1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng

53 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong DN thìKQKD bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và kết quả các hoạt động khác Lợi nhuận hoạt động khác - Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ rấtlớn từ nhà trường, thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong đơn vị thực tập Emxin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:

Ban giám hiệu nhà trường, khoa Kế toán- Kiểm toán, bộ môn kế toán doanhnghiệp và các bộ môn trong trường đã giúp em có được những kiến thức bổ ích vềchuyên ngành Kế toán doanh nghiệp thương mại cũng như đã tạo điều kiện cho emđược tiếp cận môi trường kinh doanh thực tế trong thời gian qua

Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới T.S Lê Thị Thanh Hải

Trong thời gian hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫntận tình của cô, cô đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết cònthiếu cũng như việc vận dụng các kiến thức đó vào thực tế trong đơn vị thực tập để

em có thể hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này

Qua đây cho em gửi lời cảm ơn đến quý công ty Cổ phần đầu tư và phát triểncông nghệ tin học Mạnh Dũng, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các chị trongphòng kế toán, kế toán trưởng Đỗ Thị Mai Thanh đã giúp tiếp cận thực tế, thu thậpcác thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình công tác kế toán cũng như công tác kếtoán xác định KQKD của công ty trong thời gian qua để em có tài liệu cần thiết đểhoàn thành được chuyên để này

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, điều kiện tiếp cận và kiến thức kinhnghiệm của bản thân bài khóa luận này không tránh khỏi những khiếm khuyết, emrất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và người đọc để có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trần Thị Phương Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Các mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1.Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh 4

1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu 4

1.1.1.3Lợi nhuận gộp 5

1.1.1.4 Khái niệm về chi phí, giá vốn : 5

1.1.2 Nội dung & Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 7

1.1.2.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 7

1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 8

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.2.1 Chứng từ kế toán 10

1.2.2 Tài khoản sử dụng 11

1.2.2.1 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 11

1.2.2.2 Tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh” 11

1.2.2.3.Tài khoản 821 “ Chi phí thuế nhu nhập doanh nghiệp 12

1.2.3 Trình tự kế toán: 12

1.2.3.1 Kế toán xác định lợi nhuận trước thuế: 12

Trang 3

1.2.3.2 Kết toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.2.3.3 Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế 13

1.2.4 Sổ kế toán 14

1.2.4.1 Hình thức Nhật ký chung: 14

1.2.4.2 Hình thức Nhật ký-Sổ cái 14

1.2.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 14

1.2.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ 14

1.2.4.5 Hình thức kế tóan trên máy vi tính 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC MẠNH DŨNG 16

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng .16

2.1.1 Tổng quan về kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng. 16

2.1.1.1 Nội dung và phương pháp xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng 16

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 20

2.1.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 20

2.1.2.2 Nhân tố bên trong Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng. 21

2.2 Thực trạng công tác kế toán KQKD tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh 21

2.2.1 Chứng từ kế toán: 21

2.2.2 Vận dụng tài khoản và sổ kế toán: 21

2.2.2.1 Vận dụng tài khoán kế toán 21

2.2.2.2 Sổ kế toán: 22

2.2.2.3 Trình tự kế toán: 22

Trang 4

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC MẠNH DŨNG 26

3.1 Các kết luận và phát hiện thông qua nghiên cứu 26

3.1.1 Những kết quả đạt được 26

3.1.1.1.Kết quả nói chung: 26

3.1.1.2 Về chứng từ 26

3.1.1.3.Về tài khoản 26

3.1.1.4.Về báo cáo, sổ sách: 27

3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 27

3.2 Một số đề xuất, kiến nghị về công tác kết toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng 28

3.2.1 Một số giải pháp chung 28

3.2.2.Về việc hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh 29

3.2.3.Về việc mở sổ kế toán theo dõi chi tiết 29

3.2.4 Về hệ thống tài khoản của công ty: 30

3.3 Điều kiện thực hiện 30

3.3.1 Đối với Nhà nước 30

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 30

KÕt luËn 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

( Chi tiết xem phụ lục)

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển nhiều doanh nghiệp ra đời với quy môngày càng lớn thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thểthiếu trong công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh

là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp Hiện nay trong các doanhnghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độkế toán hiện hành Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác

tổ chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị đượchoạch toán sao cho phù hợp nhất Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cáchkhoa học, hợp lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác

Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa racác giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược đúng đắn vàthích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác

và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các báo cáo tài chính là

sự quan tâm hàng đầu của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là cácnhà đầu tư Do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinhdoanh Để hoạt động kinh doanh của DN đạt hiệu quả tốt thì các DN cần phải quantâm hơn đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD nhằm nâng cao

uy tín của DN trên thị trường

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng nóiriêng và nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung trong những năm vừa qua đãchú trọng đến công tác kế toán kết quả kinh doanh tuy nhiên kế toán kế quả kinhdoanh của doanh nghiệp còn gặp phải một số khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cầnngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh

Trang 8

2 Các mục tiêu nghiên cứu

doanh trong doanh nghiệp theo chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành

đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng thông qua việc khảo sát, phântích từ đó đưa ra được các đánh giá thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó tìm ra các tồn tại cần khắc phục đồng thời đề xuất các kiếnnghị nhằm cải thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty và góp phầnhoàn thiện hệ thống kế toán của công ty cũng như nâng cao kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học

Mạnh Dũng Quý 1 năm 2012( Phụ luc 3.3)

Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng số liệu Quý

1 năm 2012

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Phương pháp điều tra, nghiên cứu tài liệu:

Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm đạt nền tảng

cơ sở cho những lý luận sau này để phân tích và đánh giá công tác kế toán xác địnhKQKD

Các dữ liệu được sử dụng để nghiên cứu gồm:

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản

Phương pháp điều tra( phụ luc 2.1), phỏng vấn ( Phụ lục 2.2)

Đây là phương pháp người nghiên cứu đưa ra những câu hỏi trực tiếp phỏngvấn những người lãnh đạo, kế toán trưởng, qua đó đánh giá về công tác kế toán xácđịnh KQKD tại đơn vị Phương pháp này áp dụng đói với một số nhân vật chủ chốttrong ban quản trị Cách thức tiến hành như sau:

+ Bước 1: Xây dựng bảng điều tra/ câu hỏi phỏng vấn

Trang 9

+ Bước 2: Tiến hành điều tra/ phỏng vấn

+ Bước 3: Tổng hợp kết quả điều tra/ phỏng vấn

Phương pháp quan sát:

Theo dõi quá trình làm việc của nhân viên kế toán, từ khâu lập và thu thập chứng

từ, xử lý và luân chuyển chứng từ, từ chứng từ vào sổ sách kế toán, sổ cái, sổ chitiết phản ánh doanh thu, chi phí, việc thực hiện các bút toán cuối kỳ để xác địnhKQKD, đến lập BCĐKT và lập BCTC

Phương pháp này thu thập những thông tin chính xác về công tác kế toán tại đơn

vị nói chung và kế toán KQKD tại đơn vị nói riêng Kết quả thu được không phụthuộc vào câu trả lời hay trí nhớ của kế toán nhưng kết quả quan sát lại không cótính đại diện cho số đông, tổng thể

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, danh mục từ viếttắt, phần mở đầu, kết luận thì khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư vàphát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng

Chương III: Các kết luận và một số đề xuất về kế toán KQKD tại Công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng cổ phần đầu tư và pháttriển công nghệ tin học Mạnh Dũng

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của DN trong mộtthời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí của các họat động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu lớn hơnchi phí thì DN có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì DN bị lỗ Trong DN thìKQKD bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh) và kết quả các hoạt động khác (Lợi nhuận hoạt động khác)

- Kết quả hoạt động kinh doanh là sỗ lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanhđược tạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính.Trong đó, kết quả hoạt động SXKD chính là số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa hay dịch vụ, bất động sản đầu tư và được tính bằng số chênh lệchgiữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bấtđộng sản đầu tư với trị giá vốn của hàng hóa, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư Và kết quả đầu tư tài chính là

số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà DN tiến hànhtrong kỳ

1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu ( Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam, NXB Thống kê 2006, trang 56)

a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát

sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toánViệt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 56)

Trang 11

b Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp,quyết định 15/QĐ – BTC quyển I, trang 407)

c Doanh thu hoạt động tài chính:

Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kếtoán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 300)

d Doanh thu khác:

Doanh thu khác là những khoản thu bất thường ngoài dự tính của doanh nghiệp

và không thường xuyên như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu chênh lệch dođánh giá lại vật tư hàng hoá, TSCĐ, thu vi phạm hợp đồng,tiền gửi ngân hàng…

e Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14)

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14)

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14)

1.1.1.3 Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp:là chỉ tiêu được xác định bằng doanh thu gộp sau khi đã trừ đigiá vốn bán hàng, khi chưa tính đến chi phí liên quan như chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp… Lợi nhuận gộp dương hay âm chưa chứng tỏ được doanhnghiệp kinh doanh có lãi hay chưa mà nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.1.4 Khái niệm về chi phí, giá vốn :

- Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

Trang 12

khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông và chủ sở hữu (Bộ tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê

2006, trang 78.)

- Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và những chi

phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).

- Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao

gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết, chi phí giao dịch

bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái…( Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 358).

- Chi phí khác: là các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp

đồng… (VAS 01- Hệ thông chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ tài chính, NXB Thống

kê 2006, trang 128).

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên

thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của luật

thuế TNDN hiện hành ( VAS 17- Hệ thông chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ tài chính, NXB Thống kê 2006, trang 238).

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải

nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

( Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kế, 2006, trang 382).

- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp( đối với doanh nghiệp xây

lắp) bán trong kỳ ( Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB tài chính,

2006, trang 317)

Trang 13

1.1.2 Nội dung & Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

1.1.2.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a Kết quả sản xuất kinh doanh:

Trong doanh nghiệp kết quả từ hoạt động kinh doanh là kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với cáckhoản chi phí kinh doanh được xác định bằng công thức:

Doanh thu

Cáckhoản giảm

Thuếkhâu tiêu thụ

thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá, dịch vụtheo yêu cầu của Nhà nước Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho, biếu hoặc tiêudùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu.Thời điểm để xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán, khôngphụ thuộc đã thu tiền hàng hay chưa

Trang 14

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanhthu gộp không bao gồm thuế GTGT, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp thì doanh thu gộp bao gồm cả thuế GTGT

khâu tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp

nghiệp sau khi bán hàng vì những lý do sau: hàng kém phẩm chất, sai quy cách theohợp đồng, ưu đãi cho khách hàng mua với khối lượng lớn

b Kết quả hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác:

tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Tiền lãi, Cổ tức lợi nhuận được chia,Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, Thu nhập

về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết,đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác, Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác,Lãi tỷ giá hối đoái, Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, Chênh lệch lãi chuyển nhượngvốn, Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

nghiệp và không thường xuyên như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu chênhlệch do đánh giá lại vật tư hàng hoá, TSCĐ, thu vi phạm hợp đồng,…

- Chi phí khác là nững khoản chi phí ngoà dự tính của doanh nghiệp và khôngthường xuyên như: chi phí thanh, lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giálại vật tư, hàng hoá,TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế,…

1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinhdoanh và kết quả từ hoạt động khác Cuối kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết

Trang 15

quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của

- Thu nhập khác là những khoản thu bất thường ngoài dự tính của doanh nghiệp

và không thường xuyên như: thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu chênh lệch dođánh giá lại vật tư hàng hoá, TSCĐ, thu vi phạm hợp đồng,…

- Chi phí khác là những khoản chi phí ngoà dự tính của doanh nghiệp và khôngthường xuyên như: chi phí thanh, lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giálại vật tư, hàng hoá,TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt thuế,…

Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế

=

Chiết khấu thương mại

Giảm giá hàng bán

Doanh thu hàng bán bị trả lại

Thuế TTĐB, thuế

XK, thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp phải nộp

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp

DV trong kỳ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

-Kết quả

kinh doanh trước thuế

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận khác

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 16

b Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hay được thu hồi) tính trên thu nhậpchịu thuế TNDN của năm hiện hành

Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác địnhtheo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phảinộp

- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp nghành nghề kinhdoanh mà Nhà nước có mức thuế khác nhau Bắt đầu từ năm 2009 thì mức thuế là25%

- Chi phí hợp lý là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp Nó không bao gồm các khoản trích trước vào chi phí mà thực tếkhông phát sinh

c Kết quả kinh doanh sau thuế:

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Chứng từ kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như: Phiếu thu,phiếu chi, Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường( phiếu xuất kho), giấybáo Nợ, Có của ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương, BHXH, các chứng từ tự lập…

Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN

Chi phí thuế

TNDN

Kết quả kinh

Trang 17

1.2.2 Tài khoản sử dụng

1.2.2.1 Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trongmột kỳ kế toán của hoạt động SXKD Kết cấu của TK 511 như sau:

1.2.2.2 Tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” : Dùng để xác định KQKD saumột thời kỳ hạch toán Kết cấu của TK 911 như sau:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp tính trên DT bán hàng và cung

cấp dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

trong kỳ

- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp

trực tiếp

- Số kết chuyển các khoản giảm trừ DT

- Số kết chuyển DT thuần vào TK 911

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lãi từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Doanh thu tài chính trong kỳ

- Thu nhập hoạt động khác

- Thu nhập thuế TNDN

- Lỗ từ các hoạt động trong kỳ

TK 911

Trang 18

1.2.2.3.Tài khoản 821 “ Chi phí thuế nhu nhập doanh nghiệp

Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản như:

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK 635- Chi phí hoạt động tài chính

Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:

1.2.3.1 Kế toán xác định lợi nhuận trước thuế:

- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 có tài khoản cấp 2: TK

5211 chiết khấu thương mại, TK 5212 hàng bán trả lại, TK 5213 giảm giá hàng bán)

về bên Nợ của TK 511 Kế toán ghi tăng bên Nợ Tk 511 đồng thời giảm bên Có

TK 521

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và Cung cấp DV thuần vào tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh, ghi giảm doanh thu bên Nợ Tk 511 và ghi tăng kết quảkinh doanh bên Có Tk 911

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước phải

nộp bổ sung do phát hiện sai sót không

trọng yếu của các năm trước được ghi

tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của

năm hiện tại

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh

trong năm từ việc ghi nhận thuế thu

nhập hoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên có TK 8212 lớn hơn số phát

sinh bên nợ TK 8212 phát sinh trong

năm vào bên có TK 911

- Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

- K/c chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên nợ TK 911

- K/c chênh lệch giữa số phát sinh bên có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên có TK 8212 phát sinh trong năm vào bên nợ TK 911

TK 821

Trang 19

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấuhao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượngbán bất động sản đầu tư, kế toán ghi tăng kết quả kinh doanh bên Nợ Tk 911 và ghigiảm Giá vốn hàng bán bên Có Tk 632.

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghităng các khoản doanh thu bên Nợ các TK 515, 711 đồng thời ghi giảm kết quả kinhdoanh bên Có TK 911

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, ghi tăngkết quả kinh doanh bên Nợ TK 911 và ghi giảm chi phí bên Có các TK 635 (Chi phítài chính), TK 811 (Chi phí khác)

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, ghi Nợ Tk 911 đồng thời ghi Có TK642

1.2.3.2 Kết toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tính thuế GTGT phải nộp nếu bán hàng theo phương pháp nộp thuế trực tiếp,thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng bán, kết chuyển từ bên Có

TK 3331, 3332, 3333 về bên Nợ TK 511

- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi tăng kết quảkinh doanh bên Nợ Tk 911 và ghi giảm chi phí thuế TNDNHH bên Có TK 8211

1.2.3.3 Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế

- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanhtrong kỳ, ghi:

+ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí kế toán kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDNcủa hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi giảm kết quả kinh doanh bên Nợ TK 911 vàghi tăng lợi nhuận chưa phân phối bên Có TK 421

+ Nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí kế toán kết chuyển số lỗ của hoạt động kinhdoanh trong kỳ, ghi giảm lợi nhuận bên Nợ TK 421 và ghi tăng bên Có TK 911

- Đầu năm tài chính kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợinhuận chưa phân phối năm trước, ghi giảm lợi nhuận năm trước bên Nợ TK 4212

và ghi tăng lợi nhuận năm nay bên Có TK 4211

Trang 20

Trình tự ghi sổ ( phụ lục 1.1)

1.2.4.2 Hình thức Nhật ký-Sổ cái

Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chéptheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùngmột quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký- Sổ cái là các chứng từ kê toán hoặc bảng tổng hợp chừng từ kế toán cùngloại

Các loại sổ kế toán sau sử dụng trong kế toán KQKD

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ (Xem phụ lục 1.3)

1.2.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ

Đặc trưng cơ bản:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khỏan kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng bên Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Trang 21

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán (Xem phụ lục 1.4)

1.2.4.5 Hình thức kế tóan trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trìnhphần mềm kế toán trên máy vi tính, đã được thiết kế sẵn

Các loại sổ được sử dụng phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kểtrên nào thì sẽ có các loại sổ theo hình thức đó

- Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy,đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằngtay

(Xem phụ lục 1.5)

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC MẠNH DŨNG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng.

2.1.1 Tổng quan về kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng.

2.1.1.1 Nội dung và phương pháp xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng

a Nội dung xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quý 1 năm 2012 bao gồm: Kếtquả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ

- Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị

giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tại công ty máy tính Mạnh Dũng doanh thu thuần bao gồm: doanh thu bán hàng

về mặt hàng linh kiện, phụ kiện máy tính, máy văn phòng, doanh thu cung ứng dịch

vụ sửa chữa, doanh thu do thiết kế webside…

Trị giá vốn bán hàng: giá vốn mà doanh nghiệp bỏ ra để mua hàng hóa về kinhdoanh

Chi phí bán hàng: chi phí phục vụ cho hoạt động bán hàng như chi phí mua kệ, tủ bàybiện sản phẩm tại doanh nghiệp chủ yếu là chi phí tủ bày laptop, chi phí thuê nhà…

Công ty máy tính Mạnh Dũng áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quyết

đinh về chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong cả nước

Kết quả sản xuất kinh doanh:

Doanh thu

bán hàng

Doanh thubán hàng &

Cung cấpDịch vụ gộp

Trang 23

- Doanh thu gộp là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động bán hàng hoá, cung

ứng dịch vụ

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nên doanh thugộp không bao gồm thuế GTGT

trường hợp khách hàng quen thuộc, hàng bán bị trả lại

nghiệp sau khi bán hàng vì những lý do sau: hàng kém phẩm chất, sai quy cách theohợp đồng, ưu đãi cho khách hàng mua với khối lượng lớn : giảm giá hàng bán đốivới trường hợp khách hàng quen thuộc, khách hàng mua với số lượng lớn như: đốivới các doanh nghiệp, cửa hàng máy tính mua hàng với giá trị đơn hàng lên tới 150triệu/ tháng Tuy nhiên lượng tiêu thụ sản phẩm máy tính và máy văn phòng thời kỳđầu năm 2012 chậm nên lượng khách hàng mua sản phẩm với giá trị nhỏ nên Giảmgiá hàng bán tại doanh nghiệp trong Quý 1 năm 2012 không phát sinh

- Quý 1 năm 2012 doanh nghiệp phát sinh doanh thu tài chính do lượng kháchhàng ở tỉnh chuyển tiền thanh toán tiền hàng qua tài khoản, từ đó doanh nghiệpđược hưởng tiền lãi gửi Chi phí tài chính không phát sinh do doanh nghiệp đã thựchiện thanh toán hết toàn bộ số tiền vay của ngân hàng vào cuối năm 2011

-Về doanh thu khác, chi phí khác: Quý 1 năm 2012 doanh thu khác không phátsinh Quý 1 năm 2012 doanh nghiệp không phát sinh chi phí khác do doanh nghiệpthực hiện đúng hợp đồng kinh tế với khách hàng và nhà cung cấp, doanh nghiệpchưa đánh giá lại tài sản… Doanh thu khác không phát sinh do doanh nghiệp khôngthực hiện thanh lý tài sản, không có khoản thu khác từ khách hàng vi phạm hợpđồng

b Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinhdoanh và kết quả từ hoạt động khác Cuối kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kếtquả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp:

Trang 24

Giảm giá hàng bán

Doanh thu hàng bán bị trả lại

Thuế TTĐB, thuế

XK, thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp phải nộp

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp

DV trong kỳ

-= Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV Trị giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

-Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 25

- Xác định lợi nhuận khác:

Do thu nhập khác không phát sinh nên kết quả kinh doanh trước thuế bằng lợi

nhuận từ hoạt động kinh doanh

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hay được thu hồi) tính trên thu nhập

chịu thuế TNDN của năm hiện hành

Trong đó:

- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải

TNDN = Thu nhập chịuthuế trong kỳ x thuế TNDNThuế suất

Thu nhập chịu

Doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế

= 734.676

Lợi nhuận thuần từhoạt động kinhdoanh

Trang 26

- Thuế suất thuế TNDN: 25%.

- Chi phí hợp lý là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp

Kết quả kinh doanh sau thuế:

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.1.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài

a Các chuẩn mực kế toán hiện hành:

Các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệtin học Mạnh Dũng nói riềng thì trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp chịu ảnh hưởng theo các quy định, chuẩn mực chung kế toán theo quyđịnh của nhà nước

Cùng với quá trình đôi rmới cơ chế quản lý kinh tế thì các quy định kế toáncũng đổi mới theo hướng thuận lợi hơn cho công tác kế toán, với việc ban hànhhàng loạt các văn bản pháp quy về kế toán nói chung và kế toán KQKD nói riêng.Ngày 20/03//2006 Bộ Tài chính đã ban hàng quyết định số 48/2006/QĐ-BTC quyđịnh về chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các DN thuộc mọi lĩnh vực, mọi thànhphần kinh tế trong cả nước, quyết định này đã hỗ trợ rất nhiều cho các công ty trongkế toán chung và kế toán KQKD nói riêng Các quy định kế toán càng rõ ràng thì

DN càng dễ đối chiếu , tuân thủ theo đúng chế độ

b Lĩnh vực kinh doanh:

Mỗi lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì tài khoản sử dụng, chứng từ kếtoán… khác nhau Với doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực dịch vụ và bán hàng thìkhác với doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp sản xuất

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê - Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng
Bảng k ê (Trang 43)
Phụ lục 3.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Quý 1  năm 2012 - Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ tin học Mạnh Dũng
h ụ lục 3.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Quý 1 năm 2012 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w