Nó đã giúpcho em nắm được về quá trình hình thành, phát triển, các lĩnh vực hoạt động và cơcấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của Công ty, đồng thời cũng giúp em Vit-có được nhữn
Trang 1TÓM LƯỢC
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt và gay gắt vìvậy các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết sức để nâng cao uy tín và tạo chỗ đứngvững chắc trên thị trường Muốn được như vậy, các doanh nghiệp bên cạnh việckhông ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm còn cầnphải đặc biệt coi trọng tới việc tăng cường công tác quản lý để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán với tư cách là một bộ phận cấuthành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính Vì thế trong quản
lý, điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán giữ một vai tròthiết yếu không thể thiếu Vì thông tin kế toán cung cấp không chi cần thiết cho bảnthân các doanh nghiệp mà còn rất có ý nghĩa về nhiều mặt đối với các tổ chức, cánhân có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới lợi ích của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp được thành lập và tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh với mục đích chủ yếu là lợi nhuận Mà lợi nhuận của doanh nghiệp chính làphần chênh lệch giữa nguồn thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh với nguồn chitrong hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy có thể hiểu phần hành kế toán chi phísản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất giữ một vai trò rất quan trọng trong bộmáy kế toán của doanh nghiệp
Sau thời gian thực tập ở Công Ty TNHH May mặc xuất khẩu garment, em đã thu nhận được nhiều kinh nghiệm quý báu và bổ ích Nó đã giúpcho em nắm được về quá trình hình thành, phát triển, các lĩnh vực hoạt động và cơcấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của Công ty, đồng thời cũng giúp em
Vit-có được những kiến thức về việc vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán tại mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Được sự giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của chị kế toán trưởng,các anh chị trong phòng Tài chính – kế toán của Công ty đặc biệt là Giảng viên TS
Lê Thị Thanh Hải , em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi được trang bị lý luận tại nhà trường và thầy cô tạo điều kiện thờigian thực tập tại công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit - garment.Em đã có cơ hộigắn kết lý thuyết vào thực tiễn Với kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tạiCông ty cùng sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Thị Thanh Hải và sự giúp đỡ nhiệttình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cũng như trong toàn công ty đãgiúp em hoàn thiện bài khóa luận này
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu cùng các thầy cô đã tạođiều kiện thời gian thực tập tốt nhất cho em được đi thực tế tìm hiểu sâu hơn vềchuyên nghành mình đã được học
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên TS Lê Thị Thanh Hải đã dành thờigian trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các côchú ,anh chị trong phòng tài chính kế toán công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit-garment đã tạo điều kiện tốt nhất cho em được tiếp cận và thu thập thông tin cầnthiết phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề này
Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thức
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 9
1.2 Nội dung nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất 10
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 10
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành ( theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) 13
1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 13
1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất 15
1.2.2.3 Sổ kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất 19
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRANG PHỤC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC XUẤT KHẨU VIT – GARMENT 22
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit – garment 22 2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công
Trang 42.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH may mặc xuất khẩu
Vit-garment 24
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit - garment 25
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 29
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 31
2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit – garment 35
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 36
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit – garment 36 3.1.1 Những kết quả đạt được 36
3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 37
3.2 Các đề xuất kiến nghị về kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit-garment 38
3.2.1 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38
3.2.2 Về tính khấu hao TSCĐ 38
3.2.3 Về trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 39
3.3 Điều kiện thực hiện 40
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phụ lục 2-1 BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP KHO
Phụ lục 2-2 BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO
Phụ lục 2-3 BẢNG KÊ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU,CÔNG CỤ,DỤNG CỤ
Phụ lục 2-4 BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Phụ lục 2-5 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 621 # 1209
Phụ lục 2-6 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 621 # 1089
Phụ lục 2-7 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 621 # 912
Phụ lục 2-8 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Phụ lục 2-9 PHIẾU XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Phụ lục 2-10 BẢNG TÍNH LƯƠNG THEO ĐƠN GIÁ GIA CÔNG
Phụ lục 2-11 BẢNG TÍNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Phụ lục 2-12 BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Phụ lục 2-13 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
Phụ lục 2-14 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 622 # 1209
Phụ lục 2-15 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 622 # 1089
Phụ lục 2-16 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 622 # 912
Phụ lục 2-17 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
Phụ lục 2-18 BẢNG TRÍCH KHẤU HAO HÀNG THÁNG
Phụ lục 2-19 HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN GTGT
Phụ lục 2-20 BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Phụ lục 2-21 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Phụ lục 2-22 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627
Phụ lục 2-23 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154
Phụ lục 2-24 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 154 # 1209
Phụ lục 2-25 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 154 # 1089
Phụ lục 2-26 SỔ CHI TIẾT CỦA MỘT TÀI KHOẢN 154 # 912
Phụ lục 2-27 SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Phụ lục 1-1 Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 1-2 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phụ lục 1-3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Phụ lục 1-4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Phụ lục 1-5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Phụ lục 1-6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái
Phụ lục 1-7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1-8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Phụ lục 1-9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính,
Phụ lục 3-1 Trình tự trích trước sửa chữa lớn tài sản cố định.
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất ngiệp
CC Công cụ
CCDC Công cụ dụng cụ
CP Chi phí
CPSX Chi phí sản xuất
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
SXKD Sản xuất kinh doanh
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Cơn bão khủng hoảng kinh tế đã đi qua hầu hết các quốc gia trên thế giới và
có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của mỗi nước mà nó đi qua Suy thoáikinh tế - đó là cụm từ được nhắc đến nhiều nhất trong năm qua Nó đã làm khôngbiết bao nhiêu nhà máy phải ngừng sản xuất, bao nhiêu công ty phải lâm vào cảnhphá sản, bao nhiêu người lao động lâm vào cảnh thất nghiệp
Nền kinh tế thị trường vốn đã cạnh tranh gay gắt nay lại càng trở lên gay gắthơn khi mà chi tiêu của mỗi người dân luôn trong tình trạng thắt chặt Chính điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực hơn nữa trong công tác quản lý làm saogiúp doanh nghiệp đứng vững qua thời gian khó khăn và có cơ hội phát triển Hạchtoán kế toán là một trong những công cụ quan trọng giúp nhà quản lý điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận- đó là cái đích mà mỗi nhà sản xuất kinh doanh muốn hướng đến.Nhưng làm thế nào để để đạt được lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận? Đó là bài toánđặt ra cho các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đã tự tìm ra cho mình một lời giảiphù hợp với điều kiện cụ thể của chính doanh nghiệp Nhưng có điểm chung giữalời giải của các doanh nghiệp đó là các doanh nghiệp luôn không ngừng sản xuất ranhững sản phẩm phù hợp với thị hiếu thị trường, thay đổi mẫu mã nhưng vẫn đảmbảo chất lượng sản phẩm và quan trọng là đưa ra mức giá hợp lý và cạnh tranh Đểlàm được tất cả những điều đó, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tiết kiệm chiphí từ đó hạ giá thành sản phẩm
Muốn vậy doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất Đâychính là cơ sở giúp doanh nghiệp quản lý được chi phí phát sinh, phát hiện và hạn chếđến mức tối đa các chi phí không cần thiết từ đó góp phần hạ giá thành sản phẩm
Với nhận thức trên, sau khi được trang bị lý luận tại nhà trường cộng vớikiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH May mặc xuất khẩuVit- Garment, nhận được sự hướng dẫn tận tình của Ts Lê Thị Thanh Hải và sựgiúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán cũng như trong toàn công ty
em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán sản xuất trang phục bảo hộ lao động tại Công
ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit- garment” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu
Có thể nói rằng công tác kế toán sản xuất đóng vai trò quan trọng trong sựthành bại trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Bởi các thông tin
mà kế toán chi phí sản xuất mang lại luôn phản ánh được thực trạng hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ cónhững biện pháp và bước đi đúng đắn để giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệpđang gặp phải Việc đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu bộ máy kế toán tại doanh nghiệpnói chung, kế toán chi phí sản xuất nói riêng sẽ đem lại những lợi ích không chỉ chodoanh nghiệp mà còn cho các cơ quan chức năng có liên quan
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit – garmentnhận thấy được những thiếu sót trong quá trình kế toán sản xuất các mặt hàng nóichung và trang phục bảo hộ lao động nói riêng Em thấy được sự cần thiết của việcnghiên cứu và làm sáng tỏ kế toán sản xuất trang phục bảo hộ lao động để từ đó cónhững giải pháp tốt hơn phục vụ quản lý cũng như tiết kiệm tối đa chi phí và hạ giáthành sản phẩm
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Trong giới hạn của đề tài, em xin đi sâu nghiên cứu chi phí sản xuất trangphục bảo hộ lao động của một số mặt hàng trong công ty TNHH May mặc xuấtkhẩu Vit-garment Mặc dù tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
đi kèm với nhau nhưng trong bài khóa luận này em cũng không đề cập tới công táctính giá thành sản phẩm Dưới đây là đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :
* Đối tượng nghiên cứu trong quá trình thực tập: Là Công ty TNHH May
mặc xuất khẩu Vit – garment
* Phạm vi nghiên cứu bao gồm :
Không gian : Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit –garment , trụ sở công ty đặt tại km8 đường cao tốc Thăng Long- Nội Bài, khu côngnghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
Thời gian : Nguồn số liệu kế toán chi phí sản xuất trang phụcbảo hộ lao động tháng 01 năm 2013
Trang 10 Sản phẩm nghiên cứu : Em xin đi sâu nghiên cứu về kế toánchi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động bao gồm quần dài mã 1209, áo bảo hộ
mã 1089, áo bảo hộ mã 912
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực tập, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sửdụng kết hợp là :
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
Đây là phương pháp sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm để tiến hành thuthập các thông tin cần thiết.Phương pháp này được thực hiện qua 4 bước :
Bước 1 : Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí sản xuất và đốitượng cần điều tra
Bước 2 : Thiết lập phiếu điều tra
Bước 3 : Phát phiếu điều tra
Bước 4 : Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tổng hợp kết quả các phiếuđiều tra
Phương pháp ghi chép tổng hợp và phân tích.
Phương pháp tổng hợp : Phương pháp này dùng để tổng hợp kết quả củacác phiếu điều tra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thể phục vụ cho côngtác kế toán CPSX trang phục bảo hộ lao động tại công ty
Phương pháp phân tích : Sau khi tiến hành thu thập các dữ liệu cần thiết ,tiến hành phân tích các dữ liệu sơ cấp theo các mục đích nghiên cứu khác nhauthông qua các phương pháp khác nhau nhằm đưa ra những đánh giá nhận xét đúngđắn, chính xác về công tác kế toán CPSX trong doanh nghiệp
Phương pháp tài khoản kế toán.
Phương pháp tài khoản kế toán : Sử dụng hệ thống các tài khoản kế toán đểtiến hành kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý thông tin kế toán
Sử dụng kết hợp các phương pháp này sẽ mang lại kết quả cao trong việc tìmhiểu, phân tích, cũng như thấy được hiệu quả trong khâu sản xuất sản phẩm củacông ty là tốt hay chưa tốt Để từ đó có những hướng khắc phục cũng như phát huytiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 111.5 Kết cấu của khóa luận.
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danhmục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục đi kèm, khóa luận được chia thành
3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất trang phục bảo hộ lao động
tại Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Vit – garment.
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp đề xuất.
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a Khái niệm chi phí và chi phí sản xuất
Chi phí
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là sự vận độngcủa các yếu tố chi phí bỏ ra và biến đổi chúng thành sản phẩm cuối cùng tùy theomục đích của doanh nghiệp Trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnhvực khác nhau và thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thì về đặc điểm chi phíđều không có gì khác nhau.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS) số 01 – “Chuẩn mực chung” thì chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức là các khoản tiền chi ra , các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng các tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó để tiến hành sảnxuất các doanh nghiệp phải có đầy đủ ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất có
sự khác nhau và nó hình thành các khoản chi phí tương ứng: Chi phí khấu hao tưliệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí thù lao trả cho người laođộng
Từ cách hiểu trên, ta có thể thấy khái niệm đầy đủ về chi phí sản xuất nhưsau:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến quá trình sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
Chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho nên quản
lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Việc tập hợp các
Trang 13khoản chi phí được tiến hành trong một thời kỳ nhất định cho bất kể sản phẩm đãhoàn thành hay chưa.
b Phân loại chi phí sản xuất
Để công tác quản lý được thuận tiện, có nhiều cách để phân loại chi phí sảnxuất, mỗi cách phân loại đều có những ưu điểm cũng như hạn chế riêng, vì vậy mỗidoanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũngnhư yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phùhợp Dưới đây là một số tiêu thức phân loại chi phí sản xuất kinh doanh phổ biến:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế
Theo tiêu thức phân loại này, những chi phí có tính chất và nội dung kinh tếgiống nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnhvực nào, ở đâu Theo đó, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành:
Chi phí nguyên vật liệu : Gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu mà doanhnghiệp bỏ ra để sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm gồm : Nguyên vật liệu
kể cả bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, phụ tùng, nhiên liệu thay thế…
Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản tríchtheo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, kể cả tiền ăn ca
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí về điện, nước,…doanhnghiệp phải trả cho đơn vị cung cấp để phục vụ quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí về khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định gồm khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn sử dụng cho sản xuấtkinh doanh của doanh ngiệp
Chi phí khác bằng tiền : Gồm các chi phí khác trả bằng tiền dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu trên
Tiêu thức phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sảnxuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập các báo báo tài chính, phân tích tình hìnhthực hiện và lập dự toán chi phí cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 14Cách phân loại này giúp các nhà quản trị dễ dàng trong việc lập kế hoạch vàkiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh Theocách phân loại này, chi phí được chia làm hai loại:
Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng sổ, tỷ lệ so với khối lượngcông việc hoàn thành như chi phí về nguyên liệu, chi phí về nhân công Biến phínếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định
Định phí: Là những khoản chi phí không đổi về tổng số so với khối lượngsản phẩm hoàn thành, như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt bằng,phương tiện kinh doanh…các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lạibiến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với các nhà quản trị trong việc tìmbiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm Bên cạnh đó còngiúp các nhà quản trị trong việc phân tích điểm hòa vốn từ đó có thể đưa ra cácquyết định kinh doanh phù hợp
Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường bao gồm :
Chi phí sản xuất kinh doanh :
Chi phí SXKD bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí ngoài sảnxuất Trong đó :
Trang 15 Chi phí hoạt động tài chính :
Là những chi phí và các khoản lỗ có liên quan đến các hoạt động về vốn như chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí lãi vay ngân hàng…
Chi phí khác
Là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ ngoài hoạt động kinhdoanh thông thường như chi phí thanh lý,nhượng bán TSCĐ…
Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
Theo cách cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành :
* Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đếnviệc sản xuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kếtoán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí
Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việcsản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều loại công việc Đối với những chi phí này kếtoán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theonhững tiêu chuẩn nhất định
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phương pháp kế toántập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng này được đúng đắn và hợp lý
Theo nội dung cấu thành của chi phí
Theo cách này phân loại chi phí sản xuất được chia thành :
Chi phí đơn nhất :Là những chi phí chỉ do một yếu tố duy nhất cấu thành
Chi phí tổng hợp : Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợplại theo cùng một công dụng
Cách phân loại chi phí này giúp nhận thức vị trí từng loại chi phí trong hìnhthành giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán thích hợp với từng loại
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại
Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuấtra
Trang 16 Chi phí thời kỳ: Là những khoản chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳnào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra nên được xem
là các tổn phí, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
Với tiêu thức phân loại này giúp các nhà quản trị có thể phân tích tình hìnhtiết kiệm CPSX và xác định biện pháp thích hợp để hạ thấp CPSX sản phẩm từ đógóp phần hạ giá thành
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
a Yêu cầu quản lý
Trong kế toán chi phí sản xuất sản phẩm, yêu cầu quản lý được đặt ra là cầnphải quản lý tốt về nguyên vật liệu bao gồm tình hình nhập, xuất , tồn nguyên vậtliệu, phế thải và tình hình sử dụng nguyên vật liệu Về nhân công bao gồm việcchấm công, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương
… Về chi phí sản xuất chung cần quản lý tốt chi phí quản lý phân xưởng, chi phíkhấu hao tài sản cố định, chi phí điện nước…
Trang 171.2 Nội dung nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
a Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung
Theo chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung, chi phí bao gồm các chiphí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Trong đó :
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : Giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quanđến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàngtồn kho, khấu hao máy móc thiết bị
Chi phí sản xuất, kinh doanh được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinhdoanh khi các khoản chi phí này làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liênquan tới việc giảm tài sản hoặc tăng công nợ phải trả và chi phí này phải được xácđịnh một cách đáng tin cậy
Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảiđược tuân thủ theo quy tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
b Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giágốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc phải tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm : Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo chi phí chế biến đó là những chiphí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trongquá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm Trong đó :
Trang 18 Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến mỗi đơn
vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất Côngsuất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiệnsản xuất bình thường Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất
ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất cố định được phân bổ vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chiphí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phảnánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
c Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực kế toán số 03 quy định :
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghităng nguyên giá của TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn sẽ làm tăng lợi nhuậnkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãnđiều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Chi phí về sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm khôi phụchoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt độngtiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 19 Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Số khấu hao của từng kỳ phảiđược hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ , trừ khi chúng được tínhvào giá trị của tài sản khác như khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt độnggiai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nên nguyên giá TSCĐ vô hình( theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình) hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữuhình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác
d Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình
Với TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp : Toàn bộ chi phíphát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà làchi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phải được ghi nhận là chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí trả trước trừ trường hợp chi phí hình thànhmột phần nguyên giá TSCĐ vô hình thỏa mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình…
Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầuđược ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi các chi phí này gắnliền với một TSCĐ vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này
Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệuhàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự vềbản chất kể cả trường hợp mua từ bên ngoài hoặc được tạo ra từ nội bộ doanhnghiệp luôn được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí khấu hao TSCĐ vô hình cho từng thời kỳ phải được ghi nhận làchi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trừ khi các chi phí đó được tính vào giá trịcủa tài sản
e Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay
Theo nội dung của chuẩn mực thì chi phí đi vay là lãi vay và các chi phíkhác phát sinh liên quan đến các khoản vay của doanh nghiệp
Trang 20 Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ khi phát sinh trừ khi những chi phí ấy được vốn hóa kho có đủ các điều kiện :các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phátsinh, các chi phí đi vay phát sinh, các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tàisản dở dang vào sử dụng hoặc bán đang được tiến hành
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn màquá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sựgián đoạn này là cần thiết Việc vốn hóa các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạtđộng chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán
đi đã hoàn thành Chi phí phát sinh sau đó sẽ ghi nhận là CPSX, kinh doanh phátsinh trong kỳ
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành ( theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC)
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Bộ Tài Chính được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phầnkinh tế trong cả nước từ năm 2006 Theo đó, kế toán CPSX trong doanh nghiệpđược quy định như sau :
1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
a Đối tượng tập hợp chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là công việc đầu tiên mà kế toán phảilàm Để kế toán CPSX được chính xác thì đòi hỏi kế toán phải xác định đúng đốitượng tập hợp chi phí Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí tức là việc đi xácđịnh đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm A, sản phẩm B…), xác định nơi phát sinhchi phí ( phân xưởng 1, phân xưởng 2….)
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nộidung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những thời điểm khác nhau Vì vậyviệc xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải dựa vào những căn cứ cơ bản sau:
Trang 21 Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Đặc điểm phát sinh chi phí
Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sản xuất có thể là:
Từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
Từng giai đoạn hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp tập hợp trực tiếp là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất
có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp nàyđòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kếtoán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toántheo đúng đối tượng Phương pháp tập hợp trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phísản xuất chính xác
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có quan hệ với từng đối tượngtập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theotừng đối tượng được Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải tổ chức ghi chépban đầu cho các chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợpchi phí Sau đó phải chọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất đãtập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục
Trang 22Quá trình phân bổ gồm hai bước :
cho từng đối tượng = của từng đối tượng Tiêu thức phân bổ x Hệ số phânbổ chi phí
1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất
a Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.Các loại nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặc mua về đưa vào sửdụng ngay hoặc do tự sản xuất đưa vào sử dụng ngay Đối với những vật liệu khixuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng hạch toán chi phí riêng biệt thìhạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quanđến nhiều đối tượng hạch toán chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thìphải tiến hành phân bổ cho các đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp theocác tiêu thức phân bổ như phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọnglượng, số lượng sản phẩm…
Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT…
Trường hợp khi mua NVL đưa thẳng vào SX :
Trang 23- Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, NVL sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , căn cứvào hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 621 – “chi phí NVLTT” phần giá trị NVL chưa thuế GTGT, ghi Nợ TK 133-‘ Thuế GTGTđược khấu trừ” Ghi có TK 111, TK 112, TK 141 số tiền đã trả hoặc ghi có TK331- “ Phải trả người bán” theo giá thanh toán.
- Đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vàohóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh vào bên Nợ TK 621- “chi phí NVLTT” theo giá mua có thuế và các TK liên quan
Trường hợp số NVL xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động SXSPhoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, kế toán ghi Nợ TK 152- “ nguyên liệu,vật liệu” đồng thời ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ , phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường được phảnánh vào bên Nợ TK 632-“ Giá vốn hàng bán” , Đồng thời ghi giảm chi phí NVLTTvào bên có TK 621- “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đốitượng tập hợp chi phí, kế toán ghi Nợ TK 154-“ chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”, ghi có TK 621-“ chi phí NVLTT”
Trình tự hạch toán CPNVLTT ( phụ lục 1-1)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương(phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ), tiền ăn ca, tiền ănđịnh lượng…Ngoài ra CPNCTT còn bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hôi, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ quyđịnh với số lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Chứng từ sử dụng : Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng thanhtoán lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành…
Vận dụng TK :
Tài khoản sử dụng: TK 622-“ chi phí nhân công trực tiếp”
Trang 24Hàng tháng, căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi nhậnvào bên Nợ TK 622-“ chi phí nhân công trực tiếp” số tiền lương, tiền công và cáckhoản BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN và ghi có TK 334-“ Phải trả nhân viên” và
TK 338 –“ Phải trả phải nộp khác”
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, kếtoán phản ánh vào bên nợ TK 622-“chi phí nhân công trực tiếp” và bên có TK 335 –
“ chi phí trả trước” phần trích trước
Khi công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép, ngừng sản xuất theo mùa vụ, kếtoán ghi giảm chi phí trả trước, ghi tăng khoản phải trả người lao động
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển phần CPNCTT vượt trên mức bình thường vào
TK 632
Cuối kỳ, tính toán phân bổ kết chuyển phần CPNCTT vào các TK liên quan
để tính giá thành SP
Trình tự hạch toán CPNCTT ( phụ lục 1-2)
Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phi sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau ngoài CPNVL sản xuất và CPNCTT Đây là những chi phí phát sinhtrong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ, giấy báo nợ, có của ngân hàng…
Vận dụng TK :
Tài khoản sử dụng: TK 627 “ chi phí sản xuất chung”