CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trong quá trình lao động sản xuất, người lao động nhận được thù
Trang 1“Kế toán tiền luơng và các khoản trích theo luơng tại công
ty TNHH thương mại và sản xuất
nhựa Đông Nam Á”.
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong quá trình lao động sản xuất, người lao động nhận được thù lao từ phía người thuê lao động, thù lao đó chính là tiền lương Ngoài tiền lương, hiện nay người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp khác như BHXH, BHYT, BHTN,…
Về phía doanh nghiệp, tiền lương cùng với các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động nói trên hợp thành một phần của chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy việc tính toán và phân bổ hợp lý khoản chi phí này sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể nói rằng tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy, việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp người lao động ý thức được quyền lợi của mình được hưởng từ đó tăng năng xuất lao động, giúp doanh nghiệp dự tính chính xác chi phí kinh doanh từ đó có biện pháp giảm chi phí nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Như đã đặt vấn đề ở trên, đối với doanh nghiệp thì chi phí lao động hay chính là tiền luơng và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận kinh doanh, vì vậy việc hạch toán chính xác và hiệu quả của kế toán tiền luơng
và các khoản trích theo luơng là vô cùng cần thiết Tuy nhiên theo phiếu điều tra đối với cán bộ và nhân viên của công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa
Trang 3Đông Nam Á thì hiện tại kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đây còn chưa thực sự hoàn thiện.Vì vậy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng kế toán- tài chính của công ty TNHH thuơng mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á và giáo viên huớng dẫn T.S Nguyễn Viết Tiến, em đã chọn đề tài “Kế toán tiền luơng và các khoản trích theo luơng tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á”.
Kết cấu gồm có 3 chương:
Chương 1: tổng quan đề tài
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á.
Chương 3: Kết luận và đề xuất ý kiến hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoan trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
a Phát hiện những điểm yếu, thiếu của kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á
b Tìm ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á
* Phạm vi thời gian: 5 tuần
* Phạm vi lý luận: Chuẩn mực kế toán
Trang 4* Phạm vi thực tế: Số liệu thực tế tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Khái niệm tiền lương, hình thức trả luơng, quỹ luơng và các khoản
trích theo luơng
1.5.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức, ngoài ra
họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,… và các khoản tiền thưởng thi đua, thưởng năng
suất lao động…
1.5.1.2 Các hình thức trả tiền lương trong doanh nghiệp
Chính sách tiền lương là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty - xí nghiệp Chúng ta không thể và không nên áp dụng công thức lương một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọi đơn vị Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thì năng suất lao động cao, giá thành hạ Nhưng công ty khác lại thất bại nếu áp dụng chế độ trả lương này, mà phải áp dụng chế độ trả lương theo giờ cộng với thưởng… Do vậy, việc trả lương rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phương pháp trả lương cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thường thì một công
ty, xí nghiệp áp dụng các hình thức trả lương sau:
Trang 5a Trả lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
và thang lương để tính cho từng người lao động Hình thức này chủ yếu chỉ áp dụng cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp chỉ áp dụng với bộ phận không áp dụng được định mức sản phẩm
Tiền lương thời gian phải trả = Thời gian làm việc * Đơn giá tiền lương thời gian (áp dụng đối với từng bậc lương)
Hình thức trả lương theo thời gian bao gồm các hình thức cụ thể sau:
* Hình thức trả lương theo thời gian lao động giản đơn:
Chế độ trả lương theo thời gian lao động giản đơn quy định mức tiền lương lao động của mỗi người lao động được hưởng phụ thuộc vào mức lương cấp bậc, chức vụ hay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ Hình thức trả lương này bao gồm:
- Lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo tháng, theo bậc lương đã sắp xếp
Lương tháng =Lương cấp bậc công việc * Các khoản phụ cấp
- Lương ngày: là tiền lương tính trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lương ngày =
- Lương giờ: áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
Lương giờ =
Trang 6b Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó
Việc xác định tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động (phiếu xác nhận lao động hoặc công việc hoàn thành ….)
và đơn giá tiền lương sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại công việc hoặc sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà vận dụng theo hình thức cụ thể sau:
* Tiền lương sản phẩm trực tiếp (trả lương theo sản phẩm trực tiếp):
Hình thức này áp dụng cho những công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quy trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giá tiền lương của cách trả lương này là cố định và tính theo công thức:
DG= = L*TĐM
Trong đó: DG: đơn giá tiền lương
L : lương cấp bậc công nhân
Trang 7Hình thức này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất (công nhân phụ) mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều tới công việc của công nhân chính (người hưởng lương theo sản phẩm) như công nhân sửa chữa, công nhân điện …
Tiền lương phải trả
cho công nhân phụ =
Mức tiền lương công nhân chính x
Mức độ hoàn thành sản phẩm tiêu chuẩn của công nhân
* Tiền lương sản phẩm luỹ tiến:
Là tiền lương trả cho lao động căn cứ vào số lượng sản phẩm đã sản xuất ra theo hai loại đơn giá khác nhau: đơn giá cố định đối với sản phẩm trong hạn mức quy định và đơn giá tăng dần đối với số sản phẩm vượt quá định mức
* Tiền lương khoán:
Hình thức trả lương khoán được áp dụng trong trường hợp sản phẩm hay công việc khó giao chi tiết, mà phải giao cả khối lượng công việc, hay nhiều việc tổng hợp phải làm trong một thời gian nhất định với yêu cầu chất lượng nhất định
* Tiền lương nghỉ phép và các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ:Đối với người lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương, phần lương này doanh nghiệp vẫn tính vào chi phí sản xuất Trong thực tế do việc nghỉ phép của công nhân không diễn ra đều đặn trong các tháng nên gây khó khăn cho việc bố trí kế hoạch sản xuất, làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy để tránh khỏi đột biến trong giá thành thì doanh nghiệp có thể thực hiện trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép để đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.5.1.3 Quỹ tiền lương
Trang 8Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương của doanh nghiệp dùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Quỹ này bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan (mưa, bão, lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu), trong thời gian được điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
Khi lập kế hoạch về quỹ lương, doanh nghiệp còn phải tính các khoản: trợ cấp, BHXH cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…
Về phương diện hạch toán, tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
+Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động bao gồm: tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo( Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, )
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công viên được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất …) Ngoài ra tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định được xếp vào lương phụ
Trang 9Quản lý chi tiêu quỹ tiền lương phải nằm trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý quỹ tiền lương, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp
1.5.1.4 Các khoản trích theo lương
* Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ bảo hiểm xã hội được thiết lập nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong những trường hợp:
+ Trợ cấp thai sản cho người lao động nữ có thai, sinh con Trợ cấp bằng 75% lương
+ Trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do người lao động bị tai nạn lao động tiền trợ cấp bằng 100% tiền lương trong quá trình điều trị, ngoài ra còn được hưởng chế độ khác…
+ 16% cho đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và được tính vào chi phí kinh doanh
+ 6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của nhà nước, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo hộ Hàng tháng doanh nghiệp
Trang 10phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích cho cơ quan quản lý quỹ Nếu ở doanh nghiệp xảy ra trường hợp người lao động ốm đau, thai sản…được hưởng trợ cấp BHXH thì doanh nghiệp sẽ tiến hành chi BHXH cho người lao động thay
cơ quan BHXH Sau đó, doanh nghiệp sẽ nộp toàn bộ các chứng từ gốc hợp lệ có liên quan cho cơ quan này xét duyệt và thanh toán cho đơn vị
* Quỹ bảo hiểm y tế(BHYT):
Quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm
và một phần hỗ trợ của nhà nước Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo
tỷ lệ quy định của chế độ tài chính hiện hành trên tổng số tiền lương cơ bản của CNV trong tháng Hiện nay, tỷ lệ này là 4,5% tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp, trong đó 3% doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1,5% còn lại tính trừ vào thu nhập của người lao động
Quỹ BHYT được nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (dưới hình thức mua thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động) để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ…
* Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Quỹ BHTN được hình thành từ đóng góp của người lao động, đóng góp của người sử dụng lao động và Nhà nước hỗ trợ một phần Theo quy định hiện hành thì:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương ghi trong hợp đồng lao động
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương
- Nhà nước hỗ trợ 1%
Hàng tháng doanh nghiệp phải khấu trừ 1% tiền lương phải trả cho người lao động và trích 1% quỹ lương thực trả hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 11* Kinh phí công đoàn(KPCĐ):
Quỹ này hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ nhằm tạo ra nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn của đơn vị Theo chế độ tài chính hiện hành, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là 2% tiền lương thực tế của công nhân viên trong tháng Trong đó, doanh nghiệp được phép giữ lại 1% để chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở, 1% còn lại phải nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên
1.5.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, thanh toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH như:
Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
Bảng thanh toán BHXH(Mẫu số 04-LĐTL)
Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
Các phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở
để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
Trên cơ sở “Bảng chấm công”, “Phiếu giao việc”, “Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”, kết quả tính lương cho từng người lao động được hoàn thành Căn cứ vào đây, kế toán tiền lương lập “Bảng thanh toán lương”cho từng
tổ, đội và các phòng ban, trong đó ghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp,trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền
Trang 12lương mà người lao động được lĩnh Mỗi công nhân viên ghi trên một dòng (có ghi kèm cả cấp bậc lương) Đồng thời, kế toán tiền lương cũng tổng hợp, phân
bổ và lập nên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” cho các tổ đội này Sau đó
kế toán tiền lương sẽ lập ra “Bảng thanh toán tiền lương và BHXH”tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Việc thanh toán BHXH cho các công nhân viên được hưởng khoản trợ cấp này trong tháng phải căn cứ vào các chứng từ liên quan như: phiếu nghỉ hưởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng nhận khám bệnh được hưởng trợ cấp BHXH…để lập “Bảng thanh toán BHXH”
1.5.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để tính toán và thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK334 - “phải trả người lao động”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên
Đối với doanh nghiệp xây lắp, TK334 có 2 TK cấp 2(3341 và 3342):
- TK338 : phải trả phải nộp khác
- Tài khoản 338 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK3382: Kinh phí công đoàn
+ TK3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
+ TK3387: Doanh thu chưa thực hiện
+ TK3388: Phải trả phải nộp khác
Trang 13- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như:TK622, TK11, TK112, TK138, TK623, TK627, TK641, TK642…
1.5.2.3 Phương pháp kế toán
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ có thể tóm tắt qua sơ đồ sau: (Xem trang sau)
Chú thích:
1 Các khoản khấu trừ vào lương
2 Trả lương bằng sản phẩm
3 Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chi tiêu kinh phí công đoàn
4 BHXH, BHYT do người lao động đóng góp
5 Tiền lương chính và tiền thưởng trong sản xuất
6 Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
7 Trích trước tiền lương phép của công nhân sản xuất
8 Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
9 Trích BHXH, BHYT, NHTN, KPCĐ vào chi phí
10 Số chi BHXH vượt quyết toán được cấp bù
Trang 14TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.5.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo tiền lương và các khoản trích theo lương
Báo cáo kế toán sử dụng trong phân tích tiền lương và các khoản trích theo lương gồm:
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Sổ cái tài khoản 334, 338
+ Cách lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Trang 15Hàng tháng, căn cứ vào các bảng thanh toán lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ …kế toán tập hợp, phân loại theo từng đối tượng sử dụng, tính toán
số tiền để ghi vào BPB số 1 theo các dòng phù hợp cột ghi có tài khoản 338 hoặc
có TK335
Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ và tổng số tiền lương phải trả (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng, tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi
Có TK338 (3382, 3383, 3384)
Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
và trích trước các khoản được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, ghi
sổ kế toán cho các đối tượng liên quan
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT NHỰA
ĐÔNG NAM Á
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá đúng thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á, em đã kết hợp ba phương pháp nghiên cứu chính, bao gồm:
• Quan sát trực tiếp quá trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận kế toán tiền lương
• Điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với nhân viên kế toán tiền lương và tham khảo ý kiến của nhân viên kế toán thuộc bộ phận kế toán khác như kế toán nguyên vật liệu, kế toán bán hàng,…
• Tập hợp và phân tích số liệu kế toán và cách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty trong các tháng gần nhất
2.2 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông
Nam Á 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất cửa nhựa Đông Nam Á là một xưởng sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất, khung nhôm cửa kính và cửa hoa bằng sắt thép mang tên Nam Sơn với gần 20 công nhân có tay nghề hoạt động và sản xuất từ năm 1994 Trải qua nhiều năm kinh doanh, xưởng đã tạo được uy tín và chỗ đứng trong thị trường cung cấp nội thất xây dựng Và ngày 1-
Trang 17Đông Nam Á, chuyên sản xuất, và cung ứng đồ nội thất cho thị trường xây dựng trong và ngoài nước.
Biểu 2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Cơ cấu bộ máy Tài chính kế toán thống kê của công ty hiện nay có 12 người đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng và chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc
Biểu 2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
2.2.3 Đặc điểm công tác kế toán của công ty
2.2.3.1 Chính sách kế toán áp dụng
Hiện nay công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á đang
áp dụng chế độ kế toán theo Luật kế toán số 03/2003/QĐ 11 được Quốc hội nước CHXHCH Việt Nam thông qua ngày 17/6/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/5/2004 của thủ tướng chính phủ áp dụng trực tiếp theo quyết định số 15/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính
Niên độ kế toán là 1 năm kể từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm Thuế VAT tính theo phương pháp khấu trừ
Phần mềm kế toán máy đang sử dụng là Cyber Accounting 2005 Tuy nhiên việc kế toán tiền lương vẫn được tiến hành thủ công do phần mềm chưa hỗ trợ phân hệ kế toán này
Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam Phương pháp kế toán hàng tồn kho là theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 18công nợ với khách hàng, sổ chi tiết bán hàng ); Sổ kế toán tổng hợp(sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản )
Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép số liệu trên các sổ kế toán đều được máy thực hiện tự động theo trình tự chương trình đã được cài đặt sẵn theo
sơ đồ:
Biểu 2.2.3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty
2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH thương mại và sản xuất nhựa Đông Nam Á 2.3.1 Các hình thức trả lương và cách thức tính lương
Hiện nay công ty đang áp dụng kết hợp cả hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm
2.3.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng cho những ngày mà người lao động làm việc ngoài thời gian quy định như: làm việc vào ngày lễ tết, ngày nghỉ, làm đêm
Cách tính lương thời gian:
Lương thời gian = Mức lương cơ bản x
Ví dụ 1: Tháng 12/2009, tại bộ phận văn phòng có 31 công nhân làm đêm và làm
thêm vào ngày nghỉ nên lương thời gian của văn phòng T12 là:
540.000 x 31/22 = 1.395.000
2.3.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hiện nay, tại công ty lương trả cho người lao động được chia làm 2 kỳ:
- Kỳ 1: tạm ứng lương vào 28 hàng tháng Số tiền tạm ứng thường là cố định
- Kỳ 2: thanh toán lương vào ngày 13 tháng sau