1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tổng hợp các câu hỏi kế toán lý thuyết tổng hợp

31 596 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 48,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN THI LÝ THUYẾT TỔNG HỢP 1.10 bài (gồm câu 1: 1 điểm, câu 2: 2 điểm) (SV dưới trung bình – 4 chương) 2.10 bài (gồm câu 3: 3 điểm) (SV trung bình – 3 chương) 3.10 bài (gồm câu 4: 2 điểm, câu 5: 2 điểm) (SV khá, giỏi – 2 chương) (Ban khảo thí đề thi bốc 1 bài trong 10 bài của 3 phần thành tổ hợp đề thi đều đạt mục tiêu học tập của SV – Môn Kế toán tài chính doanh nghiệp gồm 3 học phần) 1.10 bài (gồm câu 1: 1 điểm, câu 2: 2 điểm) BÀI 1 Câu 1(1điểm): Trình bày nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu – công cụ dụng cụ ? Câu 2:(2điểm): Doanh nghiệp Nam Cường hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1N có tình hình sau:( đơn vị tính : đồng). I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản: TK111 : 900.000.000 trong đó : TK 1111 : 330.000.000; TK 1112 : 570.000.000 ( 30.000 USD) TK1121 : 1.500.000.000 TK 1381: 5.000.000 Các tài khoản khác có số dư giả định II.Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Ngày 51 Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ tiền mặt 150.000.000 theo phiếu thu số 01 ( DN đã nhận được giấy báo nợ số 06). 2. Ngày 71 Doanh nghiệp mua 200 cổ phiếu ngắn hạn, giá mua 600.000đcp. DN đã thanh toán bằng TGNH (giấy báo nợ số 08). Chi phí môi giới cho việc mua 2.000.000, đã thanh toán bằng tiền mặt ( phiếu chi (PC) số 01) 3. Ngày 91 Nhận ký quỹ ngắn hạn bằng TGNH : 30.000.000 (giấy báo có số 03) sau khi trừ đi khoản tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng ký quỹ 500.000 4. Ngày 101, mua hàng hoá nhập kho với giá mua chưa thuế 10.000 USD, thuế GTGT 10%. Chưa thanh toán cho Công ty (A). Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.000 đUSD 5. Ngày 151 doanh nghiệp mang 1 TSCĐ hữu hình tham gia góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty (K), nguyên giá 200.000.000, đã khấu hao 70.000.000. Giá do hội đồng đánh giá 110.000.000 6. Ngày 201 doanh nghiệp thanh toán nợ cho Công ty (A) bằng tiền mặt ngoại tệ.(PC số 02). Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 19.500 đUSD 7. Ngày 251 chi tạm ứng cho Nguyễn C Nhân viên vật tư để mua vật tư , số tiền là 30.000.000 (PCsố 03) 8. Ngày 291 Giám đốc DN quyết định xử lý số tài sản thiếu kỳ trước như sau: Thủ kho bồi thường 50% và sẽ trừ vào lương kể từ tháng sau, tính vào chi phí QLDN 30%, chi phí khác 20

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN THI LÝ THUYẾT TỔNG HỢP1.10 bài (gồm câu 1: 1 điểm, câu 2: 2 điểm) (SV dưới trung bình – 4 chương)

2.10 bài (gồm câu 3: 3 điểm) (SV trung bình – 3 chương)

3.10 bài (gồm câu 4: 2 điểm, câu 5: 2 điểm) (SV khá, giỏi – 2 chương)

(Ban khảo thí đề thi bốc 1 bài trong 10 bài của 3 phần thành tổ hợp đề thi đều đạt mục tiêu học tập của SV – Môn Kế toán tài chính doanh nghiệp gồm 3 học phần)

1.10 bài (gồm câu 1: 1 điểm, câu 2: 2 điểm)

BÀI 1

Câu 1(1điểm): Trình bày nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu – công cụ dụng cụ ?

Câu 2:(2điểm): Doanh nghiệp Nam Cường hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 1/N có tìnhhình sau:( đơn vị tính : đồng)

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

-TK111 : 900.000.000 trong đó : TK 1111 : 330.000.000;

TK 1112 : 570.000.000 ( # 30.000 USD)-TK1121 : 1.500.000.000

- TK 1381: 5.000.000

Các tài khoản khác có số dư giả định

II.Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 5/1 Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ tiền mặt150.000.000 theo phiếu thu số 01 ( DN đã nhận được giấy báo nợ số 06)

2 Ngày 7/1 Doanh nghiệp mua 200 cổ phiếu ngắn hạn, giá mua 600.000đ/cp DN đã thanhtoán bằng TGNH (giấy báo nợ số 08) Chi phí môi giới cho việc mua 2.000.000, đã thanhtoán bằng tiền mặt ( phiếu chi (PC) số 01)

3 Ngày 9/1 Nhận ký quỹ ngắn hạn bằng TGNH : 30.000.000 (giấy báo có số 03) sau khi trừ

đi khoản tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng ký quỹ 500.000

4 Ngày 10/1, mua hàng hoá nhập kho với giá mua chưa thuế 10.000 USD, thuế GTGT10% Chưa thanh toán cho Công ty (A) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.000 đ/USD

5 Ngày 15/1 doanh nghiệp mang 1 TSCĐ hữu hình tham gia góp vốn liên doanh dài hạnvới Công ty (K), nguyên giá 200.000.000, đã khấu hao 70.000.000 Giá do hội đồng đánhgiá 110.000.000

6 Ngày 20/1 doanh nghiệp thanh toán nợ cho Công ty (A) bằng tiền mặt ngoại tệ.(PC số02) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 19.500 đ/USD

7 Ngày 25/1 chi tạm ứng cho Nguyễn C- Nhân viên vật tư- để mua vật tư , số tiền là30.000.000 (PCsố 03)

Trang 2

8 Ngày 29/1 Giám đốc DN quyết định xử lý số tài sản thiếu kỳ trước như sau: Thủ kho bồithường 50% và sẽ trừ vào lương kể từ tháng sau, tính vào chi phí QLDN 30%, chi phí khác 20%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

BÀI 2

Câu 1(1điểm): Trình bày khái niệm, đặc điểm TSCĐ ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Minh Toàn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có tình hìnhsau:( đơn vị tính : đồng)

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

-TK111 : 900.000.000 trong đó : TK 1111 : 330.000.000;

TK 1112 :570.000.000 ( # 30.000 USD)-TK112 : 2.150.000.000 trong đó: TK 1121: 1.200.000.000

TK 1122: 950.000.000 (# 50.000 USD)

- TK 244- K: 5.000.000

Các tài khoản khác có số dư giả định

II.Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 1/2, bán 30.000 USD từ tài khoản tiền gửi, nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số 05

Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.500 đ/USD

2 Ngày 5/2, Chi tiền mặt ( phiếu chi (PC) số 21) nộp vào tài khoản ngân hàng để chuẩn bịthanh toán nợ cho người bán 100.000.000 (đã nhận được giấy báo có số 22)

3 Ngày 10/2, bán 500 trái phiếu ngắn hạn, giá gốc 500.000/ trái phiếu Doanh nghiệp đã thuđược bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH) 260.000.000 (giấy báo có số 25) Chi phí môi giớicho việc bán 1.000.000 doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

4 Ngày 14/2, mua hàng hoá nhập kho với giá mua chưa thuế 10.000 USD, thuế GTGT10% Chưa thanh toán cho Công ty (A) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.000 đ/USD

5 Ngày 19/2, Mua 1TSCĐ hữu hình phục vụ tại phân xưởng sản xuất, giá thanh toán275.000.000, trong đó thuế GTGT10% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH (Giấy báo

có số 27) Chi phí vận chuyển, lắp đặt đã thanh toán bằng tiền mặt 1.000.000 (PC số 28)

6 Ngày 20/2, doanh nghiệp thu hồi khoản ký quỹ với (K) bằng TGNH sau khi bị trừ khoảntiền phạt 500.000 do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng ký quỹ

7 Ngày 23/2, doanh nghiệp nhận được thông báo về khoản lãi được chia từ hoạt động gópvốn liên doanh dài hạn, doanh nghiệp quyết định bổ sung vào số vốn góp

8 Ngày 27/2, Doanh nghiệp chi ngoại tệ tại quỹ thanh toán hết nợ cho công ty A ở nghiệp vụ 4

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112 và TK 1122 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được

tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước

Trang 3

BÀI 3

Câu 1(1điểm): Trình bày khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Hạnh Vân hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có tình hìnhsau:( đơn vị tính : đồng)

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

-TK111 : 900.000.000

-TK112 : 2.000.000.000

- TK 141- A: 5.500.000

- TK 2281: 10.200.000 (85 cổ phiếu)

Các tài khoản khác có số dư giả định

II.Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 1/2, nhận ký quỹ ngắn hạn của Công ty (H) bằng tiền gửi ngân hàng (TGNH) sốtiền 100.000.000, DN đã nhận được giấy báo có số 07

2 Ngày 5/2, doanh nghiệp bán cho công ty E một lô hàng, giá thanh toán 22.000USD, trong

đó thuế GTGT 10% Công ty E chưa thanh toán tiền Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 1USD =19.500VNĐ

3 Ngày 10/2, Công nhân A hoàn tạm ứng với một số chứng từ kèm theo như sau:

+ Hóa đơn mua hàng hoá về nhập kho trị giá chưa có thuế GTGT: 4.000.000,thuế GTGT 10%

+ Chi vận chuyển hàng về nhập kho 500.000+ Số tiền thừa công nhân A chấp nhận trừ vào lương từ tháng này

4 Ngày 14/2, Doanh nghiệp nhượng bán 50 cổ phiếu dài hạn trước đây và đã thu bằngTGNH, đơn giá bán 150.000/cổ phiếu Chi phí cho việc bán số cổ phiếu này 500.000, doanhnghiệp đã chi bằng tiền mặt (PC số 15)

5 Ngày 19/2, Mua 1TSCĐ hữu hình phục vụ tại PXSX, giá thanh toán 275.000.000, trong

đó thuế 10%, Doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển, lắp đặt đãthanh toán bằng tiền mặt 1.000.000 (PC số 28)

6 Ngày 20/2, Theo hợp đồng góp liên doanh dài hạn với Công ty M, doanh nghiệp góp30.000.000 trong đó:

+ Góp bằng tiền mặt 10.000.000

+ Góp bằng TSCĐ hữu hình, nguyên giá 25.000.000, giá trị hao mòn luỹ kế6.000.000, giá trị được hội đồng liên doanh đánh giá 20.000.000

Các chi phí cho hoạt động tham gia liên doanh chi bằng tiền mặt 500.000 (theo PC số 30)

7 Ngày 23/2, công ty E thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 2 cho doanh nghiệp bằngTGNH ngoại tệ Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 1USD = 20.000VNĐ

8 Ngày 27/2, Chi thăm ốm đau cho công nhân viên bằng tiền mặt 500.000, theo PC số 40

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 4

BÀI 4

Câu 1(1điểm): Trình bày mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Đức Mạnh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 4/N có tính hình sau(ĐVT: Đồng)

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

-TK111 : 700.000.000 trong đó : TK 1111 : 510.000.000;

TK 1112 : 190.000.000 ( # 10.000 USD)-TK1121 : 1.500.000.000

-TK 1211 : 10.000.000 (#100 cổ phiếu)

- TK 244-I: 20.000.000

Các TK khác có số dư giả định.

II.Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau :

1 Ngày 04/4, chi tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) 50.000.000 theophiếu chi (PC)số 01/4 ( DN đã nhận được giấy báo có số 06/4)

2 Ngày 05/4, bán 50 cổ phiếu ngắn hạn kỳ trước, giá bán 120.000đ/cp thu bằng tiền mặttheo phiếu thu số 05/4 Chi phí môi giới phát sinh DN chưa thanh toán 500.000

3 Ngày 10/4, mua hàng hoá nhập kho với giá mua chưa thuế 3.000 USD, thuế GTGT 10%

DN đã thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ (PC 02/4) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 19.500 đ/USD Chi phí vận chuyển phát sinh bằng tiền mặt 500.000 ( PC số 07/4)

4 Ngày 15/4, nhận lại khoản ký quỹ dài hạn với Công ty (I) bằng TGNH sau khi trừ đikhoản tiền phạt 2.000.000 do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng ký quỹ

5 Ngày 16/4, Lãi TGNH phát sinh trong kỳ 500.000, DN đã thu được bằng TGNH (giấybáo có số 09/4)

6 Ngày 22/4, mang 1 TSCĐHH đi góp vốn liên doanh dài hạn, nguyên giá 250.000.000, đãkhấu hao 120.000.000, giá do hội đồng đánh giá 150.000.000

7 Ngày 23/4, mua 200 trái phiếu dài hạn, giá mua 2.000.000đ/tp DN chưa thanh toán tiền.Chi phí môi giới mua số trái phiếu này là 1.000.000, DN đã thanh toán bằng TGNH ( giấybáo nợ số 08/4)

8 Ngày 24/4 mua 10.000 USD nhập quỹ, DN đã thanh toán bằng tiền Việt nam gửi tạingân hàng Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 1 USD = 20.000VNĐ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

BÀI 5

Câu 1(1điểm): Trình bày công thức đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản

lượng hoàn thành tương đương ?

Trang 5

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Vạn Thành hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 1/N có tình hìnhsau: (ĐVT: Đồng)

I.Số dư đầu kỳ :

-TK111 : 450.000.000; trong đó : TK 1111: 250.000.000;

TK 1112 : 200.000.000 ( # 10.000 USD)-TK112 : 900.000.000

- TK141-C: 17.200.000

II.Phát sinh trong tháng :

1 Ngày 07/1, Chuyển tiền gửi ngân hàng (TGNH) mua 100 cổ phiếu ngắn hạn, giá mua100.000đ/cp, (giấy báo nợ số 05), chi phí môi giới cho việc mua chi bằng tiền mặt1.000.000 (phiếu chi (PC)số 03)

2 Ngày 10/1, mua hàng hoá nhập kho với giá mua chưa thuế 5.000 USD, thuế 10% Chưathanh toán cho Công ty (A) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.100 đ/USD

3.Ngày 15/1, nhận ký quỹ dài hạn của Công ty (H) bằng TGNH với số tiền 100.000.000,doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có số 07

4.Ngày 17/1, Nguyễn C thanh toán tạm ứng bằng các chứng từ sau :

- Hóa đơn mua nguyên liệu vật liệu về nhập kho, giá mua chưa thuế 15.000.000, thuếGTGT 10%

-Chi phí vận chuyển 500.000

-Số tiền còn lại trừ vào lương từ tháng này

5 Ngày 22/1, doanh nghiệp xuất quỹ tiền mặt 150.000.000 đi ký quỹ tại Công ty (X), theo

8 Ngày 27/1, Thu hồi khoản ký quỹ ngắn hạn từ Công ty (X) bằng TGNH (theo giấy báo có

số 12) sau khi trừ đi khoản tiền phạt 2.000.000 do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng ký quỹ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

BÀI 6

Câu 1(1điểm): Trình bày nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Hòa Phát hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 4/N có tình hìnhsau (ĐVT: Đồng)

Trang 6

I.Số dư đầu kỳ :

-TK111 : 930.000.000 Trong đó : TK 1111 : 540.000.000;

TK 1112 : 390.000.000 ( # 20.000 USD)-TK1121 : 1.500.000.000 Trong đó : TK 1121 : 1.310.000.000;

TK 1122 : 190.000.000 ( # 10.000 USD)-TK 1211 : 5.500.000 (# 50 cổ phiếu)

- TK 222 E: 120.000.000

- TK 244 I: 50.000.000

Các TK khác có số dư giả định

II.Phát sinh trong tháng :

1 Ngày 04/4, Rút tiền gửi ngân hàng (TGNH) về nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương200.000.000 theo phiếu thu(PT) số 04

2 Ngày 05/4, bán 50 cổ phiếu ngắn hạn kỳ trước, giá bán 120.000đ/cp, doanh nghiệp đã thubằng TGNH theo giấy báo có số 05 Chi phí môi giới phát sinh DN chưa thanh toán500.000

3.Ngày 10/4, Xuất bán 1 lô hàng hoá, giá bán 22.000 USD, trong đó thuế GTGT 10%.Khách hàng (N) chưa thanh toán Tỷ giá giao dịch 20.400đ/USD

4.Ngày 15/4, nhận lại khoản ký quỹ dài hạn với Công ty (I) bằng TGNH (giấy báo có số 07)sau khi trừ đi khoản tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng ký quỹ 1.000.000

5.Ngày 24/4, bán 2.000 USD từ quỹ tiền mặt, chuyển vào TGNH.(doanh nghiệp đã nhậngiấy báo có số 20).Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.500 đ/USD

6 Ngày 27/4, doanh nghiệp nhận được thông báo về khoản lãi được chia từ việc góp vốnliên doanh dài hạn là 12.000.000

7 Ngày 28/4, Khách hàng (N) thanh toán nợ bằng TGNH ngoại tệ Tỷ giá giao dịch20.000đ/USD.(giấy báo có số 25)

8 Ngày 29/4, doanh nghiệp thu hồi vốn góp liên doanh dài hạn với công ty E, giá trị TSCĐhữu hình thu hồi là 100.000.000

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

BÀI 7

Câu 1(1điểm): Trình bày công thức đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí

nguyên liệu vật liệu chính ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Minh Toàn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 12/N có tình hìnhsau:(ĐVT: Đồng)

Trang 7

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản :

-TK111 : 924.000.00; Trong đó : TK 1111 : 540.000.000;

TK 1112 : 384.000.000 ( # 20.000 USD)-TK1121 : 1.500.000.000; trong đó: TK1121:740.000.000

TK 1122: 760.000.000(# 40.000 USD)

- TK 131- H: 136.500.000 (# 7.000 USD)

-TK141V:2.000.000

- TK1381:4.000.000

Các tài khoản khác có số dư giả định.

II Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau

1 Ngày 5/12 tạm ứng công tác phí cho nhân viên X bằng tiền mặt 1.000.000

2 Ngày 6/12 hội đồng kỷ luật họp quyết định xử lý số tài sản thiếu ở trên như sau:thủkho phải bồi thường 50% và trừ dần vào lương trong 5 tháng bắt đầu từ tháng sau Số cònlại doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí khác của doanh nghiệp

3 Ngày 9/12 doanh nghiệp đem tài sản đi góp vốn liên doanh dài hạn trị giá vốn góp500.000.000 Cụ thể như sau:

- Một TSCĐ hữu hình, trị giá do hội đồng liên doanh đánh giá 200.000.000, nguyêngiá 250.000.000, giá trị hao mòn lũy kế 60.000.000

- 1000 kg vật liệu A, Tổng giá trị do hội đồng đánh giá 30.000.000 (tổng giá thực tếxuất kho 31.000.000)

- Số còn lại góp bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo nợ số 5)

4 Ngày 18/12 tạm ứng lương đợt 1 cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt:18.000.000

5 Ngày 20/12 công nhân V hoàn tạm ứng, chứng từ gồm:

- Hóa đơn ăn uống, tiếp khách 1.300.000

- Số tiền thừa ông V đã nộp đủ vào quỹ tiền mặt

6 Ngày 24/12 khách hàng H trả nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản 5.000USD, tỷgiá giao dịch thực tế là 19.300đ/USD

7 Ngày 26/12 doanh nghiệp mua một TSCĐ hữu hình, giá mua chưa thuế 50.000USD,thuế GTGT 10% , doanh nghiệp trả một nữa bằng TGNH ngoại tệ một nữa còn nợ, tỷ giágiao dịch thực tế 19.600đ/USD

8 Ngày 28/12 Doanh nghiệp nhận ký quỹ ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng 5.000.000(đã nhận giấy báo có số 9)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1122 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

Trang 8

BÀI 8

Câu 1(1điểm): Có bao nhiêu phương pháp tính trị giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

xuất kho? Kể tên từng phương pháp?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp MT hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 5/N có tình hìnhsau:(ĐVT: Đồng)

I.Số dư đầu kỳ :

-TK111 : 924.000.00; trong đó : TK 1111 : 540.000.000;

