1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dự án xây dựng công trình khách sạn Hà Nội Prince Hotel

34 829 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án xây dựng công trình khách sạn Hà Nội Prince Hotel
Tác giả KTS. Nguyễn Hữu Thuật, KTS. Nguyễn Ngọc Thủy, KTS. Hoàng Anh, KTS. Phạm Anh Đức, KS. Nguyễn Thế Hạnh, KS. Đỗ Quốc Hạnh, KS. Phạm Thùy Linh, KS. Đỗ Sơn Bình, KS. Hà Khánh Vân, KS. Vũ Lơng Ngọc, KS KT. Nguyễn Thị Yến
Trường học Hà Nội University of Civil Engineering
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 1

công ty cổ phần sản xuất và công nghiệp việt nam

-o0o -Dự án đầu t xây dựng công trình

công trình: khách sạn Hà Nội Prince Hotel

địa điểm xd: đờng xơng giang – thành phố bắc giang – tỉnh bắc giang thành phố bắc giang – thành phố bắc giang – tỉnh bắc giang tỉnh bắc giang

Chủ nhiệm đồ án: KTS Nguyễn Hữu Thuật

KTS Nguyễn Ngọc Thủy KTS Hoàng Anh

Trang 2

Chơng III Quy mô đầu t, lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ 11

I Hiện trạng khu đất và phơng án giải phóng mặt bằng 28

III Phơng án khai thác và sử dụng lao động 29

Chơng I Khái quát về dự án

1 Tên dự án.

Khách sạn Hà Nội Prince Hotel

2 Địa điểm xây dựng.

Đờng Xơng Giang – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh Bắc Giang

3 Chủ đầu t.

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam

stock Company

Tên viết tắt: Vinaprod., jsc

Trụ sở chính: Số 75/26, ngõ Thái Thịnh II, phố Thái Thịnh, phờng ThịnhQuang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 10/49 ngõ 178 phố Thái Hà, Quận Đống Đa,

Trang 3

Thành phố Hà Nội.

4 Đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác dự án.

Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam

5 Hình thức quản lý dự án.

Chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án

6 Đơn vị t vấn lập Dự án đầu t và thiết kế cơ sở.

Công ty CP đầu t và phát triển Vơng Long – Chi nhánh Hà Nội

Địa chỉ: P401 nhà D5, lô C, đờng Nguyễn Phong Sắc kéo dài, phờng DịchVọng – Cầu Giấy – Hà Nội

Tel: 04.269.0443

Fax: 04.269.0438

Chơng II Các căn cứ, cơ sở xây dựng dự án

I các căn cứ pháp lý

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ Thông t số 04/2005/TT- BXD ngày 01/04/2005 của Bộ xây dựng

về việc hớng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình

- Căn cứ công văn số 2410/UBND – TN&TKQ ngày 27/10/2006 củaUBND tỉnh Bắc Giang về việc cho phép Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệpViệt Nam khảo sát địa điểm để lập dự án đầu t xây dựng khách sạn mới cùng khuvui chơi giải trí liên hoàn tại khuôn viên của khách sạn Hng Giang tại đờng XơngGiang – thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang

- Căn cứ Quyết định số 01/QĐ - CPVN ngày 20/32007 của Giám đốc Công

ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam về việc chỉ định thầu t vấn lập dự

án đầu t và thiết kế kỹ thuật thi công công trình Khách sạn Hà Nội Prince Hotel

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 01/2007/TV - XD ngày 21/3/2007 đã ký giữaCông ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam và Công ty Cổ phần đầu t vàphát triển Vơng Long – Chi nhánh Hà Nội về việc T vấn thiết kế xây dựng côngtrình: Khách sạn Hà Nội Prince Hotel tại thành phố Bắc Giang

II sự cần thiết phải đầu t, mục tiêu đầu t

1 Hiện trạng cơ sở vật chất.

1.1 Vị trí và hiện trạng công trình kiến trúc khu vực dự án.

Trang 4

- Căn cứ vào bản đạc địa hình tỷ lệ 1/2000 do Công ty cổ phần đầu t vàphát triển Vơng Long lập:

+ Tổng diện tích khu đất khoảng 3100m2

+ Phía Nam giáp nhà dân

+ Phía Bắc giáp đờng Xơng Giang

+ Phía Đông giáp nhà dân

+ Phía Tây giáp quốc lộ 1A cũ

 Công trình khách sạn Hng Giang đã xuống cấp, chiều cao công trình 2 tầng

 Các nhà bán kiên cố, nhà gạch chiều cao công trình 1 tầng

 Ao thả bèo có diện tích S = 1822.94m2, chiều sâu trung bình H = 1,2m

nghìn ngời so với dân số trung bình năm 1999, mật độ dân số năm 2005 bìnhquân là 414ng/km2 Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao 90,79%, chủ yếu làm nghềnông Đây vừa là tiềm năng về nguồn lực cho phát triển, vừa là sức ép về việc làm

và giải quyết các vấn đề xã hội, đồng thời cũng là thách thức đối với tỉnh trongviệc chuyển đổi cơ cấu lao động Trong đó, riêng thành phố Bắc Giang có diệntích tự nhiên khoảng 32,21 km2 với dân số trên 126.000 ngời

2 Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang.

Từ năm 2001 đến nay, kinh tế Bắc Giang có nhiều khởi sắc ở thế phát triểntăng trởng Cụ thể là tốc độ phát triển kinh tế từ năm 2000 đến nay liên tục tăng,năm 2000 là 7,3%, năm 2001 là 7,1%, năm 2002 là 7,5%, năm 2003 là 8,8%,năm 2004 là 9,0%, năm 2005 là 9,3% Nhịp độ tăng trởng thời kỳ 2001 - 2004 là8,35% (bảng 2.1)

Về cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch theo hớng giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ; đặc biệt là đóng góp của ngành côngnghiệp và xây dựng cơ bản đã tăng nhanh Cụ thể, tỷ trọng nông nghiệp thủy sảngiảm từ 45% năm 2004 xuống còn 43,5% năm 2005; tỷ trọng công nghiệp tăng từ20,5% năm 2004 lên 22% năm 2005; năm 2005 tỷ trọng dịch vụ chiếm 34,5%.Một điểm nổi bật trong thành tựu đổi mới là các thành phần kinh tế đều đợckhuyến khích phát triển Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhanh trên nhiềulĩnh vực Kinh tế hộ gia đình, trang trại, kinh tế t nhân đợc khuyến khích mở rộng,

Trang 5

đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực tạo việc làm và nâng cao đời sống nhândân.

+ Cha có mạng thoát nớc ma Nớc ma tự chảy theo địa hình, từ cao xuốngcác chỗ trũng, ao trong khu vực

+ Hiện có tuyến đờng chính đờng Xơng Giang có hệ thống thoát nớc chạysong song với khu vực dự án đảm nhận thoát nớc chung cả dự án

Hiện trạng cấp nớc :

+ Trong khu vực thờng sử dụng nớc giếng đào, chất lợng nớc tốt nhng vềmùa khô có năm không có nớc Phần lớn các hộ gia đình có bể chứa nớc ma,dung tích chứa khoảng 5,0 m3/bể để ăn uống, sinh hoạt

+ Hiện tại tỉnh Bắc Giang đã có hệ thống cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân

Vệ sinh và môi trờng:

Khói bụi và tiếng ồn chủ yếu ảnh hởng trực tiếp đến dự án

Trang 6

trong khu vực trong thời gian xây dựng công trình.

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu và nhân công của Bắc Giangrất dồi dào, thuận lợi, phong phú và đa dạng

4 Sự cần thiết phải đầu t.

Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp Bắc Giang trong những nămgần đây phát triển vợt bậc thì các nghành du lịch và dịch vụ cũng phát triển mạnh

mẽ Giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh năm 2006 đạt trên 1.728 tỷ đồng, tăng29,5% so với năm 2005 Cơ cấu công nghiệp trong GDP từ 22% (năm 2005) lên25,1% (năm 2006), trong đó khu vực DNNN ớc đạt 675,4 tỷ đồng; khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh ớc đạt 990 tỷ đồng; khu vực đầu t có vốn nớc ngoài đạt73,1 tỷ đồng (kế hoạch đề ra là 118 tỷ đồng) Một số huyện, thành phố có tốc độtăng trởng SXCN tăng so với năm 2005 là: huyện Việt Yên (tăng 57%), huyệnSơn Động (tăng 43,4%), thành phố Bắc Giang (tăng 19,3%), huyện Lạng Giang(tăng 18,5%)…

