1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội

96 907 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 770 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.Chênh lệch tạm thời có t

Trang 1

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo các Phòng, Ban cùng tập thể cán bộ công nhân viên các công ty: Công ty cổ phần May 10, Công ty cổ phần May 27/7, Công ty cổ phần Dệt 10/10 đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Thanh Hải người

đã tận tình hướng dẫn khoa học cho tác giả, chỉ bảo nhiệt tình và định hướng khoa học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thu thập số liệu, khảo sát thực tế và hòan thành luận văn này

Mặc dù đã nỗ lực nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót nhất định, rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy cô trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hòan thiện hơn

Hà Nội, ngày … tháng … năm 201…

Học viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 3

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 11

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 11

2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản 11

2.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 15

2.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 41

2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN 45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI MỘT SỐ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 49

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu 49

3.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và mô hình tổ chức kế toán của các Công ty cổ phần dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội 51

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN tại các Công ty cổ phần dệt may trên địa bàn Hà Nội 59

3.4 Thực trạng kế toán thuế TNDN của các Công ty cổ phần dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội 63

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN, THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 76

NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI CÁC CÔNG TY CP DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN TPHN 76

4.1 Các kết luận đánh giá chung về kế toán thuế TNDN tại các Công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội 76

4.2 Các phát hiện thông qua nghiên cứu kế toán thuế TNDN: 78

4.3 Các dự báo triển vọng về vấn đề nghiên cứu 83

4.4 Các đề xuất giải pháp hoàn thiện và phát triển vấn đề nghiên cứu trong thời gian tới 84

Qua khảo sát thực tế trong Báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán chỉ phản ánh chỉ tiêu thuế TNDN Do vậy, cần phải bổ sung chỉ tiêu chi phí thuế TNDN hoãn lại 88

4.5 Các kiến nghị tạo môi trường, điều kiện vận dụng đề xuất 89

4.6 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Thuế TNDN không chỉ là nghĩa vụ phải nộp Ngân sách Nhà nước mà còn là quyền lợi của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp luôn quan tâm để tính toán và xác định đúng số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước Khi công tác kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp được hoàn thiện sẽ đóng góp vào việc trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính một cách minh bạch, rõ ràng Điều này đem lại lợi ích không chỉ cho các đối tượng trong doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế,…

Là một trong những nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước, Thuế TNDN được nhà nước đặc biệt quan tâm Nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ và phù hợp hơn với thông lệ quốc tế, thuế TNDN tiếp tục được điều chỉnh tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH ngày 03/06/2008 Ngày 15/02/2005 Bộ trưởng Bộ Tài chính

đã ký quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ban hành và công bố 06 chuẩn mực kế toán (CMKT) đợt IV, trong đó có CMKT số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, về cơ bản đã làm thay đổi bản chất của thuế TNDN Nếu như trước đây thuế TNDN là khỏan nợ mà Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho Nhà nước, được hạch toán khấu trừ vào Lợi nhuận chưa phân phối thì hiện nay thuế TNDN lại đựợc quy định

là một khỏan chi phí thuế Điều này dẫn đến cách phản ánh số liệu vào Sổ kế toán, trình bày Báo cáo tài chính có nhiều điểm khác biệt, đặc biệt là vấn đề trình bày chi phí thuế TNDN trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Mặc dù CMKT số 17 và luật thuế TNDN mới đã có thời gian áp dụng khá dài Song cho đến nay, kế toán thuế TNDN vẫn luôn là vấn đề mang tính thời sự Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán dẫn đến các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, tồn tại chênh

Trang 4

lệch giữa số thuế TNDN phải nộp trong kỳ với chi phí thuế TNDN theo chế độ kế toán áp dụng Các khoản chênh lệch này bao gồm: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời Khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải là làm thế nào để có thể hiểu

và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh và ghi nhận chúng như thế nào trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phản ánh một cách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính của đơn vị mình

Đề tài “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội” được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết về thuế TNDN cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề thuộc đối tượng và khách thể của đề tài

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu sách báo, internet và các tài liệu khác, tác giả đã tham khảo một số đề tài luận án tiến sĩ, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn

đề này, các bài viết trên tạp chí chuyên ngành cũng tổng hợp ý kiến nhiều chiều về

kế toán thuế TNDN Tác giả xin đơn cử giới thiệu một số công trình nghiên cứu trong nước như sau:

Đề tài nghiên cứu khoa học “Lựa chọn chính sách kế toán trong bối cảnh thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp” – tác giả Thạc sĩ Nguyễn Thị Minh Trang – Giảng viên khoa Tài chính kế toán trường Đại học Đông Á Đề tài trình bày khá rõ ràng cơ sở lý thuyết về sự liên kết giữa thuế và kế toán ở Việt Nam, sâu hơn nữa là sự giao thoa giữa việc ghi nhận doanh thu, chi phí nhằm xác định lợi nhuận

kế toán và thuế TNDN Mục tiêu của đề tài là nhận dạng hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các nhà quản trị Do đó, đề tài có ý nghĩa thực tiễn giúp các đối tượng sử dụng thông tin (cơ quan thuế, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng) có được thông tin chính xác nhằm đưa ra các quyết định phù hợp Tuy nhiên, đề tài chỉ nêu hiện tượng, không đi sâu phân tích nhằm tháo gỡ các vấn đề vướng mắc thực tế của các doanh nghiệp hiện nay

Trang 5

Luận văn thạc sỹ, đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở các Công ty TNHH một thành viên taị

Hà Nội”; tác giả Đỗ Thị Yến – 2007, GVHD: TS Nguyễn Tuấn Duy Luận văn đã nêu được tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đồng thời đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về kế toán thuế TNDN, thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại đơn vị nghiên cứu Đúc rút từ thực tiễn, luận văn đã đưa ra giải pháp khắc phục hạn chế của doanh nghiệp bằng cách hướng dẫn xác định chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn dựa trên các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và thực hiện hạch tóan thuế TNDN theo CMKT số 17 Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, luật thuế TNDN chưa được điều chỉnh bổ sung như hiện hành Do đó, vấn đề nghiên cứu không mang tính thời sự Luận văn chưa đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế

Luận văn thạc sỹ, đề tài: “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp thuộc tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam”, của tác giả Vương Thị Hồng Hạnh, năm thực hiện 2010 Đề tài trên nhìn chung đã nêu được tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Mặt khác đề tài đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế TNDN (khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN, trình bày được những nội dung cơ bản của chính sách thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay theo luật thuế TNDN và kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS17 và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS ) Tuy nhiên đề tài này chưa mô tả được quy trình kế toán thuế TNDN ở một

số công ty được lấy làm ví dụ điển hình cho loại hình công ty được chọn để khảo sát, nghiên cứu, từ khâu xác định thu nhập tính thuế trên các tờ khai, cách tính thuế, sự khác biệt giữa chính sách kế toán theo chuẩn mực kế toán và theo quy định thuế để xác định các khoản chênh lệch tạm thời, từ đó xác định “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” hay “ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”, chưa lập bảng tính và ghi nhận kế toán bằng số minh hoạ cụ thể mà chỉ nêu một cách chung chung

Trang 6

Bài viết “Làm rõ hơn về chuẩn mực kế toán số 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp” của Thạc sĩ Chúc Anh Tú – khoa kế toán Học viện Tài chính đăng trên tapchiketoan.com, phân tích hệ thống hóa những vấn đề cơ bản theo quy định của chuẩn mực và thông tư hiện hành về các khái niệm liên quan và phương pháp, kỹ thuật hạch toán thuế TNDN Bài viết “Hạch toán thuế TNDN theo luật thuế mới ban hành” do Thạc sĩ Phạm Quốc Thuần và Thạc sĩ Nguyễn Thị Khoa – khoa Kinh tế Luật trường Đại học Quốc Gia TP HCM đồng tác giả trên diễn đàn Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam, phân tích một số vướng mắc và giải pháp tháo gỡ trong việc

áp dụng phương pháp tính thuế mới theo luật thuế TNDN hiện hành…

Nhìn chung nội dung các đề tài, bài viết đều tập trung phân tích làm rõ những vướng mắc tồn tại xung quanh kế toán thuế TNDN nhằm tìm kiếm giải pháp tháp

gỡ, giúp các doanh nghiệp vận dụng dễ dàng hơn và phản ánh minh bạch trên báo cáo tài chính Các đề tài đều có những giải pháp hiệu quả cho các đơn vị được lựa chọn khảo sát nhưng phần lớn luận văn lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế nói chung Với đặc thù doanh nghiệp Dệt may thuộc ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng và phức tạp, cần có giải pháp cụ thể và rõ ràng hơn nhằm tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy sản xuất kinh doanh trước tình hình kinh tế khó khăn Bên cạnh đó, các luận văn nghiên cứu trong hoàn cảnh chưa có các văn bản mới ban hành như : Thông tư số 203/2009/TT- BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản

cố định ; Thông tư số 177/2009/TT- BTC ngày 10/09/2009 hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ; Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi bổ sung thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế TNDN ; Công văn số 1933/BTC-TCT ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính về quyết toán thuế TNDN năm 2010 tiếp nối Công văn số 7250/BTC-

Trang 7

TCT ngày 07/06/2010 của Bộ Tài chính v/v một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009 và một số văn bản khác liên quan đến thuế TNDN ban hành trong năm 2011 sẽ được phân tích cụ thể trong đề tài Do đó, các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN giảm tính thời sự về các vấn đề đang được đổi mới và quan tâm.

1.3 Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài

1.3.1 Nhận dạng

Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu lý luận và thực tiễn để thấy rõ tác dụng của việc đổi mới chính sách thuế TNDN và tồn tại vướng mắc trong việc áp dụng thuế TNDN bên cạnh việc vận dụng CMKT số 17 tại các doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu vấn đề kế toán thuế TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.3.2 Xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài

Kết hợp các lý luận được học tập trong nhà trường, các kiến thức thu được qua tham khảo nghiên cứu tài liệu và thực tiễn trong quá trình công tác về kế toán thuế TNDN, tác giả tiến hành nghiên cứ đề tài “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội” tập trung chủ yếu vào các vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong việc ghi nhận thu nhập – chi phí, đặc trưng tại các doanh nghiệp ngành Dệt may hiện nay

1.4 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại 03 công ty Cổ phần Dệt may điển hình có trụ sở chính đóng tại Hà Nội, từ đó suy rộng

ra thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội

1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đế đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn nghiên cứu những vấn đề sau:

Trang 8

- Nghiên cứu cơ sở lý luận nền tảng của kế toán thuế TNDN.

- Khảo sát thực trạng của kế toán thuế TNDN:

• Kế toán doanh thu, chi phí tại một số công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội

• Hạch toán, kê khai, quyết toán thuế TNDN tại các công ty nói trên

- Đưa ra một số đề xuất cho công tác kế toán thuế TNDN tại công ty trên

1.4.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá lý luận cơ bản về thuế TNDN theo quy định của

luật thuế, kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành

- Về mặt thực tiễn: Qua việc khảo sát tình hình thực tế tại các công ty cổ phần

Dệt may trên địa bàn Hà Nội, tác giả tìm hiểu thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp này, xem xét mức độ thực hiện theo các quy định của luật thuế TNDN và việc áp dụng CMKT số 17, chế độ kế toán hiện hành; nhận biết các vấn đề đã thực hiện được và những vướng mắc, thiếu sót còn tồn tại trong

kế toán thuế TNDN Qua đó, tác giả đưa ra các đánh giá nhằm làm sáng tỏ hơn một số vấn đề cơ sở lý luận trong CMKT số 17 và luật thuế TNDN hiện hành

Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng kế toán thuế TNDN đối với các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh vì mục tiêu phát triển doanh nghiệp

1.5 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu đề tài

Trong đề tài nghiên cứu, tác giả phân tích và giải quyết các câu hỏi sau:

 Các quy định của luật thuế TNDN hiện hành, nội dung của chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán hiện hành về thuế TNDN?

 Các chính sách thuế TNDN, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đặc điểm hoạt động kinh doanh, các chính sách đối với ngành xuất khẩu may mặc,

Trang 9

ngành sử dụng nhiều lao động có ảnh hưởng thế nào đến việc xác định, kê khai quyết toán thuế TNDN và lập báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội?

 Những cải tiến trong chính sách thuế TNDN? Tác dụng của việc đổi mới chính sách thuế TNDN trong thời gian gần đây đối với các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội?

 Những tồn tại, vướng mắc đối với kế toán thuế TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội?

 Giải pháp khắc phục tồn tại? Đề xuất hoàn thiện chính sách thuế TNDN đối với Nhà nước?

1.6 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trang kê

khai quyết toán thuế TNDN trong tại 03 doanh nghiệp điển hình: Công ty cổ phần May 10 - một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực Dệt may của Hà Nội, Công ty cổ phần May 27/7 - tiền thân là doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần Dệt 10/10 - tiền thân là công ty nhà nước và là doanh nghiệp mạnh về dệt Từ đó suy rộng ra thực trạng kế toán thuế TNDN tại các Công ty

cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu là số liệu của 02 năm liên

quan (2010 và 2011), tác giả tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2010

1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần tóm lược, cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, các phụ lục đi kèm, nội dung đề tài nghiên cứu gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán thuế TNDN.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế TNDN.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế

toán thuế TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố HN

Trang 10

Chương 4: Các kết luận, thảo luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế

TNDN tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn thành phố Hà Nội

Kết luận Chương 1

Qua việc trình bày tổng quan về tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài cho thấy đề tài kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đang là vấn đề được Nhà nước và các doanh nghiệp rất chú trọng quan tâm

Trang 11

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay, ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN khác nhau, phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Tại Việt Nam, trong giai đoạn đổi mới kinh tế và hội nhập hiện nay, thuế TNDN được áp dụng theo luật số 14/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03/06/2008 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu

nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh đó

Đứng trên góc độ kế toán, theo CMKT số 17, thuế TNDN được xem là một khoản chi phí thuế phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị, thể hiện một quan điểm “tài chính” rõ rệt Quan điểm này sẽ càng trở nên quan trọng khi nền kinh tế và thị trường tài chính phát triển mạnh trong giai đoạn hội nhập, thuế là một yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư

Đối với góc độ quản lý thuế, thuế TNDN được xác định trên thu nhập tính thuế, là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, đồng thời là công cụ

để Nhà nước điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh

tế nhất định

Trang 12

2.1.2 Các khái niệm liên quan

Thuật ngữ “Thuế thu nhập doanh nghiệp” đã tồn tại khá lâu và việc hiểu, áp dụng các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đã tương đối quen thuộc Tuy nhiên, các thuật ngữ “Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả”; “tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” tương đối mới là và gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc hiểu và vận dụng CMKT số 17 Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề cơ bản theo quy định của Chuẩn mực và Thông tư hiện hành, làm tiền đề cơ sở phân tích vấn đề nghiên cứu, tác giả xin trình bày một số khái niệm liên quan như sau:

Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu

nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán

Có thể thấy lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán

mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán áp dụng, điển hình như: chính sách khấu hao, chính sách phân bổ tài sản xuất dùng, chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành Các chính sách này được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính

Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của Luật thuế thu nhập hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được)

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới

chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán Do đó có sự chênh lệch

giữa số thuế thu nhập phải nộp với chi phí thuế TNDN theo chế độ kế toán áp dụng

Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời.

Chênh lệch vĩnh viễn (còn gọi là Chênh lệch thường xuyên) là các khoản

chênh lệch phát sinh khi các khoản doanh thu/chi phí được kế toán ghi nhận nhưng

Trang 13

bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế hiện hành

Ví dụ: Chênh lệch vĩnh viễn do khoản chi phí quảng cáo tiếp thị vượt mức 10% tổng chi phí trong kỳ, khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ chứng minh Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh của CMKT 17 nhưng thực tế có phát sinh

Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản

mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này

Trong đó, Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị

tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.Chênh lệch tạm thời có thể là:

Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản

chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ là các khoản chênh lệch tạm thời làm

phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều chỉnh của CMKT số 17 Chênh lệch tạm thời sẽ được khấu trừ/tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm tiếp theo Vấn đề đặt ra là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, doanh nghiệp sẽ ghi nhận như thế nào trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phản ánh một cách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính của đơn vị Trước khi ban hành CMKT số

17, các khoản chênh lệch khi phát sinh được ghi nhận tăng/giảm lợi nhuận chưa phân phối và ghi giảm/tăng thuế thu nhập phải nộp một cách tương ứng Do đó, trong kỳ kế toán, các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với chênh lệch vĩnh viễn,

Trang 14

điều này chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và làm sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nắm bắt được vấn đề cấp thiết đó, CMKT số 17 đã đưa ra cách thức xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời Các khoản chênh lệch tạm thời sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp/được thu trong các kỳ tương lai Đây chính là nguồn gốc của hai

khái niệm Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - hai

khoản mục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán

Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời lại tạo ra tài sản và công nợ ghi nhận trên bảng cân đối kế toán, cần vận dụng CMKT chung (VAS 01) để giải thích

CMKT số 01 có định nghĩa ”Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có

thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo chuẩn mực và chế độ kế toán Ví dụ: chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao do chính sách thuế quy định (Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày

20 tháng 10 năm 2009 áp dụng từ ngày 1/1/2010), dẫn tới thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán Tuy nhiên, chênh lệch tạm thời này đồng thời khiến doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong kỳ tương lai so với số liệu kế toán Điều này có nghĩa doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra Như vậy, đối với khoản thuế đã nộp nhiều hơn này, theo CMKT số 01 thỏa mãn điều kiện ghi nhận như một

khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán Tương tự, Thuế thu nhập hoãn lại phải trả thỏa mãn điều kiện ghi nhận là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán

theo định nghĩa công nợ tại CMKT số 01

Theo CMKT số 17, Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh

nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

Trang 15

- Giá trị khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp

trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc

thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) là tổng Chi phí Thuế thu nhập hiện hành và Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại

(hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Khái niệm này đánh dấu bước tiến mới quan trọng sau khi ban hành CMKT số

17 - coi thuế thu nhập là một khoản chi phí

Để hiểu rõ hơn về các khái niệm nêu trên, tác giả tiếp tục trình bày và phân tích lý thuyết về kế toán thuế thu nhập trên hai góc độ chính sách thuế và kế toán thuế TNDN

2.2 Một số vấn đề lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhằm giải quyết vấn đề lý luận nghiên cứu, tác giả trình bày lý thuyết về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp dưới hai khía cạnh cơ bản: chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.1 Xác định thuế TNDN phải nộp theo quy định của luật thuế TNDN

2.2.1.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế TNDN của Việt Nam trước đây quy định đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với phạm vi khá rộng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có phát sinh thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tuy nhiên, sau khi ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân (Luật số 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành kể từ ngày

Trang 16

01/01/2009) thì luật thuế TNDN đã được sửa đổi Đối tượng chịu thuế TNDN theo Luật thuế thu nhập hiện hành là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi chung là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập

2.2.1.2 Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục

đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó

- Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó

trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai

- Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không được ghi nhận là tài sản

và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán Ví dụ, một khoản chi phí mua sắm công

cụ, dụng cụ có giá trị lớn đã được ghi nhận ngay là chi phí khi xác định lợi nhuận

kế toán của kỳ khi khoản chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ này phát sinh nhưng chỉ được coi là một khoản khấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) của các kỳ sau đó Chênh lệch giữa cơ sở tính thuế thu nhập của khoản

Trang 17

chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ này là giá trị mà cơ quan thuế cho phép được khấu trừ trong kỳ tương lai, với giá trị ghi sổ bằng không (0) của nó, vì đây là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và sẽ tạo ra một tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

- Khi cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay một khoản nợ phải trả chưa

rõ ràng, ngoại trừ một số trường hợp nhất định cần phải xem xét đến nguyên tắc cơ bản mà chuẩn mực này dựa vào là một doanh nghiệp phải ghi nhận một khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả (tài sản thuế thu nhập hoãn lại) bất cứ khi nào việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của một tài sản hay một khoản nợ phải trả làm cho khoản phải nộp thuế thu nhập trong tương lai nhiều hơn (hay ít đi) so với số thuế thu nhập phải nộp trong năm hiện hành nếu việc thu hồi hay thanh toán này không có ảnh hưởng đến thuế thu nhập

2.2.1.3 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN

Thu nhậptính thuế x

Thuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập hiện hành

Trang 18

- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ

2.2.1.4 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập được miễn thuế -

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Trong đó :

Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu

nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác,

kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế = ( Doanh thu - Chi phí

được trừ ) +

Các khoản thu nhập khác

Để xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế phải lần lượt xác định các yếu tố sau:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ

giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc xuất hoá đơn bán hàng

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn

Trang 19

Chi phí được trừ : Trừ các khoản chi được quy định tại danh mục các khoản

chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ hai điều kiện:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

Các khoản chi không được trừ bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ hai điều kiện kể trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ

sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là

tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

Trang 20

- Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai

và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

Trước đây, Luật thuế TNDN 2003 liệt kê toàn bộ chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Cách quy định này phù hợp với thực tiễn tại thời điểm ban hành vì nó giúp cho doanh nghiệp đối chiếu để tự kê khai Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển theo xu hướng đa ngành nghề, đa lĩnh vực, phát sinh nhiều khoản chi mới mà quy định hiện hành chưa bao quát được hết dẫn đến việc hiểu và vận dụng khác nhau giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thanh tra, kiểm toán) trong quá trình thực hiện Với nguyên tắc xác định nêu trên, về cơ bản Luật thuế TNDN 2008 đã khắc phục hạn chế này, tạo thuận lợi cho việc thực hiện

cơ chế tự khai, tự nộp thuế theo quy định của chính sách thuế một cách có hiệu quả Ngoài ra, một số trường hợp không thoả mãn các nguyên tắc đã nêu ở trên nhưng vẫn được tính là chi phí hợp lý như sau:

- Những khoản chi phí không đủ điều kiện xác định chi phí hợp lý nhưng nếu chi phí phát sinh do bị tổn thất thiên tai, dịch bệnh, trường hợp bất khả kháng không được bồi thường thì vẫn được tính chi phí được trừ

Trang 21

- Trường hợp Doanh nghiệp mua hàng hoá của người nông dân trực tiếp bán ra, của người dân tự khai thác như đồ thủ công mỹ nghệ, đất, đá, cát, sỏi, không

có hoá đơn nhưng nếu doanh nghiệp lập bảng kê thu mua hàng hoá và có chữ

ký của các bên có liên quan thì được tính vào chi phí được trừ

- Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng nếu phục vụ cho người lao động tại cơ sở kinh doanh như nhà để xe, nhà nghỉ giữa ca, nhà

ăn giữa ca, xe đưa đón người lao động thì được tính vào chi phí được trừ

- TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng nếu là TSCĐ thuê mua tài chính thì vẫn được tính vào chi phí được trừ

- Trường hợp phần khấu hao nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô từ

9 chỗ ngồi trở xuống không thoả mãn theo quy định nhưng nếu ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn thì vẫn được tính vào chi phí được trừ

- Chi phí điện nước của doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh (không ký hợp đồng trực tiếp với đơn vị cung cấp điện nước) thì chi phí này không được tính

Nhưng nếu doanh nghiệp lập bảng kê (theo mẫu số 03/TTNDN ban hành) kèm

theo các hoá đơn thanh toán điện nước, hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thì được tính vào chi phí được trừ

- Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo

Trang 22

quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản thu nhập khác : là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Điển hình như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước

bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

Thu nhập được miễn thuế bao gồm các khoản thu nhập sau:

- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã

- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm

và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể

từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm

Trang 23

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp.

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội trong tổng số học viên

- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế

- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc trên Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển tòan bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do

Trang 24

doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

- Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau

b Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án và từng cơ sở kinh doanh

- Ngoài ra còn một số trường hợp ưu đãi thuế suất quy định tại Luật thuế thu nhập hiện hành

c Phần trích lập quỹ KH&CN

Theo thông tư 130/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn, có thể thấy rằng đối với các doanh nghiệp có trích lập Quỹ phát triển Khoa học & Công nghệ thì thu nhập tính thuế chưa phải là căn cứ đầy đủ để tính thuế TNDN phải nộp

Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhập tính thuế -

Phần trích lập quỹ KH&CN ) x

Thuế suất thuế TNDN

Điều 17 Luật thuế TNDN hiện hành quy định: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập

Trang 25

quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ

số thuế thu nhập doanh nghiệp đó

Hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ theo quy định trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Một điểm lưu ý khác, doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

2.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định chế độ kế toán

2.2.2.1 Kế toán thuế thu nhập hiện hành:

Theo CMKT 17: “Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.”

Trên Bảng cân đối kế toán, thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước nếu chưa nộp thì được coi là nợ phải trả Nếu số thuế đã nộp trong kỳ hiện tại

và các kỳ trước lớn hơn số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa được ghi nhận là tài sản

a Quy định kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập hiện hành được xác định theo công thức:

Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thuế TNDN được quyết toán theo năm tài chính, tuy nhiên để đảm bảo nguồn thu ổn định thường xuyên cho NSNN, hàng quý doanh nghiệp phải nộp thuế cho Ngân Sách theo kế hoạch hoặc theo thông báo của cơ quan thuế

- Hàng quý, kế toán tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm phải nộp trong quý Thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế tại thời điểm tính thuế và thuế suất thuế

Trang 26

thu nhập hiện hành Thuế thu nhập tạm nộp từng quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó.

- Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng hợp thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó

• Trường hợp số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

• Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót

b Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chứng từ ghi nhận:

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,

- Bảng kê thu mua hàng hóa của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định (mẫu số 01/TNDN);

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (Mẫu số: 01A/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế phát sinh và 01B/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập

chịu thuế trên doanh thu) Đối với các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, cụ thể ngành dệt may thường sử dụng mẫu số 01A./TNDN

Trang 27

- Bản giải trình khai bổ sung điều chỉnh (Mẫu số: 01/KHBS Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính).

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính của Bộ Tài chính).

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

Sổ kế toán: Theo quy định hiện nay, liên quan đến chi phí thuế thu nhập hiện

hành, kế toán doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán sau để theo dõi:

- Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và sổ chi tiết TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập hiện hành

- Số chi tiết TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản hạch toán:

Để phản ánh thuế thu nhập hiện hành, kế toán sử dụng :

- Tài khoản 3334 – Thuế TNDN

- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập hiện hành

Nguyên tắc hạch toán :

Trình tự hạch toán chi tiết theo sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

(xem hình 2.1)

Trang 28

Hình 2.1: Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành

- Hàng quý, xác định thuế TNDN tạm nộp vào NSNN, kế toán phản ánh số thuế tạm nộp như sau: ghi tăng chi phí thuế thu nhập hiện hành và tăng thuế TNDN phải nộp cho NSNN bằng số thuế tạm tính

- Sau khi nộp tiền vào NSNN, kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt hay chuyển khoản để phản ánh số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm vào các sổ kế toán liên quan: ghi giảm thuế TNDN phải nộp và ghi giảm tiền mặt/tiền gửi

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán phản ánh như sau:

• Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp

• Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp thì phần chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng/giảm

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót như sau:

Trang 29

•Nếu phải nộp bổ sung thuế thu nhập hiện hành của các năm trước do phát hiện sai sót không trọng yếu thì ghi tăng chi phí thuế thu nhập hiện hành và tăng thuế TNDN phải nộp cho NSNN của năm hiện tại

•Nếu được giảm số thuế thu nhập hiện hành của các năm trước do phát hiện sai sót không trọng yếu thì ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành và giảm thuế TNDN phải nộp cho NSNN năm hiện tại

- Cuối kỳ tính thuế, kế toán so sánh tổng phát sinh bên nợ và tổng phát sinh bên

có của TK 8211 để kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành nhằm xác định kết quả kinh doanh

c Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính:

-Trình bày trên Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp NSNN -

2.2.2.2 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại

Tiếp theo Chi phí thuế thu nhập hiện hành, căn cứ thứ hai để xác định Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là Chi phí thuế thu nhập hoãn lại Như đã trình bày, các khoản chênh lệch tạm thời là nguồn gốc phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại Vì vậy, căn cứ xác định thuế thu nhập hoãn lại là giá trị các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh Kế toán thuế thu nhập hoãn lại bao gồm: kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả và kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại

a Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Trang 30

Trên bảng cân đối kế toán, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được ghi nhận vào khoản mục công nợ.

Theo CMKT 17 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập doanh

nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành”.

Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:

- Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó Điều này có nghĩa giá trị sẽ được khấu hao cho mục đích thuế thu nhập theo quan điểm thuế sẽ nhỏ hơn so với quan điểm của kế toán Do đó, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế TNDN theo quan điểm thuế sẽ nhỏ hơn

so với quan điểm kế toán Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và phát sinh nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó Điều này có nghĩa giá trị ghi sổ của nó sau khi trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của các khoản nợ phải trả trong tương lai theo quan điểm của thuế lớn hơn so với quan điểm của kế toán Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và phát sinh nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một Tài sản hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch

Phương pháp xác định

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo công thức:

 Xác định Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm:

- Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả =

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm x

Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành

Trang 31

- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được phản ánh vào Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm Căn cứ để lập Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế là số chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm liên quan đến từng tài sản hoặc khoản nợ phải trả hoặc giao dịch Dòng tổng cộng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm là căn

cứ để ghi vào cột Chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng hoặc cột Chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm trong Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác định được và các khoản điều chỉnh trực tiếp tăng, giảm số dư đầu năm của tài khoản “Lợi nhuận chưa phân phối” (do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước), kế toán lập Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả làm căn cứ ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính riêng Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả là bảng tổng hợp để xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm và xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế của các năm trước

Tổ chức ghi nhận

Nguyên tắc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Thuế Thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ một số trường hợp mà các giao dịch không có ảnh hưởng đến lợi nhuận (lỗ) tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh

- Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), cụ thể là:

• Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số

Trang 32

thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi nhận bổ sung vào số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

• Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm được ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó, trừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

- Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi công ty

mẹ kiểm soát được chính sách cổ tức của công ty con và kiểm soát được thời gian hoàn nhập các chênh lệch tạm thời gắn liền với khoản đầu tư đó (các khoản chênh lệch tạm thời có thể phát sinh từ lợi nhuận chưa phân phối và các chênh lệch chuyển đổi ngoại tệ) Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, trong trường hợp cơ quan thuế đánh thuế đối với khoản thu nhập mà doanh nghiệp được quyền nhận trong năm đã được ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng hoặc doanh nghiệp ghi nhận phần sở hữu trong lợi nhuận (hoặc lỗ) trong công ty con, công ty liên kết, theo phương pháp vốn chủ sở hữu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả làm căn cứ ghi nhận và trình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 33

Sổ kế toán: Theo quy định hiện nay, liên quan đến thuế thu nhập hoãn lại

phải trả, kế toán doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán sau để theo dõi:

- Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và sổ chi tiết TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Số cái TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và sổ chi tiết cho từng Tài sản, từng khỏan Nợ phải trả, từng giao dịch

Tài khoản hạch toán

Để phản ánh thuế thu nhập hiện hành, kế toán sử dụng :

- Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch

Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phần chênh lệch

• Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (phần chênh lệch) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại :

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Phần chênh lệch

Trang 34

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch

- Kế toán ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi

tố thay đổi chính sách kế toán hoặc sai sót trọng yếu của các năm trước:

• Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, kế toán điều chỉnh tăng số dư Có đầu năm của tài khỏan thuế thu nhập hoãn lại phải trả, đồng thời điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm của tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có số dư Nợ) hoặc điều chỉnh giảm số dư Có đầu năm Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có số dư Có):

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu

TK 4211 có số dư Nợ), hoặc

Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu TK 4211 có số dư Có)

Tăng số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

• Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, kế toán điều chỉnh giảm số dư Có đầu năm Tài khoản Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đồng thời điều chỉnh tăng số dư có đầu năm Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có số dư Có) hoặc điều chỉnh giảm số dư Nợ đầu năm Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có số dư Nợ):

Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trảTăng số dư Có đầu năm TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 35

• Kết chuyển chênh lệch số phát sinh bên Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ Tài khoản Chi phí thuế thu nhập hoãn lại sang Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:

- Trình bày trên Bảng cân đối kế toán: Chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả -

a Kế toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trên bảng cân đối kế toán, Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào khoản mục tài sản

Theo CMKT 17, Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng;

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi:

- Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản Điều này có nghĩa giá trị sẽ được khấu hao cho mục đích thuế thu nhập theo quan điểm thuế sẽ lớn hơn so với quan điểm của kế toán Do đó, lợi ích kinh tế mà doanh

Trang 36

nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế TNDN theo quan điểm thuế sẽ lớn hơn

so với quan điểm kế toán Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

và phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó Điều này có nghĩa giá trị ghi sổ của nó sau khi trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế TN của các khoản nợ phải trả trong tương lai theo quan điểm của thuế nhỏ hơn so với quan điểm của kế toán Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại

+

GT được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

+

GT được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

Thuế suất thuế TNDN hiện hành

 Xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ :

- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (không bao gồm các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và việc chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài) phải được phản ánh vào Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm làm cơ sở xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại nếu doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ đó

 Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

- Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời được

khấu trừ: Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong

Trang 37

năm được sử dụng làm căn cứ xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm trên báo cáo tài chính riêng.

- Xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng: Cuối năm tài chính, căn cứ vào số lỗ hoạt động kinh doanh được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế các năm tiếp sau theo quy định chuyển

lỗ của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện hành, nếu doanh nghiệp dự tính là chắc chắn sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế từ các năm trước đó

- Xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng: Cuối năm tài chính, căn cứ các khoản ưu đãi thuế theo luật định (nếu có) chưa sử dụng kế toán xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm hiện hành, nếu doanh nghiệp dự tính chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản ưu đãi thuế

chưa sử dụng từ các năm trước đó

- Kế toán lập Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại làm căn cứ ghi nhận

và trình bày tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trên báo cáo tài chính Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại là bảng tổng hợp để xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm

Trường hợp doanh nghiệp không có khả năng chắc chắn sẽ có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm Toàn

bộ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ này được theo dõi riêng trên Bảng

theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng làm căn cứ xác định tài

sản thuế thu nhập hoãn lại trong các năm sau, khi doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế thu nhập để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại này

Ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Nguyên tắc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, khi chắc chắn trong tương lai sẽ thu được lợi nhuận

Trang 38

tính thuế, ngoại trừ một số trường hợp mà các giao dịch không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) thu nhập tại thời điểm phát sinh.

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu nếu các khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục do thay đổi về chính sách kế toán, mà các thay đổi này được áp dụng hồi tố và (hoặc) chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài

- Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thể là:

• Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương lai doanh nghiệp có đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại Trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn sẽ có được lợi nhuận chịu thuế trong tương lai, kế toán không được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm

• Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm Việc ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (phát sinh từ các năm trước) được hoàn nhập

kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế

- Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước:

Trang 39

Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vào lợi nhuận chưa phân phối của các năm trước:

Sổ kế toán: Theo quy định hiện nay, liên quan đến Tài sản thuế thu nhập

hoãn lại, kế toán doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán sau để theo dõi:

- Sổ cái TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và sổ chi tiết TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

- Số cái TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và sổ chi tiết cho từng Tài sản, từng khỏan Nợ phải trả và từng giao dịch

Tài khoản hạch toán:

Để phản ánh thuế thu nhập hiện hành, kế toán sử dụng :

- Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Trang 40

Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch tăng

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch tăng

• Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm (số chênh lệch) tài sản thuế thu nhập hoãn lại đồng thời ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch giảm

Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Phần chênh lệch giảm

- Kế toán ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi

tố thay đổi chính sách kế toán hoặc sai sót trọng yếu của các năm trước như sau:

• Trường hợp phải điều chỉnh tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại, kế toán điều chỉnh tăng số dư Nợ đầu năm Tài khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại đồng thời điều chỉnh tăng số dư Có đầu năm Tài khoản Lợi nhuân chưa phân phối (nếu có số dư Có) hoặc điều chỉnh giảm số dư Nợ đầu năm Tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (nếu có số dư Nợ)

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước (Nếu

TK 4211 có số dư Nợ), hoặc

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Hình 2.1 Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành (Trang 28)
Sơ đồ 3.3: Mô hình tổ chức chủ yếu của các Công ty cổ phần dệt may - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.3 Mô hình tổ chức chủ yếu của các Công ty cổ phần dệt may (Trang 55)
Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 56)
Bảng 3.1: Thuế TNDN tạm tính năm 2010 của Công ty CP May 27/7 - Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty cổ phần Dệt may trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Thuế TNDN tạm tính năm 2010 của Công ty CP May 27/7 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w