Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề tài:“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠ
Trang 13333LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước như hiện nay, cácDoanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã đặt racho các Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời vớinhững thay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển Cho nên vấn đề thông tin đốivới mỗi doanh nghiệp không chỉ là thông tin về thị trường, mà hơn hết họ phải biết
rõ về bản thân mình, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới ra được quyết định chính xác, kịp thời, mới quản
lý chặt chẽ chi phí và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm Thực tế cho thấy để đứngvững, thắng thế trên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp
mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt tới công tác tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nếu như việc tổ chức và huy độngcác nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn hợp lý làtiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thì việc tập hợpchi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong trong công tác quản
lý chi phí, hạ giá thành, mặt khác tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp
hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quantrọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnhtranh với sản phẩm cùng loaị của các doanh nghiệp khác
Kế toán tập hợp chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạpnhất trong toàn bộ công tác kế toán của đơn vị Kế toán giá thành liên quan đến hầuhết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểmhình thành và phát sinh chi phí của doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trongquá trình hạch toán tại các doanh nghiệp Song không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng,tính đủ chi phí trong giá thành mà phải tính cả tới việc cung cấp thông tin cho các nhàquản trị Đây là một đòi hỏi khách quan trong công tác quản lý bởi vì thông tin vềhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một thông tin chủ yếu, mangtính quyết định trong trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng có hiệuquả và tiết kiệm các khoản chi phí, hạ giá thành song vẫn đảm bảo được chất lượngsản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh và hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp
Trang 2Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại
Công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN làm báo cáo tốtnghiệp của mình nhằm mục đích vận dụng lý luận để tìm hiểu thực tế công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần Xây Dựng Thương Mại Vạn Xuân
đã mang lại cho em nhiều kiến thức và tìm hiểu các thành phần thực tế về việc tổchức công tác hạch toán, kế toán, vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán cũng nhưcác chế độ kế toán mà nhà nước ban hành trong doanh nghiệp cụ thể, nhất là côngtác hạch toán chi phí tại công ty Với những kiến thức đã học và trong thời gianngắn thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo: Phạm Xuân Hà, cácanh chị trong phòng kế toán của công ty Em xin được đóng góp một số ý kiến nhỏ
bé cho việc hoàn thiện chi phí giá thành tại công ty
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XÂY DƯNG THƯƠNG MẠIVẠN XUÂN
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Như đã biết, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ…muốn tiến hành sản xuấtcũng cần bỏ ra những chi phí nhất định Những chi phí này là điều kiện vật chất tiền
đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện thực Trong quá trìnhtái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn quan trọng nhất- nơi đó luôndiễn ra quá trình biến đổi của cải, vật chất, sức lao động (là các yếu tố đầu vào), đềtạo ra các sản phẩm, hàng hoá - tiền tệ thì các chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuấtđều được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền tệ) Hiểu một cách chung nhất, chi phísản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cầnthiết khác mà các Doanh nghiệp phải bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định
Nếu xét ở một phạm vi hẹp hơn, chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác mà DNphải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền công tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm xây lắp
+ Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phíNVL, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồmhai yếu tố cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những nội dung nhất định
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng
có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầucủa công tác quản lý, về mặt hạch toán chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu
Trang 41.1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế đượcxếp vào một ngày yếu tố chi phí, không phân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất,cho biết tỷ trọng của từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố
Theo thông tư số 08/2000/TT-BTC sửa đổi đổi bổ sung thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 “Hướng dẫn về việc quản lý doanh thu chi phí” thì chi phísản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo cách phân loại này gồm 7 yếu tố:
-Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất kinh doanh(loại trừ giá trị dụng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệuđộng lực) Trong xây dựng thường bao gồm nguyên liệu chính (như sắt, thép, ximăng…) vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, động lực được sử dụng trong kỳ(xăng, dầu, điện nước, điện thoại…)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực trong quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, sốdùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tiền lương và phụcấp lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương và tiền phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên tính vào chi chí
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định(TSCĐ): Phản ánh tổng số khấu TSCĐ phảitrích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh như máy thi công,phân xưởng, máy móc
- Yếu tố chi phí và dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toán bộ chi phí và dịch vụmua ngoài trong quá trính sản xuất - kinh doanh
- Yếu tố chi phí bằng tiền: Gồm các chi phí khách bằng tiền chưa phản ánh ởcác yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biếtđược kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dựtoán, tổ chức thực hiện dự toán
Trang 51.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành sản phẩm, chi phí được phân theo khoản mục Cách phânloại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng
Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếpvào khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụcấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp
- Chi phí máy thi công: Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trựctiếp hoạt động xây lắp công trình gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửachữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhânđiều khiển máy và chi phí khác
- Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội; cáckhoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN công nhân trực tiếp sản xuấtcông nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xâylắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình,hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đốitượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thựchiện ) Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánhchúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phân bổ thích hợp
Trang 6Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý
1.1.2.4 Phân theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ
để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất- kinh doanh lại đượcphân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách này chi phíđược chia thành biến phí và định phí
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số,về tỷ lệ so với khối lượngcông việc hoàn thành, chẳng hạn chi về nguyên liệu, nhân công trực tiếp…chi phínày tính cho một đơn vị sản phẩm thì không thay đổi
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn như các chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặtbằng, phương tiện kinh doanh…các chi phí này khi tính cho một đơn vị sản phẩmthì lại biến đổi khi khối lượng của sản phẩm thay đổi
1.1.3 Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.3.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúngđắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sửdụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hệ thống chi phí,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.3.2 Các loại giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành của sản phẩm được xác định theonhiều tiêu thức khác nhau thường là theo nguồn số liệu hay thời điểm để tính giáthành Vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khốilượng sản phẩm đã hoàn thành
* Giá thành dự toán: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng giá này đượcxác định dựa vào định mức bình quân tiên tiến và không biế đổi trong suốt thời kỳ kếhoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở định mức về chi phí hiện hành từng
Trang 7thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Nên giá thành định mức thường thay đổi phù hợpvới định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện giá thành.
