Xem thêm các thông tin về Đồ án: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH thủy sản Thiên Hà tại đâyXem thêm các thông tin về Đồ án: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHH thủy sản Thiên Hà tại đây
Trang 1LỜI NÓI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trên đường mở cửa để hội nhập với nền kinh tế toàncầu, mỗi năm tốc độ tăng tưởng kinh tế của nước ta tăng lên rất nhanh Và nước ta
có điều kiện rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, vì thế trong những nămgần đây nhu cầu nuôi trồng thủy sản phát triển rất mạnh đặc biệt là Khu vựcĐBSCL Do đó, các nhà máy, xí nghiệp… để thu gom, chế biến thủy sản mọc lênngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại Điều này đồng nghĩa với việckhai thác một nguồn tài nguyên to lớn để phục vụ nhu cầu sản xuất và thải ra môitrường một lượng lớn nước thải, khí thải, chất thải… gây ô nhiễm nghiêm trọngcho môi trường
Vì thế tôi chọn đề tài: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty TNHHthủy sản Thiên Hà để làm Đồ án Công trình xử lý môi trường
Hệ thống được thiết kế nhằm xử lý hoạt động có hiệu quả, thích hợp và antoàn, đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước thải đầu ra của pháp luật quy định.Mong rằng hệ thống sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác quản lý,bảo vệ và cải thiện môi trường ở khu vực ĐBSCL
Trong quá trình thực hiện đồ án do còn bị hạn chế về thời gian và kiến thức,cũng như kinh nghiệm bản thân còn có rất nhiều hạn chế nên những thiếu xóttrong đồ án này là không thể tránh khỏi Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp xây dựng từ phía thầy và các bạn để em có thể rút kinh nghiệm và sẽhoàn thành đồ án sau tốt hơn
Tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Hoàng đã tận tình chỉ dẫn, cảm
ơn thầy Lê Hoàng Việt và Phan Thanh Thuận đã góp ý và sửa chữa trong đồ ánnước thải học kì trước Và Sở và Chi cục TNTN Tỉnh Tiền Giang cung cấp cho em
số liệu về Công ty TNHH thủy sản Thiên
Chân thành cảm ơn.
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 2
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục tiêu của dự án 2
1.2.1 Nội dung nghiên cứu 3
1.2.2 Phương pháp thực hiện 3
1.3 Giới thiệu tổng quan về nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Cà mau 3
1.3.1 Nước thải sản xuất 6
1.3.2 Nước thải sinh hoạt 7
CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA DỰ ÁN 7
Cơ sở pháp lí và số liệu làm căn cứ của báo cáo ĐTM 7
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 9
3.1 Điều kiện tự nhiên 9
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 11
CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN 13
4.1Đề xuất và lựa chọn phương án xử lí 13
4.1.1Phương án 1 13
4.1.2Phương án 2 14
4.1.3 Phương án 3 16
4.2 Phân tích và chọn phương án thiết kế cho nhà máy: 17
4.2.1 Ưu và khuyết điểm của các phương án 17
4.2.2 Phân tích và chọn phương án thiết kế cho nhà máy: 18
4.3 Các hạng mục công trình trong phương án 2: 19
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ 22
5.1 THIẾT KẾ KÊNH DẪN NƯỚC THẢI 22
5.2 THIẾT KẾ SONG CHẮN RÁC 23
5.3 THIẾT KẾ BỂ LẮNG CÁT 26
5.4 THIẾT KẾ BỂ ĐIỀU LƯU 30
5.5 THIẾT KẾ BỂ TUYỂN NỔI 32
5.6 THIẾT KẾ BỂ BÙN HOẠT TÍNH 37
5.7 THIẾT KẾ BỂ LẮNG THỨ CẤP 47
5.7 THIẾT KẾ BỂ KHỬ TRÙNG 50
5.8 THIẾT KẾ SÂN PHƠI BÙN 53
5.9 TÍNH TOÁN CAO TRÌNH 55
CHƯƠNG VI: DỰ TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH 58
6.1 Kênh dẫn nước thải 58
6.2 Song chắn rác 58
6.3 Bể lắng cát 59
6.4 Bể điều lưu 60
Trang 36.6 Bể bùn hoạt tính 62
6.7 Bể khử trùng 63
6.8 Sân phơi bùn 64
6.9 Tổng dự toán 65
CHƯƠNG VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA (theo thứ tự ABC ưu tiên cho chữ in)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình 6
Bảng 1.2 Nồng độ các chất ô nhiễm co trong nước thải sản xuất 8
Bảng 1.3 nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước sinh hoạt 9
Bảng 3.1 Ưu và khuyết điểm của các phương án 18
Bảng 3.2 Chấm điểm cho từng phương án 20
Bảng 5.1 hệ số không điều hòa chung (TCVN 7957:2008) 23
Bảng 5.2 các thông số thiết kế song chắn rác (loại cào rác thủ công) 24
Bảng 5.3 nồng độ các chỉ tiêu đầu vào của nhà máy 32
Bảng 5.4 Các thông số thiết kế bể tuyển nổi 33
Bảng 5.5 Hiệu suất xử lý của bể tuyển nổi 35
Bảng 5.6 Các thông số đầu vào của bể bùn hoạt tính và thong số nông độ chất ô nhiễm đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A 36
Bảng 5.7 Các thông số cần thiết khác để thiết kế bể bùn hoạt tính 37
Bảng 5.8 Mật độ vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính theo nồng độ chất nền 39
Bảng 5.9 Thông số tham khảo thiết kế bể lắng thứ cấp 45
Bảng 5.10 Hiệu suất khử trùng của một số phương pháp 48
Bảng 5.11 Các thông số cần thiết để thiết kế bể khử trùng 48
Bảng 5.12 Chọn tổn thất cột áp qua từng công đoạn là 54
Bảng 5.13 Độ sâu ngập nước của các bể theo kết quả tính toán 54
Bảng 6.1 chi phí kênh dẫn nước thải 55
Bảng 6.2 Chi phí song chắn rác 56
Bảng 6.3 chi phí bể lắng cát 57
Bảng 6.4 chi phí bể điều lưu 58
Bảng 6.5 chi phí bể tuyển nổi 59