Trong những năm gần đây, hoà nhập với công cuộc công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nớc, tỉnh Bắc Giang đã và đang bố trí lại cơ cấu nền kinh tế mộtcách hợp lý, có hiệu quả, theo hớng “Công – Nông – Lâm nghiệp và Dịch vụ”,

tổ chức khai thác mọi tiềm năng sẵn có, khuyến khích các loại hình kinh tế, baogồm nhiều loại hình sở hữu, hoạt động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý củaNhà nớc

Với vị trí cách thủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Hữu Nghị

110 km về phía Nam, cách cảng Hải Phòng 100 km về phía Đông Phía Bắc vàphía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên,phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dơng và Quảng Ninh

Trên địa bàn có 3 con sông lớn chảy qua là sông Thơng, sông Cầu, sôngLục Nam với tổng chiều dài 347 km (hiện đang khai thác 187 km) tạo nên mạnglới giao thông đờng thủy thuận tiện Hệ thống sông này cũng là nguồn cung cấpnớc mặt phong phú với trữ lợng hàng trăm triệu m3 cho hoạt động sinh hoạt vàsản xuất Trên các tuyến sông có 3 hệ thống cảng: cảng trung ơng, cảng chuyêndụng và cảng địa phơng với tổng năng lực bốc xếp khoảng 200 – 300 nghìn tấn

Bắc Giang có 3 tuyến đờng sắt đi qua với tổng chiều dài 87 km gồm cáctuyến Hà Nội - Đồng Đăng (Lạng Sơn); Hà Nội – Kép (Bắc Giang) – Hạ Long(Quảng Ninh); Hà Nội – Kép – Lu Xá

Về du lịch, theo thống kê, tại các thành phố lớn và các tỉnh có thế mạnh,ngành du lịch, dịch vụ thờng chiếm tới 40% - 50% trong cơ cấu kinh tế Còn ởBắc Giang ngành du lịch dịch vụ mới chỉ ở mức khiêm tốn là 30% trong cơ cấu

Trang 7

kinh tế Thực tế hiện nay cho thấy tất cả các tiềm năng du lịch của tỉnh này mới

đang đợc bắt đầu hoặc ở dạng tiềm năng cha đợc “đánh thức”

Bắc Giang là một trong những vùng đất giàu bản sắc văn hóa vào loại bậcnhất nớc ta Với hơn 1.300 di tích lịch sử văn hóa (trong đó 256 di tích đợc xếphạng) cùng hàng ngàn lễ hội diễn ra quanh năm ở khắp bản làng thôn xóm Với

văn hóa riêng tạo nên nét đặc trng có thể kết hợp phục vụ du lịch Nhng do nhiềunguyên nhân khác nhau nay các khu di tích lịch sử này đã bị mai một, hiện tại chỉcòn một số các di tích có thể kết hợp để phát triển du lịch, điển hình nh cụmthành cổ Xơng Giang, khu di tích Hoàng Hoa Thám, các di tích đình chùa

Hiện nay, số lợng phòng nghỉ cao cấp và phòng hội thảo có sức chứa lớn trên

địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện là rất ít Điều này thực sự cần thiết khi làn sóng đầu

t vào tỉnh ngày càng nhiều Xét thấy những nhu cầu trong tơng lai là cấp thiết Banlãnh đạo Công ty Cổ phần sản xuất và công nghiệp Việt Nam đã quyết định đầu txây dựng Công trình Khách sạn Hà Nội Prince Hotel Việc xây dựng công trìnhnày sẽ góp phần phục vụ nhu cầu dịch vụ, du lịch, nhà nghỉ, hội trờng sang trọngcho các cuộc hội nghị là cần thiết trong những năm tới