* Giá thành kế hoạch: Giá thành này được xác định trước khi bước vào sản
xuất kinh doanh trên cơ sở thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán của kỳ kếhoạch được tính theo từng công trình, hoặc hạng mục công trình
Mặt khác, giá trị dự toán của từng CT, HMCT được xác định theo các địnhmức, đơn giá (về vật liệu, nhân công, máy ) của các cơ quan có thẩm quyền banhành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường Doanh nghiệp phải phấn đấu có lợinhuận cao vì vậy doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch, dự kiến chỉ tiêu hạ giáthành Theo thông tư 09/2000/TT- BXD ngày 17/7/2000 thì giá thành dự toán được
áp dụng theo công thức sau:
-ThuếGTGT đầura
* Giá thành kế hoạch công tác xây lắp (Zkh): Khác với giá thành dự toán
công tác xây lắp, giá thành kế hoạch dựa vào những định mức chi phí nội bộ củadoanh nghiệp, cho phép ta tính toán đúng những chi phí sản xuất phát sinh tronggiai đoạn kế hoạch, tính toán nội dung, kết quả các biện pháp tổ chức kỹ thuật cầnphải thực hiện sao cho chi phí sản xuất thực tế không vượt quá tổng chi phí sản xuấttrong kế hoạch
* Giá thành đấu thầu xây lắp(Zđt): Là một loại giá thành công tác xây lắp
do chủ đầu tư đưa ra để các tổ chức xây lắp dựa vào đó tính toán giá thành của mình(giá dự thầu công tác xây lắp) Về nguyên tắc, giá thành đấu thầu do chủ đầu tư đưa
ra chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán công tác xây lắp
* Giá thành hợp đồng công tác xây lắp(Zhđ): Là một loại giá thành công
tác xây lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp saukhi đã thoả thuận giao nhận thầu Đó cũng chính là giá thành của tổ chức xây lắpthắng thầu và được chủ đầu tư thoả thuận ký hợp đồng giao thầu Về nguyên tắc:Zhđ phải nhỏ hơn hoặc bằng Zđt
Trang 8* Giá thành thực tế công tác xây lắp(Ztt): Là biểu hiện bằng tiền của tất cả
các chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành mộtkhối lượng xây lắp nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giáthành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí trong định mức mà có thể còn baogồm những chi phí thực tế ngoài dự toán và cả những khoản phát sinh như: mấtmát, hao hụt vật tư, lãng phí nguyên vật liệu…do nguyên nhân chủ quan và bảnthân doanh nghiệp
Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kế thúc quá trình sản xuất,dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
Bên cạnh đó, theo phạm vi của chỉ tiêu đánh giá, giá thành sản phẩm xây lắplại chia ra giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp chỉ bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc xây dựng hay lắpđặt sản phẩm xây lắp (gồm chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung) Giá thành sản phẩm toàn bộ xây lắp bao gồm giá thành sản xuất xâylắp cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩmxây lắp
Giá thành toàn bộ
sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phí bán hàngMuốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chứccông tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành nói trên với nhau nhưng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong qua trình so sánh Và sự so sánh này phải được thể hiện trên cùng một đối tượng xây lắp Giữa năm loại giá thành này thường có mối quan hệ về mặt lượng như sau:
Zt Zkh Zhđ Zđt Zdt
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn được theo dõi trênhai chỉ tiêu: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công ty xâylắp hoàn thành quy ước
1.1.3.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí trong sản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
Trang 9+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm gắnvới khối lượng công tác hoàn thành.