Bảng 6.6 chi phí bể bùn hoạt tính 60
Bảng 6.7 chi phí bể khử trùng 61
Bảng 6.8 chi phí sân phơi bùn 62
Bảng 6.9 tổng dự toán……… 64
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường bền vững là nhậnthức đúng đắn và là mối quan tâm sâu sắc không những của cơ quan chức năngViệt Nam mà của cả những nhà đầu tư trong và ngoài nước Dự án đầu tư xâydựng chế biến nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Cà mau được thực hiện nhằmkhai thác thị trường thủy hải sản phong phú của Việt Nam, phục vụ cho nhu cầutiêu dùng trong và ngoài nước ngày càng tăng nhanh như hiện nay
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang dần dần khẳng định chỗ đứng củamình trên trường quốc tế Một trong những lĩnh vực phát triển nhanh chóng củanền kinh tế Việt Nam là xuất khẩu thủy hải sản ra thị trường thế giới Nhu cầu tiêuthụ thủy sản trên thế giới đang phát triển theo xu thế có lợi cho nhà cung cấp cả về
số lượng lẫn giá cả, đặc biệt là đối với các mặt hàng chính dự kiến sản xuất của dự
án Thị trường Nhật là nơi tiêu thụ chính các sản phẩm này Ngoài ra Hàn Quốc,Hồng Kong… cũng là những thị trường tieu thụ thủy sản đầy tiềm năng
Khả năng khai thác, nuôi trồng và cung cấp nguyên liệu của tỉnh rất lớn Năng lựcsản xuất hiện tại của các cơ sở chế biến thủy hải sản ở tỉnh Cà Mau chưa đáp ứngđược hết tiềm năng nguyên liệu này Vì vậy, việc đầu tư xây dựng nhà máy chếbiến thủy sản xuất khẩu Cà Mau là rất cần thiết, nó làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm
do ngư dân khai thác, chế biến và tạo ra những sản phẩm tinh chế có giá trị xuấtkhẩu cao, tăng kim nghạch xuất khẩu và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnhnhà
1.2 Mục tiêu của dự án
- Các mục tiêu chính của dự án:
Xây dựng và lắp đặt mới nhà xưởng sản xuất và trang thiết bị hiện đại đồng
bộ để đạt yêu cầu vệ sinh công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo nên những sảnphẩm mới có chất lượng cao, khả năng cạnh tranh và đưa sản phẩm thâm nhập vàocác thị trường Châu Âu và Mỹ
Đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩunhằm góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế một cách bền vững của địaphương
Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mautrong giai đoạn năm 2000 – 2010
Tăng cường phát triển nguồn nhân lực của dự án và địa phương thông quaviệc đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề của họ và ngày càng tiếp cận kịp thờivới các công nghệ tiên tiến và hiện đại trên thế giới
Trang 6 Xây dựng 1 đội ngũ công nhân mới có tác phong sinh hoạt và làm việcmang tính công nghiệp Tăng cường ý thức đoàn kết, liên hiệp trong sản xuất cũngnhư ý thức bảo vệ môi trường, môi sinh trong công nhân.
Sử dụng có hiệu quả cao nhất các lợi thế của đia phương, nhất là sử dụngnguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ, qua đó góp phần thúc đẩy việc phát triểnđời sống kinh tế xã hội của ngư dân trong các lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thủysản
Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa của khu vực
Ngoài những mục tiêu nói trên của nhà đầu tư, nếu dự án được thực hiện nó
sẽ góp phần làm thay đổi bộ mặt khinh tế xá hội của một khu vực đang phất triểnđòng thời kích thích nhiều nghành ngề kinh tế khác cùng phất triển
1.3 Giới thiệu tổng quan về nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Cà mau.
Tên nhà máy: Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Cà Mau.
Tên giao dịch: FINE FOODSCO
Chủ dự án
- Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Cà Mau
- Người đứng đầu: Ông Trương Công Trình
- Địa chỉ: ấp Năm Đảm, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh CàMau
- Nghành nghề kinh doanh: Sản xuất và chế biến các loại thủy sản xuấtkhẩu
Vị trí địa lí của dự án
- Dự án được xây dựng tại ấp Năm Đảm, xã Lương Thế Trân, huyện CáiNước, tỉnh Cà Mau
- Mặt tiền phía đông giáp đường Cà Mau – Đầm Dơi
- Phía nam và bắc giáp đất nông nghiệp
- Phía tây giáp Rạch Nàng Âm
Quy mô nhà máy
- Nhà máy chế biến thủy sản Cà Mau chế biến các sản phẩm từ thủy hảisản tươi sống mà chủ yếu là tôm Số lượng nguyên liệu cần thiết khoảng 6300tấn/năm
- Nhà máy có 857 công nhân
Hiện trạng hệ thống xử lí nước thải.
Hiện tại nhà mày đang xử dụng hệ thống xử lí nước thải của công ty thiết kế
và thi công CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT
Công suất: 370m3/ngày.đêm
Công nghệ xử lí nước thải của nhà máy bao gồm các biện pháp:
- Thu gom, tách rác thải nước thải
Trang 7- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh kị khí.
- Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí
- Lắng trong nước thải
- Khử trùng nước thải
- Xử lí bùn bằng bể phân hủy bùn
Sơ đồ công nghệ xử lí nước thải của nhà máy:
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống xử lí hiện tại của nhà máy
Nội dung chủ yếu của dự án
Trang 8- Hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 9 Quy trình công nghệ chế biến tôm đông Block.
Chất thải rắn
Nước thải
Nguyên liệu
Kiểm tra chất lượng
Cân phân loại sơ bộ
Trang 101.3 NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY.
Nước thải của nhà máy phát sinh từ hai nguồn: nước thải sinh ra trong quátrình sản xuất và nước thải sinh hoạt của công nhân
1.3.1 Nước thải sản xuất.
Nước thải sản xuất là nguồn ô nhiễm đáng quan tâm đối với các nhà máychế biến thủy sản Chúng được thải ra từ các công đoạn chế biến, kiểm nghiệm vệsinh dụng cụ sản xuất và nhà xưởng và đặc biệt là khâu rửa thủy sản các loại Khốilượng nước thải của dự án sản xuất khá lớn 960 m3/ngày Lượng nước thải này chủyếu bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ với nộng độ rất lớn Ngoài ra tích tụ lâungày,các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy gây mùi hôi khó chịu, do đó phải xử lí triệt đểlượng nước thải này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Bảng 1.2 nồng độ các chất ô nhiễm co trong nước thải sản xuất
1.3.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của dự án bao gồm nước thải từ nhà ăn, nhà vệ sinh,khu vực văn phòng nước thải chứa các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P),các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ (BOD), COD và các vi khuẩn Với số lượngcông nhân viên là 857 người thì lưu lượng nước thải sinh hoạt được ước tínhkhoảng 70m3/ ngày
Bảng 3 nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước sinh hoạt
106
Trang 11CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA DỰ ÁN
Cơ sở pháp lí và số liệu làm căn cứ của báo cáo ĐTM
Các văn bản và hướng dẫn về luật pháp
Hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam quy định: “các cơ quan nhà nước,
xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều phải có chính sách bảo
vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môitrường sống”
Luật bảo vệ môi trường do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và chủ tịch nước kí 10/01/1994
Nghị định của chính phủ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về hướngdẫn thi hành luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994
Luật đầu tư của CHXHCN Việt Nam quy định các dự án đầu tư khôngđược gây ô nhiễm môi trường
Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ Y Tế ban hành năm 1992 quyđịnh về các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu cầucác hoạt động kinh tế xá hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
Chỉ thị số 73 – TTG ngày 25/02/1993 của Thủ Tướng Chính Phủ về một sốcông tác làm ngay về Bảo Vệ Môi Trường
Các quy định pháp luật về Môi Trường, nhà xuất bản Chính Trị Quốc Gia,tháng 06/1995
Nghị định số 26/CP ngày 26/04/1996 của Chính Phủ về quy định xử phạt viphạm hành chánh về bảo vệ môi trường
Thông tư hướng dẫn số 490/1998/TT – BKHCNMT ngày 29/04/1998 của
Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường về hướng dẫn lập và thẩm địnhbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư
Quyết định số 155/1999/QĐ – TTG ngày 16/07/1999 của Thủ Tướng ChínhPhủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại
Quyết định số 35/2002/QĐ – BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ KhoaHọc, Công Nghệ Và Môi Trường về việc công bố danh mục tiêu chuẩn ViệtNam về môi trường bắt buộc áp dụng
Các tài liệu cơ sở khác
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủysản xuất khẩu Cà Mau
Các tài liệu và số liệu hiện trạng moi trường kinh tế và xã hội ở địa bàn xây
Trang 12quan chức năng về môi trường khảo sát, thu thập được trong nhiều năm gầnđây.
Các văn bản tài kiệu vè cơ sở hạ tầng của khu vực xây dựng dự án
Các số liệu cần thiết phải điều tra, khảo sát và đo đạc được dựa vào phươngpháp chung để thực hiện báo cáo ĐTM Đó là các số liệu về tình trạng môitrường (đất, nước và không khí) ban đầu, các số liệu vị trí địa lí, tình hìnhkinh tế xá hội hiện tại của khu vực
Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lí chất thải (đất, nước và không khí)trong nước và ngoài nước
Các phương pháp nghiên cứu về thứ tự ưu tiên và quản lí chất lượng môitrường
TCVN 7957: 2008
QCVN 11: 2008
Trang 13CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
Dự án Nhà máy chế biến xuất khẩu Cà Mau được xây dựng tại ấp Năm Đảm, xã Trân,huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Với đặc điểm là vùng đất ngập nước, Cà Mau có độ caomặt đất thấp và khá bằng phẳng (cao độ trung bình 0.6- 1.5m) luôn luôn bị chi phối bởithủy triều của biển và ngập nước vào mùa mưa Hệ thống song ngòi chằng chịt với nhiềucửa song lớn thông ra biển như sông Ông Đốc, Bảy Háp, Ông Trang, Bồ Đề, Gành Hào…
có chế độ chảy phụ thuộc tính chất triều của biển tạo ra mạng lưới giao thông đường thủyrất phát triển
Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu đều có liên quan và ảnh hưởng đến quá trìnhphát tán chất ô nhiễm nước, không khí và chất thải rắn Qúa trình lan truyền, phát tán vàchuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khí hậucủa khu vực có nguồn ô nhiễm Các đặc điểm chính của khu vực như sau:
Đặc điểm khí hậu và thủy văn
Khí hậu của khu vực xây dựng Dự án mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo Khí hậunhiệt đới gió mùa ổn định và tính chất phân mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
(trùng với hướng gió Tây và Tây Nam), mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến
tháng 3 năm sau (trùng với hướng gió Đông và Đông Bắc ) Các tháng 4 và 11 là haitháng có tính chất chuyển tiếp giữa hai mùa Trong mùa mưa thường có đợt nắng kéo dàikhoảng 2-3 tuần vào khoảng tháng 8,9 gây trở ngại cho nông nghiệp, thường gọi là hạn
“Bà Chằng”
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa cácchất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học troongkhí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ Ngoài ranhiệt độ không khí còn làm thay đổi quà trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùihôi và những yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe con người
Chế độ mưa
Vị trí Dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa gồm haimùa mưa nắng rõ rệt Chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi, nướcmưa sẽ cuốn theo các loại bụi và chất ô nhiễm làm giảm nồng độ các chất này
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiênảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khíquyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động
Chế độ gió
Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong khôngkhí Nói chung, khi vận tốc gió càng lớn, mức độ phát tán càng tăng, nghĩa là chất ônhiễm lan truyền càng xa và pha loãng tốt hơn
Trang 14Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độnhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trìnhphát tán – biến đổi các chất gây ô nhiễm
Thủy văn
Cà Mau là tỉnh duy nhất trong cả nước có hai chế độ triều chi phối Biển Đông vớichế độ bán nhật triều đã tạo ra sự giao thoa chi phối của hai chế độ triều, tạo lợi thế pháttriển tính đa dạng sinh học, các vùng nhạy cảm với tác động môi trường, các vùng có giátrị tài nguyên sinh vật lớn phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xá hội
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện cung cấp điện:
- Nguồn điện cung cấp cho hoạt động của dự án được lấy từ mạng
lưới điện Quốc Gia 20kV chạy dọc theo tuyến đường quốc lộ 1A, cách
khu đất dự án khoảng 500m về phía Tây Bắc Dự án sẽ khai thác nguồn
điện này bằng cách lắp đặt trạm hạ thế công suất 10000KVA và xây
dựng hệ thống dường dây dẫn điện vào nhà máy Nhu cầu sử dụng điện
của dự án khoange 3.400.000 kWh/năm Mặc dù nguồn điện sẵn có và
tương đối ổn định nhưng để bảo đảm cấp điện liên tục và chủ động
trong sản xuất kinh doanh, dự án ẽ trang bị một máy phát điện dự phòng
Điều kiện cấp nước
- Hiện nay khu vự đự án chưa có hệ thống cấp nước công cộng nên dự án
sẽ khai thác nước ngầm để phục vụ cho các hoạt động của mình Theo
kế hoạch dự án sẽ khoan 2 giếng ngầm phi 30 và xây 1 đài nước dung
tích 30 m3 nhằm đảm bảo khai thác đủ nước cung cấp cho nhu cầu
khoảng 600 m3/ngày của mình Tuy nhiên do chất lượng nước ngầm
không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nên dự án sẽ tiến hành xử lí trước khi đưa
vào sử dụng
Điều kiện giao thông vận tải
- Dự án nằm gần hệ thống giao thông quốc gia, cách quố lộ 1A
khoảng 500m về phía Tây Bắc, ngay cạnh tuyến đường Cà Mau – Đầm
Dơi nên rất thuận tiện trong việc giao thông vận tải hàng hóa và đi lại
bằng đường bộ Ngoài ra hệ thống giao thông đường thủy tại khu vực
này cũng rất phát triển với nhiều kênh rạch chằng chịt, rất thuận tiện
trong việc vận chuyển nguyên vật liệu cho dự án
Nguồn tiếp nhận chất thải
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Hiện nay tại khu vực dự án hệ thống
thoát nước công cộng chưa được xây dựng Nguồn tiếp nhận nước
Trang 15đất dự án Toàn bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất của dự án sẽ được
xử lí đạt tiêu chuẩn 11:2008 loại A trước khi thải ra hệ thống thoátnước dẫn đến kenh xáng Lương Thế Trân
Nguồn tiếp nhận chất thải rắn: Khi đi vào hoạt động dự án sẽ kí hợp đồngthu gom và vận chuyển chất thải rắn với cơ quan dịch vụ vệ sinh công cộng củakhu vực trong tương lai khi tỉnh Cà Mau có bãi xử lí rác tập trung cho toàn tỉnhthì dự án sẽ đem rác thải tới đó để xử lí
Trang 16CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
Do nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt từ nhà máy có thành phần vàtính chất tương tự nhau Vì vậy, ta thiết kế chung một hệ thống xử lý nhằm tiếtkiệm chi phí cho nhà máy
4.1Đề xuất và lựa chọn phương án xử lí.
Bể bùnhoạt tính
Bể khửtrùng
Sân phơi bùn
O2
Cl2
Bể lắngcát
Bể lắngthứ cấp
Bểtuyểnnổi
Sân phơi cát
Hoàn lưu nước
Trang 17 Thuyết minh quy trình:
Nước thải từ hệ thống thu gom qua song chắn rác nhằm loại bỏ rác có kíchthước lớn (giấy, bọc nylon, xác bã thực vật…) để tránh tắt nghẽn đường ống, máybơm auk hi qua bể lắng cát để loại bỏ cát, sỏi thì nước thải tiếp tục vào bể điềulưu Tại bể điều lưu nước thải được khuấy đảo để tránh quá trình phân huỷ yếmkhí dưới đáy bể và điều hoà hàm lượng chất hữu cơ Sau đó nước thải từ bể điềulưu được đưa qua bể tuyển nổi bằng hệ thống máy bơm để loại bỏ dầu mỡ, các hạtchất rắn nhỏ có tỉ trọng nhẹ
Nước thải từ bể tuyển nổi sẽ được tự chảy qua bể bùn hoạt tính, đưa mộtphần chất rắn lơ lửng vào bể Tại đây, xảy ra quá trình phân huỷ hiếu khí bởi vikhuẩn hiếu khí Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng thứ cấp, tại đây các tế bào
vi khuẩn (bùn) sẽ lắng xuống đáy bể tạo thành bùn Một phần bùn lắng dưới đáy
bể thứ cấp được bơm hoàn lưu để bổ sung lượng vi khuẩn cho bể bùn hoạt tính vàthúc đẩy quá trình phân huỷ diễn ra nhanh hơn Nước thải ở bể lắng chứa ít tế bào
vi khuẩn hơn chảy vào bể khử trùng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ranguồn tiếp nhận
Bùn từ đáy bể tuyển nổi, phần bùn thải từ bể lắng thứ cấp được bơm ra sânphơi bùn
Trang 18Lược rác
Bể điềulưu
Bể bùnhoạt tính
Bể khửtrùng
Sân phơi bùn
O2
Cl2
Bể lắngcát
Bể lắng
sơ cấp
Bể lắngthứ cấp
Trang 19 Thuyết minh quy trình:
Nước thải từ hệ thống thu gom qua song chắn rác, nhằm loại bỏ rác có kíchthước lớn (giấy, bọc nylon, xác bã thực vật…) để tránh tắt nghẽn đường ống, máybơm Sau khi qua bể lắng cát để loại bỏ cát, sỏi thì nước thải tiếp tục vào bể điềulưu Tại bể điều lưu nước thải được khuấy đảo để tránh quá trình phân huỷ yếmkhí dưới đáy bể và điều hoà hàm lượng chất hữu cơ Sau đó nước thải được bơmlên bể sơ cấp để lắng các chất rắn lơ lửng, loại bỏ các chất có tỉ trọng nhẹ nhờthanh gạt bọt
Nước thải vào bể bùn hoạt tính, tại đây diễn ra quá trình phân huỷ chấthữu cơ nhờ vi khuẩn hiếu khí, không khí được cung cấp vào bể nhờ máy nén khí.Hỗn hợp bùn trong bể chính là xác vi khuẩn sẽ được lắng ở bể thứ cấp Một phầnbùn lắng từ đáy bể thứ cấp được bơm hoàn lưu để bổ sung lượng vi khuẩn cho bểbùn hoạt tính và thúc đẩy quá trình phân huỷ diễn ra nhanh hơn Nước trong saukhi lắng tiếp tục vào bể khử trùng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ranguồn tiếp nhận
Bùn từ đáy bể lắng sơ cấp , phần bùn thải từ bể lắng thứ cấp được bơm rasân phơi bùn
Trang 20Bể bùnhoạt tính
Bể khửtrùng
Sân phơi bùn
O2
Cl2
Bể lắngcát
Bể lắng
sơ cấp
Bể lắngthứ cấp
BểUASBLược rác Sân phơi cát Máy khuấy
Trang 21 Thuyết minh quy trình:
Nước thải từ hệ thống thu gom qua song chắn rác nhằm loại bỏ rác có kíchthước lớn (giấy, bọc nylon, xác bã thực vật,…) để tránh tắt nghẽn đường ống, máybơm Sau khi qua bể lắng cát để loại bỏ cát sỏi nước thải tiếp tục vào bể điều lưu.Tại bể điều lưu nước thải được khuấy đảo để tránh xảy ra quá trình phân huỷ yếmkhí và điều hoà hàm lượng chất hữu cơ Sau đó nước thải được bơm lên bể sơ cấp
để lắng các chất rắn lơ lửng và loại bỏ các chất có tỉ trọng nhẹ nhờ thanh gạt bọt.Nước thải được bơm vào bể UASB theo hướng từ dưới lên xuyên qua thảm bùn
ở đáy bể qua hệ thống phân phối nước Lớp bùn này có tác dụng như giá bám chocác vi khuẩn yếm khí Phần nước trong phía trên tiếp tục vào bể bùn hoạt tính, tạiđây diễn ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ nhờ vi khuẩn hiếu khí không khí đượccung cấp vào bể nhờ máy nén khí Hỗn hợp bùn trong bể chính là xác vi khuẩn sẽđược lắng ở bể thứ cấp Một phần bùn lắng từ đáy bể thứ cấp được bơm hoàn lưu
để bổ sung lượng vi khuẩn cho bể bùn hoạt tính và thúc đẩy quá trình phân huỷ diễn
ra nhanh hơn Nước trong sau khi lắng tiếp tục vào bể khử trùng để loại bỏ vi khuẩngây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Bùn từ đáy bể lắng sơ cấp ,bùn dư ở đáy bể UASB và phần bùn thải từ bể
4.2 Phân tích và chọn phương án thiết kế cho nhà máy:
4.2.1 Ưu và khuyết điểm của các phương án.
Bảng 4.1 ưu khuyết điểm của 2 phương án
Trang 22Phương án 1 Có khả năng chịu đựng các thay
đổi lớn đột ngột của lưu lượng vàchất hữu cơ
Với nhà máy chế biến thủy sản,lượng mỡ và chất rắn lơ lửng sinh ranhiều thì bể tuyển nổi xử lý đạt hiệuquả cao
Tiết kiệm được diện tích đất do bểtuyển nổi tốn ít diện tích
Khả năng xử lí tốt
Giá thành vận hànhcao
Hệ thống vận hànhphức tạp
Sân phơi bùn chiếmdiện tích đáng kể
Phương án 2 Có khả năng chịu đựng các thay
đổi lớn đột ngột của lưu lượng vàchất hữu cơ
Bùn cặn sinh ra được xử lý mộtcách triệt để, không phát sinh mùihôi
Hệ thống vận hành đơn giản, dễthi công, không đòi hỏi kỹ thuật cao
Chi phí vận hành vàbảo quản bể bùn hoạt tínhkhá cao
Diện tích đất xây dựng
hệ thống lớn
Phương án 3 Có khả năng chịu đựng các thay
đổi lớn đột ngột của lưu lượng vàchất hữu cơ Vốn đầu tư thấp
Diện tích đất sử dụng tương đốithấp hơn các phương án còn lại
Cặn sinh ra được xử lý triệt để,mùi hôi có thể phát sinh từ bể UASB
và sân phơi bùn
Chi phí vận hành vàbảo quản khá cao, khókhắc phục khi có sự cố
4.2.2 Phân tích và chọn phương án thiết kế cho nhà máy:
Các cơ sở và phương pháp lựa chọn phương án
Trang 23Các cơ sở lựa chọn phương án ưu thế nhất để thiết kế phải khả thi về: môitrường, kinh tế và kỹ thuật, trong đó phải đáp ứng được các tiêu chí như sau:
Tính khả thi về hiệu quả xử lý
Tính khả thi về chi phí đầu tư
Tính khả thi về diện tích đất sử dụng để xây dựng
Tính khả thi về chi phí vận hành
Tính khả thi về độ phức tạp của hệ thống
Tính phổ biến về mặt công nghệ và thiết bị
Phương pháp để lựa chọn là dựa rên cơ sở phân tích và đánh giá mức độảnh hưởng (gia trọng) của từng cơ sở nêu trên đối với hệ thống xử lý, phương án
ưu thế nhất được chọn là phương án có tổng điểm số cao nhất, phương pháp nàyđược thống nhất bởi các tiêu chí khách quan sau:
Bảng 3.1 Thống nhất mức độ ảnh hưởng và mức điểm số của các cơ sở đánh giá
Trang 24Điểm số tổng cộng của một phương án sẽ được tính = (gia trọng*mứcđiểm số)
Bảng 3.2 Chấm điểm cho từng phương án
Thông qua kết quả chấm điểm từ bảng trên ta thấy phương án 1 có tổngđiểm số cao nhất, do đó phương án 1 sẽ được chọn để thiết kế
4.3 Các hạng mục công trình trong phương án 2:
Song chắn rác:
Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn (xương
cá, thịt vụn, giấy, bọc nylon…) Kích thước tối thiểu của rác bị giữ lại tùy thuộcvào khoảng cách các thanh kim loại của song chắn rác
Song chắn rác được đặt ở kênh trước khi nước thải vào trạm xử lý Hai bên tườngkênh phải chừa một khe hở đủ để dễ dàng lắp đặt và thay thế song chắn rác Khi
mở rộng hay thu hẹp kênh nơi đặt song chắn rác thì phải mở rộng dần dần với góc
=200để tránh tạo dòng chảy rối trong kênh
Bể lắng cát:
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sạn, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải
Bể lắng cát thường đặt phía sau song chắn rác Đôi khi người ta đặt bể lắng cáttrước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn rác có lợi hơn cho việc quản
lý bể Ở đây phải tính toán như thế nào cho các hạt cát và các hạt vô cơ cần loại bỏlắng xuống còn các chất hữu cơ lơ lững khác trôi đi
Trang 25nước thải đều đặn về thể tích cũng như các chất cần xử lý 24/24 giờ Do đó sự hiệndiện của bể điều lưu là hết sức cần thiết.
Bể điều lưu có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử
lý để đảm bảo hiệu quả cho các quá trình xử lý sinh học phía sau, nó chứa nướcthải và các chất cần xử lý ở những giờ cao điểm rồi phân phối lại cho các giờkhông hoặc ít sử dụng để cung cấp ở một lưu lượng nhất định 24/24 giờ cho các hệthống xử lý sinh học phía sau
Trong bể điều lưu nên lắp dặt thêm các thiết bị để:
- Rửa các chất rắn hay dầu mỡ bám vào thành bể
- Hệ thống chảy tràn khi bơm bị hỏng
- Thiết bị lấy các chất rắn nổi hay bọt trong bể
- Các vòi phun để tránh bọt bám vào thành bể
- Rốn thu nước để có thể tháo cạn nước xử lý khi cần thiết và hệ thống ốngdẫn để chuyển hướng nước thải trực tiếp sang các bể phía sau
Ngoài ra trong bể còn phải thiết kế hệ thống khuấy để không cho các chấtrắn lắng xuống đáy bể Để giảm bớt nhu cầu khuấy trộn, nên đặt bể điều lưu phíasau bể lắng cát
Bể tuyển nổi:
Bể tuyển nổi được sử dụng để loại bỏ các hạt rắn hoặc lỏng ra khỏi hỗnhợp nước thải và cô đặc bùn sinh học Lợi điểm chủ yếu của bể tuyển nổi là nó cóthể loại các hạt chất rắn nhỏ, có vận tốc lắng chậm trong một thời gian ngắn
Bể tuyển nổi gồm có các loại:
- Bể tuyển nổi theo trọng lượng riêng
- Bể tuyển nổi bằng phương pháp điện phân
- Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao
- Bể tuyển nổi bằng sục khí
- Bể tuyển nổi theo kiểu tạo chân không
Trong hệ thống ta tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suấtcao.Theo cách này không khí được hoà tan vào nước thải ở áp suất cao vài atm,sau đó nước thải được đưa trở lại áp suất thường của khí quyển Lúc này không khítrong nước thải sẽ phóng thích trở lại vào áp suất khí quyển dưới dạng các bọt khínhỏ Các bọt khí này sẽ bám vào các hạt chất rắn tạo lực nâng các hạt chất rắn nàynổi lên bề mặt của bể, sau đó các chất rắn này được loại bỏ bằng các thanh gạt
Bể bùn hoạt tính:
Bể bùn hoạt tính được nghiên cứu và triển khai ở Anh năm 1914 bởiArdern và Lockett, được gọi là bể bùn hoạt tính vì trong bể này tạo ra sinh khối cókhả năng hoạt động cố định các chất hữu cơ Hiện nay có nhiều phiên bản khácnhau của loại bể này, tuy nhiên các nguyên lý cơ bản vẫn giống nhau
Tại bể bùn hoạt tính diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí theo các phản ứng sau:
Quá trình oxy hóa:
Trang 26Quá trình tổng hợp:
(CHONS) +O2+ vi khuẩn hiếu khí +năng lượng C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới)
Nước thải từ bể tuyển nổi và bùn hoàn lưu từ bể lắng thứ cấp được khuấytrộn bằng máy nén khí hay sục khí cơ học Lượng khí cung cấp cho bể phải đồngnhất ở tất cả mọi điểm trên đường đi của nước thải Trong suốt quá trình sục khícác phản ứng hấp phụ, oxy hóa các chất hữu cơ và tạo bông cặn sẽ diễn ra Sau đónước thải được đưa sang bể lắng thứ cấp và sinh khối sẽ được tách ra khỏi nướcthải bằng quá trình lắng
Bể lắng thứ cấp:
Bể lắng thứ cấp có dạng hình tròn hoặc hình chữ nhật dùng để loại bỏ các
tế bào vi khuẩn nằm ở dạng các bông cặn Bể lắng thứ cấp có hình dạng cấu tạogần giống với bể lắng sơ cấp, tuy nhiên thông số thiết kế về lưu lượng nạp nướcthải trên một đơn vị diện tích bề mặt của bể khác rất nhiều Tại bể lắng thứ cấp mộtphần bùn được hoàn lưu về bể bùn hoạt tính và phần còn lại được đưa ra sân phơibùn
Bể khử trùng:
Để hoàn thành công đoạn xử lý nước thải dùng chlorine, nước thải vàdung dịch chlorine được cho vào bể trộn, trang bị một máy khuấy vận tốc cao, thờigian lưu tồn của nước thải và dung dịch chclorine trong bể không ngắn hơn 30giây Sau đó nước thải đã trộn lẫn với dung dịch chclorine được cho chảy qua bểtiếp xúc được chia thành những kênh dài và hẹp theo đường gấp khúc.Thời giantiếp xúc giữa chclorine và nước thải từ 15 45 phút, ít nhất phải giữ được 15 phút
ở tải đỉnh Bể tiếp xúc chclorine thường được thiết kế theo kiểu plug_flow Tỷ lệdài : rộng từ 10:1 đến 40:1 Vận tốc tối thiểu của nước thải từ 2 4.5m/phút đểtránh lắng bùn trong bể
Sân phơi bùn:
Bùn thải ra từ bể lắng thứ cấp và váng, bọt, các chất hữu cơ bị tuyển nổi
từ bể tuyển nổi được đưa ra sân phơi bùn Sân phơi bùn được coi là một công đoạnlàm khô bùn, làm giảm ẩm độ bùn xuống còn khoảng 70 80%
Trang 27CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ5.1 THIẾT KẾ KÊNH DẪN NƯỚC THẢI
- Lưu lượng nhà máy dùng trong một ngày:
Q = Qsh+ Qsx = 70 + 1200 = 1270 (m3/ngày)
- Thời gian làm việc: 10h/ngày
Ta có lưu lượng trung bình xả thải là:
Qtb=
3600.10
1000.1207
= 35,3 (l/s)Dựa vào Qtbvà bảng hệ số không điều hòa chung K0 (TCVN 7957:2008) tanội suy ra hệ số không điều hòa chung K0maxvà K0min
Bảng 5.1 hệ số không điều hòa chung (TCVN 7957:2008)
= 0.06354= 0,09 (m2)
Trang 28- Chọn chiều sâu ngập nước của kênh: H = 0,3 m
Bk= 0 3 ( )
3 0
09 0
m H
A k
Cao trình miệng cống xả nước thải trước khi qua kênh dẫn là: -0.2 (m)
=> Cao trình mực nước đầu kênh dẫn là: Zmực nước đầu KD = -0.2 (m)
=> Cao trình đáy đầu kênh dẫn là:
Zđáy đầu KD = Zmực nước đầu KD - H = -0.2 - 0.3 = -0.5 (m)
Chiều cao tổng cộng đầu của kênh dẫn nước thải:
hxd đầu KD= Zđáy đầu KD + 0.2 = 0.5 + 0.2 = 0.7 (m)
Trong đó:
0.2 (m) là chiều cao tránh nước mưa chảy tràn.
- Chọn chiều dài kênh dẫn nước thải: L = 20 m ; độ dốc thủy lực : i = 0,003
Cao trình mực nước cuối kênh dẫn là:
Zmực nước cuối KD= Zmực nước đầu KD- Htt= -0.2 – (0.003 x 20) = -0.26(m)
=> Cao trình đáy cuối kênh dẫn là:
Zđáy cuối KD = Zmực nước cuối KD - H = -0.26 - 0.3 = -0.56 (m)
=> Chiều cao xây dựng cuối kênh là:
Hxd cuối KD = Zđáy cuối KD + 0.2 = 0.56 + 0.2 = 0.76 (m)
Trang 295.2THIẾT KẾ SONG CHẮN RÁC
Bảng 5.2 các thông số thiết kế song chắn rác (loại cào rác thủ công)
thiên Giá trị thiết kế
Kích thước của các thanh
Bề dày thanh sắt ( C )
Bề bản thanh sắt
cmcm
0,511,522,54 3,81
(Nguồn : Lê Hoàng Việt , Phương pháp xử lý nước thải _ 2003, tính toán thiết kế
công trình xử lí nước thải – Trịnh xuân Lai)
Chọn vận tốc dòng chảy qua khe song chắn rác: vs = 0.5 (m/s)
Tổng diện tích mặt cắt ướt của các khe:
5.0
06354.0
Chọn chiều sâu ngập nước (h) nơi đặt song chắn rác: Hng = 0.3 (m)
Tổng chiều rộng (W) các khe của song chắn rác:
3.0
127
Trang 30N
025.0
42.0
SCR
tg tg
B B
202
3.059.0
- Chọn chiều dài sàn chứa rác là L0= 1 m
- Chọn khoảng cách từ đoạn mở rộng kênh đến song chắn rác là L1= 0,5 m
- Chọn khoảng cách từ đoạn thu hẹp kênh đến song chắn rác là L2= 0,5 m
- Chiều cao tránh nước mưa chảy tràn Hbv= 0,2 m
- Chiều cao chết Hchết = 0,2 m
Vậy tổng chiều cao của song chắn rác đặt tại kênh là:
Ht = Hng+ Hchết+ Hbv = 0,3 + 0,5 + 0,2 = 1 m
Chọn góc nghiêng của song chắn rác so với phương thẳng đứng α = 450
Chiều dài đoạn uốn cong của thanh sắt ra khỏi thành kênh:
Trang 311,89 (m)Với 0.2 (m) là đoạn uốn cong của thanh sắt khỏi thành kênh
Chiều dài đoạn kênh mà song chắn rác nghiêng 45o so với phươngđứng là: La = sin45o * L3 = 1,34 (m) (để được dễ dàng trong quátrình cào rác)
Tổng chiều dài đoạn kênh nơi đặt song chắn rác là
06354.0
36.05.07.0
12
7.0
Trang 32 Để bù lại độ giảm áp gây ra bởi song chắn rác, ta hạ thấp đáy kênh mộtđoạn giảm áp nhân hệ số 3
hhạ= 3h = 0,00824 * 3 = 0,0264 m (TCXDVN 7957 : 2008)
Cao trình:
Cao trình mực nước cuối song chắn rác:
Zmực nước cuối SCR = Zmực nước cuối KD– L * imin - hhạ
Trang 33Zđáy cuối SCR = Zmực nước cuối SCR - Hng = -0,222 - 0.3 = -0.522 (m)
Chiều cao xây dựng song chắn rác:
- Hạt cát nhỏ nhất cần giữ lại có đường kính d = 0.2 (mm)
(Theo Trịnh Xuân Lai)
Chiều sâu tính toán của bể (Hn) là: Hng = 0.5 (m)
Chiều cao tránh nước mưa chảy tràn : Hbv= 0,2 m
Vận tốc nước chảy qua bể: v = 0,2 m/s
Chiều cao chết : Hchết= 0,2 m
Chiều dài từ cuối song chắn rác tới đầu bể lắng cát : L = 3 m
Trang 34Tính toán thiết kế bể lắng cát:
Diện tích bề mặt của bể :
A =
0187.0
06354.07,1
= 5,78 (m)
Tỉ lệ dài/sâu:
0187.0
3.07
78,5
L
A
0.42 (m)Với chiều dài 13,6 m thì bể lắng cát khó bố trí hệ thống xử lí, vì thế ta thiết kế
bể lắng cát thành 2 ngăn
Chiều rộng mỗi ngăn: Bn= 0,42 m
Chiều dài mỗi ngăn : Ln= 13,6 / 2 = 6,8 m
- Chọn lượng cát của nhà máy là 0,02 m3tương ứng với 1000 m3nước thải
- Lượng cát trong 1270 m3 nước thải trong vòng 1 tuần( hiệu suất 100% ) là:
1000
7.02,0.12701000
7.01,0
Trang 35- Khối lượng cát tích lại trong 7 ngày là:
18,0
m A
Với Hctlà chiều sâu công tác của bể: 0,3m
- Vì thể tích cát là Vcát = 0,18 m3 nên ta chọn hố thu cát có thể tích Vhố thu =0,2 m3
- Bể lắng cát thiết kế nước chảy theo hình chữ chi và có 2 ngăn nên ta phảithiết kế 2 hố thu cát
Kích thước mỗi hố thu:
Hố thu được thiết kế theo hình chop cụt
- Thể tích mỗi bể: Vhố thu= 0,2/2 = 0,1 m3
- Chiều rộng hố thu (đáy lớn hình chóp cụt) bằng chiều rộng bể: B = B =0,35m
- Chiều dài hố thu (đaý lớn hình chóp) : L1= 1 m
- Diện tích đáy lớn: Ađáylớn= 1.0,42 = 0,42 m2
- Chiều rộng hố thu (đáy bé hình chóp cụt) bằng chiều rộng bể : B = B =0,16m
- Chiều dài hố thu (đaý bé hình chóp): L= 0,8 m
- Diện tích đáy lớn: Ađáy bé = 0,8 0,16 = 0,128 m2
- Chiều cao hố thu cát: V= = (A daylon A daybe A daylon*A daybe)*h
3
Trang 36H = 0,38 3
128,0
*42,0128,042,0
1,0.3
*
3
m A
A A
A
V
daybe daylon
daybe daylon
Hình 5.2 Bể lắng cát ngang
h2
HmiêngcốngH
h1
Hình 5.3 Chiều sâu của bể lắng cát
Trang 37 Kiểm tra thời gian tồn lưu của bể:
Ở Q min , ta có:
max 92,5giây
Ở Q max , ta có:
06354.0
73,1
(theo Ts.Lê Hoàng Việt,hiệu suất loại bỏ dầu mỡ của bể lắng cát là 50%)
Lượng dầu mỡ giảm 50% còn lại 35 mg/l
Ngoài ra, ta xây thêm hành lang công tác có chiều rộng là 1m và chiều caolan can là 0,8m trên miệng bể, nhằm thuận lợi cho việc đi lại, kiểm tra, giám sáttrong lúc bể vận hành
Cao trình:
Cao trình mực nước đầu bể lắng cát là:
Zmực nước đầu bể = Zmực nước cuối SCR– L * imin
= - 0,222 – 3*0,003 = - 0,249 m
Cao trình đáy bể lắng cát ở đầu bể là:
Zđáy bể đầu bể = Zmực nước đầu bể - Hng
= -0,249 – 0.5 = - 0.749 (m)
Cao trình mực nước cuối bể lắng cát là:
Zmực nước cuối bể= Zmực nước đầu BLC - L*imin
= - 0,249 – 13,6*0,003 = - 0,289 (m)
Cao trình đáy bể lắng cát là:
Zđáy bể cuối bể = Zmực nước cuối bể- Hng
0187.0
73,1
Trang 385.4 THIẾT KẾ BỂ ĐIỀU LƯU
- Thể tích tính toán của bể điều lưu:
1024
12701270
Q Q t
(t là thời gian hoạt động của nhà máy, t = 10h)
Tuy nhiên, trong thực tế, thể tích hữu dụng của bể điều lưu được thiết kế lớnhơn thể tích tính toán
Thể tích hữu dụng là thể tích tính toán cộng thêm 20% nhằm phòng ngừa cácbiến động về lưu lượng khi nhà máy hoạt động
20
= 889 (m3)
Cao trình mực nước ở đầu bể điều lưu :
Zmực nước đầu bể điều lưu = Zmực nước cuối bể lắng cát– L.imin
= -0,2738 – 3.0,003 = - 0,283 mChọn chiều cao chết ở bể diêu lưu là : Hchết= 0,284 m
Chọn:
Hbv= 0.2m: Chiều cao xây lên khỏi mặt đất tránh nước mưa chảy tràn
Hng= 4 (m): Chiều sâu hoạt động của bể điều lưu
Tính toán các kích thước của bể điều lưu:
Chiều cao tổng của bể: Htổng= Hng+ Hchết+ Hbv= 4 + 0,284 + 0,2 = 4,484 m
Diện tích của bể điều lưu là: