phân tích lý luận chung về phúc lợi xã hội và phân tích thựctrạng giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kỳ”,luận văn sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm và chỉ rõ khả năng vận dụng kinhnghiệm Nhật Bản vào giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội ở Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sauđây:

 Phúc lợi xã hội là gì?

Trang 4

 Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ đã có những thành công

và hạn chế gì trong việc giải quyết phúc lợi xã hội ?

 Có thể rút ra bài học gì cho Việt Nam trong việc giải quyết phúc lợi

xã hội giai đoạn 2014 -2030 từ việc nghiên cứu giải quyết phúc lợi xã hội ở NhậtBản trong giai đoạn phát triển thần kỳ?

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, các nhiệm vụ cụ thể được đặt ralà:

 Làm rõ khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của phúc lợi xã hội

 Nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, lịch sử của Nhật bản giaiđoạn phát triển “thần kỳ” và thực trạng giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội củaNhật Bản trong giai đoạn này

 Từ điểm tương đồng và khác biệt về kinh tế, chính trị, văn hóa củaViệt Nam và Nhật Bản; rút ra những bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn đềphúc lợi xã hội cho Việt Nam giai đoạn 2014 -2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu việc giải quyết các vấn đề phúclợi xã hội ở Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ ( 1953 – 1973) và bàihọc kinh nghiệm cho Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản tronggiai đoạn phát triển thần kỳ (1953 -1973) Rút ra bài học kinh nghiệm và khảnăng áp dụng cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (2014 -2030)

4 Dự kiến đóng góp mới của luận văn

Phân tích, đánh giá tình hình giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội củaNhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ 1953 -1973

Tác giả đưa ra một số vận dụng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay từkinh nghiệm giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản trong giai đoạn phát triểnthần kỳ

5 Kết cấu luận văn

Trang 5

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn gồm 4 chương :

Chương 1: Tổng quan về phúc lợi xã hội

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản

Chương 4: Bài học kinh nghiệm giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội của Nhật Bản và khả năng vận dụng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI 1.1 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề phúc lợi xã hội

Có thể kể đến các công trinh như

Nhóm nghiên cứu về phúc lợi xã hội nói chung phải kể đến

Nguyễn Duy Dũng (1998) chính sách và biện pháp giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, Hà Nội, Nhà xuất bản khoa học xã hội Cuốn sách nghiên cứu về

sự hình thành và phát triển phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, các hình thức và biệnpháp phúc lợi xã hội ở Nhật Bản Tuy nhiên, công trình này chưa phân tích giảiquyết phúc lợi xã hội ở từng thời kỳ nhất định Từ đó, chưa thấy thực trạng củagiải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ

Dương Phú Hiệp, Nguyễn Duy Dũng (1998) “một số vấn đề phúc lợi xã hội của Nhật Bản và Việt Nam” Trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản Cuốn sách này

được biên tập trên cơ sở tập hợp 17 bài báo nghiên cứu một số vấn đề phúc lợi xãhội ở Nhật Bản và Việt Nam Tuy nhiên cuốn sách này mới chỉ phân tích vấn đềphúc lợi xã hội của Nhật Bản và Việt Nam những năm gần đây

Trần Thị Nhung(2002), tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Hà Nội, Nhà xuất bản Khoa học Xã

hội Đề tài đi sâu nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản;mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội ở Nhật Bản từ sau chiếntranh Tuy nhiên đề tài vẫn chưa đưa ra bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu

Trang 6

giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở Nhật Bản Từ đó chưa đưa ra khả năng vậndụng cho Việt Nam.

Đỗ Thiên Kính (2005) “ Kinh nghiệm Nhật Bản trong việc xây dựng hệ thống phúc lợi xã hội”, đề tài cấp Viện – Viện khoa học xã hội Việt Nam Đề tài

đã phân tích hệ thống phúc lợi của Nhật Bản và rút ra bài học kinh nghiệm choViệt Nam trong việc xây dựng và phát triển các chính sách phúc lợi xã hội

Nhóm công trình nghiên cứu về an sinh xã hội

Đinh Công Tuấn ( 2008), “hệ thống an sinh xã hội của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Nhà xuất bản khoa học xã hội , Hà Nội Trên cơ sở

nghiên cứu hệ thống an sinh xã hội của một số nước EU điển hình như Anh,Pháp, Đức, Thụy Điển tác giả đã phân tích, đánh giá những thành công và hạnchế của các hệ thống đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định hệthống an sinh xã hội của Việt Nma trong thời gian tới

