Để trợ giúp cơ sở giáo dục trong công tác nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục và tạo điều kiện cho Sở Giáo dục và Đào tạo tập hợp kết quả tự đánh giá chung của tất cả cá
Trang 1UBND TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU MS ACCESS
HỖ TRỢ CÔNG TÁC CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGƯỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Văn Hải Trưởng phòng Khảo thí và Kiểm định CLGD
Sở Giáo dục và Đào tạo
Đồng Nai, tháng 5 năm 2014
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM ACCESS
HỖ TRỢ CÔNG TÁC CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Căn cứ vào nhiệm vụ chức năng của phòng chuyên môn và nội dung công việc được phân công phụ trách phần việc Kiểm định chất lượng giáo dục (CLGD) Cụ thể, nhiệm vụ chuyên môn của phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) có hai phần việc chính,
đó là tổ chức thực hiện các kỳ thi đúng quy chế và thực hiện kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục
Để trợ giúp cơ sở giáo dục trong công tác nhập dữ liệu kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục và tạo điều kiện cho Sở Giáo dục và Đào tạo tập hợp kết quả tự đánh giá chung của tất cả các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, cán bộ chuyên môn thực hiện
đề tài này đã giải quyết được vấn đề:
1 Các đơn vị nhập được kết quả tự đánh giá các tiêu chí
2 Các đơn vị tự kiểm tra được các thông tin đã nhập một cách chính xác
3 Từ dữ liệu đầu vào là kết quả đánh giá các tiêu chí, cho biết được kết quả xếp loại chính xác mức chất lượng giáo dục theo thông tư 42/2012/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 23/11/2012
4 In ấn được bảng thống kê kết quả tự đánh giá của các tiêu chí
II MỤC ĐÍCH DÀI HẠN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Chương trình quản lý hỗ trợ cấp trường: hoàn thành trong năm học 2013-2014
2 Chương trình quản lý hỗ trợ cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo: đang ứng dụng thử nghiệm trong năm học 2013-2014, sẽ hoàn thành năm học 2014-2015 Chương trình cho phép các phòng GDĐT kết nối dữ liệu từ các trường trực thuộc, có thể kiểm tra phát hiện được các lỗi nhập sai thông tin tại các trường, thống kê được các trường của phòng theo bậc học Tiểu học, Trung học cơ sở Hiện tại nội dung này chưa đề cập trong sáng kiến năm học này
3 Chương trình quản lý hỗ trợ cấp Sở Giáo dục và Đào tạo: đang ứng dụng thử nghiệm trong năm học 2013-2014, sẽ hoàn thành trong năm học tiếp theo Chương trình cho phép sở GDĐT kết nối dữ liệu từ phòng GDĐT trực thuộc, hình thành báo cáo của toàn ngành về công tác Kiểm định CLGD
Chương trình hỗ trợ công tác nhập thông tin kết quả tự đánh giá mức chất lượng giáo dục gồm 3 thành phần, được thiết kế bằng Microsoft Access:
- Tập tin Truong.mdb được dùng cho cấp trường, nhập thông tin tự đánh giá
của mỗi trường
- Tập tin DataPhong.mdb để lưu trữ dữ liệu của các trường trước khi gửi về
Sở GDĐT
Trang 3- Tập tin PhongKiemDinh.mdb để lấy dữ liệu trong tập tin Truong.mdb chuyển sang tập tin DataPhong.mdb
III NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1 Mô tả cơ sở dữ liệu
Bảng Bậc học: Mã và tên của bậc Tiểu học, Trung học và Giáo dục thường
xuyên
Bảng Phòng: Lưu mã và tên của các phòng GDĐT, các trường trực thuộc Sở
như TT GDTX, trường THPT Ví dụ mã phòng là BH, tên phòng là Phòng GDĐT Biên Hòa
Bảng Trường: Lưu mã của đơn vị và tên đơn vị trường học, Trang tâm GDTX
Bảng Tiêu chuẩn: Lưu mã tiêu chuẩn, tên tiêu chuẩn và các mã bậc học, mã