III Hình thức đầu t xây dựng

Đầu t xây dựng mới đồng bộ Khách sạn Hà Nội Prince Hotel

Nguồn vốn đầu t: Vốn tự có, vốn vay và các nguồn vốn khác

Công trình phải đợc thiết kế xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ đảm bảo mỹquan và kỹ thuật cao để sau khi hoàn thành sẽ đóng góp cho Thành phố một côngtrình kến trúc đẹp, khang trang, xứng đáng tầm vóc của một đô thị phát triển theohớng đô thị sinh thái mà Đảng bộ và nhân dân Bắc Giang đã đề ra

IV Địa điểm xây dựng

1 Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng.

Công trình Khách sạn Hà Nội Prince Hotel đợc xây dựng trên khu đất đã

đợc quy hoạch với tổng diện tích Khoảng 3.100 m2, nằm trên trục đờng XơngGiang

Phía Bắc: giáp Đờng Xơng Giang

Phía Nam: giáp nhà dân

Phía Đông: giáp Quốc lộ 1A cũ

Phía Tây: giáp Công ty Lâm sản Bắc Giang

Trang 8

2 Đặc điểm địa chất công trình.

Theo số liệu khảo sát địa chất công trình lân cận, đặc điểm các lớp đất tạikhu vực công trình hầu hết là đất thổ c, ổn định, có thể xây dựng nhà cao tầng

3 Điều kiện tự nhiên.

3.1 Địa hình địa mạo.

 Công trình khách sạn Hng Giang đã xuống cấp, chiều cao công trình 2 tầng

 Các nhà bán kiên cố, nhà gạch chiều cao công trình 1 tầng

 Ao thả bèo có diện tích S = 1822.94m2, chiều sâu trung bình H = 1,2m

 Hệ thống cơ sở hạ tầng đã xuống cấp

3.2 Khí hậu.

điểm chung của khí hậu là phân hoá theo mùa và lãnh thổ phụ thuộc vào chế độhoàn lu gió mùa và điều kiện địa hình địa phơng Sự biến đổi theo mùa của khíhậu kéo theo sự biến thiên nhịp điệu mùa của tự nhiên

tháng II năm sau) các hớng gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc; Mùa hè (từ thángIII đến tháng VIII) là Đông Nam với tần suất giao động trong khoảng 20 - 40%

độ thấp nhất có thể xuống dới 100C, thậm chí dới 00C vào các tháng XII và tháng Itrong các thung lũng vùng cao Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình:

từ 15 - 160C Mùa nóng dài 5 tháng, tháng VII nóng nhất (từ 28 - 290C) Biên độ

đông lạnh Biên độ nhiệt độ ngày đêm trung bình năm dao động trong khoảng từ

6 - 80C, đặc trng của khí hậu miền núi trung du của Bắc Giang

núi phía tây và đông nam có lợng ma lớn hơn: từ 1600-1900mm; Vùng thấp phía

đông ít ma hơn do bị che khuất bởi gió đồng nam, đặc biệt vùng Kim Sơn - Biển

Động có lợng ma (từ 1000 - 1200mm) vào loại ma ít nhất nớc ta

Chơng III quy mô đầu t, lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ

I Quy mô và diện tích xây dựng

- Căn cứ nhu cầu thị trờng về số lợng phòng phục vụ khách du lịch và hộitrờng phục vụ hội thảo, dịch vụ tại địa bàn thành phố Bắc Giang

Trang 9

Dựa vào các căn cứ trên để xác định nhu cầu diện tích nh sau:

- Diện tích khu đất: 3.100 m2

- Diện tích xây dựng công trình: 1.411 m2, trong đó diện tích xây dựng hộitrờng là 482 m2, diện tích xây dựng khách sạn là 928 m2

+ Khu vực thay đồ của nhân viên

+ Khu vực giặt là, sửa chữa, bếp kho

* Tầng 1:

+ Phòng kỹ thuật

+ Cầu thang bộ, thang máy

+ Phòng vệ sinh chung

+ Điều khiển trung tâm

+ Phòng đổi tiền, lễ tân

Trang 10

+ Thang bộ, thang thoát hiểm, thang máy.

+ Không gian café, buffe, bar

+ Thang bộ, thang máy, kho

- TCXD 198-1997 Nhà cao tầng - Thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối

- TCVN 356-2005 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động

- TCXD 40-1987 kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán

* Giải pháp kết cấu móng:

Trang 11

Sàn bê tông cốt thép toàn khối dày 15cm.

* Vật liệu sử dụng để chế tạo các cấu kiện chịu lực chính:

Bê tông mác 250 - 300

Các thép đai, thép cấu tạo (đờng kính <  10) sử dụng thép AI

Các thép dầm, sàn (đờng kính > =  10) sử dụng thép AII

2 Phơng án cấp điện.

a, Các tiêu chuẩn thiết kế:

Để phù hợp với công năng của công trình, các thiết bị điện trang bị cho côngtrình phải là các thiết bị hiện đại, tiên tiến có độ an toàn, độ tin cậy cao, đợc nhiệt

đới hoá, phù hợp với nhu cầu sử dụng của ngời Việt nam và phải đáp ứng đợc cáctiêu chuẩn qui phạm mới nhất về kỹ thuật điện của nớc Việt nam và các tiêuchuẩn qui phạm tiên tiến trên thế giới

Các tiêu chuẩn và qui phạm đợc áp dụng:

2184

- Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công

trình dân dụng

20TCN 16 – 86

- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân

dụng, tiêu chuẩn thiết kế

20TCN 029-91

- Tiêu chuẩn Quốc tế (Uỷ ban quốc tế về kĩ

thuật điện)

IEC

- Qui phạm trang bị điện: do Bộ Điện lực ban

hành năm 1984

11-TCN-19(21)-84

Trang 12

Giang trong công tác quản lý vận hành

và kinh doanh bán điện

b, Nguồn điện và nhu cầu sử dụng:

Do tính chất của công trình là khách sạn có phụ tải loại 1

Do tính chất của công trình mang tính dịch vụ cao cấp và việc cấp điện phải

đảm bảo liên tục cho nhiều hạng mục nên nguồn điện cấp cho công trình đợc lấy

từ tủ hạ thế trạm biến áp khu vực hoặc máy phát điện dự phòng của khách sạn khi

có sự cố mất điện lới khu vực

Cung cấp điện theo mạch vòng đảm bảo tính liên tục và có sự bù trừ phântải, khắc phục một phần lớn sụt áp cuối nguồn

Cung cấp 2 mạch

* Mạch 1: Điện áp cấp thẳng từ trạm biến áp điện hạ thế

* Mạch 2: Điện áp cấp từ trạm máy phát (0,4kV)

- Hệ thống thông gió (cấp khí tơi, hút khí thải)

- Hệ thống bơm nớc sinh hoạt, bơm nớc thải, bơm cứu hoả

- Các thang máy và các hệ thống điện thoại, báo cháy tự động

Hầu hết phụ tải điện đều dùng điện áp ~380/220V-50Hz, trừ các hệ thống

điện thoại, báo cháy dùng điện áp thấp AC hoặc DC cho phù hợp qua thiết bịchuyển đổi riêng với công suất nhỏ không đáng kể

 Giải pháp lắp đặt cáp và dây điện hạ thế:

Từ tủ điện tổng đến các tủ phân phối điện của các tầng, cáp điện dùng loại 3pha 600V-Cu-XLPE/PVC kẹp nổi theo các giá đặt cáp (cable ladder) cố địnhtrong các hộp kỹ thuật dọc theo các tầng Tại các tầng cáp điện đợc cố định theo

Trang 13

tờng và trần

Từ các tủ phân phối điện tầng, cấp đến các hộp điện phòng, cáp điện và dâydẫn đợc luồn trong ống nhựa cứng đi nổi sau trần treo hoặc chôn ngầm dới lớptrát

Các phụ tải chiếu sáng và điều hoà đợc cấp từ các tủ điện riêng để có thểphân loại đợc cấp điện từ máy phát điện dự phòng Trong các phòng, điện chiếusáng và điện dùng từ ổ cắm đợc bảo vệ bằng các áptômát riêng để tăng tiện nghi

sử dụng

Các tủ điện, công tắc sẽ đợc lắp ở độ cao cách sàn 1.2m, các ổ cắm cách sàn0.4m để tiện sử dụng Tại các vị trí đặc biệt nh trong WC, bếp… ổ cắm đợc lắp đặttheo các yêu cầu bố trí trang thiết bị cụ thể

c, Yêu cầu đối với trang thiết bị điện:

Các thiết bị đóng, ngắt hạ áp u tiên sử dụng của các hãng cung cấp uy tín

nh ABB, Schneider, Siemens

- Các tủ phân phối điện trong nhà là loại tủ ngầm tờng, vỏ tủ sơn tĩnh điện,

có các thử nghiệm tiêu chuẩn IEC 439-1, IP 3X Các tủ có trang bị đèn báo hiệupha

- Cáp và dây dẫn điện phải là đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩnViệt nam và quốc tế

- Đèn chiếu sáng các phòng làm việc phải là loại dùng bóng huỳnh quang

ánh sáng ban ngày và khởi động bằng chấn lu

- Đèn chiếu sáng các WC, gara ôtô phải có cấp bảo vệ IP44

d, Phơng án thông gió, điều hoà không khí:

Để đảm bảo hoạt động của một công trình khách sạn, cần thiết phải trang bịmột hệ thống điều hòa không khí và thông gió Hệ thống điều hòa không khí nàynhằm đảm bảo:

- Đảm bảo các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch của không khí theo tiêuchuẩn kỹ thuật và sự thoải mái dễ chịu của con ngời

- Bảo đảm lợng không khí sạch cho hành khách và nhân viên hoạt động tạikhách sạn theo các tiêu chuẩn Việt Nam

- Tổ chức thông thoáng, hút thải không khí bẩn từ các khu vệ sinh

- Hệ thống điều hoà không khí đảm bảo các yêu cầu về nhiệt ẩm, tiêu chuẩn

Trang 14

và quy phạm, đảm bảo mỹ quan kiến trúc hiện có của công trình, đặc biệt làkhông phá vỡ kiến trúc của công trình.

- Dễ dàng điều khiển độc lập cho từng khu vực riêng biệt, độ tin cậy cao, chiphí vận hành và bảo dỡng thấp

- Trên cơ sở nhu cầu trang bị điều hoà của chủ đầu t, hệ thống điều hoà này

đợc thiết kế với chức năng điều chỉnh độ lạnh không khí trong phòng (1 chiều) vàthay đổi độ ẩm tơng ứng, không trang bị hệ thống sởi ấm và điều chỉnh độ ẩm.Việc đạt đợc thông số độ ẩm chỉ dựa trên cơ sở tác động của các dàn lạnh trao đổinhiệt trong phòng

* Lựa chọn phơng án điều hòa không khí cho công trình khách sạn.Công trình khách sạn là một công trình có diện tích cần điều hòa với quy mô

và yêu cầu năng suất lạnh rất lớn Đây là công trình có tính hiện đại Với đặc

điểm công trình và sự phân tích, so sánh kỹ lỡng về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật,chúng tôi đa ra ý kiến: áp dụng hệ thống điều hòa không khí cục bộ là phơng án

có tính khả thi cao nhất

e, Phơng án thiết kế hệ thống mạng cáp điện thoại và tổng đài nội bộ PABX, hệ thống truyền hình cáp, hệ thống chống sét.

* Hệ thống mạng cáp điện thoại và tổng đài nội bộ PABX.

- Liên lạc thông tin hai chiều giữa các máy điện thoại trong khách sạn điềuhành của toà nhà, giữa các máy điện thoại trong toà nhà với các máy bên ngoàithông qua đờng dây trung kế của Bu điện cấp Tín hiệu thông tin thoại không bịxiêu nhiễm các loại tạp âm, đảm bảo thông tin 24/24h Hệ thống đồng bộ, hoàntoàn đảm bảo việc kết nối với mạng quốc gia, tổng đài bu điện trung tâm Đảmbảo an toàn trong việc sử dụng hệ thống và ngời sử dụng (chống sét cho đờngtrung kế, tiếp đất cho các giá phối dây… ) Có khả năng nâng cấp mạng cáp và mởrộng cấu hình Hoàn toàn phù hợp với hoạt động của Khách sạn, với đầy đủnhững tính năng và tiện ích phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc

+ Phần mạng nội bộ: Mạng cáp điện thoại đợc cấp tín hiệu từ tổng đài nội

bộ PABX phục vụ cho các khu vực Văn phòng của Khách sạn Các máy điệnthoại tại các khu vực trên đợc sử dụng liên lạc nội bộ với nhau, có thể đợc phépgọi ra ngoài (tuỳ theo yêu cầu cụ thể) Hệ thống tổng đài có thể đợc điều hànhthông qua nhân viên lễ tân trực tại tầng 1 hoặc có thể trực tại các phòng ban khácnhau hay truy nhập trực tiếp vào các máy lẻ nội bộ Các máy tại phòng trực tầng

và phòng kỹ thuật thang máy đợc kết nối với tổng đài và chỉ đợc phép gọi nội bộ,việc kết nối này đem lại hiệu quả cho công tác điều hành Toà nhà của phòng quản

lý Mỗi máy lẻ trong hệ thống đợc đánh một số riêng

Trang 15

và đi bám theo tờng hoặc cột của công trình.

Dây xuống nối bộ phận thu sét với bộ phận nối đất làm bằng thép tròn có ờng kính D12 đợc bố trí theo đờng ngắn nhất và không tạo nên góc nhọn hoặcuốn cong, trờng hợp đặc biệt phải uốn cong thì khoảng cách gần nhất tại chỗ uốncong không đợc nhỏ hơn 1:10 chiều dài đoạn dây uốn cong đó

Đặt dây dẫn và dây nối dọc theo đờng phải có các cọc đỡ, khoảng cách giữacác cọc đỡ không đợc lớn hơn 1.5m và khoảng cách từ dây xuống đến mặt tờngkhông nhỏ hơn 50mm Trên dây xuống có bố trí kẹp tiếp địa, cách mặt đất từ 1-1.5m dễ dàng tháo rời để tiện kiểm tra trị số điện trở của bộ phận nối đất

Bộ phận nối đất chống sét bao gồm các thanh thép góc có kích thớc63x63x6mm – l=2500mm đợc nối với nhau bằng thanh thép dẹt có kích thớc40x4mm Các cọc đợc đóng sâu dới mặt đất 0.7m, thép dẹt đợc hàn chặt với cọc ở

độ sâu 0.8m Khoảng cách giữa các cọc là 2.0m

* Hệ thống tiếp địa chống tĩnh điện:

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, các thiết bị điện (nh vỏ các thiết

bị điện, máy móc, tủ điện, các ổ cắm 3 cực và hệ thống điện liên quan) Hệthống tiếp địa bảo vệ thiết bị điện đợc bố trí riêng rẽ với hệ thống tiếp địa chôngsét

Bộ phận nối đất chống tĩnh điện cũng bao gồm các thanh thép góc có kích

th-ớc 63x63x6mm – l=2500mm đợc nối với nhau bằng thanh thép dẹt có kích thth-ớc40x4mm Các cọc đợc đóng sâu dới mặt đất 0.7m, thép dẹt đợc hàn chặt với cọc ở

độ sâu 0.8m Khoảng cách giữa các cọc là 2.0m

3 Phơng án cấp, thoát nớc.

* Cơ sở thiết kế:

Phơng án thiết kế phần cấp thoát nớc đợc lập trên cơ sở các tài liệu:

- Mặt bằng khu đất nơi xây dựng

Trang 16

Đặc điểm điều kiện cấp nớc khu vực xung quanh.

- Hồ sơ thiết kế cơ sở phần kiến trúc do Công ty Cổ phần đầu t và phát triểnVơng Long - Chi nhánh Hà Nội lập

- Tiêu chuẩn cấp nớc bên trong nhà TCVN 4513- 1988

- Tiêu chuẩn thoát nớc TCVN 4474-1987

- Các tiêu chuẩn thiết kế khác có liên quan

A Phần cấp nớc.

a Giải pháp cấp nớc:

Do yêu cầu Khách sạn đạt chất lợng 3 sao, nớc giếng khoan trong khu vực kháchsạn không đạt yêu cầu cả về chất lợng cũng nh lu lợng Mặt khác, trên đờng XơngGiang có đờng ống cấp nớc của thị xã Bắc Giang đi qua Chọn giải pháp cấp nớckhả thi là lấy nguồn nớc từ đờng ống cấp nớc sạch của thị xã > bể ngầm dự trữ > bơm lên bể mái Giải pháp này cấp nớc cho sinh hoạt và cả chữa cháy

Số liệu:

- Căn cứ mặt bằng xây dựng, khách sạn gồm có 90 phòng nghỉ, một phòng có

2 người vậy lượng khách nghỉ ở khách sạn l 180 ngà 180 ng ười

Nhân viên quản lý v phà 180 ng ục vụ khách sạn 45 người, lượng khách v o ra kháchà 180 ngsạn trong một ng y l 50 ngà 180 ng à 180 ng ười Vậy tổng số người l 275 ngà 180 ng ười theo tiêu chuẩncấp nước cho khách sạn 200l/người/ng y.à 180 ng

b Tính toán lượng nước cần cung cấp.

+ Nước sinh hoạt :

QSH = N * q = 275người * 0,2m3/người = 55m3

ng y và nà 180 ng ớc dự trữ

c Bể nước trên mái.

Bể nước trên mái phải cấp đủ nước 55m3/ng y à 180 ng

Nước sinh hoạt dự tính mỗi ng y bà 180 ng ơm 4 lần, mỗi lần bơm 1 giờ

WSH = 55/4= 14m3

Tổng dung tích két nước cần thiết

Trang 17

W = 14m3.

Vậy trên mái bố trí 2 bể nước mỗi bể 10m3

d Máy bơm nước sinh hoạt.

Bơm nớc đảm bảo cung cấp đủ lợng nớc sinh hoạt từ bể ngầm lên bể mái.Bơm làm việc theo chế độ van phao đóng ngắt tự động

Với lưu lượng cần bơm 14m3/giờ = 3.89 lit/s

chọn bơm: Qbơm = 4.0 lit/s

Hbơm >=55 m

Chọn bơm sinh hoạt kết hợp bơm chữa cháy Gồm có 1 bơm làm việc và 1bơm dự phòng Bơm làm việc chạy điện, bơm dự phòng chạy dầu DIEZEN đềphòng sự cố mất điện

e1.Nước sinh hoạt:

Với lượng nước cần cung cấp 55m3/ng y = 0.637 (lit/sec)à 180 ng

Chọn ống thép tráng kẽm với đờng kính 50

e2 Giải pháp cấp nớc nóng:

Chọn phơng án cấp nớc nóng là phơng án cấp nớc cục bộ Mỗi phòng WC bố trí

1 bình nóng lạnh, cung cấp nớc nóng cho các thiết bị dùng nớc tại phòng đó

e3 Đường ống cấp nước sinh hoạt từ bể xuống:

Ống cấp nước từ trên xuống thiết kế: gồm 11 ống đứng cấp xuống các khu vệsinh Các ống cấp nớc dùng ống thép tráng kẽm Trên đờng ống đứng cấp nớc cứcách 3 tầng bố trí 1 van giảm áp Đờng ống dẫn nớc tới mỗi phòng WC lắp vankhoá để có thể đóng ngắt dễ dàng khi có sự cố, sửa chữa v v

N l tà 180 ng ổng đương lượng của các thiết bị trong đoạn ống tính toán

* Đương lượng của các thiết bị dùng nước:

- Tầng 1 đến tầng 9 bố trí thiết bị giống nhau Mỗi tầng:

- Chậu xí : Nxí = 17*0.5 = 8.5

- Lavabô : Nla = 17*0.33 = 8.415

- Tắm : Ntắm = 16*1 = 16

Ngày đăng: 03/04/2013, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w