Mới đầy có hội thảo với chủ đề: Bảo đảm an sinh xã hội - Kinh nghiệmNhật Bản” do Viện Khoa học xã hội Việt Nam (VASS) và cơ quan Hợp tác quốc

tế Nhật Bản (JICA) phối hợp tổ chức tại Hà Nội đã cung cấp nhiều kinh nghiệmquý báu của Nhật Bản trong thực hiện các chính sách an sinh xã hội làm cơ sởthực tiễn cho việc vận dụng vào Việt Nam

Nhật Bản cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu mag tính hệ thống về an

sinh xã hội của đất nước, điển hình là : Shuzo Nishimura (2011) “ an sinh xã hội

ở Nhật Bản”, Viện Dân số và An sinh xã hội Nhật Bản; Toshiaki Tachibanaki (2006 ) “cải cách an sinh xã hội Nhật Bản trong thế kỷ 21” Đại học Kyoto.

Tóm lại, những nghiên cứu này đã đề cập đến những khái niệm cơ bản vàđưa ra những đánh giá ban đầu về hệ thống phúc lợi xã hội ở Nhật Bản Tuynhiên các công trình chưa đánh giá được thực trạng của giải quyết phúc lợi xãhội ở Nhật Bản trong giai đoạn phát triển thần kỳ 1953 -1973 Trong phạm vi củaluận văn, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cở sở lý luận chung về phúc lợi xã hội Tácgiả sẽ đưa ra thực trạng giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản giai đoạn phát triểnthần kỳ Từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đặc biệt, tác giả sẽ

Trang 7

đưa ra khả năng vận dụng trong việc giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản đểphù hợp với thực tế hiện nay.

1.2 Khái niệm và đặc điểm của phúc lợi xã hội

1.1 Khái niệm phúc lợi xã hội

Ở Việt Nam và hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, khái niệm

phúc lợi xã hội được hiểu là: “phúc lợi là những lợi ích mà người lao động và các thành viên trong gia đình đưọc hưởng từ thành quả lao động của mình thông qua việc đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần, nhằm duy trì và nâng cao chất lượng lao động và chất lượng cuộc sống” [10]

Tuy nhiên, ở Nhật Bản việc sử dụng hai khái niệm phúc lợi xã hội và ansinh xã hội có nội dung là như nhau Hai khái niệm này cũng bao hàm lẫn nhau

Do vậy ở Nhật Bản hiện nay, khi sử dụng khái niệm phúc lợi xã hội cũng đồngnghĩa với với việc được hiểu là sử dụng khái niệm an sinh xã hội, và/ hoặc ngượclại Nhưng theo thời gian, thì khái niệm phúc lợi xã hội được sử dụng nhiều hơn

và trở thành quan niệm chính thống được dùng trong văn bản nhà nước Nhật Bản.[8]

Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm phúc lợi xã hộitrong báo cáo điều tra phúc lợi xã hội và giáo dục quốc tế lần thứ V năm 1971

1.2 Những đặc điểm cơ bản của phúc lợi xã hội

Trên thực tế, do tính phức tạp và đa dạng của vấn đề nên đến nay vẫn chưa

có định nghĩa nào hoàn chỉnh về phúc lợi xã hội Ở các quốc gia khác nhau có thểđịnh nghĩa khác nhau về phúc lợi xã hội Điểm đáng lưu ý cách hiểu về phúc lợi

xã hội lại quyết định các hình thức, biện pháp cụ thể được áp dụng trong thực tếcủa mỗi nước Ta có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về phúc lợi xã hội nhưsau:

Thứ nhất, mục tiêu của phúc lợi xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo lập công bằng xã hội.

Trang 8

Thứ hai, đối tượng của phúc lợi xã hội là những người có hoàn cảnh khó khăn, không may mắn như người tàn tật, người già, trẻ em; tiếp đến là các cá nhân, thành viên khác trong xã hội

Thứ ba, chính sách phúc lợi xã hội là những chính sách xã hội nhằm đảm bảo cho mọi người được sống trong công bằng, bình đẳng Chính sách phúc lợi

xã hội góp phần ổn định và phát triển xã hội

Thứ tư, phúc lợi xã hội được thực hiện thông qua chế độ phân phối bằng các hình thức như trợ cấp, giúp đỡ, tạo điều kiện để mỗi người tự vươn lên hòa nhập cộng đồng.