TK 1112 :384.000.000 ( # 20.000 USD)-TK1121 : 1.500.000.000; trong đó: TK1121:740.000.000

TK 1122: 760.000.000(# 40.000 USD)

- TK 331: 136.500.000 (7.000USD)

-TK141V: 20.000.000

- TK144-N: 4.000.000

Các tài khoản khác có số dư giả định

II Trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau

1 Ngày 5/5 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương150.000.000

2 Ngày 6/5 doanh nghiệp thu hồi khoản ký quỹ ngắn hạn với công ty N bằng TGNH saukhi trừ đi tiền phạt 1.000.000 do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng ký quỹ

3 Ngày 12/5 doanh nghiệp mua một TSCĐhữu hình giá mua chưa thuế 50.000USD,thuế GTGT 10% , doanh nghiệp chưa thanh toán tiền Tỷ giá giao dịch thực tế19.600đ/USD

4 Ngày 17/5 doanh nghiệp đem tài sản đi góp vốn liên doanh dài hạn trị giá vốn góp50.000.000 Cụ thể như sau:

- Một TSCĐ hữu hình, trị giá do hội đồng liên doanh đánh giá 20.000.000, nguyêngiá 25.000.000, giá trị hao mòn lũy kế 6.000.000

- Lô hàng hóa, Giá trị do hội đồng đánh giá 10.000.000 (giá thực tế xuất kho12.000.000)

- Số còn lại góp bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo nợ số 5)

5 Ngày 18/5 tạm ứng lương đợt 1 cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt:18.000.000

6 Ngày 20/5 công nhân V hoàn tạm ứng, chứng từ gồm:

- Hóa đơn mua nguyên liệu vật liệu (NLVL), trị giá chưa có thuế GTGT10.000.000, thuế GTGT 10%

- Chi phí vận chuyển số NLVL này về nhập kho 500.000

- Số tiền thừa ông V đã nộp đủ vào quỹ tiền mặt

7 Ngày 24/5 doanh nghiệp chuyển TGNH ngoại tệ thanh toán hết nợ kỳ trước cho ngườibán, tỷ giá giao dịch thực tế là 19.300đ/USD

Trang 9

8 Ngày 27/5 Doanh nghiệp nhận ký quỹ ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng 5.000.000 (đãnhận giấy báo có số 9)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (2 điểm)

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1122 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính theo

phương pháp nhập trước – xuất trước.

BÀI 9

Câu 1(1điểm): Trình bày công thức tính doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận

sau thuế ?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Nguyễn Kim hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 4/N có tính hình sau:(ĐVT: Đồng)

I.Số dư đầu tháng :

-TK1111 : 700.000.000 -TK1121 : 1.500.000.000

Các TK khác có số dư giả định.

II.Phát sinh trong tháng :

1.Ngày 04/4, chi tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) 50.000.000 ( DN

đã nhận được giấy báo có số 06)

2.Ngày 05/4, mua 20 cổ phiếu dài hạn, giá mua 100.000đ/cp, doanh nghiệp TGNH(đã nhậngiấy báo nợ số 07) Chi phí môi giới cho việc mua chi bằng tiền mặt 100.000

3.Ngày 10/4, doanh nghiệp xuất linh kiện điện tử bán cho khách hàng, giá bán chưa có thuếGTGT 3.000USD, thuế GTGT 10% Khách hàng chưa thanh toán tiền Tỷ giá giao dịch1USD = 20.000 VNĐ

4.Ngày 15/4, nhận lại khoản ký quỹ dài hạn với Công ty (I) với số tiền 40.000.000, DN đãnhận được giấy báo có số 07

5 Ngày 16/4, Lãi TGNH phát sinh trong kỳ 500.000, DN đã thu được bằng TGNH (giấybáo có số 09)

6 Ngày 22/4, mang 1 TSCĐHH đi góp vốn liên doanh dài hạn, nguyên giá 200.000.000, đãkhấu hao 20.000.000, giá do hội đồng đánh giá 170.000.000

7 Ngày 23/4, chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên X đi mua vật tư 5.000.000

8.Ngày 24/4, doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc khách hàng thanhtoán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 3 bằng TGNH ngoại tệ Tỷ giá giao dịch 1 USD=20.100VNĐ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

BÀI 10

Câu 1(1điểm): Trình bày công thức tính trị giá nguyên liệu vật liệu mua ngoài?

Câu 2(2điểm): Doanh nghiệp Minh Toàn hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính trong tháng 2/N có tìnhhình sau:( đơn vị tính : đồng)

Trang 10

I.Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

-TK111 : 900.000.000 trong đó : TK 1111 : 330.000.000;

TK 1112 : 570.000.000 ( # 30.000 USD)-TK112 : 2.150.000.000 trong đó: TK 1121: 1.200.000.000

TK 1122: 950.000.000 (# 50.000 USD)

- TK 222 M: 100.000.000

- TK 344 K: 5.000.000

Các tài khoản khác có số dư giả định

II.Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Ngày 1/2, bán 20.000 USD từ quỹ tiền mặt thu tiền việt nam gửi vào ngân hàng Tỷ giágiao dịch tại thời điểm 20.500 đ/USD

2 Ngày 5/2, Chi tiền mặt ( PC số 21) tạm ứng cho nhân viên X đi công tác 5.000.000

3 Ngày 10/2, bán 500 trái phiếu ngắn hạn, giá gốc 500.000/ trái phiếu Doanh nghiệp đã thuđược bằng TGNH 260.000.000 (giấy báo có số 25) Chi phí môi giới cho việc bán 1.000.000doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt

4 Ngày 14/2, mua TSCĐ hữu hình với giá mua chưa thuế 30.000 USD, thuế GTGT 10%.Chưa thanh toán cho Công ty (A) Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 20.000 đ/USD

5 Ngày 19/2, doanh nghiệp thu hồi vốn góp liên doanh dài hạn trước đây với công ty Mbằng TSCĐ hữu hình trị giá 95.000.000

6 Ngày 20/2, doanh nghiệp chuyển TGNH trả lại khoản trước đây nhận ký quỹ với công ty

K sau khi trừ đi tiền phạt 1.000.000 do đối tác vi phạm hợp đồng ký quỹ

7 Ngày 23/2, doanh nghiệp chuyển TGNH ngoại tệ thanh toán hết nợ cho công ty A ởnghiệp vụ 4.Tỷ giá giao dịch tại thời điểm 1USD = 19.500VNĐ

8 Ngày 27/2, nhân viên X thanh toán tạm ứng, chứng từ gồm:

+ Vé tàu 3.000.000

+ Chi phí ăn, ở: 1.200.000

+ Số tiền còn lại nhân viên X đã nộp lại quỹ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cho biết: Tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1112, TK1122 (tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ) được tính

theo phương pháp nhập trước – xuất trước.

2.10 Bài (câu 3: 3 điểm) (SV trung bình)

Bài tập 1: Có tài liệu kế toán ở Công ty Hòa Phát trong tháng 06/N về theo dõi vật liệu A –

Cty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ như sau: (3 điểm)

I Tồn kho đầu tháng : 15.000 kg, đơn giá 20.000 đ/kg.

II Trong tháng tình hình nhập, xuất vật liệu A như sau:

1 Ngày 02/06 CTy mua 20.000kg vật liệu A về nhập kho, giá mua chưa thuế của20.000kg là 440.000.000 đ, thuế GTGT đầu vào 10% CTy chưa thanh toán

Trang 11

2 Ngày 06/06 CTy mua 30.000kg vật liệu A về nhập kho, đơn giá mua chưa thuế23.000 đ/kg, thuế GTGT đầu vào 10% CTy đã thanh toán bằng chuyển khoản.

3 Ngày 10/06 xuất kho vật liệu A sử dụng cho sản xuất SP, số lượng: 35.000kg

4 Ngày 17/06 DN mua 20.000kg vật liệu A về nhập kho, giá thanh toán550.000.000, trong đó thuế GTGT đầu vào 10% DN chưa thanh toán

5 Ngày 23/06 xuất kho vật liệu A sử dụng cho sản xuất SP, số lượng: 40.000 kg

Yêu cầu: 1.Tính giá thực tế vật liệu A xuất kho trong tháng theo các phương pháp:

a Nhập trước - xuất trước (1 điểm)

b Nhập sau - xuất trước (1 điểm)

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế theo PPháp nhập trước – xuất trước

2 Ngày 2/4 Kế toán xuất kho vật liệu A : 3.000 kg dùng cho sản xuất SP

3.Ngày 10/4 CTy mua 2.000 kg vật liệu A về nhập kho, có đơn giá mua chưa thuế là 17.500đ/kg

4.Ngày 11/4 Kế toán xuất kho vật liệu A : 3.000 kg dùng cho sản xuất SP

5.Ngày 20/4 CTy mua 3.000 kg vật liệu A về nhập kho, có đơn giá mua chưa thuế là 17.000đ/kg

6 Ngày 22/4 Kế toán xuất kho vật liệu A : 3.000 kg dùng cho sản xuất SP

Yêu cầu: 1.Tính giá thực tế vật liệu A xuất kho trong tháng theo các phương pháp:

a Nhập sau - xuất trước (1 điểm)

b Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ) (1 điểm)

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế theo PPháp nhập sau – xuất trước

(1 điểm)

Bài tập 3: Có tài liệu kế toán ở Công ty Nam Hà trong tháng 4/N về theo dõi vật liệu – Cty

hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ như sau: (3 điểm)

A Tồn kho đầu kỳ vật liệu N: 200 kg, đơn giá 5.000 đ/kg, (Chưa có thuế GTGT)

B Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua vật liệu chính N nhập kho 500 kg, đơn giá chưa thuế 5.200 đ/kg, thuế GTGT10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 110.000

đ, trong đó thuế GTGT 10%

Trang 12

2 Mua vật liệu chính N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.000 kg, đơngiá chưa thuế 5.300 đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền tạmứng 200.000 đ.

3 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho công ty K đã được ngân hàng báo nợ

4 Xuất vật liệu chính N để : - Sản xuất SP ở PXSX chính : 1.200 kg (Phiếu xuất số 1)

- Sản xuất SP ở PXSX phụ : 400 kg (Phiếu xuất số 2)

5 Mua vật liệu phụ công ty H, số lượng nhập kho 200kg giá hóa đơn chưa thuế10.000.000 đ, thuế GTGT là 1.000.000, chưa trả tiền người bán

6 Xuất vật liệu phụ để : - Sản xuất SP ở PXSX chính : 150 kg (Phiếu xuất số 3)

- Sản xuất SP ở PXSX phụ : 50 kg (Phiếu xuất số 4)

Yêu cầu: 1.Tính giá thực tế vật liệu N nhập kho trong tháng (1 điểm)

2.Tính giá thực tế vật liệu N xuất kho trong tháng theo phương pháp: (Nhập trước - xuất trước) (1 điểm)

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế theo PPháp nhập trước – xuất trước

(1 điểm)

Bài tập 4: Có tài liệu kế toán ở công ty Hòa Thọ trong tháng 4/N về tình hình nhập - xuất kho công cụ như sau (Đvt : đồng): (3 điểm)

1 Cty mua một số công cụ nhập kho giá thanh toán là 66.000.000, trong đó thuế

GTGT là 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiềntạm ứng là 220.000 (trong đó thuế GTGT là 10%)

2 Cty xuất kho công cụ loại phân bổ 1 lần dùng cho các bộ phận như sau :

- Phân xưởng sản xuất chính : 6.000.000

- Bộ phận quản lý Cty : 2.000.000

3 Cty mua một số công cụ giá hóa đơn chưa thuế GTGT là 6.000.000, thuế GTGT là

10%, chưa trả tiền cho người bán - chuyển sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất chính,(Loại phân bổ 2 lần) tính phân bổ từ tháng này

4 Cty mua một số công cụ nhập kho, có giá hóa đơn chưa thuế GTGT là 10.000.000,

thuế GTGT là 10%, cán bộ vật tư đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

5 Cty xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho xưởng sản xuất chính 6.000.000,

bộ phận bán hàng 3.000.000 Số công cụ này được phân bổ dần trong 3 tháng, kể từ thángnày

6 Bộ phận quản lý Cty báo hỏng công cụ, giá thực tế xuất dùng là 5.200.000, đã

phân bổ hết 4.600.000, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá là 200.000

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 13

Bài tập 5: Một DN sản xuất thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu về VL và CCDC

tháng 4/N như sau: (3 điểm)

* Số dư đầu tháng:

- Vật liệu chính : 5.000.000 đ - tồn 500kg Các TK khác có số dư giả định

* Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1.Ngày 2, Nhập kho đủ vật liệu phụ giá chưa thuế: 10.000.000 đ, thuế GTGT 10%

Đã trả cho người bán bằng tiền tạm ứng

2.Ngày 5, Nhập kho vật liệu chính đủ 2000 kg, giá hóa đơn chưa thuế là 11.000 đ/ kg,thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán

3.Ngày 7, Nhập kho C.cụ, giá hóa đơn chưa thuế: 5.000.000 đ, thuế GTGT 5% đã trảbằng tiền mặt

4.Ngày 9, Đã trả hết nợ người bán vật liệu chính bằng TGNH, đã nhận giấy báo nợ NH5.Ngày 10, Cty xuất vật liệu chính 2000kg dùng cho sản xuất sản phẩm

6.Ngày 17, Mua vật liệu phụ, giá hóa đơn chưa thuế 10.000.000 đ, thuế GTGT là 5%, đãtrả bằng tiền mặt Số vật liệu này dù.ng luôn cho sản xuất sản phẩm là 8.000.000 đ, cho quản lýphân xưởng là 2.000.000 đ

7.Ngày 22, Cty xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho xưởng sản xuất phụ

3.000.000 đ, bộ phận bán hàng 900.000 đ Số công cụ này được phân bổ dần trong 3 tháng,

kể từ tháng này

8 Ngày 22, Báo hỏng CCDC ở xưởng sản xuất, giá xuất ban đầu: 1.000.000 đ, đãphân bổ 750.000 đ, phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt: 50.000 đ

Yêu cầu : 1.Tính giá thực tế vật liệu chính xuất kho ngày 10/4 (1 điểm)

a Nhập trước - xuất trước (0,5 điểm)

b Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ) (0,5 điểm)

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế theo Nhập trước - xuất trước (2 điểm) Bài tập 6: Có tài liệu kế toán ở Công ty Nam Hà trong tháng 4/N về tình hình tiền lương, chế độ theo lương: (3 điểm)

I.Số dư đầu tháng 4/N của một số tài khoản kế toán:

TK 141: 6.000.000đ TK 138: 4.000.000đ

Các TK khác có số dư giả định

II Trong tháng 4/N có tài liệu sau:

1.Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị chi ứng lương kỳ I : 100.000.000đ

2.Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng cho các đối tượng như sau:

- Tiền lương công nhân sản xuất chính: 200.000.000đ

- Tiền lương nhân viên phân xưởng 50.000.000đ

- Tiền lương nhân viên bán hàng: 20.000.000đ

- Tiền lương nhân viên QLDN: 30.000.000đ

Trang 14

3.Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ quy định Biết lương cơ bản của các đốitượng như sau: Lương Công nhân sản xuất chính 180.000.000đ, lương nhân viên phânxưởng 40.000.000đ, lương nhân viên bán hàng: 10.000.000đ, lương nhân viên QLDN20.000.000đ.

4.Tổng hợp số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng là: 10.000.000đ 6.Chi ứng lương kỳ I bằng tiền mặt , số tiền là 50% sô tiền lương phải trả trong tháng

7.Trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi để thưởng cho công nhân viên là: 30.000.000đ

8.Khấu trừ vào lương khoản nợ tạm ứng và bồi thường vật chất mà CBCNV còn nợ kỳtrước

9.Chi thanh toán lương kỳ II cho CBCNV bằng tiền mặt sau khi tạm giữ lại 5.000.000đ do 1

số CBCNV đi công tác chưa về

10.Nộp toàn bộ số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích cho cơ quan cấp trên bằng TGNH

Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

Bài tập 7 : Có tài liệu kế toán ở Công ty Hà Nam trong tháng 4/N về tình hình tiền lương, chế độ theo lương như sau: (ĐVT: 1.000 đồng) (3 điểm)

I.Số dư đầu tháng 6/X của một số tài khoản kế toán:

TK 141: 7.000

Các TK khác có số dư giả định

II Trong tháng 6/X có tài liệu sau

1.Thu nợ khách hàng, kế toán nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị chi ứng lương kỳ I : 150.000.2.Tổng hợp tiền lương trong tháng cho các đối tượng như sau:

2 Lương công nhân sản xuất sản phẩm B 80.000 100.000

Tính lương phải trả cho các đối tượng sử dụng

3.Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo chế độ quy định

4.Chi ứng lương kỳ 1 bằng tiền mặt, số tiền là 150.000

5.Tổng hợp số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng là: 7.000

6 Trích từ quỹ khen thưởng phúc lợi để thưởng cho công nhân viên là: 50.000

7.Khấu trừ vào lương khoản nợ tạm ứng kỳ trước

8.Chi thanh toán lương kỳ II cho CBCNV bằng tiền mặt

9.Nộp toàn bộ số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích cho cơ quan cấp trên bằng TGNH

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

Bài tập 8: Tình hình TSCĐ tại Công ty Hà Nam trong tháng 6/N như sau:( đvt: đồng) (3 điểm)

Trang 15

A.Số dư đầu kỳ:

TK 211 : 2.000.000.000

Các TK khác có số dư giả định:

B.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1.Ngày 02/6 , mua 1 TSCĐ hữu hình (X) dùng tại PXSX, giá thanh toán

220.000.000, trong đó thuế GTGT đầu vào 10% DN đã thanh toán bằng chuyển khoản Chiphí lắp đặt chưa thuế 2.000.000, thuế GTGT 5%, chưa thanh toán.Lệ phí trước bạ 2% tínhtrên giá mua có thuế GTGT TSCĐ này có thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm

2.Ngày 10/6, thanh lý 1 TSCĐ (Y) thuộc Phòng kế toán nguyên giá 150.000.000, đã

khấu hao 60.000.000 DN đã thu bằng tiền mặt, giá chưa thuế 70.000.000, thuế GTGT 10%

Tỷ lệ khấu hao năm là 12%/năm

3 Ngày 15/6, mang 1 TSCĐ (P) thuộc PXSX tham gia góp vốn liên doanh dài hạn

với Công ty (K), nguyên giá 180.000.000, đã khấu hao 80.000.000 Hội đồng đánh giá120.000.000 Tỷ lệ khấu hao năm là 12%/năm

4.Ngày 25/6, DN nhận lại TSCĐ đã góp vốn với (K), giá trị lúc nhận về là

150.000.000 Tỷ lệ khấu hao năm là 12%/năm Tài sản này dùng tại PXSX

5 Ngày 28/6 , mua 1 TSCĐ hữu hình (M) dùng tại cửa hàng , giá mua chưa thuế là

163.000.000, thuế GTGT đầu vào 10%,DN đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vậ chuyển

có thuế 2.100.000, thuế GTGT 5%, chưa thanh toán Tỷ lệ khấu hao năm là 12%/năm

Yêu cầu : 1.Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên (2 điểm)

2.Lập bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 6/N (1 điểm))

Biết rằng: -DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

-Số khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 8 là :100.000.000, trong đó:

1 Mua mới một thiết bị sản xuất giá mua chưa thuế GTGT 80.000.000, thuế GTGT10%, đã trả bằng TGNH Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử đã trả bằng TM 1.000.000.TSCĐ này được mua sắm từ quỹ đầu tư phát triển

2 Mua một thiết bị cho văn phòng, giá thỏa thuận chưa thuế GTGT là 70.000.000,thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho bên bán Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trảbằng tiền mặt 1.100.000 trong đó thuế GTGT 100.000

3 Nhà nước cấp thêm cho DN một TSCĐHH cho xưởng sản xuất, giá trị ghi biênbản giao nhận TSCĐ là 200.000.000 Chi phí trước khi dùng trả bằng tiền mặt 3.300.000,trong đó thuế GTGT 10%

Ngày đăng: 07/04/2015, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w