Việc xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúpnhà quản trị thấy được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong từngphương án, chiến lược kinh doanh để từ đó đưa
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận vì vậy kết quả
kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.Kết quả kinh doanh làchỉ tiêu cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định Do đó doanh nghiệp cần phải hạch toán đầy đủ, chínhxác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ từ đó mới phân tích đánhgiá được kết quả kinh doanh trong kỳ Vì vậy hạch toán kế toán nói chung và kếtoán kết quả kinh doanh nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mỗidoanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúpnhà quản trị thấy được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong từngphương án, chiến lược kinh doanh để từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục kịpthời đề ra chính sách hay chiến lược kinh doanh phù hợp hơn cho các kỳ kinh doanhtiếp theo Ngoài ra tính trung thực, kịp thời và khách quan của các thông tin về kếtoán kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính còn là sự quan tâm hàng đầu của cácđối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính hay cơquan nhà nước Do đó hoàn thiện công tác kế toán kết qủa kinh doanh là một điềuhết sức cần thiết
Trên thực tế việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp còngặp phải một số khó khăn Trong quá trình thực tập taị công ty cổ phần khí côngnghiệp Việt Nam em đã nhận thấy kế toán kết quả hoạt đông kinh doanh của công
ty về cơ bản đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành Phương pháp kế toán,
hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty là tương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểmcủa hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhưng bên cạnh đó vẫn còn có sự thiếu xót
Trang 2trong quá trình vận dụng các loại sổ kế toán như công ty không mở sổ chi tiết doanhthu, sổ chi tiết giá vốn, cho từng sản phẩm, hàng hóa ngoài ra công ty không tríchlập dự phòng phải thu khó đòi trong khi số dư nợ tài khoản 131 là khá lớn, ngoài rakết cấu các bảng kê, nhật ký chứng từ do công ty tự thiết kế không đồng nhất,không đúng theo quy định của chế độ kế toán… gây khó khăn cho việc xác định kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quảkinh doanh là vấn đề cấp thiết đối với công ty hiện nay.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Thực tập tại phòng kế toán công ty cổ phần khí công nghiệpViệt Nam
Trang 3Về thời gian: Từ ngày 09/5 đến ngày 16/ 6.
Số liệu nghiên cứu trong đề tài: Số liệu tại công ty quí IV năm 2010
1.5 Lý luận cơ bản về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản.
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
trong một kỳ kế toán nhát định Là biểu hiện bằng tiền phần chênh lẹch giữa tổng
doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh
doanh được biểu hiện bằng lãi hoặc lỗ.( Giáo trình kế toán tài chính 2- ĐH thương
mại, trang 78)
KQKD trước thuếTNDN
=
Kết quả hoạt động kinhdoanh
+ Kết quả hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN =
Lợi nhuậntrước thuếTNDN
- Chi phí thuế
TNDN
Chi phí thuếTNDN =
Lợi nhuận trước thuế x
Thuế suấtthuế TNDN
Trong doanh nghiệp kết quả kinh doanh bao gồm:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.(Kế toán doanh nghiệp,
NXB thống kê năm 2004, trang 302)
-Chi phí
bánhàng
- Chi phí quản lý DN
Trang 4Trong đó:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và CCDV =
Doanh thuthuấn về bánhàng và CCDV -
Trị giá vốn hàng bán
và CCDV
-Giảmgiá hàngbán -
Chiết khấuthươngmại -
Hàngbán bịtrả lại -
ThuếTTĐB,XK,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Kết quả hoạt động khác:Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiẹp hay những khoản thu không
mang tính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả
năng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.(Kế
toán doanh nghiêp, NXB thống kê năm 2004, trang 316)
Kết quả hoạtđộng khác = Thu nhậpkhác - Chi phí khác
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế
toán việt Nam, NXB thống kê 2006, trang 56)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm bên ngoài giá bán nếu có.(Kế toán doanh nghiệp, NXB thống
kê,2004, trang 308)
Trang 5- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ : là phần còn lại của doanh thusau khi trừ đi các khoản giảm trừ(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanhnghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn
cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.(Chế độ kế toán doanhnghiệp, NXB lao động xã hội, 2007, trang 636)
- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất độngsản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.( Chế độ kế toán doanhnghiệp, BTC, NXB tài chính, 2006, trang 317)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn.(Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán,NXB thống kê- 2006, trang 56)
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, sai qui cách theo qui định trong hợp đồng kinh tế.(Bộ tài chính, hệ thốngchuẩn mực kế toán, NXB thống kê- 2006, trang 56)
- Trị giá hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.( Bộ tài chính, hệ thống chuẩn mực kếtoán, NXB thống kê- 2006, trang 56)
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài
chính.( Giáo trình kế toán tài chính 2- ĐH thương mại, trang 78)
- Thu nhập khác: Là những khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như chi phí về thanh lý, nhượng bán tàisản cố định , các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng… (Bộ tài chính, hệthống chuẩn mực kế toán, NXB thống kê- 2006, trang 56)
- Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong ký kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các phát sinh các
Trang 6khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông và chủ sở hữu.( Hệ thống chuẩn mực kế toán, NXB tài chính - 2006, trang78)
- Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghóa tính cho một kỳ nhất định(Giáo trình kế toán tài chính 2- ĐH thương mại, trang39)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quátrình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quanđến toàn bộ doanh nghiệp tính cho một thời kỳ nhất định (Giáo trình kế toán tàichính 2- ĐH thương mại, trang 39)
- Chi phí hoạt động tài chính:Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chínhbao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết chi phígiao dịch bán chứng khoán,lỗ tỷ giá hối đoái….( Bộ tài chính, Chế độ kế toándoanh nghiệp, NXB GTVT, 2008,trang 642)
- Chi phí khác: Là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định , các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợpđồng…( Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, BTC, NXB tài chính, 2006, trang128)
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.( Kế toán thuế-ĐH Thương mại,trang 30)
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ phải nộp hoặc thu trong tương laitính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Trang 7- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm các chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm
+ Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.(Kế toán thuế - ĐH Thương mại, trang 30)
1.5.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả từ hoạtđộng khác
KQKD trước thuếTNDN
=
Kết quả hoạt động kinhdoanh
+ Kết quả hoạt động khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN =
Lợi nhuậntrước thuếTNDN
- Chi phí thuế
TNDN
Chi phí thuếTNDN =
Lợi nhuận trước thuế x
Thuế suấtthuế TNDN
(Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp nghành nghề kinh doanh
mà Nhà nước có mức thuế khác nhau.)
a.Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hànghóa, dịch vụ trong kỳ và kết quả hoạt động tài chính trong kỳ
Trang 8Chi phí hoạt động tài chính -
Chiphí bánhàng
-Chi phí quản lý DN
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và CCDV =
Doanh thuthuấn về bánhàng và CCDV -
Trị giá vốn hàng bán
và CCDV
-Giảmgiáhàngbán
-Chiết khấuthươngmại -
Hàngbán bịtrả lại -
ThuếTTĐB,XK,thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp
b Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
Kết quả hoạtđộng khác =
Thu nhậpkhác - Chi phí khác
1.5.3 Phân định nội dung kế toán kết quả kinh doanh
1.5.3.1 Kế toán kết quả kinh doanh trong quy định trong chuẩn mực kế toán
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong
các chuẩn mực kế toán liên quan:
VAS 01- Chuẩn mực chung;
VAS 02 – Hàng tồn kho;
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác;
VAS 17–Thuế thu nhập doanh nghiệp
* VAS 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của
báo cáo tài chính Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định đó khi kế toán kết
quả kinh doanh
Trang 9- Cơ sở dồn tích: Để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh thì việc theodõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách ghi sổ kế toán ngaytại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chiphí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểmthực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Kết quả thu được từ kế toánkết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính , do vậy các báocáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại, và tương lai.
- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở giả định
là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như khôngbuộc phải nhừng hoạt động kinh doanh hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạtđộng của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáotài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính
- Giá gốc: Trong suốt quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thì tài sản phảiđược ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được ghi nhận theo số tiền hoặckhoản tương đương tiền đã trả , phải trả, hoặc theo giá trị hợp lý của tìa sản đó vàothời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thy đổi trù khi cóquy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
- Phù hợp: Để có một kết quả chính xác về kết quả kinh doanh thì việc ghi nhậndoanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Nghĩa là khi ghi nhận một khoảndoanh thu nào đó thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí tương ứngcó liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó, chi phí này bao gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của
kỳ đó
Trang 10- Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các
điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí
* VAS 02- Hàng tồn kho
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.Hàng tồn kho cũng là một yếu tố quan trọng tham gia vào hoạt đọng kế toán kế toánkết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại
+ Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua
+ Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trựctiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:+ Phương pháp tính theo giá đích danh
Trang 11+ Phương pháp bình quân gia quyền;
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước;
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
* VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đóng vai trò quan trọng trong kế toán kết quảkinh doanh Do vậy, doanh thu phải được xác định một cách chính xác Doanh thuchỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được
Điều kiện để doanh thu bán hàng được ghi nhận:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từngloại doanh thu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh
Trang 12thu, nhẳm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lậpbáo cáo tài chính của doanh nghiệp.
* VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kề toánthuế thu nhập doanh nghiệp Các nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kếtoán kết quả kinh doanh
- Ghi nhận thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhâp doanh nghiệp tạmnộp trong quý Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp từng quý được tính vàochi phí thuế TNDN hiện hành quý đó
Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tếtrong năm tren cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiệnhành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm trong ghi nhận là chi phí thuế TNDNhiện hành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
1.5.3.2 Kế toán kế quả kinh doanh theo chế độ hiện hành
a Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập:
- Các chứng từ khác phản ánh các khoản doanh thu, chì phí tìa chính và hoạtđộng khác như: Phiếu xuất kho(02-VT), hóa đơn GTGT (01GTGT-3LL), phiếunhập kho(01-VT)…
- Các chứng từ khác như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có của ngân hàng…
b Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính,
TK 632: Giá vốn hàng bán,
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp,
Trang 13TK 635: Chi phí tài chính,
TK 711: Thu nhập khác,
TK 811: Chi phí khác,
TK 821: Chi phí thuế TNDN
TK 911: Kết quả kinh doanh,
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Nội dung và kết cấu của một số tài khoản:
* TK 632- Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán trong kỳNội dung và kết cấu:
Bên nợ :
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thâp hơnnăm trước
Trang 14Bên Nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
* TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trongkỳ:
Bên Nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩmhàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Trang 15Cuối kỳ kinh doanh, kế toán căn cứ các vào số liệu đã hạch toán trên các TK thunhập và chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh như sau:
(1) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu xác định doanh thu thuần nghi Nợ TKdoanh thu(511) ghi Có TK giảm trừ doanh thu(521,531,532)
(2) Kết chuyển thuế GTGT của hàng hóa theo phương pháp trực tiếp, thuế xuấtkhẩu, thuế TTĐB ghi Nợ TK 511 và ghi Có TK 3331,3332,3333
(3) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi Nợ TK511 vàghi Có TK 911
(4) Kết chuyển thu nhập khác và doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu nội bộghi Nợ TK 515,512,711 và ghi có TK 911
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán ghi Nợ TK 911 và ghi Có TK 632
(6) Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng vàchi phí khác ghi Nợ TK 911 và ghi có TK 641,642,635,811
(7) Cuối năm, tính số thuế TNDN phải nộp trong kỳ và kết chuyển chi phí thuếTNDN :
* Đối với thuế TNDN hiện hành:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi
Nợ TK 911 và ghi Có TK 8211
+ Nếu TK 8211 có số số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệchghi Nợ TK 8211 và ghi Có TK 911
* Đối với thuế TNDN hoãn lại:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi
Trang 16d Sổ kế toán
Công tác tổ chức sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệpđang áp dụng Hiện nay doanh nghiệp có thể sử dụng một trong năm hình thức kếtoán sau:
Trang 17chi tiết, sổ cái tài khoản: TK5 11,512,515,632,635,642,711,811,911.
-Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 04)
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Sổ kế toán: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghibằng tay
- Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 05)
Trang 18
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp này bao gồm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát, điều tra phỏng vấn
- Nghiên cứu tài liệu: Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các chứng từ sốsách ( sổ tổng hợp, sổ chi tiết), BCTC của công ty và nghiên cứu các tài liệu liênquan từ bên ngoài như các chuẩn mực kế toán số 01, 02, 14, 17, các sách chuyênngành kế toán và luận văn các khóa trước Từ đó có được các thông tin cụ thể hơn
về vấn đề cần nghiên cứu như: doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng Các thông tinthu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệm các thông tin thu được từ cácphương pháp khác
- Quan sát: Thông tin được thu thập qua quan sát trực tiếp việc phân công công việc
và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán công ty, quan sát quá trình từkhâu vào chứng từ, luân chuyển chứng từ tới khâu nhập dữ liệu vào máy Nhữngthông tin này giúp chúng ta đánh giá được phần nào quy trình thực hiện các côngviệc đồng thời sẽ cho ta biết các thông tin thu thập được từ nghiên cứu tài liệu cóđược thực hiện theo đúng quy trình hay không?
- Điều tra phỏng vấn: thu thập dữ liệu bằng việc hỏi trực tiếp các nhân viên kế toáncủa công ty, đặc biệt là anh Nguyễn chí Vượng là kế toán tổng hợp của công ty Cáccâu hỏi được chuẩn bị trước Thời gian và địa điểm phỏng vấn được thỏa thuậntrước Địa điểm phỏng vấn là tại phòng kế toán của công ty
Trang 19Nội dung của các cuộc phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu hơn về tình hình kinh doanh,công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty Kếtquả thu được khá khả quan, số lượng thông tin thu được nhiều và có sự đồng nhất.(Biểu 01,02)
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các thông tin thu thập được từ nghiên cứu tài liệu, quan sát và điều tra phỏng vấnđược tổng hợp, phân loại và chọn lọc ra các thông tin có thế sử dụng được sau đócác thông tin này được sử dụng làm cơ sở cho việc thống kê, phân tích, so sánh( sosánh kết quả kinh của kỳ trước và kỳ này) từ đó đánh giá công tác kế toán nói chung
và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty : Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế : Industrial gas joint stock company
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Địa chỉ: Phố Nguyễn Cao Luyện - phường Đức Giang - quận Long Biên - TP HàNội - Việt Nam
- Điện thoại: (84-4) 38 27 33 74 - 38 77 47 45 - 38 77 64 89 - 38 77 73 71
Công ty cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinhdoanh số 055108 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 03/6/1999.Công ty có chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Sản xuất, kinh doanh các loại khí y tế, khí công nghiệp (bao gồm ôxy, nitơ dạnglỏng, dạng khí, cácbonnic, axetylene, argon, các loại khí hỗn hợp và các loại khíkhác mà pháp luật không cấm)
Trang 20- Kinh doanh các thiết bị áp lực: téc siêu lạnh, van chai ôxy, các cấu kiện thép,thùng thép công nghiệp
- Mua bán vật tư xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ vận tải
- Quy mô của doanh nghiệp:
+ Vốn điều lệ : 60 000 000 000 đ
+ Tổng số lao động: 140 người
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực khí công nghiệp lớn nhất miền Bắc, sảnphẩm khí của công ty đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp,nông nghiệp, xây dựng cơ bản, chế biến rau quả thực phẩm, y tế, hóa chất, luyệnkim Những sản phẩm đa dạng với chất lượng cao công ty đã góp phần không nhỏvào công cuộc đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 06)
Với mục tiêu hoạt động kinh doanh hiệu quả, Bộ máy quản lý của Công ty cổphần khí công nghiệp Việt Nam được tổ chúc theo mô hình trực tuyến chức năng.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Đại hội cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyếtđịnh cao nhất của công ty cổ phần (Có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triểncông ty, quyết định loại cổ phần của từng loai được quyền chào bán )