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ,chi phí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượngcông tác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành Nói cách khác,giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc hoànthành trong kỳ
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmqua sơ đồ sau:
1.1.4 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sảnxuất phát sinh
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,cần căn cứ vào các yếu tố như:
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sảnxuất giản đơn hay phức tạp)
- Loại hình sản xuất: (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt )
- Đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp
Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể
có xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộquy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng độisản xuất, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chứcsản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtthường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Trang 10Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm
vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
Phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: Phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn công nghệ Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí
Đối với các đơn vị xây lắp do đối tượng hạch toán chi phí được xác định làcác công trình, hạng mục công trình nên phương pháp hạch toán chi phí thường làphương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm xây lắp, theo đơn đặt hàng, theo giaiđoạn công nghệ
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
♦ Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
♦ Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho từngđối tượng sử dụng trên cơ sở sốlượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
♦ Bước 3:Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan
♦ Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sảnphẩm hoàn thành
Đối với XDCB, do phát sinh nhiều chi phí mà quá trình sản xuất lại phức tạp
và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và thời gian sử dụng lâu dài Mỗi
CT lại bao gồm nhiều HMCT, nhiều công việc khác nhau nên có thể áp dụng
phương pháp tập hợp chi phí sau:
a Phương pháp tập hợp theo công trình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phí phát sinh có liênquan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó Giá thành thực tế của đốitượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đến khi CT,HMCT hoàn thành Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí làtoàn bộ CT, HMCT
b Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân loại và tập hợptheo từng đơn đặt hàng (ĐĐH) riêng Khi ĐĐH được hoàn thành thì tổng chi phíphát sinh được tập hợp chính là giá hành thực tế Phương pháp này được sử dụngkhi đối tượng tập hợp chi phí là các ĐĐH riêng
c Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công
Trang 11Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thicông công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại được tập hợp theo từng đốitượng chịu chi phí như: CT, HMCT Cuối tháng tập hợp chi phí ở từng đơn vị thi công
để so sánh với dự toán Trên thực tế có nhiều yếu tố chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng, khi đó chi phí cần được phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí mộtcách chính xác và hợp lí, có thể sử dụng các phương pháp tập hợp sau:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí có liên quan đến một đốitượng kế toán tập hợp chi phí Trong trường hợp này, kế toán căn cứ vào các chứng
từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX), không thể tập hợp trực tiếp chotừng đối tượng Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổchi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức
Trong đó: - Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng các chi phí có liên quan đến từngcông trình, hạng mục công trình cụ thể
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng đối với những loại chi phí có liên quanđến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hànhphân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp
Ti
Trang 121.2.2.1.Tài khoản sử dụng
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp thựchiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó kế toántập hợp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 155, TK
632, TK 334, TK 111, TK 112
1.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốtpha, giàn giáo
Tài khoản sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Giá trị NVLTTxuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Bên Có:
- Giá trị NVLTTxuất dùng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ
TK 621 cuối kỳ không có số dư
Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm:
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứngtừ: Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho: Hoá đơn bán hàng, hoáđơn giá trị tăng
Phương pháp tập hợp
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Trên cơ sở các chứng từ gốc phảnánh số lượng, giá trị vật tư xuất cho công trình, hạng mục công trình đó
Trang 13- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiềucông trình, hạng mục công trình trường hợp như vậy phải phân bổ theo một tiêuthức nhất định
* Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154 NVL mua ngoài(giá không thuế) K/c chi phí NVL cho đối
TK 133 tượng chịu chi phí
VAT được khấu trừ
Xuất kho NVL cho thi công
NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho
1.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Tiền lươngchính, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ thicông (vận chuyển, bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường)
Tài khoản sử dụng: TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
TK 622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: CPNCTT thực tế phát sinh
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CPNCTT
Trang 14Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê ngoài
* Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lương chủ yếu là tínhlương theo công việc giao khoán và tính lương theo thời gian
Nếu tính lương theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là “hợp đồngkhoán”, trên hợp đồng khoán thể hiện công việc khoán có thể là từng phần việc,nhóm công việc, có thể là hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơngiá từng phần việc, chất lượng công việc giao khoán Tuỳ theo khối lượng công việcgiao khoán hoàn thành số lương phải trả được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng
hoàn thành công việc
Nếu tính lương theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công”
và phiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiếnhành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấmcông Cuối tháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấmcông và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽđược kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này,mức lương phải trả trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương một * Số ngày làm việc
trong tháng ngày công trong tháng
* Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp xây lắp.
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp Kết chuyển chi phí nhân
Trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp xây lắp
Trang 151.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng: TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công - để tập hợp vàphân bổ chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong cácdoanh nghiệp xây lắp thực hiện thi công công trình
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
- Chi phí nhân công: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phảitrả cho công nhân điều khiển máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác dùng cho xe máy thi công
* Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan đến máy móc tham gia việc thi công công trình nhằm hoàn thành khối lượng công việc Chi phí sửdụng máy thi công được hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộchi phí về vật tư, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy mócthiết bị
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí sử dụng máy thi công thường xuyên như: tiền lương chính, phụ củacông nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy (không bao gồm các khoản tríchtheo lương BHXH, BHYT, KPCĐ), chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chiphí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
- Chi phí tạm thời về máy thi công: chi phí sữa chữa lớn máy thi công, chiphí lắp đặt, tháo gỡ vận chuyển máy thi công Máy thi công phục vụ cho công trìnhnào có thể hạch toán riêng được thì hạch toán trực tiếp cho công trình đó Nếu máythi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay từ đầu không thểhạch toán riêng được thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý(số giờmáy hoạt động, lương của công nhân trực tiếp sản xuất )
* Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theophương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thì sử dụng tài
Trang 16+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằngmáy thì không sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạchtoán trực tiếp vào TK 621, 622, 627
TK 623 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6231: chi phí nhân công: phản ánh lương chính lương phụ phải trảcho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công.Tài khoản này không phản ánh cáckhoản trích theo lương, các khoản này được hạch toán vào TK 627 – CPSXC
TK 6232- chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục
vụ máy thi công
TK 6233- Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238- Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán chi phí máy thi công
Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xáckịp thời cho các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tổ chức tốt khâu hạch toánhàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công
Định kỳ mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi công” ghi rõtên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca lao động thựctế được người có trách nhiệm ký xác nhận Cuối tháng “Nhật trình sử dụng đượcchuyển về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tính lương, xác định chi phí sửdụng máy thi công và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượngliên quan
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từng đội xâylắp có máy thi công riêng hoặc đi thuê ngoài dịch vụ máy
Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng
Toàn bộ chi phí có liên quan đến đội máy thi công được tập hợp trên các tàikhoản 621, 622, 627, chi tiết đội máy thi công
Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy)
Có TK 152, 153, 111,112,331
Có TK 334, 338
Có TK 214
Trang 17Cuối kỳ tổng hợp chi phí vào tài khoản 154 “chi tiết đội máy thi công” để tínhgiá thành ca máy hoặc giờ máy.
Nợ TK 154 “chi tiết đội máy thi công”
Có TK 621, 622, 627
Căn cứ vào giá thành giờ máy hoặc ca máy xác định giá trị mà đội máy phục
vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình ) theo giá thành ca máyhoặc giờ máy và khối lượng dịch vụ (số ca máy, giờ máy) phục vụ cho từng đốitượng
Tuỳ thuộc và mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp mà giá trịphục vụ được hạch toán như sau:
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp không tính toán kết quả riêng mà thựchiện phương pháp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau:
Nợ TK 623: giá trị đội máy thi công phục vụ cho các đối tượng
Có TK 154 (chi tiết đội máy)
- Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệpthực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau):
Nợ TK 623:giá bán nội bộ
Nợ TK 133:VAT được khấu trừ(nếu có)
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331(33311): thuế đầu ra phải nộp(nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc
có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
- Căn cứ vào tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục
vụ máy, kế toán ghi:
Nợ TK 623(6231) – chi phí sử dụng máy
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 111 – tiền mặt(nhân công thuê ngoài)
- Xuất kho hoặc mua ngoài nguyên, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công
Nợ TK 623(6232)
Nợ TK 133 – VAT được khấu trừ
Trang 18- Trích khấu hao xe máy sử dụng
Nợ TK 623(6234) – chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 – hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh
Nợ TK 623(6237) – chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 VAT được khấu trừ
Có TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công.
Căn cứ vào chứng từ “hợp đồng thuê máy” kế toán ghi:
Nợ TK 627(6277) – chi phí SXC
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển cho các đối tượng sử dụng
Nợ TK 154: chi phí SXKDDD
Có TK 627(6277): chi phí sản xuất chung
* Trình tự hạch toán chi phí máy thi công được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 03: Hạch toán chi phí máy thi công
với tiền lương của CNTTSX
1.2.2.5 Kế toán tập hợp sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho SX của đội, côngtrường xây dựng, chi phí SXC bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất,công nhân điều khiển máy, nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội, công cụ dụng cụ,khấu hao máy móc thiết bị sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíchung bằng tiền khác
Các khoản chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng địa điểm phátsinh chi phí (tổ, đội )cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
Công thức phân bổ chi phí SXC
Mức chi phí SXC Tổng chi phí SXC cần phân bổ Tổng tiêu thức
phân bổ cho từng = * phân bổ của đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các từng đối tượng
- Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung - phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí sản xuất chung và mở chi tiết cho từng đội công trình
Bên Nợ: Chi phí SXC phát sinh
Bên Có:
Trang 20+ Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC.