Thứ năm, sự phát triển của phúc lợi xã hội phụ thuộc vào nỗ lực của nhà nước, các cá nhân và toàn xã hội trong điều kiện kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức, tính cộng đồng, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới phúc lợi xã hội

Sự khác biệt về khái niệm phúc lợi xã hội ở mỗi quốc gia là do sự khácbiệt về các yếu tố kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội Nói cách khác, kinh tế,chính trị và văn hóa xã hội là những yếu tố ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội

1.2.1 Yếu tố kinh tế

Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội.Kinh tế tác động đến vấn đề phúc lợi xã hội thông qua hai con đường Sự tăngtrưởng kinh tế đồng nghĩa với sự gia tăng trong tổng thu nhập quốc dân và kéotheo sự gia tăng trong ngân sách dành cho phúc lợi xã hội Điều đó có nghĩa làkinh tế càng phát triển, tỉ lệ chi cho phúc lợi xã hội sẽ càng tăng

Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế nhanh, thiếu bền vững kết hợp với nhữngkhuyết tật cơ chế thị trường sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực: khoảng cáchgiàu nghèo, một bộ phận dân cư do nhiều nguyên nhân sẽ rơi vào hoàn cảnh cần

sự giúp đỡ của xã hội khi đó các chính sách phúc lợi xã hội giữ vai trò điều hòaquyền lợi và nghĩa vụ, đóng góp và hưởng thị của các cá nhân, tập thể, cộngđồng, tầng lớp trong xã hội

Trang 9

1.2.2 Yếu tố hính trị

Yếu tố chính trị đóng vai trò quyết định trong việc thực hiên chính sáchphúc lợi xã hội Nhà nước điều tiêt các hoạt động phúc lợi xã hội thông qua chứcnăng lập pháp, tư pháp và hành pháp

1.2.3 Yếu tố văn hóa – xã hội

Yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến phúc lợi xã hội thông qua yếu tốchính trị và kinh tế Mỗi xã hội khác nhau có đặc điểm văn hóa, xã hội khácnhau Các đặc điểm văn hóa, xã hội ấy ảnh hưởng quan trọng đến cơ cấu và thểchế chính trị mỗi quốc gia

1.3 Cấu trúc hệ thống phúc lợi xã hội

Thực tế, khi phân tích về cấu trúc của phúc lợi xã hội có nhiều cách tiếpcận và quan điểm khác nhau Tác giả sử dụng quan điểm phân chia cấu trúc của

hệ thống phúc lợi xã hội thành hai bộ phần gồm: bảo hiểm xã hội và bảo trợ ( cứutrợ) xã hội

1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Như vậy, Bảo hiểm xã hội “là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao dộng do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung từ

sự đóng góp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội.” [13,tr114].

Bảo hiểm y tế

Theo quy định tại khoản 1, điều 2 luật bảo hiểm y tế của Việt Nam thì bảo

hiểm y tế: “ là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia” [13,tr245].

Bảo hiểm ốm đau

Đối với người lao động, bảo hiểm ốm đau nhằm hỗ trợ kinh phí chữa trịbệnh tật, duy trì cuộc sống hàng ngày đề người lao động nhanh chóng quay trở lạilàm việc Đối với người sử dụng lao động, bảo hiểm ốm đau gắn kết trách nhiệm

Trang 10

của ngưởi chủ đối với người lao động khi sử dụng lao động Từ chỗ bảo đảmcuộc sống, tâm lý cho người lao động để họ nhanh quay trở lại sản xuất, tăngnăng suất lao động Đối với nhà nước, cũng như bảo hiểm xã hội nó có ý nghĩalớn về chính trị, kinh tế, xã hội.

Bảo hiểm thai sản

Bảo hiểm thai sản là một bộ phận của bảo hiểm xã hội bắt buộc, “bao gồm tổng hợp các quy định của Nhà nước nhằm bảo hiểm thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho người lao động nói chung khi nuôi con sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai” [13,tr149]

Bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp

Chế độ bảo hiểm tai nạn, bệnh nghề nghiệp là một bộ phận của bảo hiểm

xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, “ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bù đắp các chi phí chữa trị, bù đắp hoặc thay thế thu nhập từ lao động của người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động

mà nguyên nhân là tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp” [13,tr167]

Bảo hiểm hưu trí

Theo nghĩa chung nhất: “chế độ hưu trí được hiểu là chế độ bảo hiểm xã hội đảm bảo thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan

hệ lao động nữa Dưới góc độ pháp luật, chế độ bảo hiểm hưu trí là tổng hợp các quy định về các điều kiện và mức trợ cấp cho những người tham gia bảo hiểm xã hội, khi đã hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia lao động nữa” [13,tr181]

Chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất: “là chế độ bảo hiểm xã hội đối với người thân nhân trong của người lao động đang tham gia lao động hoặc đã tham gia quan hệ lao động nay đang hưởng bảo hiểm, đang chờ bảo hiểm mà bị chết ( có thể gọi tắt là thân nhân của người lao động) Chế độ này nhằm trợ giúp một phần tiền tang lễ và trợ giúp cho thân nhân của người lao động khi mất đi người trụ cột trong gia đình” [13,tr182]

Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 11

Theo công ước số 102 của ILO năm 1952, bảo hiểm thất nghiệp: “được hiểu là một chế độ trong hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội, có mục đích hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị mất thu nhập do thất nghiệp” [13,tr210]

1.3.2 Bảo trợ (cứu trợ) xã hội

Ở Việt Nam, theo cách hiểu thông thường, bảo trợ xã hội là “sự giúp đỡ thêm bằng tiền, hoặc các điều kiện khác sinh sống thích hợp để đối tượng được giúp đỡ có thể phát huy khả năng tự lo liệu cuộc sống cho mình hoặc gia đình, sớm hòa nhập với cộng đồng” [3, tr311].

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

Vấn đề phúc lợi xã hội có thể được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau:

xã hội học, kinh tế học, triết học, công tác xã hội Kinh tế học nghiên cứu vềvấn đề phúc lợi xã hội ở khía cạnh kết quả, hiệu quả của phúc lợi xã hội về mặtkinh tế và tài chính Chuyên ngành quản lý nghiên cứu khía cạnh quản lý, tổchức và hành chính về giải quyết phúc lợi Kinh tế chính trị học nghiên cứu vấn

đề phúc lợi xã hội ở khía cạnh quyền lực (vai trò của nhà nước), chính sách và thểchế giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội

Luận văn, sẽ tiếp cận vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản giaiđoạn phát triển thần kỳ (1953 -1973) và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam dướigóc độ kinh tế chính trị Cụ thể vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội được xem xéttrên cơ sở hệ thống phúc lợi xã hội hay một thiết chế thực hiện Đồng thời nghiêncứu xem sự tác động của kinh tế, chính trị, xã hội đến phúc lợi xã hội như thếnào Từ thực trạng giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội của Nhật Bản trong giai đoạnphát triển thần kỳ 1953 -1970 để phân tích khả năng vận dụng vào thực tế choViệt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung

Trang 12

Luận văn sử dụng phương pháp luận nghiên cứu truyền thống của kinh tếchính trị là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làmphương pháp luận chung để nghiên cứu vấn đề của luận văn Với phương phápluận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đối tượng nghiên cứu được đặt trongmối tương quan tác động nhiều chiều và xem xét đầy đủ các khía cạnh trong cáchoàn cảnh khác nhau

Cụ thể, trong chương 1: luận văn nghiên cứu hệ thống phúc lợi xã hội cócấu trúc như thế nào? Trong hệ thống phúc lợi xã hội được chia làm hai phần làbảo hiểm xã hội và bảo trợ xã hội Khi nghiên cứu bảo hiểm xã hội, tác giả phântích hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội theo khuyến cáo của tổ chức quốc tế.Cũng trong chương 1, luận văn nghiên cứu những yếu tố nào tác động đến phúclợi xã hội Mối quan hệ giữa phúc lợi xã hội và tăng trưởng kinh tế Xem xét tăngtrưởng nhanh tác động đến giải quyết phúc lợi xã hội như thế nào và ngược lại.Đồng thời, khi giải quyết tốt vấn đề phúc lợi xã hội có tác động trở lại tăngtrưởng kinh tế hay không

Trong chương thứ 3, luận văn nghiên cứu vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội

ở Nhật Bản trong giai đoạn phat triển thần kỳ (1953 -1973) Để đánh giá đượcthành công và hạn chế của việc giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, tácgiả phải xem xét bối cảnh kinh tế, xã hội, chính trị trong giai đoạn này có tácđộng gì đến việc giải quyết phúc lợi Đồng thời việc giải quyết vấn đề phúc lợi xãhội có những tác động nào ngược lại tới kinh tế, xã hội, chính trị giai đoạn này

Ở chương 4, sau khi nghiên cứu thực trạng giải quyết phúc lợi xã hội ởViệt Nam hiện nay, từ kinh nghiệm giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản , tácgiả đưa ra khả năng vận dụng vấn đề giải quyết phúc lợi xã hội của Nhật Bản choViệt Nam hiện nay Bởi vì tất cả các kinh nghiệm giải quyết phúc lợi xã hội củaNhật Bản không để áp dụng được ở Việt Nam mà phải xem xét bài học ấy có phùhợp với thực tế Việt Nam trong giai đoạn này không?

2.2.2 Các phương pháp cụ thể

Ngày đăng: 07/04/2015, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w