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền củaĐại hôi cổ đông (Có nhiêm vụ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn
và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định giá chào bán cổ phần )
- Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành kinh doanh
- Tổng giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Trang 21- Phó TGĐ kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước giám đốc tình hinh hoạt động kinhdoanh của công ty Hàng tháng báo cáo với tổng giám đốc về tình trạng kinh doanhcủa công ty
- Phó TGĐ kỹ thuật :Thường xuyên kiểm tra đôn đốc, giám sát quá trình sản xuấtsản phẩm, hoạt động của máy móc thiết bị Hàng tháng báo cáo với tổng giám đốc
về chất lượng sản phẩm và tình trạng của máy móc thiết bị
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách về việc quản lý, sử dụng máy móc thiết bị sản xuất Xâydựng kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng thiết bị hàng năm, kế hoạch sản xuất trongthừng thời kỳ Kiểm soát tình trạng sủ dụng bảo dưỡng máy móc thiết bị, đưa ra cácgiải pháp kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị.Thống kê dữ liệu thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong từng kỳ.Lập báo cáo giám đốc về tình hình sửa chũa thiết bị và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng
- Phòng KCS: Quản lý về chất lượng sản phẩm
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm các thủ tục hành chính của công tynhư công văn giấy tờ Tham mưu, đề xuất với giám đốc về công tác quản lý nhân sựcủa công ty Lập kế hoạch và triển khia công tác đào tạo tuyển dụng lao động
- Phòng kinh doanh: Xây dựng và thực hiện kế hoạch về tiêu thụ và mở rộng thịtrường cho từng kỳ trong năm Điều hành các hoạt động bán hàng Thống kê các sốliệu về sản lượng tiêu thụ, thị phần của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức phản ánh ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung thực
về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ Phân tích đánh giá và thammưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính
- Bộ phận sản xuất: Nhiêm vụ sản xuất các sản phẩm
- Bộ phận bán hàng: Trực tiếp thực hiện công việc tiêu thụ sản phẩm
2.2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
a Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Trang 22Xuất phát từ đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh quản lý, phạm vi hoạt động và
cơ cấu tổ chức bộ máy kế tón nên công ty đã lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán tậptrung Mọi công việc của kế toán đều được tập trung giải quyết ở phòng kế toántheo từng phần hành, mọi chứng từ đều được tập trung tại đây để các nhân viên kếtoán hạch toán và thực hiện ghi sổ kế toán
* Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 07)
- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu trong bộ máy kế toán Có nhiệm vụ chỉ đạohướng dẫn, giám sát kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty, ký duyệt chứng
từ, sổ sách báo cáo kế toán, lập kế hoạch tài chính năm Kế toán trưởng có tráchnhiệm cuung cáp các thông tin về tài chính cho giám đốc công ty
- Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuốicùng trên cơ sở số liệu của các kế toán khác cung cấp Là người lập báo cáo tàichính, báo cáo thuế
- Thủ quỹ kiêm kế toán bán hàng, kế toán công nợ: Ghi chép phản ánh kịp thời,chính xác tình hình thu chi tiền mặt tại quỹ của công ty Đồng thời ghi chép phảnánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dõi quản lý công nợ phải thu, phải trả
- Kế toán tiền lương kiêm kế toán NVL,CCDC, sản phẩm: Hàng tháng kế toán phảitính lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm và tiến hành trả lương cho cán bộ côngnhân viên Đồng thời ghi chép phản ánh tính hình biến động NVL, CCDC, sảnphẩm
- Kế toán với ngân hàng kiêm kế toán tài sản cố định: Ghi chép, phản ánh tình hìnhbiến động của các khoản tiền gửi NH, TSCĐ trong kỳ
b Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam.(VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của BTC
Trang 23- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá thực tế mua
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo VAS 14
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN: theo VAS 17
- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm Effect Phầnmềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
2.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh
2.2.2.1 Các nhân tố vĩ mô
* Nhân tố về pháp luật, chế độ chính trị, kinh tế: Kế toán có vai trò là công cụ quản
lý kinh tế quan trọng của doanh nghiệp Nó chịu sự tác động của chế độ chính trị, xãhội, hệ thống pháp luật và trình độ phát triển kinh tế Khi các yếu tố này thay đổi thì
kế toán cũng phải có sự điều chỉnh để phù hợp với vai trò mới hay nói cách khác, kếtoán kế toán sẽ thay đổi khi môi trường mà nó phục vụ thay đổi
Trong những năm về trước để đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tếmới thì ngay 1/11/1995 BTC đã ra quyết định 1141- TC/ QĐ/ CĐKT ban hành chế
độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Quyết định này được thi hành trên
cả nước vào ngày 1/1/1996 Qua nhiều năm phát triển của nền kinh tế ngày20/03/2006 BTC lại ban hành chế độ kế toán mới theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC để thay thế cho quyết định cũ để đáp ứng sự đổi mới của nền kinh tế Chế độ
kế toán thay đổi làm cho công tác kế toán của các doanh nghiệp cũng thay đổi kéotheo kế toán kết quả kinh doanh cũng thay đổi theo
Bên cạnh đó gần đây Nhà nước cũng ban hành những chính sách tài chính ưu đãicho các doanh nghiệp như từ ngày 1/1/2009 giảm mức thuế suất thuế thu nhập
Trang 24doanh nghiệp từ 28% xuống 25%, các doanh nghiệp cũng được giãn và giảm nộpthuế theo gói kích cầu của chính phủ.
- Môi trường ngành: trong điều kiện hiện nay 1 doanh nghiệp đều phải chịu sự cạnhtranh khốc liệt của các đối thủ cùng ngành Môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn Muốn vậy, kế toánphải cung cấp được những thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp thời, chínhxác để giúp nhà quản trị có thể đưa ra những chính sách, chiến lược kinh doanh phùhợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Có thể nói đó là công việc của kế toánkết quả kinh doanh Là khâu cuối cùng trong công tác kế toán của doanh nghiệptổng hợp thông tin của các phần hành kế toán khác “chế biến” thành những thôngtin mà chủ doanh nghiệp và các cơ quan liên quan cần
- Môi trường công nghệ: Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin,các phần mềm kế toán liên tục được cải tiến cho phù hợp với nhu cầu ngày càng caocủa kế toán Hiện nay trên thị trường có một số phần mềm kế toán thông dụng nhưFastaccouting, Effect…được bán với giá vừa phải Việc ứng dụng tin học trong kếtoán giúp giảm việc khối lượng ghi chép hàng ngày đảm bảo độ chính xác cao Kếtoán kết quả kinh doanh là việc tổng hợp toàn bộ các doanh thu, chi phí phát sinh đểxác định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi việc hạchtoán ban đầu càng phải cực kỳ chính xác Vì vậy mà việc sử dụng phần mềm kếtoán sẽ giúp tính chính xác được nâng cao Đồng thời đến cuối kỳ kinh doanh cácnhân viên kế toán sẽ không quá vất vả lập các BCTC mà chỉ cân sử dụng các búttoán kết chuyển các báo cáo sẽ được phần mềm tự động lập
2.2.2.2 Các nhân tố vi mô
Với thời gian hoạt động lâu dài và tiềm lực tài chính hùng hậu Công ty cổ phầnkhí công nghiệp Việt Nam ngày càng có những bước phát triển ổn định, hiệu quảkinh doanh ngày càng cao Công ty đã xây dựng được một mạng lưới khách hàngrộng khắp, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao nên đã tạo được một chỗ
Trang 25đứng “vững chắc” trên thị trường Để đạt được thành công như ngày nay Công tyluôn quan tâm tới từng hoạt động kinh doanh của mình đồng thời công tác quản lýluôn được công ty chú trọng đặc biệt là công tác kế toán Công ty luôn tạo điều kiệnđầu tư cơ sở vật chất tốt nhất có thể cho bộ phận kế toán Các trang thiết bị hiện đạinhư máy tính, máy in, máy phô tô, mạng Internet… được công ty trang bị đầy đủ.Ngoài ra, công ty còn đầu tư cho bộ phận kế toán phần mềm kế toán Effect giúp kếtoán làm việc hiệu quả hơn, tiết kiệm được thời gian, sức lao động, đồng thời nângcao chất lượng của thông tin kế toán.
Không chỉ chú trọng đầu từ trang thiết bị cho bộ phận kế toán mà còn quan tâmđến chất lượng nhân lực kế toán Ngay từ khâu tuyển nhân viên đầu vào Công ty chỉtuyển những nhân viên có trình độ đại học trở lên đồng thời phải có kiến thức sâurộng về kế toán, có trình độ chuyên môn vững vàng Và trong quá trình hoạt độngcông ty cũng luôn chú trọng tới công tác bồi dưỡng nhân viên, cán bộ Điều này đãgóp phần không nhỏ làm tăng chất lượng của công tác kế toán nói chung và kế toánkết quả kinh doanh nói riêng
Mặt khác hiện nay công ty đang áp dụng quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của BTC vào công tác kế toán Công ty luôn thực hiện đúng các quy địnhcủa luật kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán trong công tác kế toán Chính vì vậycông tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng luôn được tiếnhành một cách thuận lợi
2.3 Thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho: Do thủ kho lập làm căn cứ đê lập hóa đơn GTGT (phụ lục 01)
- Hóa đơn GTGT: Khi bán hàng kế toán bán hàng lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên.Liên 1 lưu tai cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 đi kèm với bộ chứng từ gốcliên quan lưu hành nội bộ.(phụ lục 02)
Trang 26- Phiếu thu: Do kế toán kho lập làm hai liên sau khi có đầy đủ chữ ký của người nộptiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu, một liên giao chokhách hàng cùng hóa đơn còn một liên giữ lại làm căn cứ hạch toán (phụ lục 03)
- Phiếu chi: Kế toán kho lập làm hai liên sau khi có đầy đủ chữ ký của những đốitượng liên quan thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền Một liên giao cho người nhậntiền, một liên giữ lại làm căn cứ hạch toán.(phụ lục 04)
- Giấy báo nợ,giấy báo có: Do ngân hàng lập và chuyển đến cho công ty đượcchuyển lên cho kế toán để làm căn cứ hạch toán
2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh của Công ty sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
- Tài khoản 911- Xác định kinh doanh Tài khoản này dùng để xác định kết quảkinh doanh sau một kỳ hạch toán
-TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trongkỳ
TK 511 được Công ty mở 3 tài khoản cấp 2 để theo dõi tổng doanh thu củamỗi sản phẩm như sau:
TK 5111 : phản ánh doanh thu của sản phẩm, dịch vụ
TK 5112 : Phản ánh doanh thu bán vật tư
TK 5113: Phản ánh doanh thu bán hàng hóa
* TK 632- Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán trong kỳNgoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 515, TK 711, TK 635,
TK 641, TK642, TK 811,TK821, TK 421
2.3.3 Trình tự hạch toán
Quý IV năm 2010, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường,doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của quý là 21.686.443.078 đ tăng