Cuối kỳ tài khoản này không có số dư
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội
+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhânđiều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội
TK 6272 – chi phí vật liệu
TK 6273 – chi phí dụng cụ SX
TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – chi phí bằng tiền khác
- Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Lương nhân viênquan lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếpxây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội Chi phí vật liệu sửdụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho chi phí quản lý sản xuất ở đội thicông, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở đội thicông
* Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ 04: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
TK 334 TK 627 TK 154 Tiền lương nhân viên quản lý đội
Kết chuyển chi phí SXC
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 152,153 TK 111, 112,138 Công cụ dụng cụ xuất dùng Các khoản giảm trừ CPSXC
1.2.2.6 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán
Do đặc điểm của ngành xây lắp là quá trình thi công thường diễn ra ở nhữngđịa điểm cách xa đơn vị trong khi khối lượng vật tư thiết bị lại rất lớn nên rất dễ xảy
Trang 22khoán sản phẫm xây lắp cho các đơn vị cơ sở,các đội thi công Có hai hình thứckhoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị thành viên là:
* Phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giaokhoán toàn bộ công trình cho bên nhận khoán, các đơn vị nhận khoán sẽ tổ chứccung ứng vật tư, tổ chức lao động.Khi công trình hoàn thành sẽ được nghiệm thubàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản theoquy định
* Phương thức khoán theo khoản mục chi phí
Theo phương thức này đơn vị giao khoán chỉ khoán các khoản mục chi phínhất định còn các khoản khác đơn vị tự chi phí, hạch toán và chịu trách nhiệm giámsát kỹ thuật chất lượng công trình
Chứng từ kế toán sử dụng là các chứng từ về chi phí phát sinh được xác địnhtheo chế độ kế toán Ngoài ra doanh nghiệp xây lắp còn lập hợp đồng giao khoán vàkhi công trình hoàn thành bàn giao phải lập “Biên bản thanh lý hợp đồng”
Tuỳ thuộc vào mức độ phân cấp kế toán giữa đơn vị giao khoán và đơn vịnhận khoán kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 141 – Tạm ứng
TK 1411 – Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp lương
TK 1412 – Tạm ứng mua vật tư hàng hoá
TK 1413 – Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ
TK 136 – Phải thu nội bộ và Tk 336 – phải trả nộ bộ
*Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng.
+ Tại đơn vị giao khoán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đượckhái quát qua sơ đồ:
Sơ đồ 05: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị giao khoán
TK 111,152… TK 141 TK621,622,623,627 TK 154 ứng tiền vật tư cho đơn vị Phản ánh chi phí thực tế Kết chuyển chi phí nhận khoán
Thu hồi tiền tạm ứng thừa
Trang 23Tài khoản 141(1413) phải được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán.Đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng côngtrình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh cả giá nhận giao thầu và giá giaokhoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí.
+ Tại đơn vị nhận khoán:
Đơn vị nhận khoán chỉ cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả vềgiá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí Trong đó chi phínhân công thực tế cần chi tiết cho bộ phận thuê ngoài và bộ phận công nhân của đơn vị
* Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân cấp quản lý tài chính.
+ Kế toán tại đơn vị giao khoán:
Kế toán đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 136 để phản ánh toàn bộ giá trịkhối lượng xây lắp mà đơn vị ứng về: vật tư, tiền, khấu hao TSCĐ cho các đơn vịnhận khoán nội bộ Đồng thời tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh giá trịxây lắp hoàn thành bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lýriêng Tài khoản này theo quy định chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán
Việc hạch toán được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 06: Kế toán bàn giao khối lượng xây lắp tại đơn vị giao khoán
TK111,112,152… TK 336 TK 154 Tạm ứng tiền, vật tư…cho đơn vị Kết chuyển chi phí đã quyết
nhận khoán toán
+ Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Kế toán đơn vị nhận khoán sử dụng tài khoản 336(3362) “phải trả khối lượngxây lắp nhận khoán nội bộ” để phản ánh tình hình tạm ứng và quyết toán giá trịkhối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán
Đơn vị nhận khoán tiến hành tập hợp chi phí xây lắp theo sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 07: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị nhận khoán
TK336(3362) TK111,152 TK 621 TK154 TK632 Nhận tiền,vật tư Chi phí vật liệu TT K/c chi phí Giá thực tế của đơn vị giao TK133 nhận giao khoán khoán
CPSXC phát sinh K/c chi phí
1.2.2.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợptoàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành
TK 154 được mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình Việctổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng, (côngtrình, hạng mục công trình ) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ tài khoản154(1541)
TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và có 4tài khoản cấp 2
Trang 25Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi công, chi phí SXCBên Có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Dư Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ hoặc khối lượng xây lắp đã hoànthành nhưng chưa được nghiệm thu hạch toán
Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 08: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK621 TK154(1541) TK623 K/c chi phí NVLTT Tổng giá thành SP xây lắp hoàn thành
TK622
K/c chi phí NCTT
TK623 TK138,334,152 K/c chi phí sử dụng máy thi công Hạch toán các khoản thiệt hại
Trong sản xuất
TK627
K/c chi phí sản xuất chung
1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp có thể là CT, HMCT chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu hoặc chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ là tính toán, xác định phần CPSX
mà SPDD cuối kỳ phải gánh chịu Việc đánh giá chính xác SPDD cuối kỳ là điều kiện
Trang 26Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất, SPDD cuối kỳ có thể được đánh giátheo một trong các các sau đây.
+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng hoàn thành tương đương
+ Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí định mức
Thông thường SPDD cuối kỳ trong Doanh nghiệp xây lắp được xác định bằngphương pháp kiểm kê khối lượng cuối kỳ Việc tính giá thành giá trị sản phẩm làm dởtrong XDCB phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thànhgiữa người nhận thầu và người giao thầu
* Nếu sản phẩm xây lắp qui định giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộthì CT, HMCT được coi là SPDD, toàn bộ CPSX phát sinh thuộc CT, HMCT đó đều làchi phí của SPDD Khi CT, HMCT đó hoàn thành bàn giao thanh toán thì toàn bộCPSX đã phát sinh tính vào giá thành sản phẩm
* Nếu những CT, HMCT được bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn thìnhững giai đoạn xây lắp dở dang chưa bàn giao thanh toán là SPDD, CPSX phát sinhtrong kỳ sẽ được tính toán một phần cho SPDD cuối kỳ theo tỷ lệ dự toán CT, HMCT
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sảnphẩm dở dang
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phảixác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
-Chi phí sảnphẩm dở dangcuối kỳ
1.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
- Căn cứ vào phương pháp giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp
có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
* Phương hướng đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ đượcxác định theo công thức:
Chi phí thực
tế của khối
= Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+ Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ
x Chi phí khốilượng xây lắp
Trang 27kỳ theo dự toán
+
Chi phí của khốilượng xây lắp dở dangcuối kỳ theo dự toán
* Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dởdang công tắc lắp đặt Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượng lắp đặt dởdang cuối kỳ được xác định như sau:
dở dang cuối
kỳ đã tính theosản lượng hoànthành tươngđương
Chi phí của khối
-lượng xây lắp bàngiao trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí của khối lượngxây lắp dở dang theo dựtoán đổi theo sản lượnghoàn thành tương đương
* Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối
kỳ được tính theo công thức
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toáncủa khối lượngxây lắp dởdang cuối kỳ
Giá trị dự toán của
-khối lượng xây lắphoàn thành bàngiao trong kỳ
+
Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
1.4 Kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị
Trang 28Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định được giáthực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành làcông việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toángiá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm
và lao vụ doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tượng tính giá thành cho thíchhợp Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể
là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.4.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính giáthành cho các sản phẩm xây lắp Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp choviệc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, khoa học, đảm bảo cungcấp số liệu về giá thành thực tế kịp thời, phát huy được đầy đủ chức năng giám sáttình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêngcủa ngành XDCB mà kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
- Đối với các sản phẩm được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đối tượngkhác nhau liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói…thì kỳ tính giá thành làmột tháng
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài,công viếc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thìkhi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành
- Đối với CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào có một bộphận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao, thanh toán thì mớitính giá thành thực tế bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gianthi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sửdụng thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế
kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thành toán thì DNXL tínhgiá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
- Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp… thì
kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể được xác định là hàng quý
Trang 291.4.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình sản xuất côngnghệ khá phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên việc bàn giao thanh toán cũng đadạng: có thể là CT, HMCT đã xây lắp hoàn thành, có thể là các giai đoạn côngnghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước
1.4.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh cho một CT, HMCT từ khi khởi côngxây dựng đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của CT, HMCT đó Phươngpháp này phù hợp với các công trình thi công ngắn hạn, phù hợp kỳ tính giá thànhcủa đơn vị Các công trình thi công dài hạn, nghiệm thu thanh toán từng phầnthường phát sinh khối lượng dở dang cuối kỳ thì đơn vị tính giá thành khối lượngxây lắp hoàn thành theo công thức sau:
- Nếu CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ mà chỉ có khối lượng xây lắphoàn thành bàn giao, kế toán xác định giá thành theo công thức:
+ CP thực tế phátsinh trong kỳ -
CP thực tế
dở dangcuối kỳ
- Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phảitính riêng cho từng HMCT, kế toán xác định giá thành theo công thức:
1.4.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp nhậnthầu xây lắp theo đơn đặt hàng Khi đó, đối tương tập hợp CPSX và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng
Trang 30Theo phương pháp này CPSX thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơnđặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì CPSX tập hợp được cũng chính là giátrị thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp xây dựngthoả mãn các yêu cầu sau: Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các địnhmức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành Vạch ra một cách chính xác các thayđổi về định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình Xác định được cácchênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó
Theo phương pháp này thì giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được tính theocông thức sau:
Chênh lệch dothay đổi địnhmức
Chênh lệch dothoát ly địnhmức
1.5 Hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán, số lượng sổ, kết cấu các loại
sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kếtoán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự vàphương pháo nhất định
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc (Phiếuxuất kho; Hoá đơn GTGT; Phiếu chi; Giấy báo Nợ của Ngân hàng; Bảng phân bổNVL,CCDC; Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương; Bảng phân bổ lương vàBHXH; Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài; Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ;
và các chứng từ gốc có liên quan khác), kết thúc bằng báo cáo kế toán thông quaviệc ghi chép theo dõi, định khoản, tính toán và xử lý số liệu trên các sổ sách kếtoán để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán
mà doanh nghiệp đang áp dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thứcChứng từ ghi sổ
* Sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 31Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán kết hợp giữa ghi sổ theo thời gian trên
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với nghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Căn cứvào sổ, ngoài các chứng từ kế toán đã nêu, còn có các chứng từ ghi sổ liên quan
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiệntrên các sổ sách kế toán sau:
- Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan (như hình thức Nhật ký chung)
- Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 32THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VẠN XUÂN
2.1.Khái quát chung về Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN.
2.1.1.Quá trình thành lập và phát triển của Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VAN XUÂN.
Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
- Địa chỉ trụ sở chính: SỐ 15A TẬP THỂ THIẾT BỊ I,MỘ LAO-HÀ ĐÔNG –
HÀ NỘI
- Vốn điều lệ:1.500.000.000 VNĐ
- Mã số thuế:0500558956
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển Công ty ngày một lớn mạnh về quy môcũng như chiều sâu Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đổi mới đấtnước, trên con đường xây dựng hạ tầng cơ sở, Công ty đã tham gia xây dựng cáccông trình giao thông, công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi,…và luôn đượccác chủ đầu tư đánh giá tốt về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật và mĩ thuật của sảnphẩm, hoàn thành các nhiệm vụ cấp trên giao.Trong sản xuất, kinh doanh, đơn vịluôn lấy chất lượng sản phẩm, uy tín với khách hàng làm ưu tiên hàng đầu, coi đó làđiều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN.
2.1.2.1.Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP xây
dựngTHƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
Hoạt động xây lắp
- Xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội, ngoại thất CT dân dụng & công nghiệp
- Thiết kế cấp thoát nước,cơ điện, kết cấu các trình dân dụng & công nghiệp
- Thiết kế các công trình giao thông: Cầu, đường bộ, cống thoát nước dưới đường
- Thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị: đường hè, và cây xanh
Trang 33- Thiết kế các công trình cầu cảng, kênh mương thuỷ lợi.
- Lập, quản lý, thẩm tra dự án, hồ sơ mời thầu, thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình
- Tư vấn, lập dự án đầu tư và đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi;
- Tư vấn, thẩm định thiết kế tổng mặt bằng, nội ngoại thất đối với các côngtrình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn giám sát thi công, hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng &công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Tư vấn đấu thầu, tư vấn xét thầu, tư vấn quản lý dự án, tư vấn về bất động sản
Hoạt động sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng
Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Là đơn vị chuyên ngành giao thông vận tải, Công ty chuyên hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ ngành GTVT
1.1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ hoạt động sản xuất của Công ty
Quy trình công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thốngnhất, nhịp nhàng và linh hoạt để đạt được tiến độ nhanh nhất, sản phẩm có chấtlượng tốt nhất đáp ứng được yêu cầu khách hàng Ví dụ: Quy trình làm đường:
Sơ đồ 10: Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức SX kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty được quyền chủ động tổ chức (thành lập, giải thể, sát nhập) các bộphận sản xuất, kinh doanh, sản xuất phụ, dịch vụ và quản lý trong nội bộ Công ty
Rải cấp phối đất đá nền đường
Thi công kết cấu áo đường
Đào đắp nền đường
Xác định
tuyến
đường
Trang 34Sơ đồ 11: Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN.
Sơ đồ 12: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
*
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PGĐ phụ trách XNK, thương mại và SXCN
GIÁM ĐỐC
PGĐ phụ trách XDCB
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
Phòng Kế
hoạch-Kỹ
thuật
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng Dự án
Trung tâm:
-Giám đốc -Phó giám đốc -Phòng kế toán -Phòng KH thị trường -Phòng tuyển
-Phòng Hồ sơ -Đại diện ở nước ngoài -VP Hòa Bình
Trang 35 Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Thông qua các báo cáo củaHội đồng quản trị về tình hình hoạt động sản xuất của công ty Thông qua cácphương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy quản lý của công ty Quyết địnhsửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty Bổ sung, thay thế các thành viên trong hộiđồng, giải thể chi nhánh, các văn phòng đại diện và xử lý các vấn đề khác
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, do Đại hội đồng cổ đônglập ra, Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và chịu sựkiểm soát của Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hangngày của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Giám đốc
Giám đốc giúp TGĐ điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền củaTGĐ, chịu trách nhiệm trước TGĐ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân cônghoặc uỷ quyền
Trang 36 Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty: Là những đơn vị trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Tổng công ty và của từng đơn vị
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN.
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ tất cả cácchứng từ về kế toán của Công ty, tổ chức mọi công việc kế toán giúp Ban Giám đốchướng dẫn nhân viên kế toán đội mở và ghi chép sổ sách cho mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty
Sau đây là sơ đồ tổ chức của phòng kế toán:
Sơ đồ 13: Mô hình tổ chức hệ thống kế toán
Kế toán trưởng
Là người giúp Tổng Giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê cung cấp thông tin kinh tế và hạch toán trong doanh nghiệp theo chế độ quản lýkinh tế Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty, tổ chức phâncông công việc cụ thể cho các nhân viên kế toán
Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ là căn cứ vào giấy xin tạm ứng, thanh toán, hoá đơn mua hàng…
để theo dõi các khoản phải thu, phải trả
Phó phòng
Kế toán tiền mặt, TGNH
(2 người)
Kế toán thanh toán (1 người)
Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội kiêm thủ quỹ
(1 người)
Kế toán công trình
Trang 37 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ căn cứ vào giấy xin
tạm ứng, hoá đơn mua hàng, giấy báo nợ, giấy báo có… để viết phiếu thu, phiếuchi, và theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến ngân hàng…
Kế toán công trình: theo dõi các khoản ứng tiền của các công trình và theo
dõi các thủ tục hoàn ứng
Kế toán tổng hợp chi phí và giá thành kiêm kế toán TSCĐ
- Về TSCĐ: kế toán căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, các biên bản thanh
lý, nhượng bán TSCĐ… phản ánh vào sổ sách bằng bút toán thích hợp Công ty có
áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng nên kế toán có nhiệm vụ tríchkhấu hao và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Về tổng hợp chi phí và tính giá thành: cuối tháng hoặc cuối quý từ các
chứng từ ghi sổ, kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tàikhoản Dựa trên định mức chi phí và chi phí thực tế phát sinh tập hợp để tính giáthành, cuối năm quyết toán lập báo cáo tài chính
Kế toán tiền lương, BHXH kiêm thủ quỹ
- Về tiền lương, BHXH: từ các bảng chấm công, các khoản phụ cấp, mức tríchBHXH… để lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên và tiếnhành trả lương
- Thủ quỹ: là người thực hiện thu - chi, có nhiệm vụ bảo đảm an toàn quỹ vàthực hiện các thủ tục về quỹ
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của các đơn vị trực thuộc Công ty
Đối với các Chi nhánh, Trung tâm
Mỗi đơn vị được thành lập một phòng Tài chính - Kế toán bao gồm 01 Trưởngphòng và đầy đủ các kế toán viên có cơ cấu bộ máy như trên Công ty
Đối với các Đội Xây dựng công trình
Mỗi Đội Xây dựng công trình bao gồm từ 01 đến 01 kế toán viên làm nhiệm
vụ mở và ghi chép sổ sách mọi hoạt động kinh doanh của Đội và hàng tháng báocáo, tổng hợp nộp lên phòng Tài chính - Kế toán Công ty
2.1.4.3 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
* Các chế độ kế toán chủ yếu tại Công ty
Công ty lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch (bắt
Trang 38cáo kế toán: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyếtminh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chế độ tài khoản kế toán áp dụng:
- Công ty áp dụng hệ thống danh mục tài khoản kế toán ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho:Vật tư,thành phẩm đánh giá theophương pháp giá trung bình hàng tháng;hàng hóa theo phương pháp giá nhập trướcxuất trước
- Phương pháp khấu hao áp dụng theo quyết định 206/QĐ-BTC ngày31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
* Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 39- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết như: sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ lương, sổtiền gửi ngân hàng…
Công ty thực hiện ghi sổ trên máy tính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 14: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
* Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, việc áp dụng công tác kế toán trênmáy vi tính ngày càng phổ biến và hữu ích cho doanh nghiệp trong việc cung cấp
Chứng từ kế toán
tiết
Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng
Trang 40đã trạng bị một hệ thống máy vi tính nối mạng nội bộ, máy in, máy fax… phục vụcho công tác kế toán, với phần mềm kế toán được sử dụng là CNS Acounting.Thông qua việc sử dụng kế toán máy làm cho công việc kế toán giảm nhẹ rất nhiều
so với thủ công, kế toán có thể cung cấp thông tin một cách chính xác, nhanh chóng
và khoa học … Phầm mềm CNS được xây dựng theo chế độ kế toán của nhà nước
và được chia thành các phân hệ nghiệp vụ sau:
Phân hệ thống; Kế toán tổng hợp; Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán mua hàng; Kếtoán bán hàng; Kế toán tài sản cố định; Kế toán công cụ dụng cụ; Kế toán chi phígiá thành; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán vật tư tồn kho
2.2 Thực trạng chi phí sản xuất của công ty CPXDTM Vạn Xuân.
2.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty CPXDTM Vạn Xuân
Công ty CPXDTM Vạn Xuân mang đầy đủ đặc thù của một doanh nghiệp xây lắp:tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất sản phẩm kéodài, sản phẩm mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng trước, việc tổ chức sản xuất đượcphân chia thành nhiều công trường, nhiều khu vực thi công Vì thế, xuất phát từ thực tiễnhoạt động sản xuất kinh doanh Công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN đã xácđịnh đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong Công ty là: Các công trình, hạng mục côngtrình do các Đội thi công đảm nhiệm
2.2.2 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN
Tại Công ty CP XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẠN XUÂN, kế toán tập hợpchi phí sản xuất áp dụng cả hai phương pháp trực tiếp và phân bổ gián tiếp tùythuộc vào đặc điểm, tính chất của mỗi loại chi phí Chi phí sản xuất được tập hợptheo từng công trình, hạng mục công trình do các Đội thi công đảm nhiệm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm mà chi phí được phântheo khoản mục Theo đó, chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung