Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản trích đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền l-
Trang 1Lời nói đầu
Với cơ chế thị trờng mở cửa nh hiện nay thì tiền lơng là một trong những vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của ngời lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngời Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, tiền thởng Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản trích đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm
đến thời gian và chất lợng lao động Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền ll-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty cổ phần t vấn phát triển phần mềm tài chính kế toán Việt Nam" để
làm chuyên đề báo cáo thực tập dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn thực tập cô Trần Thị Thu Hà
Chuyên đề báo cáo của em gồm có 3 phần:
- Chơng I: Các vấn đề chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
- Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần t vấn phát triển phần mềm tài chính kế toán Việt Nam
- Chơng 3: Các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần t vấn phát triển phần mềm tài chính kế toán Việt Nam
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong đợc sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô Trần Thị Thu Hà.
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 3CHƯƠNG I Các vấn đề chung về hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng trong doanh nghiệp
I Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
1 Bản chất và chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến
Nh vậy tiền lơng thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lơng có chức năngvô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ngời lao động chấphành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động giúptăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
a Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của ngời lao độngvì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao động đi làmcốt là để nhận đợc khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo chocuộc sống Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho ng-
ời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lơng có vai trò nhmột nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao động Nếu tiền lơngtrả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngời lao động không đảm bảo đợcngày công và kỷ luật lao động cũng nh chất lợng lao động, lúc đó doanh nghiệp
sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có củadoanh nghiệp để tồn tại nh vậy lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy côngviệc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bêncùng có lợi
b ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền lơng,tiền ăn ca Chi phí tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thờitiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động từ đó sẽ làm cho ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho ngời lao động
c Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 4Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chứcdanh tháng lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sứckhỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng caohay thấp.
II Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
Hiện nay, việc tính trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo hai hìnhthức chủ yếu: Hình thức trả lơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sảnphẩm
1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Tiền lơng tính theo thời gian la tiền lơng tính trả cho ngời lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lơng cho ngời lao động Tiền lơngtính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc củangời lao động tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanhnghiệp Trong mỗi thang lơng, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuậtchuyên môn và chia làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một lức tiền lơng nhất
định
Tiền lơng trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn
hay tính theo thời gian có thởng.
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 51.1 Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Trả lơng theo thời gian giản đơn = lơng căn bản + phụ cấp theo chế độ khihoàn thành công việc và đạt yêu cầu
Tiền lơng tháng: Là tiền lơng đã đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng
trong các thang lơng, đợc tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động Lơng tháng tơng đối ổn dịnh và đợc áp dụng khá phổ biến đối với côngnhân viên chức
Tiền lơng tuần: Là tiền lơng đợc tính và trả cho một tuần làm việc
Lơng ngày: Là tiền lơng đợc tính và trả cho một ngày làm việc đợc áp
dụng cho lao động trực tiếp hởng lơng theo thời gian hoặc trả lơng cho nhân viêntrong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, đợc trả cho hợp đồngngắn hạn,
Lơng giờ: Là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc, thờng đợc áp dụng để trả
l-ơng cho ngời lao động trực tiếp không hởng ll-ơng theo sản phẩm hoặc làm cở sở
để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm,
1.2 Trả lơng theo thời gian có thởng
Là hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn kết hợp với chế dộ tiền lơngtrong sản xuất kinh doanh: Thởng cho nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờngNSLĐ, tiết kiểm VNL, nhằm khuyến khích ngời lao động hoàn thành tốt cáccông việc đợc giao
Nhận xét:
Trả lơng theo thời gian là hình thức thù lao đợc chi trả cho ngời lao độngdựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp
vụ của họ
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
- Nhợc điểm: Cha chú ý đến chất lợng lao động, cha giắn với kết quả lao
động cuối cùng do đó không có khă năng kích thích ngời lao động tangNSLĐ
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 64.Theo sản phẩm gián tiếp:
Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân làm các công việc phục vụ sảnxuất ở các bộ phận sản xuất nh: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sảnxuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất
5 Theo khối lợng công việc:
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc
đơn giản, có tính chất đột xuất nh: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vậtliệu, thành phẩm
Nhận xét:
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức thù lao đợc chi trả cho ngời lao độngdựa vào đơn giá và sản lợng thực tế mà ngời lao động hoàn thành và đạt đợc yêucầu chất lợng đã quy định
- Ưu điểm: Chú ý đến chất lợng lao động, gắn ngời lao động với kết quảlao động cuối cùng, tác dụng kích thích ngời lao động tăng NSLĐ
- Nhợc điểm: Tính toán phức tạp
6 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất,trong công tác đợc hởng khoản tiền lơng, tiền thởng thi đua đợc trích từ quỹkhen thởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lơng để tính
- Tiền lơng về sáng kiến nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t, tăngnăng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 7III Quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 22% trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 6% trừ vào lơngcủa ngời lao động Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên cótham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền
l-ơng phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp tríchquỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viêntrong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng
sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lơng của ngời lao động Quỹ BHYT đợc chi tiêutrong trờng hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 84 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹlơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì hoạt
động của công đoàn tại doanh nghiệp
5 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất ngiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
ng-ời bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tợng đợc nhận bảohiểm thất nghiệp và những ngời bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ
Theo quy định Ngời lao động đóng BHTN bằng 1% tiền lơng, tiền côngtháng; Ngời sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lơng, tiền công tháng vàNhà nớc sẽ hỗ trợ từ nguồn ngân sách bằng 1 quỹ tiền lơng, tiền công tháng
đóng BHTN của những ngời lao động tham gia BHTN
IV Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động
l Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ, thẻ kế toán và hạchtoán lao động, tiền lơng theo đúng chế độ
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng các khoảntrích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụnglao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
l-ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp
V Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1 Hạch toán số lợng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số l-ợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kếtoán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời với
lý do gì
Hàng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngờitham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng cácphòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toántiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong tháng
2 Hạch toán thời gian lao động
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 9Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấmcông là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ BHXH của từng ngời cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lơng,BHXH.
Hàng ngày tổ trởng (phòng ban, nhóm) hoặc ngời ủy quyền căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngời trongngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui
định Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi tính
ra số ngày công theo từng loại tơng ứng Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì
đánh thêm dấu phẩy
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán
đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việckhác nh họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiệncông việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ lơng thờigian nhng không thanh toán lơng làm thêm
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 103 Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu
là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vịhoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiềnlơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 01 liên
lu tại quyển 01 và 01 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toáncho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhậnviệc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoántheo khối lợng công việc
4 Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Bảng thanh toán tiền lơng: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụcấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làmviệc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ để thống kê vềlao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộphận (phòng, ban, tổ chức, nhóm) tơng ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảngchấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặccông việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền l-
ơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứlập phiếu chi và phát lơng Bảng này lu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lơng ngờilao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc ngời nhận hộ phải ký thay
Từ bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lơng lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
VI Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền lơnggồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnhMẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 11Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán
* Tài khoản sử dụng: TK 334 - phải trả công nhân viên
TK 338 - phải trả phải nộp khác
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán cáckhoản đó (gồm: Tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập củaCNV
Kết cấu TK 334:
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 12* Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNVHàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng thanh toán TL và cácchứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả CNV và phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân
bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH" Kế toán ghi:
TL phải trả
NVBH, QLDN
BHXH phải trả
Trang 13Nî TK 241: XDCB dë dang
Cã TK 334: Ph¶i tr¶ CNV
- TÝnh ra sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ CNV trong th¸ng, kÕ to¸n ghi:
+ Trêng hîp thëng cuèi n¨m, thêng thêng kú:
Nî TK 431 - Quü khen thëng, phóc lîi
Cã TK 334+ Trêng hîp thëng s¸ng kiÕn c¶i tiÕn kü thuËt, thëng tiÕt kiÖm vËt t, th¬ngNSL§:
Trang 14Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả CNV trong tháng, kếtoán trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động.
Có TK 3389– Phải trả khác (mở chi tiết cho BHTN): 2% BHTN
- Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan quản lý quỹ:
Trang 15- Nhật ký chứng từ
1 Nhật ký chung:
Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép chotất cả các hoạt động kinh tế tài chính Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đốiứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tàikhoản liên quan Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật kýchuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 16Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếuSơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung
2 Nhật ký chứng từ:
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán này là mỗi nghiệp vụ kinh tế đềucăn cứ vào chứng từ gốc để phân loại ghi vào các nhật ký - chứng từ theo thứ tựthời gian Cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng hợp ở từng nhật ký - chứng từ đểlần lợt ghi vào sổ cái Do nhật ký chứng từ vừa mang tính chất của sổ nhật ký,vừa mang tính chất của một chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký - chứng từ Nhật
ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạchtoán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán vào trong cùng mộtquá trình ghi chép
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chung
Nhật ký chuyên dùng
Sổ quỹ
Sổ cái các tài khoản
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếuSơ đồ 2.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
3 Chứng từ ghi sổ:
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đợc hình thành sau các hình thứcNhật ký chung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cáithành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán,khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trng cơ bản là căn cứtrực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toánlập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế
chứng từ ghi sổ (theo phần hành)Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối t ợng
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếuSơ đồ 3.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
4 Nhật ký sổ cái:
Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký - sổ cái làm sổ
kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phânloại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế Các loại kế toán sử dụng trong hìnhthức này bao gồm: sổ kế toán tổng hợp - sổ nhật ký sổ cái, sổ kế toán chi tiết
Ghi chú:
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp
Các báo cáo
kế toán
Trang 19Ghi hàng ngàyGhi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếuSơ đồ 4.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 20CH¦¥NG II Thùc tr¹ng h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i c«ng ty cæ phÇn t vÊn ph¸t triÓn phÇn
mÒm tµi chÝnh kÕ to¸n ViÖt Nam
I Kh¸i qu¸t chung vÒ c«ng ty cæ phÇn t vÊn ph¸t triÓn phÇn mÒm tµi chÝnh
kÕ to¸n ViÖt Nam
1 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn c«ng ty cæ phÇn t vÊn ph¸t triÓn phÇn triÓn phÇn mÒm tµi chÝnh kÕ to¸n ViÖt Nam
C«ng ty cæ phÇn t vÊn ph¸t triÓn phÇn mÒm tµi chÝnh kÕ to¸n ViÖt Nam
(Vietsoftfinance) với tªn giao dịch tiếng anh là Vietnam financial accouting software development and consulting joint stock companylµ c«ng ty cæ phÇn, đ-
îc thµnh lËp ngµy 13 th¸ng 11 n¨m 2008 do ¤ng: Tr¬ng C«ng H÷u lµm gi¸m
2 C¸c ngµnh nghÒ kinh tÕ chñ yÕu cña c«ng ty
Công ty Cổ phần tư vấn phát triển phần mềm tài chính kế toán Việt Namcung cấp sản phẩm và dịch vụ trong các lĩnh vực:
Công nghệ thông tin
Giải pháp phần mềm và sản phẩm:
Các giải pháp phần mềm kế toán
- Giải pháp phần mềm quản trị tài chính doanh nghiệp
- Giải pháp phần mềm quỹ tài chính vi mô
- Giải pháp phần mềm quản trị sản xuất
NguyÔn ThÞ Quúnh - MSV: KT09047
Trang 21 Dịch vụ tư vấn: Dịch vụ tư vấn về hệ thống cụng nghệ thụng tin,dịch vụ tài chớnh doanh nghiệp, hệ thống thụng tin kế toỏn
Dịch vụ đào tạo: Dịch vụ đào tạo chuyờn ngành tài chớnh kế toỏn vàcỏc quy trỡnh quản lý trong cỏc sản phẩm và giải phỏp cụng ty cungcấp cho khỏch hàng
3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt đợc từ quý I /2010 đến quý I/2011 Kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
(10= 01-03)
10 3.268.740.000 3.889.825.750 621.085.750 119%
Giá vốn hàng bán 11 2.614.125.000 2.526.531.200 -87.593.800 96,65Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
(20=10-11)
20 654.615.000 1.363.294.550 708.679.550 52
Chi phí tài chính 22 5.867.797 4.590.381 -1.277.416 78,23Chi phí bán hàng 24 217.021.500 219.325.680 2.304.180 113,54
Trang 22+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trớc:
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công
ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đợc niềm tin cho cán bộ côngnhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty
và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đợc nâng cao
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 234 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần
t vấn phát triển phần mềm tài chính kế toán Việt Nam.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹchuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ thuật PGĐ phòng tài chính
Các phòng ban khối hành chính
Trang 24* Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của công ty và
là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty
- Dới giám đốc là phó giám đốc
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế
5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần t vấn phât triển phần mềm tài chính kế toán Việt Nam
a Tổ chức bộ máy công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trungchuyên sâu, mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một côngviệc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đối hoàn chỉnh, hoạt
động không bị chồng chéo lên nhau
5.1 Tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán của công ty Cổ phần t vấn phát triển phần mềm tài chính kếtoán Việt nam có 5 ngời trong đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trởng và 3 kếtoán viên
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn
bộ chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính
Trang 25- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệucủa công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc.Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trongviệc quản lý công ty.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan phápluật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõichung Chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc củanhân viên kế toán
- Kê toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm xử lý các phát sinh liên quan đến tiềnmặt
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợpcho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài
đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoảnphải nộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối t-ợng (ngời mua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách) Ngoài ra do môhình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinhtính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tiến hành phân bổ các khoản chiphí lơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiệnhành
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹthực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹthực tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách
Nguyễn Thị Quỳnh - MSV: KT09047
Trang 26* Hình thức kế toán đợc công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ
Đối chiếuSơ đồ 5.2: Hình thức kế toán của công ty
Sổ cái TK 334,
TK 338
Báo cáo
kế toán