1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông

115 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện khâu này doanh nghiệp phải lựa chọn sản xuất kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như thế nào để có thể cung cấp thôn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực sát với tình hình thực tế của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông.

Tác giả luận văn (ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Phương

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

TKLQ : Tài khoản liên quan

VL, CCDC : Vật liệu, công cụ dụng cụ

XĐKQKD : Xác định kết quả kinh doanh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán DTBH theo phương pháp trực tiếp 18

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán DTBH theo phương thức đại lý, ký gửi 18

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán DTBH theo phương thức trả chậm, trả góp 19

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán khoản CKTM, GGHB 21

Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán hàng bán bị trả lại 21

Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán các khoản thuế không được hoàn lại 22

Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 23

Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 24

Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán chi phí bán hàng 26

Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27

Sơ đồ 1.12 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng 29

Sơ đồ 1.13 Quy trình xử lý thông tin trên phần mềm kế toán máy 33

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán ở công ty 40

Sơ đồ 3.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung 92

Trang 4

DANH MỤC CÁC GIAO DIỆN

Giao diện 2.3 Danh mục khách hàng, nhà cung cấp 46

Giao diện 2.6 Màn hình nhập liệu bán hàng chưa thu tiền 56 Giao diện 2.7 Màn hình nhập liệu bán hàng thu tiền ngay 60

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triền hơn Tuy nhiên, cũng buộc doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường mới cần có sự cố gắng tối đa trong quá trình quản lý cũng như sản xuất kinh doanh Trong xu hướng này, các doanh nghiệp phải tự thân vận động, phải tự lực hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi và làm ăn có lãi chứ không còn

sự bao cấp của Nhà Nước như trước kia nữa Do đó, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trong khung pháp luật đã quy định Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy kế toán sao cho có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, vấn đề tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phù hợp với thị trường cũng hết sức quan trọng.Tức là, muốn tồn tại đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát, chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình, đồng nghĩa với việc cần hạch toán đầy đủ, chi tiết, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Với một doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì công tác bán hàng là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự tồn vong của doanh nghiệp và giải quyết tốt khâu bán hàng thì doanh nghiệp mới thực

sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất Điều đó cho thấy công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một khâu không thể thiếu với doanh nghiệp Để thực hiện khâu này doanh nghiệp phải lựa chọn sản xuất kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất, tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng như thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời cho nhà quản lý cũng như phân tích, đánh giá và lựa chọn phương thức kinh doanh thích hợp nhất

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 6

nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên cung cấp các thiết bị và giải pháp cho mạng viễn thông cố định và mạng viễn thông di động, các giả pháp hội nghị truyền hình, đào tạo trực tuyến, giám sát từ xa, giải pháp hiển thị hình ảnh đa phương tiện…thì kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một vấn đề rất quan trọng Xuất phát từ cách nhìn như vậy thì kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Chính vì vậy, em chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện mặt lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường Khi chọn đề tài này em muốn tìm hiểu

về quy trình hoạt động bán hàng từ thực tế của công ty và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cuối kỳ Từ đó, thấy được cách hạch toán, phân bổ chi phí để rút ra những kinh nghiệm thực tế và đưa ra những biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty để loại bỏ các chi phí bất hợp lý, khắc phục kịp thời những yếu kém

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông và tập trung đi sâu vào mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong tháng 1 năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như chủ nghĩa duy vật biện chứng

và chủ nghĩa Mác – Lê Nin Đồng thời, sử dụng một số phương pháp như thống kế, phân tích, so sánh, diễn giải,…

Trang 7

5 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty

Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông

Qua quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS Ngô Thế Chi cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị ở phòng Tài chính – Kế toán và các phòng ban khác của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông Mặc dù bản thân em đã nỗ lực cố gắng xong do thời gian có hạn, kiến thức của bản thân em còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tế Do vậy, đề tài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Em rất mong các thầy cô giáo đóng góp ý kiến để em có thể nắm bắt, hiểu sâu sắc và đúng đắn hơn nữa về những vấn đề trong đề tài, giúp em có thể tích lũy nhiều hơn nữa những kinh nghiệm phục vụ cho quá trình học tập và công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2013

Sinh viên

Lê Thị Phương

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN

HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Bán hàng và các phương thức bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa Nói khác đi, bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu HH gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Thông qua hoạt động bán hàng, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hóa) sang hình thái giá trị (tiền tệ) Do vậy, doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra

bù đắp chi phí và có nguồn vốn tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh

1.1.2 Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến tài khoản kế toán sử dụng, phản ánh tình hình xuất kho HH Đồng thời, có tính quyết định đối với xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận

Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng sau đây:

Trang 9

Hình thức bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn mà trong đó hàng hóa được

xuất bán cho khách hàng từ kho dự trữ của doanh nghiệp Hình thức này được thực hiện theo 2 cách sau:

- Hình thức xuất bán trực tiếp: là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng hóa của doanh nghiệp Hàng hóa được coi là tiêu thụ và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận

đủ hàng hóa và ký hóa đơn xác nhận đủ hàng

- Hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế

và kế hoạch giao hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã ký kết hợp đồng (nhà ga, bến cảng, kho của khách hàng,…) Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi khách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp mới được ghi nhận doanh thu bán hàng Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp bán hoặc doanh nghiệp mua chịu tùy theo từng hợp dồng ký kết giữa 2 doanh nghiệp

Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán hàng mà bên bán mua

hàng của nhà cung cấp để bán cho khách hàng, hàng hóa không qua kho của bên bán

- Bán buôn giao tay ba (bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): theo hình thức này, doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do 2 bên thỏa thuận Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của doanh nghiệp, còn việc thanh toán tiền tùy theo hợp đồng đã ký giữa 2 bên

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp và chuyền hàng đi để bán thẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng

Trang 10

hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó mới xác nhận là tiêu thụ Chi phí vận chuyển tùy theo hợp đồng ký kết có thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu.

Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là khâu vận động cuối cùng của hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, có thể là cá nhân hay tập thể, nó phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh Tại khâu này, hàng hóa kết thúc lưu thông, thực hiện được toàn bộ giá trị và giá trị sử dụng Bán lẻ thường bán với khối lượng ít, giá bán ổn định Bán lẻ thường áp dụng các hình thức sau:

Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nghiệp vụ bán hàng hoàn thành

trực diện với khách hàng Khách hàng thanh toán tiền và người bán hàng giao hàng cho khách hàng Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm được thời gian mua hàng của khách hàng, đồng thời tiết kiệm được lao động tại quầy hàng

Bán hàng thu tiền tập trung: theo hình thức này, khách hàng nộp tiền cho người

thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận Do có sự tách rời giữa việc mua hàng và thanh toán tiền hàng nên sẽ tránh được những sai sót, mất hàng và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân chia trách nhiệm đến từng cá nhân Tuy nhiên, lại gây phiền hà cho khách hàng về thời gian, đồng thời tốn nhiều hơn lao động ở quầy hàng

Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn: theo hình thức này, khách hàng tự

chọn mặt hàng mua và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền

Bán hàng theo phương thức đại lý: theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký hợp

đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho

họ Hàng gửi đại lý chưa phải là tiêu thụ, thời điểm được coi là tiêu thụ khi người nhận đại lý lập báo cáo bán hàng và thanh toán về số lượng hàng bán được

Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm: đây thực chất là bán hàng trả chậm,

khi giao hàng cho khách hàng bên bán mất quyền sở hữu Khách hàng thanh toán trước

Trang 11

một phần tiền, còn lại thanh toán dần Theo phương thức này, doanh nghiệp ngoài thu tiền bán hàng theo giá bán lẻ còn phải tính thêm phần lãi Trong trường hợp này, doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bình thường và phần lãi phải thu của khách hàng được coi là doanh thu hoạt động tài chính.

Ngoài ra, do nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú nên ngày càng có nhiều phương thức bán hàng như bán hàng lưu động, bán hàng qua điện thoại,…

1.1.3 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và bên mua chấp nhận thanh toán, bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tín nhiệm thoả thuận giữa

2 bên mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Việc theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thu hồi vốn, tránh bị chiếm dụng vốn và nâng cao vòng quay của vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại có thể áp dụng 1 số phương thức thanh toán sau:

- Thanh toán trực tiếp: sau khi khách hàng nhận được hàng, khách hàng thanh toán

ngay tiền cho doanh nghiệp và có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng chuyển khoản hay thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)

- Thanh toán trả chậm: khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán tiền

cho doanh nghiệp Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng

ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện “1/10, n/20” có nghĩa là trong 10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu 1%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là n Nếu 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

- Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phương thức này, người mua có thể thanh

toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương đương

Trang 12

1.2 Kết quả bán hàng và phương pháp xác định kết quả bán hàng.

1.2.1 Doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.

1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (QĐ 149/2001/QĐ - BTC) của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 31/12/2001: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp”

Tùy loại hình SXKD mà doanh thu được chia thành:

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Ngoài ra, còn có các khoản thu nhập khác

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán HH (chưa có thuế GTGT) và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà doanh nghiệp được hưởng

Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng không chịu thuế GTGT (chịu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt), trong chỉ tiêu Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế phải nộp về hàng đã bán (tổng giá thanh toán)

Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm

trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyền giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 13

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần và làm cơ sở tính kết quả kinh doanh trong kỳ

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trong hợp đồng kinh

tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua dựa trên giá thỏa thuận

trên hóa đơn do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu hoặc giao hàng không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành

- Các khoản thuế: gồm thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ

đặc biệt và thuế xuất khẩu

Trang 14

Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:

Bước 1: tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán

Phương pháp tính trị giá thực tế hàng xuất bán trong trường hợp DN sử dụng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày

Giá hạch toán là loại giá ổn định được sử dụng thống nhất trong thời gian dài tại

DN, hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị hàng hóa nhập, xuất Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi sổ Để tính trị giá hàng xuất kho, kế toán sử dụng phương pháp sau:

Trước hết, kế toán xác định hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng hóa (H):

Trị giá thực tế của hàng tồn ĐK + Trị giá thực tế của hàng nhập TK

tế hàng xuất kho Phương pháp này áp dụng với những DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trị giá hạch toán của hàng xuất trong kỳ

Trang 15

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá bình quân

cả kì dự trữ =

Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kì +

Trị giá thực tế hànghóa nhập trong kì

Số lượng hàng hóa tồn đầu kì +

Số lượng hàng hóa nhập trong kì

Từ đơn giá bình quân cả kì dự trữ ta sẽ xác định được trị giá mua thực tế hàng xuất kho theo công thức (1).

- Đơn giá bình quân cả kì cuối trước:

Công thức:

Đơn giá bình quân

cuối kì trước =

Trị giá mua thực tế hàng hóa tồn đầu kì (cuối kì trước)

Số lượng hàng hóa thực tế tồn đầu kì (cuối kì trước)

Từ đơn giá bình quân cuối kì trước ta xác định được trị giá thực tế hàng hóa xuất kho theo công thức (1).

- Đơn giá bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập): về cơ bản phương pháp này giống phương pháp trên, nhưng đơn giá bình quân được xác định trên cơ sở

Trang 16

đơn giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng lần nhập hàng hoá trong kỳ Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng hoá thì tính lại giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập đó và từ

đó xác định trị gíá thực tế của hàng hoá xuất kho sau lần nhập đó

Công thức:

Đơn giá bình quân sau

mỗi lần nhập =

Trị giá mua thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng hóa thực tế sau mỗi lần nhập

Từ đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập ta xác định được trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức (1).

- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, dựa trên giả định rằng số hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước thì mới đến

số nhập sau Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho được tính theo đơn giá mua thực tế của số hàng thuộc các lần nhập trước nhân với số lượng hàng hoá xuất kho tương ứng

Do vậy, trị giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ được tính theo đơn giá của những hàng hoá mua vào sau cùng Khi giá có xu hướng tăng lên áp dụng phương pháp này doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hoá mua vào lần trước với giá thấp Tuy nhiên, phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại bởi doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của hàng hoá mua vào từ trước đó

Trang 17

Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng có giá cả ít biến động.

Bước 2: tính chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:

Bước 3: tính trị giá vốn hàng xuất bán:

1.2.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN phân bổ cho hàng bán ra.

1.2.4.1 Chi phí bán hàng

Trong quá trình lưu thông hàng hóa, DN phải bỏ ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị,…Các chi phí đó được gọi chung là chi phí bán hàng Có thể nói, CPBH là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình bán hàng của DN Theo quy định hiện hành CPBH của DN được phân thành các loại sau:

+ Chi phí nhân viên: là những khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa,… gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương

Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ

Chi phía mua phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ

×

=

Trị giá mua hàng nhập trong kỳ

+

Trị giá mua hàng còn đầu kỳ

Trang 18

+ Chi phí vật liệu bao bì: là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, bảo quản

+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: là khoản chi phí dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã được bán trong kỳ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa, tiền thuê kho, thuê vận chuyển,…

+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác phát sinh trong khâu bán hàng như chi phí tiếp khách, quảng cáo, chào hàng,…

Ngoài ra, theo quy định thì các khoản thiệt hại hàng hóa, thiệt hại khác do sự cố thiên tai, hao hụt vượt định mức của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, dự trữ không được hạch toán vào chi phí bán hàng nếu chưa có quyết định xử lý đưa vào khoản chi phí này Đồng thời, ngoài các khoản chi phí thường xuyên cho bán hàng được nêu trên DN còn phải ghi vào CPBH khoản chi phí có liên quan tới tiếp nhận số hàng bị trả lại sau khi bán

1.2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản

lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan tới hoạt động của cả doanh nghiệp CPQLDN bao gồm nhiều khoản cụ thể có nội dung và công dụng khác nhau Theo quy định hiện hành CPQLDN được chia thành nhiều loại sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản trả về lương, các khoản trích theo lương của ban giám đốc, nhân viên quản lý các phòng ban

+ Chi phí vật liệu quản lý: là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như giấy, bút, mực,…

Trang 19

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: là các chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho quản lý.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho DN+ Thuế, phí và lệ phí: là các chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất

+ Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho văn phòng DN như chi phí mua, sử dụng tài liệu kỹ thuật,…

+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác thuộc quản lý chung của DN như chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí

1.2.4.3 Phân bổ CPBH, CPQLDN cho hàng bán ra

Do CPBH và CPQLDN là chi phí chung có liên quan đến nhiều đối tượng vì vậy

để đảm bảo phản ánh trung thực trị giá vốn của hàng xuất bán cũng như xác định chính xác kết quả bán hàng cho từng loại hàng, từng nghiệp vụ kinh doanh thì cần phải tiến hành phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ và hàng xuất bán trong kỳ, sau đó lấy số chi phí phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ để phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức hợp

lý Hiện nay, các tiêu thức thường dùng để phân bổ CPBH, CPQLDN gồm có: doanh thu thuần, trị giá vốn hàng xuất bán,…Việc phân bổ 2 loại chi phí trên cho hàng tồn kho cuối kỳ theo trị giá vốn của hàng xuất bán được tính theo công thức sau:

Chi phí phân

bổ cho hàng

tồn kho cuối

kỳ

+ Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

+ Trị giá hàng xuất

trong kỳ Trị giá hàng tồn đầu

kỳ

Trang 20

Số chi phí phân bổ cho hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được để lại chờ phân bổ cho kỳ sau Chi phí phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ được tính như sau:

Số chi phí phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ được hạch toán vào trị giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả bán hàng Để tính toán phân bổ chi phí cho từng loại hàng bán ra trong kỳ, có thể sử dụng công thức sau đây:

Trong đó:

Chi phí phân

bổ cho hàng tồn cuối kỳ -

Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn đầu

Doanh thu

-Chi phí thuế TNDN

CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng xuất bán

thuần

Trang 21

+ Hóa đơn GTGT (mẫu số01-GTKT-3LL)

+ Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

+ Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

+ Các chứng từ khác như: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…

1.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định của

hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch

TK 511 được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý:

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Trang 22

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 331- Phải thu của khách hàng,…

1.3.1.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu

- Kế toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp

SƠ ĐỒ 1.1 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DTBH THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

TK 511 TK 111, 112, 131

DT bán hàng chưa thuế GTGT

TK 3331

Thuế GTGT

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Tổng giá thanh toán

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi

SƠ ĐỒ 1.2 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DTBH THEO PHƯƠNG THỨC ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 23

+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 641

Tổng giá thanh toán Hoa hồng đại lý

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

SƠ ĐỒ 1.3 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DTBH THEO PP TRẢ CHẬM, TRẢ GÓP

Chênh lệch giữa tổng số tiền bán theo giá trả góp với giá bán trả ngay

Định kỳ, phân bổ DT chưa thực hiệnThuế GTGT (nếu có)

Số tiền chưa thu

Khi thanh toánGhi theo giá bán trả tiền ngay một lần

Số tiền đã thu

Trang 24

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản chi tiết phù hợp, nhằm cung cấp những thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính)

1.3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ dùng để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

- Phiếu chi, hóa đơn GTGT

- Hóa đơn hàng bán bị trả lại

- Biên bản kiểm nhận

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại

- Biên bản giảm giá

- Hóa đơn xuất theo biên bản giảm giá

- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, thuế TTĐB

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 521 “Chiết khấu thương mại”: tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại DN đã giảm trừ hoặc DN đã thanh toán cho người mua do mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- TK 531 “Hàng bán bị trả lại”: tài khoản này dùng để phản ánh số sản phẩm, hàng hoá đã xác định là tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về DN như: vi phạm cam kết, hợp đồng, hàng bị mất, bị kém phẩm chất

Trang 25

- TK 532 “Giảm giá hàng bán”: tài khoản này dùng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách đã được quy định trong hợp đồng kinh tế.

- TK 333 (3331, 3332, 3333): phản ánh số thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng bán ra trong kỳ

1.3.2.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu

- Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán:

SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CKTM, GGHB

- Kế toán các khoản hàng bán bị trả lại :

SƠ ĐỒ 1.5 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

TK 531

Trang 26

Số thuế được giảm trừ

- Kế toán các khoản thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp:

SƠ ĐỒ 1.6 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THUẾ KHÔNG ĐƯỢC HOÀN LẠI

Trang 27

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Các chứng từ dùng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm: hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyện nội bộ và một số chứng từ liên quan khác

1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 156 “Hàng hóa”: dùng để phản ánh thực tế giá trị thành phẩm, hàng hóa tại kho, quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hóa

- TK 157 “Hàng gửi bán”: dùng để phán ánh trị giá mua của hàng hóa chuyển bán, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ

TK 157 được mở chi tiết theo từng loại hàng hóa, từng lần gửi bán từ khi gửi cho đến khi khách hàng chấp nhận thanh toán cho DN

- TK 632 “Giá vốn hàng bán”: dùng để xác định giá trị của vốn hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ TK 632 không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thương vụ…Tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ

kế toán cũng như phương thức tính toán của từng doanh nghiệp

- TK 611 “Mua hàng”: tài khoản này chỉ được sử dụng với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và dùng để phản ánh trị giá hàng hóa mua vào nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ TK 611 được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa

1.3.3.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu

- Đối với doanh nghiệp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:

SƠ ĐỒ 1.7 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KKTX

TK 157

TK 111, 112, 331…

TK 156

Trang 28

TK 133

Trích lập dự phòng giảm giá HTKHoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

TK 911

TK 159

TK 156

- Đối với doanh nghiệp kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

SƠ ĐỒ 1.8 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN THEO PPKKĐK

TK 611

TK 911

Trang 29

- Bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Hóa đơn mua sắm văn phòng phầm

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Hóa đơn chi trả dịch vụ mua ngoài

- Phiếu chi

1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán

sử dụng các tài khoản sau:

- TK 641 “Chi phí bán hàng”: tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản 641 không có số dư

TK này có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 6411 - Chi phí nhân viên

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

+ TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 30

- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ Tài khoản 642 không có số dư.

TK này có 8 TK cấp 2:

+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Đối với chi phí bán hàng:

SƠ ĐỒ 1.9 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

TK 154

Trang 31

Chi phí VL, CCDC dùng cho bán hàng

CP nhân viên bán hàng

Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

CP dịch vụ mua ngoài và CP bằng tiền khác

Các khoản giảm chiKết chuyển CPBH

TK 641

TK 111, 112

DP không đủ

Trang 32

- Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:

SƠ ĐỒ 1.10 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

CP dịch vụ mua ngoài và CP bằng tiền khác

Các khoản giảm chi

Trang 33

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.3.5.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Tờ khai thuế TNDN

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN

1.3.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để phản ánh chi phí thuế TNDN, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 821 “Chi phí thuế TNDN”

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.3.5.3 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu

SƠ ĐỒ 1.11 TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THUẾ TNDN

TK 3334

TK 8211

Trang 34

TK 911

Hàng quý, tính số thuế TNDN tạm nộpKết chuyển CP thuế TNDN

CL thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

1.3.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng

- Tài khoản kế toán sử dụng :

Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dung TK911-Xác định kết quả kinh doanh

TK 911 không có số dư cuối kì

Trang 35

Tính thuế TNDNKết chuyển CP thuế TNDNKết chuyển lãi

Kết chuyển lỗ

Kết chuyển DTBH

1.3.7 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

1.3.7.1 Trình bày thông tin trên báo cáo kế toán tài chính

- Trên bảng cân đối kế toán: thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thể hiện ở chi tiêu

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: mã số (MS) 420

- Trên báo cáo kết quả kinh doanh: thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thể hiện ở chi tiêu

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: MS 01

+ Các khoản giảm trừ doanh thu: MS 02

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: MS 10

+ Giá vốn hàng bán: MS 11

+ Chi phí bán hàng: MS 24

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: MS 25

+ Chi phí thuế TNDN hiện hành: MS 51

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN: MS 60

- Trên thuyết minh báo cáo tài chính: thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thể hiện ở mục thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thông tin (TT) 25: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TT 26: các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 36

+ TT 27: doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TT 28: giá vốn hàng bán

+ TT 31: chi phí thuế TNDN hiện hành

1.3.7.2 Trình bày thông tin trên báo cáo kế toán quản trị

Thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí

+ Chỉ tiêu 1: doanh thu

+ Chỉ tiêu 2: chi phí biến đổi

+ Chỉ tiêu 3: chi phí cố định (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) + Chỉ tiêu 4: lợi nhuận trước thuế

1.4 Hình thức kế toán

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là sử dụng sổ Nhật ký – Sổ cái làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

1.4.2 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp số liệu, lập chứng từ ghi

sổ, sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoàn

Trong hình thức này, việc ghi sổ theo thứ tự thời gian tách rời việc ghi sổ theo hệ thống trên 2 loại sổ kế toán: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ các các tài khoản Hệ thống sổ bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản và sổ kế toán chi tiết

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng thường sử dụng: sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 511, TK 641, TK 642, ,TK 911 , sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua,

Trang 37

1.4.3 Hình thức kế toán nhật ký chung

Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chung là sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó sử dụng số liệu ở nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản liên quan

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ là các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các sổ Nhật ký – Chứng từ, cuối tháng tổng hợp sổ liệu ở các sổ Nhật ký – Chứng từ để ghi vào sổ cái các tài khoản

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi

sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy địnhCác loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.5 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện áp dụng kế toán máy.

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện áp dụng kế toán máy có chức năng và nhiệm vụ sau:

- Nhập liệu đầy đủ, chính xác số lượng bán ra

- Xác định, lập và cài đặt được công thức tính trị giá vốn hàng bán, xây dựng tiêu thức phân bổ CPBH, CPQLDN hợp lý để xác định đúng kết quả bán hàng

Trang 38

- Thao tác theo đúng sự chỉ dẫn của phần mềm kế toán để cung cấp thông tin chính xác, trung thực.

- Căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêu cầu cần thiết với máy để in ra những báo cáo cho các nhà quản lý

Trình tự xử lý thông tin: các chứng từ gốc được cập nhật vào máy thông qua thiết

bị nhập và được lưu trữ trên thiết bị nhớ dưới dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ các tệp chi tiết được chuyển vào các tệp sổ cái để hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo từng đối tượng quản lý Định kỳ, sổ cái sẽ được xử lý

để lập báo cáo kế toán Trình tự xử lý thông tin của máy có thể khái quát theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 1.13 QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY

Cơ sở dữ liệu

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo quản trị

Trang 39

Khi tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy vi tính cần phải quán triệt và tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng

- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trên máy đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động, quy mô và phạm vi hoạt động của DN

- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán của DN

- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao, trong đó phải tính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Nội dung tổ chức công tác kế toán trong điều kiện kế toán trên máy vi tính:

- Tổ chức mã hoá các đối tượng cần quản lý

- Tổ chức chứng từ kế toán

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Cung cấp thông tin kế toán

- Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ LIÊN KẾT

Trang 40

“Công Ty Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông” theo giấy phép kinh doanh số

0103020625 cấp ngày 12/11/2007

Ngày 23/12/2012 công ty đã chuyển văn phòng chính từ tòa nhà M3 – M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh về Tầng 6, Tòa nhà 25T2 – N05, Trung Hòa Nhân Chính, Hoàng Đạo Thúy với diện tích 400m2 có 2 phòng hội thảo được trang bị các thiết bị âm thanh, hình ảnh hiện đại, đồng bộ Ngoài ra các khu vực làm việc chung được mở rộng và trang bị các thiết bị kết nối hiện đại tạo điều kiện làm việc tốt nhất để đạt kế hoạch đề ra

Tên Công ty: Công Ty Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông

Điạ chỉ: Tầng 6, tòa nhà 25T2 – N05, Trung Hòa Nhân chính - Hoàng Đạo

Thúy- Hà Nội.

Số điện thoại : (+84-4) 3555.2099 - Fax : (+84-4) 3556 3000

Công ty hiện đang kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

- Phân phối kinh doanh các thiết bị đầu nối cho mạng ngoại vi viễn thông:

+ Thiết bị đầu nối: khung MDF/ODF/DDF, tủ cáp, măng xông, cáp đồng/ cáp quang và các phụ kiện thiết bị khác phục vụ cho mạng ngoại vi

+ Các thiết bị mạng: Router, Switch…và các thiết bị mạng không dây của SMC.+ Các thiết bị đo kiểm, hệ thống cảnh báo, hệ thống tính cước viễn thông, phục vụ việc thi công, sửa chữa, bảo dưỡng mạng viễn thông

- Phân phối, kinh doanh thiết bị cho mạng vô tuyến truyền hình:

+ Các thiết bị mạng vô tuyến: Antenna mạng di động, cáp feeder, connector, cầu cáp và hệ thống cảnh báo cháy/ khói/ chống trộm…cho BTS di động

+ Các thiết bị mạng vô tuyến truyền hình: thiết bị thu sóng vô tuyến truyền hình + Các thiết bị âm thanh: Ampli, loa,…

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Đoàn Xuân Tiên (2009), Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp
Tác giả: PGS.TS Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
2. GS.TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy (2010), Kế Toán Tài Chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Tài Chính
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
3. Bộ Tài chính (2007), Chuẩn Mực Kế Toán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn Mực Kế Toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
4. GS.TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy (2010), Kế Toán Doanh Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Doanh Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
5. Các văn bản, tài liệu của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1. TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DTBH THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông
SƠ ĐỒ 1.1. TRÌNH TỰ KẾ TOÁN DTBH THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP (Trang 22)
SƠ ĐỒ 1.13. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông
SƠ ĐỒ 1.13. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN MÁY (Trang 38)
SƠ ĐỒ 3.1. TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông
SƠ ĐỒ 3.1. TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG (Trang 99)
BẢNG KÊ CHI TIẾT DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HTK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Liên Kết Truyền Thông
BẢNG KÊ CHI TIẾT DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HTK (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w