trường, mã phòng của bảng có quan hệ với bảng Tiêu chuẩn
Bảng Chỉ số: Lưu thông tin các tiêu chí của từng trường, ứng với tiêu chuẩn của
mỗi bậc học
Sơ đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu:
Trang 42 Kết quả xử lý dữ liệu của đề tài:
Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ GDĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên có quy định:
Điều 31 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
1 Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học quy định tại Mục 1, Chương II của văn bản này với 3 cấp độ:
a) Cấp độ 1: Trường tiểu học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trường tiểu học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 7;
c) Cấp độ 3: Trường tiểu học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2
2 Trường trung học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học quy định tại Mục 2, Chương II của văn bản này với ba cấp độ:
a) Cấp độ 1: Trường trung học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trường trung học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;
c) Cấp độ 3: Trường trung học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2
3 Trung tâm giáo dục thường xuyên được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên quy định tại Mục 3, Chương II của văn bản này với
ba cấp độ:
Trang 5a) Cấp độ 1: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 60% đến dưới 70% tiêu chí đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu;
c) Cấp độ 3: Trung tâm giáo dục thường xuyên có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu
4 Tiêu chí được công nhận đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số trong tiêu chí đạt yêu cầu
Các trường có 3 mức chất lượng là cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3 Mỗi bậc học có số lượng tiêu chí khác nhau, số các tiêu chí khống chế khác nhau
Dữ liệu đầu vào từ cơ sở là việc đánh giá các chỉ số Đạt (), Không đạt (), kết quả đầu ra phải là đánh giá trường đó đạt mức chất lượng nào theo Thông tư số 42. Mỗi bậc học có số tiêu chí khác nhau, số tiêu chí khống chế khác nhau
Để đưa ra được kết quả đánh giá đúng, sáng kiến kinh nghiệm này đã thiết
kế một loại các công thức tính toán thỏa mãn điều kiện ràng buộc do Thông tư quy định Ví dụ để được công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn cấp độ 2 của bậc tiểu học thì tiêu chuẩn 1 bảo đảm các tiêu chí 1, 2, 4, 6 xếp loại Đạt; bậc trung học các tiêu chí 1, 2, 4, 6, 8, 9 xếp loại Đạt Các tiêu chuẩn khác cũng có các tiêu chí khống chế
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9
DieuKien1: IIf(([ChiSo].[MaTieuChi]=1 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=2 Or
[ChiSo].[MaTieuChi]=4 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=6) And
([ChiSo].[MaBacHoc]=1 Or [ChiSo].[MaBacHoc]=2) And
[ChiSo].[MaTieuChuan]=1 And [Dem]>=3,1,IIf(([ChiSo].[MaTieuChi]=8 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=9) And ([ChiSo].[MaTieuChuan]=1 And
[ChiSo].[MaBacHoc]=2) And [Dem]>=3,1,0))
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;
DieuKien2: IIf(([ChiSo].[MaTieuChi]=1 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=3 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=5) And ([ChiSo].[MaBacHoc]=1 Or
[ChiSo].[MaBacHoc]=2) And [ChiSo].[MaTieuChuan]=2 And
[Dem]>=3,1,IIf([ChiSo].[MaBacHoc]=1 And [ChiSo].[MaTieuChuan]=2 And [ChiSo].[MaTieuChi]=2 And [Dem]>=3,1,0))
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
DieuKien3: IIf(([ChiSo].[MaBacHoc]=1 Or [ChiSo].[MaBacHoc]=2) And
[ChiSo].[MaTieuChuan]=3 And [ChiSo].[MaTieuChi]=6 And [Dem]>=3,1,0)
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;
DieuKien4: IIf([ChiSo].[MaBacHoc]=1 And [ChiSo].[MaTieuChuan]=4 And [ChiSo].[MaTieuChi]=1 And [Dem]>=3,1,IIf([ChiSo].[MaBacHoc]=2 And [ChiSo].[MaTieuChuan]=4 And [ChiSo].[MaTieuChi]=2 And [Dem]>=3,1,0))
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;
DieuKien5: IIf(([ChiSo].[MaTieuChi]=1 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=2 Or
[ChiSo].[MaTieuChi]=4 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=6 Or
[ChiSo].[MaTieuChi]=7) And [ChiSo].[MaTieuChuan]=5 And
Trang 6[ChiSo].[MaBacHoc]=1 And [Dem]>=3,1,IIf(([ChiSo].[MaTieuChi]=1 Or
[ChiSo].[MaTieuChi]=2 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=4 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=7
Or [ChiSo].[MaTieuChi]=9 Or [ChiSo].[MaTieuChi]=10 Or
[ChiSo].[MaTieuChi]=12) And [ChiSo].[MaTieuChuan]=5 And
[ChiSo].[MaBacHoc]=2 And [Dem]>=3,1,0))
Chương trình đã tạo được query truy xuất đến cơ sở dữ liệu đưa ra được kết quả xếp loại mức chất lượng theo thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012:
CapDo: IIf([MaBacHoc]=2 And [TongRangBuoc]>=18 And
[TyLe]>=0.85,3,IIf([MaBacHoc]=2 And [TongRangBuoc]>=18 And
[TyLe]>=0.7,2,IIf([MaBacHoc]=1 And [TongRangBuoc]>=15 And
[TyLe]>=0.85,3,IIf([MaBacHoc]=1 And [TongRangBuoc]>=15 And
[TyLe]>=0.7,2,IIf(([MaBacHoc]=2 Or [MaBacHoc]=1) And
[TyLe]>=0.6,1,IIf([MaBacHoc]=3 And [TyLe]>=0.85,3,IIf([MaBacHoc]=3 And [TyLe]>=0.7,2,IIf([MaBacHoc]=3 And [TyLe]>=0.6,1,0))))))))
3 Báo biểu thống kê dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý
Đánh giá các chỉ số của tiêu chí, kết của báo biểu là xếp loaị mức độ chất lượng của đơn vị:
4 Giao diện nhập dữ liệu thân thiện dễ thực hiện, có thể kiểm tra ngay khi nhập liệu
Trang 74.1 Nhập kết quả tự đánh giá các tiêu chí
Khi nhập dữ liệu đánh giá của từng tiêu chuẩn tiêu chí thực hiện theo thứ tự các công việc sau:
a) Chọn năm: (là năm hiện hành thực hiện báo cáo tự đánh giá) b) Chọn loại hình trường (Tiểu học, Trung học, GDTX) Trung học bao gồm cả trường THCS và THPT
có trong tỉnh đã có trong CSDL, nằm ở bảng Truong Phòng Khảo thí và Kiểm định đã
mã hóa theo cách sau:
- Trường THPT: 2 ký tự đầu chữ cái đầu tiên của từ viết tắt tên huyện, thị xã, thành phố (BH: Biên Hòa, LH: Long Thành, CM: Cẩm Mỹ,….); 2 đến 3 ký tự tiếp theo là chữ cái đầu tiên của từ viết tắt tên tường (BHLHP: tường Lê Hồng Phong của Biên Hòa, TBNSL: Ngô Sĩ Liên của Trảng Bom,…)
- Trường thuộc phòng GDĐT: gồm 6 ký tự, từ trái qua phải có ý nghĩa như sau,
- Hai (2) ký tự đầu tiên là con số mã hóa cho huyện thị xã, thành phố (01: Biên Hòa; 02: Long Thành, 03: Nhơn Trach, 04: Trảng Bom, 05: Thống Nhất, 06: Long Khánh, 07: Cẩm Mỹ, 08: , 09: Tấn Phú, 10: Định Quán, 11: Vĩnh Cửu
2 ký tự tiếp theo: C1 là trường Tiểu học; C2 là trường THCS
2 ký tự sau cùng là STT của trường theo danh sách mà phòng GD&ĐT lập danh sách
Ví dụ: 01C101 từ trái qua phải là Biên Hòa – Tiểu học – Nguyễn Du
- Trung tâm giáo dục thường xuyên: Hai ký tự đầu là TX, 2 ký tự sau là viết tắt của tên huyện, thị xã, thành phố Ví dụ TXBH: thường xuyên Biên Hòa Riêng trung tâm GDTX tỉnh được mã hóa là TXTI (thường xuyên Tỉnh)
Chọn tiêu chuẩn để đánh giá:
Chọn Tiêu chí để đánh giá:
có hộp hội thoại nhắc như sau
Trang 84.2 Xóa các dữ liệu cũ không cần thiết
Mục đích của giao diện trên: để các trường kiểm tra xem đúng đơn vị trường mình chưa, nếu đúng mà trong cơ sở dữ liệu có các mẩu tin không phải của trường thì xóa
đi Chương trình nhập liệu bảo đảm khi dữ liệu chuyển lên cấp trên sẽ là dữ liệu
“sạch” (không lẫn dữ liệu thử nhập của trường khác), sau khi chọn xong tên trường sẽ
có hộp thoại hỏi người nhập xác nhận việc chọn đơn vị Nếu chấp nhận thì chọn nút
OK
Trong trường hợp cơ sở dữ liệu đã có dữ liệu của trường khác với trường đã chọn, chương trình sẽ giúp tự động xóa các mẩu tin trong bảng dữ liệu T_ChiSo
Trong 2 hộp thoại trên nếu bấm Yes ở hộp thoại đầu và OK của hộp thoại sau sẽ xóa
84 mẩu tin của một đơn vị khác đã có trong cơ sở dữ liệu để nhập dữ liệu tự đánh giá của trường mới chọn (có mã trường là 01C101)
Sau khi xóa xong sẽ có hộp thoại thông báo
dữ liệu đã bị xóa “Record Is detele”
4.3 Xử lý các mẩu tin mà cán bộ nhập dữ liệu nhâp kết quả tự đánh giá không đúng nghiệp vụ:
- Trường hợp chọn không đúng thứ tự chỉ số (ví dụ đánh giá chỉ số b trước chỉ số a) chương trình sẽ thông báo qua hộp thoại:
Trang 9Lúc này người dùng lại phải thực hiện nhất nút để đánh giá lại chỉ số đó (nghĩa là đánh giá chỉ số a trước rồi mới đến chỉ số b, sau cùng
là chỉ số c)
Trường hợp đã đánh giá chỉ số a rồi lại đánh giá lại chỉ số a nữa thì chương trình thông báo với người dùng và phải thực hiện lại (tương tự nếu chọn chỉ số b hoặc c rồi thì không được chọn lại thêm một lần nữa):
Hình trên người dùng nhập 2 lần chỉ số a là không đúng, chương trình đưa ra hội thoại nhắc
Hình trên người dùng nhập 2 lần chỉ số b là không đúng, chương trình đưa ra hội thoại nhắc
Hình trên người dùng nhập thếu chỉ số b, chương trình đưa ra hội thoại nhắc
Khi người dùng đánh giá không đúng thứ tự chỉ số, lúc bấm nút
chương trình đưa ra hội thoại nhắc đã chọn sai thứ tự chỉ số
Bất cứ trường hợp nào khi hộp thoại xuất hiện nhắc nhở người dùng thực hiện sai quy
đánh giá các chỉ số trong tiêu chí đó
Khi đã đánh giá xong một tiêu chí, mở lại chương trình thì tiêu chí đó chỉ được xem kết quả đánh giá, nếu muốn đánh giá lại thì người dùng cần nhắp vào nút phí trên để đánh giá lại
Trang 10Toàn bộ phần chương trình viết cho Form này như sau:
Option Compare Database
Private Sub cmbBacHoc_AfterUpdate()
DoCmd.Requery "cmbTruong"
DoCmd.Requery "cmbTieuChi"
End Sub
Private Sub cmbBacHoc_NotInList(NewData As String, Response As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Khong co Bac Hoc: " & NewData
End Sub
Private Sub cmbTieuChi_NotInList(NewData As String, Response
As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Khong co Tieu chi danh gia nay: " & NewData
End Sub
Private Sub cmbTieuChuan_AfterUpdate()
x = False
iNhapA = 0
iNhapB = 0
iNhapC = 0
Me.cmbTieuChi.SetFocus
DoCmd.Requery "cmbTieuChi"
End Sub
Private Sub cmbTieuChuan_NotInList(NewData As String, Response
As Integer)
Response = acDataErrContinue
MsgBox "Khong co Tieu chuan danh gia nay: " & NewData
End Sub
Private Sub cmbTruong_AfterUpdate()
If MsgBox("Ban chac chan chon truong de danh gia chua?", vbOKCancel) = vbOK Then
TruongNhapDuLieu = Me.cmbTruong
Else
TruongNhapDuLieu = ""
End If
End Sub
Private Sub XoaTruongThua()
Dim iSoCS As Integer
Dim rsChiSoX As Recordset
Dim dbXX As Database
Dim csSQLChiSoX As String
On Error GoTo Err_XoaTruongThua
Set dbXX = CurrentDb
csSQLChiSoX = "SELECT T_ChiSo.Nam, T_ChiSo.MaBacHoc,
T_ChiSo.MaTruong, T_ChiSo.MaTieuChuan, T_ChiSo.MaTieuChi,
T_ChiSo.MaChiSo " _
& "FROM T_ChiSo " _
& "ORDER BY T_ChiSo.Nam, T_ChiSo.MaBacHoc,
T_ChiSo.MaTruong, T_ChiSo.MaTieuChuan, T_ChiSo.MaTieuChi,
T_ChiSo.MaChiSo;"
Set rsChiSoX = dbXX.OpenRecordset(csSQLChiSoX,
dbOpenDynaset)
Me.Refresh
BeginTrans
DoCmd.Hourglass True