Phân loại theo nội dung kinh tế Vật liệu sử dụng trong quá các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ cóvai trò và công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong đ
Trang 1Nhận xét của giáo viên hớng dẫn\
Họ tên học sinh ( sinh viên)
Lớp: ………
Địa điểm thực tập:………
1 Tiến độ và thái độ thực tập của học sinh (sinh viên):………
- Mức độ liên hệ với giáo viên:………
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:………
- Tiến độ thực hiện:………
2 Nội dung báo cáo;………
- Thực hiện các nội dung thực tập;………
- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế;………
- Khả năng hiểu về thực tế và lý thuyết:………
3 Hình thức trình bày;………
………Một số ý kiến khác; ………
………Đánh giá của giáo viên hớng dẫn:……… ………
………Chất lợng báo cáo: ……… ………
Hà Nội, ngày… tháng… năm… Giáo viên hớng dẫn
Lời mở đầu
Thực hiện quá trình chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của đảng và nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế đã đạt đợc thành tựu những thách thức của quá trình phát triển vẫn đang đặt ra trên bình diện kinh tế vi mô và bình diện vĩ mô
Trang 2Trên bình diện vi mô, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phảitạo ra đợc điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt Cùng với việc hoạch địnhchiến lợc kinh doanh đổi mới chiến lợc về thị trờng, đổi mới kỹ thuật côngnghệ…các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến công tác quản trị chi phí nhằmtối thiểu hóa chi phí đa hóa lợi nhuận.
Để giảm chi phí, các doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải ápdụng một cách tổng hợp các biện pháp, trong đó quan trọng hàng đầu và khôngthể thiếu đợc là hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trong doanh nghiệp nóichung ,cũng nh công tác kê toán nguyen vật liệu nói riêng
Trong các doanh nghiệp mức chi phí nguyên vật liệu có tác động khôngnhỏ đến giá thành , ổn định nguồn cung cấp nguyên vật liệu, giảm chi phí bảoquản nguyên vật liệu, giải phóng một số vốn lu động đáng kể mở rộng sản xuấtkinh doanh
Hơn nữa , công tác kế toán – nguyên vật liệu còn giúp cho những nhàquản lý nắm bắt đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình Từ đó, đa ra những quyết định đúng đắn trong việc lập dụ đoán chi phínguyên vật liệu đúng lúc cho sản xuất Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịpnhàng , đúng kế hoạch và xác định nhu cầu về nguyên vật liệu dự trữ hợp lý ,tránh ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết, nhằm đem lại hiệuquả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán trong nền kinh tế thịtrờng từ việc hệ thống lại các phơng pháp hạch toán kế toán rồi đánh giá,phản
ánh,tổng hợp vận dụng những vấn đề đó trong thực tế của doanh nghiệp cùng vớiviệc đối chiếu sổ sách chứng từ thực tế Đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáoPhạm Thị Quyên và các thầy cô giáo trong khoa cùng các cán bộ lãnh đạo trong
phòng kế toán, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí mỏ Mangan Mimeco- Tuyên Quang”
Trang 3Chơng I Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật
liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Nguyên liệu và vai trò của nguyên liệu trong quá trình sản xuất
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
a. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động,một trong ba yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thự thể của sảnxuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất,dới tác động của sức lao động
và máy móc thiết bị,chúng bị tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu để tạo
ra hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy, nguyên vật liệu đợc coi là yếu tố khôngthể thiếu đợc của bất kỳ quá trình tái sản xuất nào, đặc điểm là với quá trình hìnhthành sản phẩm mới trong quá trình tái sản xuất nào, đặc điểm là với quá trình hìnhthành sản phẩm mới trong quá trình tái sản xuất nào, đặc điểm là với quá trình hìnhthành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu dịch chuyểnmột lần toàn bộ giá trị nó vaof chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do vậy vậtliệu là tài sản lu động, giá trị vật liệu vốn thuộc lao động dự trữ của doanhnghiệp, vật liệu thờng chiếm môt tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành
Trang 4sản phẩm ở các doanh nghiệp , nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển,bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp nh: chỉ tiêu sản lợng, chất lợng sảnphẩm, chi tiêu giá thành sản lợng, chất lợng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉtiêu lợi nhuận…
b Vai trò của nguyên vật liệu
Việc kiểm tr chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng với việcphấn đấu hạ giá thành sản phẩm(giảm mc tiêu ho nguyên vật liệu trên một đơn vịsản phẩm sản xuất), là một trong yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh
Chi phí nguyên vật liệu có ảnh hởng không nhỏ tới sự biến động của giáthành Chỉ cần sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm cho giáthành của sản phẩm biến động ảnh hởng tới sự sống còn của doanh nghiệp Để
có thể vơn lên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế đang pháttriển ngày càng một đa dạng hơn, các loại hình doanh nghiệp cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả.Một trong những giải pháp tối u cho vấn đề này đó là doanh nghiệp phải chú ýtới công tác quản lý đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyênvật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất chi phí sản phẩm và chất l-ợng sản phẩm đều bị chi phối bởi vật liệu tạo ra nó Nguyên vật liệu có đảm bảochất lợng , đúng quy cách chủng loại chi phí về nguyên vật liệu mới hạ thấp địnhmức tiêu hao trong quá trình sản xuất khi đó tạo ra sản phẩm mới , sản phẩm đạtyêu cầu chất lợng và giá thành hạ Trong một chừng mực nhất định, giảm mứctiều hao nguyên vật liệu nhừ tiết kiệm tối đa chi phí vật liệu trong sản xuất còn làcơ sở tăng thêm sản phẩm xã hội Hơn nữa , còn tác động đến những chỉ tiêuquan trọng nhất của doanh nghiệp; chỉ tiêu số lợng, giá thành, doanh thu, lợinhuận…
1.1.2 Phân loại , đánh giá nguyên vật liệu
1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
a Phân loại theo nội dung kinh tế
Vật liệu sử dụng trong quá các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ cóvai trò và công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện đó , đòi hỏi phải phân loại vật liệu thì mới có thể tổ chức tốt việcquản lý và hạch toán vật liệu
Phân loại vật liệu là cách sắp xếp các thứ vật liệu theo tiêu thức phù hợp
để phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp một cách chặt chẽ và chi tiết
Trang 5Tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể thuộc từngngành sản xuất, tùy thuộc vào nội dung kinh tế , chức năng của vật liệu màchúng có ựu phận chia thành các loại khác nhau.
Theo cách này thì nguyên vật liệu đợc phân ra thành các loại nh sau:
Nguyên liệu, vật liệu chính:(bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài), đốivới các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủyếu cấu thành nền thực thể sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạomáy, cơ khí, xây dung cơ bản, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi vải trong cácdoanh nghiệp, máy… Đối với nửa thành phẩm thí dụ nh sợi mua ngoài trong cácnhà máy dệt cũng nh là nguyên vật liệu chính
Vật liệu phụ: là đối tợng lao động nhng không phải là cơ sở vật chất chủyếu để hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có vai chò phụ trợ trongquá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dung kết hợp với nguyên vật liệu chính đểhoan thiện và nâng cao tính năng chất lợng của sản phẩm, hoặc đợc sử dụng để
đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thờng , hoặc dùng đề phục phụccho yêu cầu kỹ thuật , nhu cầu quản lý
Nhiên liệu: là thứ dùng để tạo ra năng lợng cung cấp nhiệt lợng bao gồmcác loại ở thẻ rắn, lỏng và khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sảnphẩm, cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sảnxuất kinh doanh nh, xăng , dầu, than ,hơi nớc Nhiên liệu thực chất là vật liệuphụ đợc tách một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đíchquản lý và hạch toán thuận tiện hơn
Phụ ting thay thế : bao gồm các loại phụ ting, chi tiết dùng để thay thếsửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
Thiết bị và vật liệu xây dung cơ bản: là các loại vật liệu thiết bị phục vụcho hoạt động xây dung cơ bản, tái tạo tài sản cố định
Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sửdụng hoặc bán ra ngoài
Tùy theo từng loại doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiếtnguyên liệu đòi hỏi mỗi loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm ,từng thứ theo quy cách
Cách phân loại nh trên giúp kế hoạch tổ chức tài khoản để đáp ứng kịpthời tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh
b Phân loại theo từng nguồn nhập
Căn cứ vào nguồn nhập, nguyên liệu chia thành:
Trang 6- Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trờng trong nớc hoặc nhập khẩu
- Nguyê vật liệu tự gia công sản xuất
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp
c Phân loại theo cách khác
Căn cú vào mục đích và công dụng nguyên vật liệu cũng nh nội dung quy
định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanhnghiệp đợc chia thành
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế biến tạo sản phẩm và sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng các nhu cầu khác; phục vụ quản lý ở các phân ởng , tổ đội sản xuất , cho nhu cầu khác, phục vụ quản lý ở các phân xởng, tổ độisản xuất, cho nhu cầu bán , quản lý doanh nghiệp
x-1.1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo những nguyêntắc nhất định Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu(NVL) phải phản ánh theo giá trị thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá trịthực tế xuất kho theo đúng phơng pháp quy định Sau đây là một phơng pháp
đánh giá nguyên vật liệu
1.1.2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá trị thực tế
a Giá trị thực tế vật liệu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài là giá trị giá vốn thực tế nhập kho
Trờng hợp không thể hạch toán riêng thì toàn bộ VAT đầu vào của nguyênvật liệu đều phản ánh trên tài khoản 133(1331) đến cuối kỳ kế toán mới phân bổ
Trang 7VAT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế VATtrên tổng doanh thu bán hàng doành nghiệp Số thuế VAT không đợc khấu trừ sẽ
đợc phản ánh vào tài khoản 142(1422)
Trờng hợp nguyên vật liệu doah nghiệp thu mua của các cá nhân hoặc tổchức sản xuất đem bán sản phẩm của chính họ ( thờng là nguyên vật liệu thuộchàng nông sản) thì phải lập bản kê thu mua hàng hóa và sẽ đợc khấu trừ VATtheo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị mua vào Trờng hợp khấu trừ này không đợc ápdụng đối với các doanh nghiệp thu mua nguyên vật liệu để xuất khẩu hoặc để ápsản xuất hàng xuất khẩu
Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá thự tế củanguyên vật liệu là giá của vật liệu xuất gia công, chế biến , cộng với các chi phígia công, chế biến Chi phí chế biến gồm: Chi phí nhân công, chi phí khấu haomáy móc thiết bị và các khoản chi phí khác
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
+
Chi phí thuêngoài giacôngChi phí thuê ngoài gia công bao gồm : tiền thuê gia công phải trả , chi phívận chuyển đến cơ sỏ gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công
và ngợc lại
Đối với vật liệu do nhà nớc cấp hoặc đợc tặng thì giá trị thực tế đợc tính làgiá trị của vật liệu đó ghi trên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật liệu tặng, th-ởng tơng đơng với giá thị trờng
đối với phễ liệu thu hồi đợc đánh giá ớc tính hoặc giá thực tế( có thể bán
đợc)
b Giá thực tế và vật liệu xuất kho
vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiềunguồn khác nhau Do vậy, giá thực tế của từng lần ,từng đợt nhập kho cũngkhông hoàn toàn giống nhau Vì thế khi xuất kho kế toán phải tính định đợc giáthực tế xuất kho cho các đối tợng sử dụng theo phơng pháp tính gí thực tế xuấtkho đã đăng ký áp dụng trong cả niên độ kế toán
để tính giá thực tế của nguyên liệu xuất kho các doanh nghiệp có thể ápdụng một trong các phơng pháp sau;
* Phơng pháp tính theo giá đích danh
Phơng pháp này đợc áp dụng với các loại vật liệu có gí trị cao, cá loại vật
t đặc trng Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc cắn cứ vào đơn giá thực tế vậtliệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập kho và số lợng xuất kho theo từng lần
Trang 8Sử dụ, phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lơi cho kế toán cho việc tínhtoán giá thành vật liệu đợc chính xác, phản ánh mối quan hệ cân đối giữa hiệnvật và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết vật liệu nhập kho theotừng lần nhập giá vật liệu suất kho sẽ không sát với giá thực tế của thị trờng
* Phơng pháp tính giá bình quân gia quyền
Phơng pháp nay đợc áp dụng cho doanh nghiệp có ít danh điểm vật t Theo phơng pháp này căn cứ vào giá nguyên liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ ,
kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào lợng vật liệuxuất trong kỳ và giá đơn vị bình quan để xác định giá thực tế của vật liệu xuấttrong kỳ
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực tế bình
Trị giá thực tế + trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Tính theo phơng pháo này sẽ cho kết quả chính xác nhng nó đòi hỏi doanh
nghiệp phải hạch toán đợc chặt chẽ về mặt số lợng của từng loại vật liệu ,côngviệc tính toán phức tạp cần trình độ cao
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập trớc xuất tr– ớc
Theo phơng pháp này nhập trớc đợc xuất trớc mới tính đến nhập sau Do
đó , giá vật liệu xuất dùng đợc tính hết theo giá nhạp kho trớc, xong mới tính giánhập kho lần sau Nh vậy, giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế vậtliệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng
Nh vậy nếu giá cả có xu hớng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽtăng cao và giá trị vật liệu xuất sử dụng nhỏ đi nên giá thành sản phẩm giảm ,lợinhuận tăng trong kỳ trờng hợp ngợc lại, giá cả có xu hớng giảm dần thì chi phívật liệu trong kỳ sẽ lớn Do đó, lợi nhuân trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật liệu tồnkho cuối kỳ sẽ lớn
* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập sau xuất tr– ớc
Theo phơng pháp này những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên.Phơng pháp này ,ngợc lại với phơng pháp nhập trớc – xuất trớc
1.1.2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Việc dùng giá thực tế hạch toán vật liệu thờng áp dụng trong các doanhnghiệp có quy mô không lớn , chủng loại, vật t nhiều tình hình nhập xuất diễn rathờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày là rất khó khăntốn nhiều chi phí công sức trong trờng hợp đó để đảm bảo theo dõi kịp thời việc
Trang 9nhập xuất trong kỳ , doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp tính theo giá hạchtoán.
Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đợc quy định thống nhấttrong phạm vi doanh nghiệp và đợc sử dụng trong cả kỳ Chúng ta có thể tiếnhành đánh giá hạch toán theo các bớc sau:
Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu ghi vào tàikhoản sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức sau
hệ số vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cả loại vật liệu
Tuy có nhiều phơng pháp tính giá vật liệu nhng mỗi doanh nghiệp chỉ đợc
áp dụng một trong những phơng pháp đó Vì mỗi phơng pháp đề có u điểm vànhợc điểm , quy mô là vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp
1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.1.3.1 Vai trò của công tác quản lý
Quản lý v ật liệu là yếu tố khách quan của mọi sản xuất xã hội Tuynhiên, do trình độ sản xuất khác ha nên phạm vi, mức độ và phơng pháp quản lýkhác nhau Xã hội ngày càng phất triển các phơng pháp quản lý cũng phát triển
và hoàn thiện hơn Trong điều kiện hiện nay không kể là tbcn hay XHCN nhucầu vật chất ,tinh thần ngày càng tăng Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó bắt buộcsản xuất ngày càng đợc mở rộng mà lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sảnxuất kinh doanh để sản xuất có lợi nhất thiết phải phải giảm cho phí nguyên vậtliệu Nghĩa là phải sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm hợp lý , có kếhoạch Vì vậy , công tác quản lý vật liệu là nhiệm vụ của mọi ngời là yêu cầucủa phơng thức kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng nhằm với sự hao phí vật t
ít nhất mang lại hiệu quae kinh tế cao nhất
1.1.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà nớc theo định ớng XHCN với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị, bên cạnh việc đẩy mạnhphát triển sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tìm mọi cách biện pháp sửdụng nguyên vật liệu hợp lý và tiết kiệm Muốn vậy cần quản lý tốt vật liệu Yêucầu của công tác quản lý vật liệu là phải quản lý chặt trẽ ở mọi khâu từ thu mua,bảo quản , dự trữ và sử dụng Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng và phát
Trang 10h-triển không ngừng về quy mô, chất lợng trên cơ sở thỏa mãn vật chất văn hóa củacộng đồng và xã hội.
Theo đó, phơng pháp quản lý, cơ chế quản lý và cách thức hạch toán vậtliệu cũng hoàn thiện Ttong đó điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay việc sửdụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu có hiệu quả ngày càng đợc coi trọng, làm saocùng một khối lợng vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất hạ giá thành
mà vẫn đảm bảo chất lợng Do vậy, việc quản lý vật liệu phụ thuộc vào khả năng
và sự nhiệt thành của cán bộ quản lý
Quản lý vật liệu có thể xem xét trên nhiều các khía cạnh sau;
- Khâu thu mua; Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất , thờngxuyên biến động do các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành cung ứng vậtnhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về khốilợng, quản lý có hiệu quả, chong thất thoát vật liệu, việc thu mua theo đúng yêucầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua để hạ thấp gí thànhsản phẩm
- Khâu bảo quản: việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo
đúng chế dộ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hóa củamỗi loại, mỗi quy mô tổ chức doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát , lãng phívật liệu, đảm bảo an tòn một trong những các yêu cầu quản lý đối với vật liệu
- Khâu dự trữ: xuất phát từ đặc điểm của vật liệu chỉ tham gia vàomột chu trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu luôn biến động thờng xuyênnên việc dự trữ nguyên vật liệu nh thế nào để đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinhdoanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng Mục đích của dự trữ là đảm bảocho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá nhiều gây ứ đọng vốn nhng khôngquá ít làm giảm quá trình sản xuất Hơn nữa , doanh nghiệp cần phải xây dung
định mức dự trữ cần thiết tối đa, tối thiểu cho sản xuất , xây dung các định mứctiêu hao vật liệu
- Khâu sử dụng: sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định mức và
dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy, trong khâu sửdụng cần phải quán triệt nguyên tắc sử dụng đúng quy trình sản xuất, đảm bảo
đúng mức quy định, sử dụng đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phítrong giá thành
Xuất phát từ vai trò đó và đặc điểm của nguyên vật liệu là quan trọng nhvậy doanh nghiệp cần tổ chức hạch toán vật liệu là điều kiện quan trọng khôngthể thiếu đợc để quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung ứng hợp lý, tiết kiệm ngăn
Trang 11ngừa các hiện tợng h hao , mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh Đó là những biện pháp mà doanh nghiệp càn thựchiện đạt đợc mức tiêu của mình giảm bớt những chi phí sản xuất và hạ thấp giáthành sản phẩm từ đó nâng cao doanh thu.
1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Nhận thức đợc vị trí của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất,
đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác, đầy đủ các thông tin số liệu vềnguyên vật liệu Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán nguyên vậtliệu là ;
- Ghi chép tính toán, phản ánh chín xác, trung thực kịp thời số lợngchất lợng và gí thành thực tế nhập kho
- Tập hợp phản ánh đầy đủ, chính xác số lợng, và giá trị vật liệu xuấtkho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu
- Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị vật liệu tồnkho,phát hiện kịp thời vật liệu thiếu,ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đ thiệt hại có thể xẩy ra
1.2 Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.2.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý doanh nghiệp, hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trêncùng một cơ sở kế toán chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành hiện nay của bộ trởng tàichính, các chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ gồm
Phiếu nhận kho (mẫu 01- VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04 – VT)
Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05- VT)
Thẻ kho (mẫu 06 – VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa(mẫu 08 –VT)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02 –VT)
Hóa đơn cớc vận chuyển mẫu (mẫu 03 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
n-ớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hớng dãn và các
Trang 12chứng từ khác tùy thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức phải sở hữu khác nhau.
Đối với chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về maauxx, nội dung và phơng pháp Tùy thuộc vào
ph-ơng pháp, kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ chi tiếtsau:
Sổ (thẻ) kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Sổ (thẻ) kho (maaux06- VT) đớc sử dụng theo dõi số lợng nhập xuất, tồncủa từng thứ vật liệu theo đúng từng kho thẻ kho do phòng kế toán làm và ghichỉ tiêu: tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính… sau đó giao cho thủ kho để hạchtoán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết theo đúng phơng phápnào
Các sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ d vật liệu
đợc sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trị tùythuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp Ngoài các sổ
kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bẳng kê nhập, bảng kê xuất, bẳng kê lũy
kế tổng hợp nhập – xuất- tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán đợc
đơn giản, nhanh chóng và kịp thời
1.2.2 Các phơng thức kế toán chi tiết vật liệu
Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng bao gồmnhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có thể gây thiệt hạingừng sản xuất Chính vì vậy, hạch toán vật liệu phải đảm bảo theo dõi tình hìnhbiến động của từng chủng loại vật liệu Đây là công tác phức tạp và khó khăn đòihỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu là việc theo dõi , ghi chép thờng xuyên liên tục
sự biến động nhập, xuất ,tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp về số lợng(hiện vật) và giá trị
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta nói chung và các doanhnghiệp công nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luânchuyển, phơng pháp sổ số d
1.2.2.1 Phơng pháp thẻ song song
- Tại kho : việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng do thủ kho tiến
Trang 13xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từrồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.Định kỳ thủ khochuyển(hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập- xuất đợc phận loạitheo từng thứ từng vật liệu cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán ; kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu đểghi chép tình hình nhập ,xuất tông kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản
sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm cáccột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻkho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, cần phảitổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vào các bảng tổng hợp Có thể kháiquát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tuần
So sánh đối chiếu
- Ưu nhợc điểm,phạm vi ứng dụng:
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữ thủ kho và phòng kế toán còn trùng lập vềchỉ tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuốitháng, do vậy hạn chế chức năng kịp thời của kế toán
Thẻ kho
Thẻ kho
Bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn
Sổ kế toán tổng hợpChứng từ
Trang 14+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vậtliệu, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập xuất ít , không thờng xuyên vànghiệp vụ của kế toán chuyen môn còn hạn chế.
1.2.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Tại kho; việc ghi chép của thủ kho cũng nh thực hiện trên thẻ kho giống
nh phơng pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán; kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập ,xuât ,tồn kho của từng loại vật liệu, ở từng kho dùng cho cả , nhngmỗi tháng chỉ ghi sổ một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi sổ đối chiếu luânchuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từnhập xuất mà theo định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợctheo dõi cả về chỉ tiếu số lợng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành đối chiếu
số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2 ,Kế toán chi tiết phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Nhợc điểm; việc ghi chép sổ kế toán trùng lặp giữ kho và phòng kế toán
về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉtiến hành vào cuối tháng nên công tác kiểm tra hạn chế
Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
xuất
Trang 15+ Phạm vi áp dụng; áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất cókhông nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu ,
do vậy không có điều kiện ghi chép,theo dõi tình hình nhập- xuất hàng ngày
1.2.2.3 Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập tồn kho nhng cuối tháng ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cộtlợng
xuất Tại phòng kế toán; kế toán mở sổ theo dõi từng kho chung cho cả năm
để ghi chép tình hình nhập xuất Từ bảng kê nhập,bảng kê xuất , kế toán lậpbảng lũy kế nhận- lũy kế xuất rồi từ bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập – xuất– tồn kho theo nhóm ,loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
- Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán tính ra giá trịtổng kho để ghi vào cột tiền trên sổ số d Việc kiểm tra đối chiếu căn cứ vào cột
số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho(cột sốtiền) và số liệu kế toán tổng hợp
Trang 16Sơ đồ 1.3 kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số du
+ Nhợc điểm ; do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị , nên muôn số liệu có
và tình hình tăng giảm của từng vật liệu về mặt hiện vật thì phải xem số liệu trênthẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai phạm giữa kho và phòng kế toángặp nhiều khó khăn
+ Phạm vi áp dụng; thích hợp có các doanh nghiệp sản xuất có khối lợngcông tác nghiệp vụ nhập, xuất(chứng từ nhập,xuất) nhiều, thờng xuyên, nhiềuchủng loại vật liệu và với điều kiện doah nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạchtoán nhập- xuất đã xây dung hệ thống danh điểm vật liệu, trình độ chuyên mônnghiệp vụ kế toán vững vàng
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp , nó đợc nhập- xuâtkho thờng xuyên , tuy nhiên theo đặc điểm của từng doanh nghiệp có các phơngpháp kiểm kê vật liệu khác nhau.Có doanh nghiệp chỉ kiểm kê vật liệu một lần
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Sổ số d Thẻ kho
Bảng lũy kế xuấtBảng kê xuấtChứng từ xuất
Trang 17vào cuối kỳ bằng cách cân đo đong đếm vật liệu tồn cuối kỳ, ngợc lại cũng códoanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp vu nhập xuất vật liệu.
Trong kế toán tổng hợp có hai phơng pháp là phơng pháp kiểm kê định kỳ
và phờng pháp kê khai thờng xuyên
• Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi phản ánhthờng xuyên , liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất- tồn kho vật liệu trên sổ
kế toán, phơng pháp kê khai thờng xuyên dùng cho các tài khoản kế toán tồn khonói chung và các tài khoản vật liệu nói riêng để phản ánh số hiện có, tình hìnhbiến động tăng giảm của vật liệu hàng hóa Vì vậy nguyên vật liệu tồ kho trên sổ
kế toán đợc xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán, cắn cứ vào sô liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho sosánh đối chiếu với số liệu tồn kho tren sổ kế toán, nếu có trênh lệch phải truy tìnguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các doanhnghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trịlớn
• Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi thờngxuyên, liên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên các tài khoản kế toán mà chỉtheo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị còn lại cuối kỳ căn cứ vào sốliệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuấtdùng trren các tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào các chứng từ nhập– xuât – tồn kho mà căn cứ vào giá trị tồn kho cuối kỳ,mua nhập trong kỳ vàkết quả kiểm kê cuối kỳ để tính, Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thẻhiện rõ giá trị vật liệu xuất cho từng đối tợng , cho các nhu cầu sản xuất khácnhu và không thể hiện đợ số mất mát h hang Phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc
áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, có nhiều chủng loại vật
t với quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp và đợc thờng xuyên
Trang 18tăng Trong trờng hợp doanh nghiệp phải lập phiếu mua hàng thay thế cho hóa
1.3.1.2 Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu
Với doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên thì khi xuấtkho vật liệu phải lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật t theo hạn mức Sauk hixuất kho, thủ kho ghi số lợng thực xuất và cùng ngời ký nhận vào phiếu xuất kho
Phiếu xuất vật t theo hạn mức tiêu hao vật t cho một đơn vị sản phẩm Sốlợng vật t thực xuất trong tháng do thủ kho ghi căn cứ vào hạn mức đợc duyệttheo yêu cầu sử dụng từng lần và số lợng thực xuất từng lần
1.3.2 Hạch toán vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, kếtoán sử dụng các tài khoản chủ yếu nh sau:
- Tài khoản 152: nguyên liệu , vật liệu
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có,tình hình tăng giảm của cácloại nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết cho từng loại,nhóm , thứcvật liệu tùy theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán
+ Bên Nợ: phản ánh các ghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong
kỳ (mua ngoài,tự sản xuất, nhận vốn góp , phát hiện thừa, đánh giá tăng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ
+ Bên có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệutrong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt , giảm giá đ-ờng hớng)
Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ
+ D nợ; giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu hoặc cuối kỳ
Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụng các TK
151,131,111,311…
1.3.2.2 trình từ hạch toán
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 19(10) (3)
(2)
(9) (8)
(1)
(7) Thuế VAT đợc khấu trừ TK 1331
Sơ đồ 1.4 kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 141,331
Diễn giải :
1.Tăng do mua ngoài;
2.Hàng đi đờng kỳ trớc
3.Nhận cấp phát, tặng,thởng,vốn góp liên doanh…
4.thừa phát hiện khi kiểm kê
5.Nhận lại vốn góp liên doanh
Tk 621
Trang 206.Đánh giá tăng
7.Xuất để chế tạo sản phẩm
8.Xuất cho chi phí sản xuất chung, bán hàng, quản lý ,XDCB
9 Xuất vốn góp liên doanh
10.Xuất thuê ngoài gia công, chế biến
11.Thiếu phát hiện qua kiểm kê
12 Đánh giá giảm
1.3.3 Hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế toán sử dụng các tài khoản các tài khoản sau:
- Tài khoản 611 “mua hàng”
Nội dung và kết cấu của tài khoản 611 nh sau:
Bên Nợ + Giá trị thực tế hàng hóa, nguên liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ.+ Giá trị thực tế nguyên liệu, công cụ , hàng hóa, nguyên liệu,công cụdụng cụ mua vào đầu kỳ
Bên Có: + Giá trị thực tế hàng hóa,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ
+ Giá trị vật t, hàng hóa trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá
+ Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho hai tài khoản cấp hai sau:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112: Mua hàng hóa
1.3.3.2 Trình tự hạch toán:
Có thể khái quát qua sơ đồ sau:
TK 611
TK 111,112,331
TK 151,152,153
giá trị vl,dụng cụ tồn CK
Giảm giá đ ợc h ởng và giá
cụ Xuất dùng lớn
TK 411
Nhận vốn liên doanh, câp phát
Tặng th ởng
TK 412
Trang 211.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp ( hình thức kế toán)
Để ghi chép , hệ thống hóa đơn thông tin kế toán doing nghiệp phải sửdụng một hình thức kế toán nhât định, phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán hiện có
Hiện nay các doanh nghiệp thờng sử dụng một trong các hình thức kế toánsau:
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái–
Đây là hinh thức áp dụng ở các đơn vị sự nghiệp và ở những doanh nghiệpnhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chép theo chơng trình từ thời gian
và theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất là nhật ký sổ cái
+ Ưu điểm; Tiến hành đơn giản , rõ ràng dễ đối chiếu, không cần bảng cân
đối phát sinh các tài khoản
+ nhợc điểm; khó phân công lao động kế toán tổng hợp, không thích hợp vớicác đơn vị quy mô vừa và lớn, có nhiều hoạt động kinh tế , sử dụng nhiều tài khoản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 22Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
1.4.3 Hình thức kế toán nhật kí chung:
Có sổ số liệu để ghi vào sổ nhật ký chung vf sổ nhật ký chuyên dùng
là căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý,hợp pháp tiến hành lập định khoản rồi ghiváo trực tiếp váo sổ nhât kyschung theo thời gian và theo quan hệ đối ứng tàikhoản.số liệu ở sổ nhật ký chung đợc sử dụng để ghi vào sổ cái các tài khoảnliên quan
+Ưu điểm: Sử dụng phơng pháp nỳ đơn giản,dễ ghi chép,thuận tiệncho việc phân công lao động kế toán
+Nhợc điểm: Việc ghi chép ở hình thức này còn chùng lặp nhiều.Hình thức kế toán nhật ký chung thíc hợp với các loại hình doanh nghiệp
và thuận lợi trong việc áp dụng điện toán kế toán
Sổ , thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loạiChứng từ ghi
Trang 23Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Hình thức này,thích hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn,có nhiều nghiệp
vụ kinh tế,có loại chứng từ chi phí liên quan đến nhiều đôi tợng tính giá ,nhiềunhân viên kế toán có trình độ
Trang 24TìNH HìNH CÔNG TáC kế toán nguyên vật liệu tại công
ty cổ phân khoáng sản và cơ khí mỏ mangan
mimeco-tuyên quang 2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí mỏ mangan mimeco-tuyên quang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Ngày 20 tháng 5 năm 1993 theo Quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệpnặng số 243/QĐ/TCNSĐT Công ty Khoáng chất công nghiệp và cơ khí mỏ đợcthành lập Năm 2004,Công ty Khoáng chất công nghiệp và c khí mỏ đợc chuyển
đổi thành công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí(MEMICO) theo Quyết định số138/2004/QĐ-BCN của Bộ Trởng Bộ Công nghiệp và đợc Đăng ký kinh doanhtại phòng kinh doanh-sở kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội.Trải qua 15 nămkhông ngừng phấn đấu và trởng thành,Công ty cổ phần Khoáng sản và Cơ khí(MEMICO) trở thành doanh nghiệp có uy tín trong Tông Công ty Khoáng sản-Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và đối với các khách hàng trong vangoài nớc
-Quyết đinh thành lâp doanh nghiệp số:243/QĐ/TCNSĐT, ngày 20 tháng
5 năm 1993, của Bộ Trởng Bộ Công nghiệp nặng về việc thành lập Công tyKhoáng chất công nghiệp và cơ khí mỏ
-Quyết định 138/2004/QD-BCN,ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Bộ Trởng
Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Khoáng chất công nghiệp và cơ khí mỏthành Công ty cô phần Khoáng sản và cơ Khí
-Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103008346
-Mã số thuế:0100102580
Ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực chính
-Tìm kiếm,thăm dò, khai thác,chế biến kinh doanh khoáng san;Sản xuấtmua bán các sản phẩm cơ khí;Dịch vụ thơng mại;Xuất nhập khẩu;sản xuất muabán phân bón,hóa chất;Mua vật t;máy móc thiết bị nguyên liệu,sản xuất phục vụcho ngành công nghiệp,giao thông,thăm dò,khai thác và chế biến khoáng sản
Kinh nghiệm trong lĩnh vc sản xuất,kinh doanh chính
a.Sản xuất
-Khai thác va chế biến quặng mangan từ năm 1989 đến nay
-Khai thác và tuyển quặng ilmenit từ năm 2000 đến nay
-Khai thác và chế biến đá bazan từ năm 1999 đến nay
-Sản xuất các mặt hàng:bột CaCO3;bột Dolômit;bột Bentônit…từ năm
1999 đến nay
Trang 25-Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công tác khoan thăm dò và tuyển khoáng từ năm 1993 đến nay.
-Sản xuất các loại máy móc phục vụ thiết bị phục vụ cho khai thác và tuyển khoáng từ năm 1995 đến nay
b.Kinh doanh
-Mua bán,xuất khẩu các sản phẩm quặng mangan,quặng ilmenit,quặngtitan…từ năm1989 đến nay
-Mua bán các măt hàng: bột CaCO3; bột Doloomit;bột Bentônit…cho các
đơn vị trong và ngoài nớc từ năm 1999 đến nay
-Cung cấp thiết bị dây truyền khai thác và tuyển khoáng cho các đơn vịkhai thác khoáng sản trong nớc từ năm 1995 đến nay
2.1.1.2.vài nét về tình hình hoạt động của Công ty trong nhng nămgần đây
* Mục tiêu của công ty
Mục tiêu của công ty từ khi thành lập đến nay là nhăm khai thác lợi thếtiềm năng của tỉnh Yên Bái về tài nguyên khoáng sản phục vụ công nghiệp sảnxuất thủy tinh và gốm xây dung,nhằm giải quết việc làm tạo thu nhập ổn địnhcho lao động địa phơng,mang lại lơi nhuận cho công ty
* Đặc điểm quy trình công nghệ nghiền thô liên tục
Sản phẩm của Công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí mỏ ManganMimeco-Tuyên Quang là bột khoáng sản nghiền siêu mịn,các loại nhFelspar,thạch anh,canxit,…sản phẩm đợc sản xuất theo quy trình sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Minh Lớp KTC4-10 25
Bụi thu hồi
Kho nguyên liêu
Phễu cấp liệu
Trang 262.1.2.Những đậc điểm về sản xuất ảnh hởng đến công tác kế toán
2.1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực khai thác,chế biến quặng vàkhoáng sảnđể cho ra những sản phẩm nh săt,bột CaCO3,Bột bentonit.do đó vậtliệu của công ty rất đa đa dạng phong phú.Mỗi loại nguyên vật liệu đều có đặc
điểm riêng.Sự đa dạng của nguyên vật liệu đều kéo theo nhu cầu bảo quản vàtàng trữ chúng rất phức tạp,tính phc tạp của việc bảo quản nguyên vật liệu củacông ty không chi do số lợng lớn của từng loại nguyên vật liệu ma còn do tínhchất lí hóa của chúng
Thứ nhất phải kể đến nguyên vật liệu chính của công ty khi tham giaquá trình sản xuất cấu thành thể chính của sản phẩm để chia thành nguyên liệuchính để khai thác và nguyên liệu chính mua ngoài.nguyên liệu chính tự khaithác là quặng mangan do công nhân của công ty khai thác tại những mỏ quặng
đã đợc cấp phép mang về chế biến.Nguyên liệu chính mua ngoài cũng là quặngmangan cục và quặng ilmenit…nhng mẫu của các sở khai thác mang về chế biến
Để giúp cho quá trình sản xuất đợc hoàn thiện phải kể đến các vật liệugián tiếp bao gồm:hóa chất ,vật t bao gói xăng dầu,vật liệu xây dung…
Mỗi loại vật liệu đều có nhng đặc điểm riêng,quyết định đến mức dự trữ
và bảo quản
Để quản lý và hạch toán chính xác liệu thì phải tiến hành phân loại vậtliệu một cách khoa học và hợp lý Tại công ty cổ phần khoáng sản và cơ khí mỏmangan memico đã tiến hành phân loại vật liệu.Việc phan loại này giúp công tythuận tiện và đơn giản trong việc theo dõi, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu