1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG TIẾNG VIỆT

23 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hành động cầu khiến là góp phần vào việc tìm hiểu con người sử dụng ngôn ngữ như thế nào trong các cảnh huống giao tiếp khác nhau nhằm đạt được những mục đích giao tiếp khác n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PSG.TS Đào Thanh Lan

Hà Nội – 2013

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ trước đến nay, những hành động mà ta thực hiện bằng lời nói

vô cùng phong phú và đa dạng, điển hình là hành động cầu khiến hay còn gọi là lời cầu khiến được thể hiện thông qua phát ngôn cầu khiến hoặc câu cầu khiến

Nghiên cứu hành động cầu khiến là góp phần vào việc tìm hiểu con người sử dụng ngôn ngữ như thế nào trong các cảnh huống giao tiếp khác nhau nhằm đạt được những mục đích giao tiếp khác nhau Chính vì vậy, ở luận văn này, chúng tôi mạnh dạn khảo cứu chuyên

biệt về một vấn đề cụ thể của hành động cầu khiến tiếng Việt: Nghiên

cứu hành động nhờ trong tiếng Việt

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích: Khảo sát hành động nhờ Tiếng Việt trong các mối

quan hệ của nó

2.2 Nhiệm vụ:

- Làm rõ hành động nhờ tiếng Việt trong phân khúc hoạt động

cầu khiến ở tiếng Việt

- Miêu tả, định dạng, phân tích hành động nhờ trong tiếng Việt.

- Chỉ ra mức độ giá trị của hành động nhờ, trên cơ sở biểu hiện

của lực ngôn trung

- Làm rõ tính lịch sự của hành động nhờ trong tiếng Việt liên

quan đến sự biểu đạt của người nói

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp miêu tả

- Thủ pháp phân tích, thủ pháp thống kê, thủ pháp so sánh

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN

Trang 4

ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1 Khái niệm lời

Lời có thể hiểu một cách ngắn gọn nhất như sau “Lời là hiện dạng của câu trong một ngôn cảnh giao tiếp”

1.1.2 Tình thái

Tình thái trách nhiệm là loại tình thái liên quan đến ý nguyện,

mong muốn của người nói thể hiện qua phát ngôn nhằm đạt đến một hiệu quả giao tiếp nhất định Nghĩa tình thái liên quan đến hành động

nhờ là tình thái trách nhiệm

1.1.3 Hành động ngôn từ

1.1.3.1 Sơ lược về hành động ngôn từ

Hành động ngôn từ - Speech acts là khái niệm gắn liền với triết gia người Anh J.L Austin thông qua cuốn sách nổi tiếng “ How to do thing with words” Austin quan niệm một cách đơn giản là để diễn tả một hành động ngôn từ thì cần phải nói ra điều đó và làm, nghĩa là khi

ta nói xong có nghĩa là ta đã thực hiện xong hành động đó

1.1.3.2 Phân loại hành động ngôn từ

a Phân loại theo J.R Searle

Searle phân hành động ngôn từ ra thành 05 loại: biểu hiện, chi phối, cam kết, biểu cảm, tuyên bố

b Phân loại theo J.Austin

Khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, Austin đã phân loại các hành động ngôn trung cụ thể như sau: phán xét, hành xử, cam kết, ứng

xử, bày tỏ

1.1.4 Hành động cầu khiến trong tiếng Việt

1.1.4.1 Ý nghĩa hành động cầu khiến

2

Trang 5

Thông thường, các hành động ngôn trung có ý nghĩa cầu là các

hành động cầu, nhờ, mời, chúc, xin … còn các hành động ngôn trung

có ý nghĩa khiến là các hành động yêu cầu, ra lệnh, cấm, cho phép

Nếu cầu kêu gọi sự tự nguyện của người nghe thì khiến lại áp đặt người nghe phải hành động

1.1.4.2 Phân loại hành động cầu khiến

Các yếu tố thường được xem xét khi phân loại hành động cầu khiến như sau:

a/ Vai giao tiếp giữa chủ ngôn và tiếp ngôn

b/ Quyền lợi của người tiếp nhận hành động được nêu ra trong

phát ngôn

c/ Cường độ, mức độ cầu khiến của chủ ngôn

Dưới đây là bảng phân loại theo tác giả Đào Thanh Lan [10,42]

TT Hành động

cầu khiến

Mức độ cầu khiến

Nội dung lệnh

Hình thức biểu đạt điển hình

1 Ra lệnh Khiến cao nhất Làm Vnh = ra lệnh; hãy,

đi

2 Cấm Khiến cao nhất Không

làm

Vnh = cấm; không được

3 Cho / cho

phép Khiến cao Làm

Vnh = cho / cho phép; hãy, đi

4 Yêu cầu Khiến cao Làm Vnh = yêu cầu; hãy,

đi

5 Đề nghị Khiến trung

bình, cầu thấp Làm

Vnh = đề nghị; hãy, nào / nhé

Trang 6

6 Dặn Khiến thấp,

cầu thấp Làm nhé

7 Khuyên Khiến thấp

Làm / không làm

Vnh = khuyến; nên / Vnh + không nên

13 Cầu Cầu rất cao Làm Vnh = cầu; với

14 Nài Cầu rất cao Làm Vnh = xin, van, lạy;

với

15 Van Cầu rất cao Làm Vnh = van; với

16 Lạy Cầu cao nhất Làm Vnh = lạy; với(Ghi chú: Vhn = vị từ ngôn hành; hãy, đi, nhé, với… = từ có vai trò

làm phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung cầu khiến)

1.1.5 Hành động hiển ngôn / trực tiếp và hành động hàm ngôn / gián tiếp

Hành động trực tiếp / hiển ngôn là hành động tạo ra đích ngôn trung hiển ngôn được biểu hiện trực tiếp bởi các dấu hiệu hình thức ngôn từ đặc trưng cho nó.

Hành động gián tiếp / hàm ngôn là hành động được biểu hiện gián tiếp thông qua dấu hiệu hình thức của hành động khác (hành động dẫn nhập) tạo ra hàm ý của lời được người nghe nhận diện bằng thao tác suy ý trên cơ sở ngữ nghĩa và ngữ cảnh.

4

Trang 7

1.1.6 Lời ngôn hành tường minh và lời ngôn hành nguyên cấp

Lời ngôn hành tường minh thì gọi tên hành động ngôn trung một cách rõ ràng, cụ thể, xác định còn lời ngôn hành nguyên cấp thì chỉ nêu ra hành động ngôn trung khái quát, không chỉ ra hành động ngôn trung cụ thể và nó tương đương với một số hành động ngôn trung cụ thể

Mô hình đầy đủ khái quát của lời cầu khiến tường minh K1

K1 = D1 + Vnhck + D2 + V(p)

Mô hình đầy đủ của lời cầu khiến nguyên cấp K2 chứa hãy,

đừng, chớ là:

K2 = D2 + Vtck + V(p) 1.1.7 Phân biệt lời cầu khiến bán tường minh và lời cầu khiến bán nguyên cấp

K1’ = D1 + mong/muốn + D2 + V(p) K2’ = D2 + Vck + V(p) + Tck

1.2 HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN

1.2.1 Hành động nhờ trong tiếng Việt

Ý nghĩa chính của nhờ là “yêu cầu người khác làm giúp cho

việc gì”, được sử dụng nhiều và rất phổ biến trong giao tiếp.

1.2.2 Hành động nhờ trong mối quan hệ với các hành động cầu khiến khác trong tiếng Việt

Theo bảng phân loại [10,42] trong 16 hành động cầu khiến, hành

động nhờ được đánh giá là hành động có tính chất cầu cao, được xếp

ở vị trí thứ 10 Nội dung lệnh của hành động nhờ là “làm” Hành

Trang 8

động nhờ thường chứa vị từ ngôn hành tường minh nhờ và các vị từ hành động giúp, giùm, hộ.

CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG

TIẾNG VIỆT 2.1 TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG TIẾNG VIỆT

2.1.1 Tiêu chí ngữ cảnh tình huống

Ngữ cảnh (context) hay còn được gọi là ngữ cảnh tình huống là

môi trường vật lý chứa tình huống hiện thực để lời nói xuất hiện và hiểu được

Ngữ cảnh cầu khiến bao gồm những thành phần cơ bản là: chủ thể cầu khiến, chủ thể tiếp nhận lừoi cầu khiến, hành động cầu khiến, hướng cầu khiến

2.1.2 Tiêu chí về mối quan hệ giữa người nói và người nghe trong lời nhờ.

2.1.3 Tiêu chí hồi đáp của hành động nhờ: tiếp ngôn đáp lại

bằng hành động ngôn từ và bằng hành động vật lý

2.1.4 Những dấu hiệu hình thức để nhận diện phát ngôn nhờ:

Vị từ ngôn hành nhờ, vị từ hành động giúp, giùm, hộ là chủ yếu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NHẬN DIỆN HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG TIẾNG VIỆT

Về mặt tiêu chí, luận văn tập trung làm rõ sự khác biệt giữa hành

động nhờ và các hành động tương đồng dựa theo tiêu chí nổi trội.

- Tiêu chí về dấu hiệu ngôn hành

- Tiêu chí về các điều kiện hành động, bao gồm:Vị thế giao tiếp giữa chủ ngôn và tiếp ngôn, về người hưởng lợi, về quyền từ chối của

6

Trang 9

tiếp ngôn, về hướng thực hiện hành động, về chiến lược hành động,

về thời gian hiện thực hóa hành động

Chúng ta có thể tổng kết nét khác biệt của hành động nhờ và các hành động cầu khiến khác theo bảng sau:

Quyền từ chối của T

Hướng thực hiện hành động

Chiến lược hành động

Thời gian hiện thực hóa hành động

Dấu hiệu hình thức

Yêu

cầu C > T

C (cá nhân hoặc tập thể)

Hầu như không T Lí trí Ngắn

Vnh, hãy, đi

Có C

hoặc T Lí trí Ngắn

Vnh, nhé, nào, hãy, đã

lí trí

Không câu thúc

Nhớ, nhé

Mời C = T

C < T T Có (ít) T

Tình cảm

Không câu thúc Vnh

Trang 10

Rủ rê C = T C&T Có C&T Tình

cảm Ngắn

Nhé, xem, đã

Nhờ

vả C < T

C (cá nhân) Có (ít) T

Tình cảm

Không câu thúc

Vnh, với, giúp,

hộ, giùm

Chú giải: C = chủ ngôn, T = tiếp ngôn

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN HÀNH ĐỘNG NHỜ

TRONG TIẾNG VIỆT 3.1 PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN HÀNH ĐỘNG NHỜ TRỰC TIẾP TRONG TIẾNG VIỆT

3.1.1 Phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung tường minh - lời nhờ tường minh

Mô hình đầy đủ khái quát của lời nhờ chứa vị từ ngôn hành nhờ như

sau:

K1 = D1 + VnhN + D2 + V(p)

Ví dụ: Tôi nhờ chị cho đi cùng xe về hướng bắc.

Mô hình biến thể thứ nhất rút gọn D1 (Quy ước K1a)

K1a = VnhN + D2 + V(p).

Ví dụ: Xuyến làm mặt tỉnh

8

Trang 11

- Thử gì đâu ! Tụi này làm không ra, nhờ anh giải giùm vậy

- Xin nhờ chị ưu tiên cho cháu, cháu nó sốt quá !

- Mời chị qua phòng khám nhi số 8.

Một số phát ngôn còn xuất hiện từ kính trước vị từ ngôn hành nhờ để

tăng sự khiêm nhường và tôn trọng tiếp ngôn:

Ví dụ:…, nay chúng tôi xin kính nhờ Mặt trận Tổ quốc phường Hàng

Buồm xem xét cho trường hợp của chúng tôi.

Trang 12

Ngoài các trường hợp trên, hành động nhờ trong tiếng Việt còn

có một mô hình phổ biến, trong đó động từ chỉ nội dung sẽ đi trước vị

từ ngôn hành nhờ, quy ước KĐB

KĐB = V + VnhN

Ví dụ: Hình như cô đã thấy anh Cô tấp xe vào gần xe anh, nét mặt

dường như càng lúc càng mệt mỏi.

- Anh có điện thoại không ? Cho tôi gọi nhờ một cuộc.

(Cocktail cho tình yêu, Trần Thu Trang)

3.1.2 Lời nhờ tường minh chứa cụm từ cho tôi nhờ ở cuối câu

Ví dụ: Cánh cửa vừa sập lại đã mở ra, Minh Anh bước vào ngó

nghiêng với vẻ dò xét Kim Dung phẩy tay :

- Cô đi ra cho tôi nhờ! Sao tự tiện vào đây.

(Cocktail cho tình yêu, Trần Thu Trang)

Cụm từ cho tôi nhờ có thể xét như một quán ngữ trong tiếng Việt,

có thể biến đổi tùy theo địa vị xã hội của chủ ngôn hoặc tùy theo cách

chủ ngôn muốn truyền đạt thông tin: cho em nhờ, cho chị nhờ, cho

anh nhờ, cho thiên hạ nhờ.

3.1.3 Phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung bán nguyên cấp - phát ngôn nhờ bán nguyên cấp

3.1.3.1 Vị từ giúp / giùm

Mô hình lời nhờ chứa giúp:

K2’ = D2 + Vgiúp + D1 + Tck

Tuy nhiên, vị từ giúp hoạt động trong mô hình này rất hạn chế vì vị từ

giúp chỉ mang nghĩa làm giúp chứ chưa nêu tên gọi cụ thể của hành

động như : nói, viết, buộc, khiêng

10

Trang 13

Ví dụ: - Giúp chị một tay với !

Vì thế, giúp thường kết hợp với vị từ nêu hành động cụ thể ở phía

sau nó, mô hình hóa cũng thuộc kiểu mô hình K2’

D2 + Vgiúp + D1 + V(p) + Tck

Ví dụ: Hôm nay chị giúp em nấu cơm nhé!

Giúp có biến âm là giùm hay gặp trong phương ngữ Nam bộ.

Ví dụ: Sáng sớm hôm sau, tôi đang đứng súc miệng bên cạnh lu nước

đằng sau nhà bếp, anh Điền tò tò ra theo Anh nhìn tôi, cười cầu tài :

- Trường đưa cái đó giùm anh chưa ?

- Chưa ! - Tôi lấy bàn chải ra khỏi ra khỏi miệng.

(Đi qua hoa cúc, Nguyễn Nhật Ánh)

Kết cấu: V+ giúp / giùm

Ví dụ: Nó “vung gươm lên”

- Hôm qua học đại số, Hiền chưa hiểu lắm phương pháp dùng

hằng đẳng thức, Huy giảng lại giùm Hiền nghen !

(Bàn có năm chỗ ngồi, Nguyễn Nhật Ánh)

Trang 14

Ngoài ra, vị từ hộ cũng có cách dùng phổ biến trong kết cấu V + hộ

với tư cách là vị từ phụ chuyên biểu thị ý nghĩa cầu khiến

Ví dụ: - Hôm nay, anh nhổ cỏ vườn hộ em nhé, em phải đi chợ

phiên đến cuối chiều.

3.1.3.3 Kết cấu: Vị từ + Vị từ phụ có ý nghĩa nhờ : giúp, giùm, hộ

Mô hình kết cấu :

V + Vpck ( giúp, giùm, hộ)

Ví dụ: Thằng Tùng hí hửng đưa lá thư của Hưng Sún cho ba nó

- Ba ơi, ba gửi giúp bạn con lá thư.

(Quà tặng ba lần, Nguyễn Nhật Ánh)

3.1.4 Phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung bán tường minh- lời nhờ bán tường minh

3.1.4.1/ Vị từ cầu khiến mong

Mô hình K1’ của phát ngôn nhờ chứa vị từ mong là:

D1 + V(mong) + D2 + V(p)

- Ví dụ: Bác mong cháu giúp đỡ thêm cho chị và toàn gia đình

bác.

3.1.4.2 Vị từ cầu khiến muốn

Mô hình K1’ của lời nhờ chứa muốn:

D1 + V(muốn) + D2 + V(p)

- Ví dụ: Em muốn anh rửa bát hộ em ngay bây giờ

3.1.5 Các tiểu từ tình thái cuối lời gia tăng nghĩa tình thái cho lời nhờ

3.1.5.1 Nhóm một: đi, với, xem

12

Trang 15

b/ Tiểu từ tình thái: nhé

* Mô hình 1 :

D1 + V/ VnhN + D2 + nhé

Mô hình trên nếu chứa V thì tương ứng với đích ngôn trung đề

nghị, xin phép (ví dụ: Tôi làm bài nhé) Nhưng nếu chứa VnhN- vị từ

ngôn hành nhờ, thì nó là lời nhờ chính danh chứa nhé.

Ví dụ: Tôi nhờ anh một lát nhé.

* Mô hình 2:

D2 + V + (giúp, giùm, hộ) + D1 + nhé D2+ giúp, giùm, hộ + V + D1 + nhé

Ví dụ: - Lan giúp cô cắm hoa nhé

Hoàng đi mua quạt hộ anh nhé !

Trang 16

Tiểu từ nhé góp phần gia tăng tính lịch sự và tính thuyết phục cho

Em nhờ anh nấu giúp em nồi cơm.

b/ Vị từ cầu khiến bán tường minh mong, muốn đều có khả năng kết hợp với vị từ ngôn hành nhờ (tường minh) và các vị từ hành

động giúp, giùm, hộ (bán nguyên cấp)

• Muốn + nhờ / giúp, giùm, hộ

- Em muốn anh mang quyển sách sang nhà hộ em ngay bây

giờ.

• Mong + giúp, giùm, hộ

- Em mong anh giúp đỡ cho em.

c/ Các vị từ cầu khiến bán nguyên cấp cũng có khả năng kết hợp

linh hoạt với các tiểu từ tình thái cầu khiến cuối lời là phương tiện chỉ

dẫn lực ngôn trung cầu khiến nguyên cấp

Giúp / hộ + nhóm 1 đi / với / xem

- Giúp (hộ) anh đi (với / xem)

14

Trang 17

Giúp / hộ + nhóm 2 đã

- Giúp (hộ) anh đã.

Giúp / hộ + nhóm 3 nào, nhé

- Giúp (hộ) anh nào (nhé)

V + giúp / giùm / hộ + nhóm 1 đi,với, xem

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh đi.

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh với.

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh xem.

V + giúp / giùm / hộ + nhóm 2 đã

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh đã.

V + giúp / giùm / hộ + nhóm 3 nào,nhé

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh nào.

- Làm giúp (hộ/ giùm) anh nhé.

d/ Vị từ ngôn hành tường minh nhờ có thể cùng kết hợp với phương tiện chỉ dẫn lực ngôn trung cầu khiến nguyên cấp - các tiểu

từ cầu khiến cuối lời và phương tiện chỉ dẫn lực nguyên trung cầu

khiến bán nguyên cấp - vị từ giúp, giùm, hộ.

Mô hình lý tưởng :

Nhờ + V + giúp, giùm, hộ + Tck

Ví dụ: Nhờ anh làm giúp hộ / giùm em nó đi đã nhé !

3.1.7 Bảng thống kê các phương thức biểu hiện điển hình của hành động nhờ trong tiếng Việt (dựa trên cơ sở ngữ liệu trong luận văn)

Phương thức biểu hiện Số lần

xuất

Tỉ lệ phần

Tổng số phát

Trang 18

hiện trăm ngôn (Ví

dụ) Tường

Trang 19

Cách hỏi này chỉ yêu cầu tiếp ngôn trả lời “vâng/ ừ” khi chấp nhận hoặc “không” khi từ chối Đây là kiểu lời hỏi có sẵn định hướng trả lời

b/ Biểu thức dạng: P + chứ ?

Ví dụ: - Anh nấu cơm hộ em chứ ?

c/ Biểu thức dạng: Có + P + hay + không?

Có + P + không?

Ví dụ: (Hội thoại)

A : 11 giờ trưa rồi đấy Con có giúp mẹ nấu cơm không nào ?

B : Vâng, con xuống bếp ngay đây.

d/ Biểu thức dạng: D2 + có thể + P + không / được không?

D2 + P + được không?

Ví dụ: Anh có thể giúp em một chút được không ?

*Lời hỏi có mục đích nhờ ngược hướng

Lời hỏi mang ý nghĩa phủ định nhằm mục đích cầu khiến ngăn cấm hành động đã nêu trong lời hỏi hoặc yêu cầu thực hiện hành động ngược lại hành đông đã nếu trong lời hỏi với dạng thức

Sao / tại sao / vì sao + P?

Ví dụ: Hội thoại

A: Còn ngồi đấy à, sao không giúp chị rửa bát đi ?

3.2.2 Các kiểu lời nhờ gián tiếp khác

Trang 20

Liên chạy ra đóng cửa phòng, quay trở vào

(Gió lạnh đầu mùa ,Thạch Lam)

3.3 CÁC HÀNH ĐỘNG CẦU KHIẾN CÓ NHIỀU NÉT TƯƠNG ĐỒNG HOẶC LIÊN QUAN MẬT THIẾT ĐẾN HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG TIẾNG VIỆT

-Hành động nài là hành động mà chủ ngôn có vị thế giao tiếp ngang

bằng hoặc thấp hơn tiếp ngôn, thường có mặt trong đoạn thoại tối thiểu phải gồm hai lượt lời (một lượt là gồm lời trao của người nói và

lời đáp của người nghe), tạo ra cặp nhờ - nài.

Ngày đăng: 07/04/2015, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu đạt  điển hình - TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀNH ĐỘNG NHỜ TRONG TIẾNG VIỆT
Hình th ức biểu đạt điển hình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w