1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty Cổ phần thiết bị điện nước Tam Đa

31 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra HHTK bị giảm giá, đồng thời để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn k

Trang 1

“ Kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty Cổ phần thiết bị

điện nước Tam Đa”

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TỒN KHO

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

+ Về mặt lý luận: Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn

và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiềudoanh nghiệp Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp thường bao gồm: Nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hoá

Kế toán hàng hoá tồn kho làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất

Như vậy chúng ta thấy rằng kế toán hàng hoá tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của phần lớn các doanh nghiệp Chính vì thế mà việc nghiên cứu về kế toán hàng hoá tồn kho trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết

+ Về mặt thực tiễn: Qua khảo sát thực tế cho thấy kế toán hàng hoá tồn kho là một

phần kế toán quan trọng và phức tạp Mặt khác công tác kế toán tại công ty CP thiết bị điện nước Tam Đa đang còn gặp một số khó khắn trong việc kế toán hàng hoá tồn kho.Chính vì vậy em đã chọn đề tài nhằm tìm hiểu thực tế và đề xuất một số giải pháp

để công tác kế toán hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp được hoàn thiện hơn

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Từ vai trò ý nghĩa của hàng hoá tồn kho, kế toán hàng hoá tồn kho và thực trạng

kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty CP thiết bị điện nước Tam Đa,em quyết định chọn

đề tài: “ Kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty Cổ phần thiết bị điện nước Tam Đa”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý

- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp củabáo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;

Trang 3

- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính đượclập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

- Chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn Từ đó đề xuất những giải pháp giúp doanh nghiệp trong việc kế toán hàng hoá tồn kho đúng chính sách chế độ và chuẩn mực hiện hành

+Số liệu: Chuyên đề chỉ nghiên cứu số liệu từ năm 2009 đến nay

1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng hoá tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.

1.5.1 Kế toán hàng hoá tồn kho trong doanh nghiệp thương mại qui định trong chuẩn mực kế toán.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02

 HTK là những tài sản:

 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

 Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dung cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưalàm thủ tục nhập kho thành phẩm;

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và

đã mua đang đi trên đường

- Chi phí dịch vụ dở dang

Trang 4

Hàng tồn kho được tính theo nguyên tắc giá gốc.Trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của HTK trong kỳ

sản xuất, kinh doanh bình thường trừ đi (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá gốc hàng hoá tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi

phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đc HHTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Dự phòng giảm giá HHTK: là dự tính trước để đưa vào chi phí SXKD phần

giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán HHTK Việc lập dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy

ra HHTK bị giảm giá, đồng thời để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập BCTC vào cuối kỳ hạch toán

Nguyên tắc xác định giá trị hàng hoá tồn kho: Theo chuẩn mực VAS 02 giá

gốc HHTK bao gồm; Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HHTK ở địa điểm và trạng thái hiện vật + Chi phí mua: Gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí liên quan khác đến việc mua HHTK, các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua + Chi phí chế biến HHTK gồm những chi phí Có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất

Chi phí không được tính vào giá gốc hàng hoá tồn kho bao gồm: Chi phí bảo quản hàng hoá tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình tiếp theo, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá thực tế nhập kho: Giá thực tế của hàng tồn kho được xác định theo

nguyên tắc giá thực tế ( nguyên tắc giá phí )

Đối với hàng mua ngoài:

Giá thực tế = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí trực tiếp PS trong quá trình mua+ Giá mua trên hoá đơn:

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ: Giá trên HĐ là giá chưa có thuế GTGT

- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp:Giá ghi trên HĐ là giá đã có thuế

Trang 5

+ Chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình mua: Bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí thuê kho bến bãi trong quá trình mua, chi phí hao hụt tự nhiên trong địnhmức của hàng hoá.

Đối với hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến:

Giá nhập kho = Giá trị vật tư + CP chế biến + CP khác có liên quan

Hàng hoá xuất chế biến

Đối với hàng hoá do nhà nước cấp, cấp trên cấp:

Giá thực tế = Giá trị bàn giao + CP bốc dỡ, vận chuyển ( nếu có )

Đối với hàng hoá nhận góp vốn cổ phần, liên doanh:

Giá thực tế nhập kho của hàng hoá Nhập kho là giá trị vốn góp hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá xác định + CP vận chuyển, bốc dỡ ( nếu có )

Giá thực tế nhập kho: Theo chuẩn mực VAS 02, hiện nay doanh nghiệp được

phép áp dụng 1 trong 4 phương pháp để xác định trị giá HHTK sau đây:

Phương pháp tính theo giá đích danh: theo phương pháp này,trị giá HHTK

cuối kỳ xác định trên cơ sở giá thực tế nhập kho của HHTK đó

Phương phá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của loại

HHTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HHTK tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại HHTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Đơn giá bình = Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng hoá nhập trong kỳQuân gia quyền Số lượng hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hoá nhập trong kỳTrị giá vốn thực tế = Số lượng hàng x Đơn giá bình quân

Hàng hoá xuất kho hoá xuât kho gia quyền

Phương pháp Nhập trước, xuất trước ( FIFO ): áp dụng trên giả định là

HHTK mua trước hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, và HHTK còn lạicuốí kỳ là HHTK được mua hoặc sản xuất gần thời điểm thời điểm cuối kỳ.Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của

lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HHTK được tính theo giá của hàng nhập kho ở thới điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳcòn tồn kho

Trị giá thực tế của = Số lượng hàng hoá x Đơn giá thực tế của nhữngHàng hoá xuât kho xuất kho lô hàng nhập lần đầu

Trang 6

Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ): Áp dụng trên giả thiết là

HHTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì xuất trước và HHTK còn lại cuối kỳ là HHTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Trị giá thực tế của = Số lượng hàng hoá x Đơn giá thực tế của nhữngHàng hoá xuất kho xuât kho lô hàng nhập sau cùng

Tổ chức thông tin kế toán hàng hoá tồn kho trên BCTC

Trên báo cáo tài chính, hàng hoá tồn kho là một bộ phận của chỉ tiêu hàng tồn kho BCTC phải trình các nội dung bao gồm: Các qui định kế toán áp dụng trong kế toán hàng hoá tồn kho gồm cả phương pháp tính giá trị hàng hoá tồn kho, tổng số giá gốc của hàng hoá tồn kho và của từng loại hàng hoá tồn kho được phân loại phù hợp cho từng đơn vị, tổng số giá trị dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho, tổng số giá trị thuần có thể thực hiện được của HHTK, giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HHTK, những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc hoàn nhập dự phòng giảm giá HHTK, giá trịthuần có thể thực hiện đựơc của HHTK dùng để thế chấp, cầm cố như sự đảm bảo các khoản nợ

1.5.2 Kế toán hàng hoá tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành

1.5.2.1 Phương pháp kế toán hàng hoá tồn kho

Hạch toán ban đầu

Kế toán sử dụng các chứng từ:

- HĐ GTGT mua vào

- HĐ GTGT bán ra

- Biên bản kiểm nhận hàng hoá

- Biên bản kiểm kê hàng hoá

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Bảng kê mua hàng

Kế toán chi tiết hàng hoá tồn kho

Hạch toán chi tiết HHTK là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm hàng tồn kho về số lượng và giá trị.Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hàng tồn kho

Các phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho

+ Phương pháp thẻ song song:

Trang 7

Nội dung: - Tai kho, thủ kho mở thẻ kho để ghi chép về số lượng hàng hoá nhập kho,

xuất khổtng kỳ

- Tại phòng kế toán sẽ mở sổ chi tiết theo dõi HHTK cả về số lượng và giá cả nhằmphản ánh tình hình thực hiện có và biến động của hàng hoá.Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu qui định cho từng loại hàng hoá theo từng kho và phát cho thẻ

khođể ghi chép theo ngày ( Mẫu thẻ kho – Phụ lục 1.1)

Sổ chi tiết HH ( Phụ lục 1.2 ), trình tự kế toán chi tiết HHTK trong Phụ lục 1.3

+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Nội dung: - Tại kho thủ kho cũng mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượgn như phương

pháp thẻ song song

- Tại phòng kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ hàng hoá theo từng kho.Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại hàng hoá, mỗi thứ ghi vào một dòng trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lượng hàng hoá trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

Trình tự kế toán trong Phụ lục 2.2, mẫu sổ đối chiếu luân chuyển Phụ lục 2.1

+ Phương pháp sổ số dư:

Nội dung: - Tại kho thủ kho mở thẻ kho cho từng mặt hàng theo dõi số lượng.Cơ sở ghi

thẻ kho là các phiếu nhập, xuất hàng hoá đã kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp trong kỳ Sau

đó, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất hàng hoá trong từng tháng theo từng danh điểm hàng hoá Đồng thời nhập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo kho để ghi vào sổ số dư rồi luân chuyển cho kế toán Sổ số dư do kế toán mở chi tiết cho từng kho, dùng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần

- Tại hòng kế toán: Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho chuyển đến, kế toán ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn của từng kho theo chỉ tiêu giá trị.Cuối tháng,căn cứ vào đơn giá để ghi vào cột “ số tiền” trên sổ số dư Đối chiếu số liệu ở cột

“ số tiền” trên sổ số dư với số liệu ở cột “ tồn đầu kỳ” trên bảng tổng hợp nhập, xuât, tồn của toán doanh nghiệp để có cơ sở đối chiếu với kế toán tổng hợp TK 156

Trình tự kế toán Phụ lục 3.2, mẫu sổ số dư trong Phụ lục 3.1

1.5.2.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm hàng hoá tồn kho

Các phương pháp tổ chức kế toán hàng hoá tồn kho

Kế toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:Đây là

phương pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán

+ Tài khoản sử dụng:

Trang 8

 Tài khoản 156 – Hàng hoá: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.

TK 156 – Hàng hoá, có 3 TK cấp 2:

- Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hoá

- Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

- Tài khoản 1567 – Hàng hoá bất động sản

 Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường: TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

- Kế toán phải mở chi tiết để theo dõi hàng mua đang đi đường theo từng loại hàng hoá, từng lô hàng, từng hợp đồng kinh tế

 Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: TK này phản ánh trị giá hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, chuyển cho đơn vịcấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán

Ngoài ra còn sử dụng một số TK: 111,112,131,133,331,627,642………

Các TK này có kết cấu và nôi dung ghi như sau:

Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế của hàng hoá trong kỳ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị thực tế của hàng hoá trong kỳ

Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ hay cuối kỳ

Trình tự kế toán

Kế toán tăng hàng hoá tồn kho:

- Hàng ngày căn cứ chứng từ mua hàng và chi phí phát sinh trong khâu mua hàng

- Khi nhập kho hàng từ nghiệp vụ sản xuất gia công, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi Nợ TK 156, và có TK 154

Trang 9

- Khi nhập kho hàng thừa phát sinh trong quá trình muc hoặc bảo quản căn cứ phiếu nhập kho và biên bản kiểm nhận kế toán ghi Nợ TK 156, và có TK 338 – các khoản phải trả nộp khác.

- Khi nhập kho hàng bán bị trả lại, căn cứ phiếu nhập kho kế toán ghi Nợ TK 156,

Có TK 157 – Hàng gửi bán ( trường hợp hàng trả lại khi chưa xác định doanh thu), Có TK 632 – Giá vốn hàng bán ( trường hợp hàng trả lại khi đã xác định doanh thu)

- Khi nhận vốn góp liên doanh, liên kết bằng hàng hoá kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi Nợ TK 156,và Có TK 411

- Khi nhận lại vốn góp tham gia liên doanh, liên kết bằng hàng hoá kế toán ghi Nợ

TK 156, Có TK 222, 223

- Khi nhập kho hàng điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc kế toán ghi Nợ TK 156, Có TK 336

- Khi được phép đánh giá hàng tồn kho theo quyết định của Nhà nước kế toán ghi

Nợ TK 156 - Số chênh lệch do được phép đánh giá tăng và Có TK 412- Giá trị đánh giá tăng

- Nhập kho hàng hoá được biếu tặng kế toán ghi Nợ TK 156, và Có TK 711

- Các trường hợp tăng hàng hoá khác kế toán ghi Nợ TK 156, và Có TK liên quan

Kế toán giảm hàng hoá tồn kho:

- Khi xuất bán hàng hoá căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi Nợ TK 632, và Có

TK 156

- Khi xuất gửi bán hàng hoá kế toán ghi Nợ TK 157, và Có TK 156

- Xuất kho hàng hoá để tiêu dùng nội bộ kế toán ghi Nợ TK 641, 642, và có TK 512.Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán Nợ TK 632, và Có TK 156

- Xuất kho hàng hoá để trả lương kế toán ghi Nợ TK 334, và Có TK 512 Đồng thời phản ánh giá vốn Nợ TK 632, và có TK 156

- Xuất kho hàng hoá để tự chế biến, hoặc thuê ngoài ra công chế biến kế toán ghi

Nợ TK 154, và Có TK 156

- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng hàng hoá kế toán ghi

Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết, Nợ TK 811( Nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá ), Có TK 156,và Có TK 711 ( Nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá )

- Khi gốp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng hàng hoá kế toán ghi

Trang 10

Trường hợp giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại của các bên trong liên doanh thì phản ánh vào bên Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh, Bên Nợ TK 811( Số chênh lệch giá trị ghi sổ lớn hơn giá đánh giá lại), và bên Có TK 156 ( Giá trị ghi sổ kế toán )

Trường hợp giá trị ghi sổ nhỏ hơn giá trị đánh giá lại của các bên trong liên doanh thì phản ánh vào bên Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh, bên Có TK 156 ( Giá trị ghi sổ kế toán ), và bên Có TK 711,bên Có TK 3387

Kế toán kiểm kê:

o Kế toán hàng thiếu

- Khi kiểm nhận nhập kho phát sinh hàng thiếu so với hoá đơn, nếu thiếu chưa

rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hoá, kế toán ghi Nợ TK 138( 1381), Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào của hàng thiếu, và bên Có TK 111,112, 331 - Tổng gía thanh toán của số hàng bị thiếu hụt

- Số hàng thiếu hụt tuỳ thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể có thể được ghi nhậnnhư sau

+ Nếu thiếu là do hao hụt tự nhiên trong định mức ghi Nợ TK 156 ( 1562) và ghi có TK 138 ( 1381)

+ Nếu thiếu là do người bán xuất thiếu

Người bán giao tiếp số hàng thiếu thì ghi Nợ TK 156 ( 1561) - Số hàng thiềungười bán giao tiếp, Có TK 138 ( 1381) - Xử lý số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân

Người bán không còn hàng hoặc đơn vị không chấp nhận mua tiếp thì phản ánh vào bên Nợ TK 331 - Tổng số tiền theo giá thanh toán của số hàng

thiếu,Bên Có TK 138 ( 1381) - Xử lý số hàng thiếu, và bên Có TK 133 – Ghi giảm số thuế GTGT của số hàng thiếu

+ Nếu cá nhân làm mất hàng hoá phải bồi thường kế toán ghi Nợ TK 138 ( 1388), Có TK 133 - Thuế GTGT đầu vào giảm trừ, và Có TK 138 ( 1381) -

Xử lý số hàng thiếu

- Sau khi đã trừ phần bồi thường, nếu gía trị bắt bồi thường nhỏ hơn giá trị hàngthiếu, được xử lý ghi tăng gía vốn hàng bán kế toán ghi Nợ TK 632, và Có TK138( 1381)

o Kế toán hàng thừa

Trang 11

- Khi kiểm kê nhập kho phát hiện hàng thừa so với hoá đơn, khi đó doanh nghiệp phải làm biên bản thông báo cho bên bán biết để cùng xử lý

Nếu nhập toàn bộ số hàng thừa :kế toán ghi Nợ TK 156 ( 1561) - Số hàng

thừa theo giá chưa có thuế GTGT,và Có TK 338 (3381) – Ghi nhận là hàng thừa chưa rõ nguyên nhân

+ Khi xử lý số hàng thừa:

Nếu trả lại cho người bán kế toán ghi Nợ TK 338 ( 3381) - Trị giá hàng thừa

đã xử lý, Có TK 156( 1561) - Xuất kho trả lại số hàng thừa

Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa kế toán ghi Nợ TK 338 ( 3381) - Trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT,Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào của số hàng thừa, và Có TK 331 - Tổng giá thanh toán số hàng thừa

Nếu do dôi thừa tự nhiên, ghi giảm chi phí mua hàng hoặc ghi tăng thu nhập khác Nợ TK 338 ( 3381) – Xử lý số hàng thừa, Có TK 156( 1562),Có TK 711 – Thu nhập khác

Nếu thừa không xác định được nguyên nhân ghi Nợ TK 338 (3381) - Xử lý

số hàng thừa, và Có TK 711- Thu nhập khác

Nếu chỉ nhập kho hàng hoá theo giá trị ghi trên hoá đơn: số hàng thừa coi

như giũ hộ người bán kế toán ghi Nợ TK 002

+ Khi xử lý số hàng thừa ghi Có TK 002

Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa kế toán ghi Nợ TK 156 ( 1561) - Trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT, Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầuvào của số hàng thừa, và Có TK 331 - Tổng giá thanh toán của số hàng thừa Nếu thừa không xác định được nguyên nhân kế toán ghi Nợ TK 156 ( 1561) -Nhập kho số hàng thừa theo giá chưa có thuế GTGT, và ghi Có TK 711

Kế toán hàng hoá tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Đây là phương

pháp kế toán không ghi chép, phản ánh thường xuyên liên tục tình hình biến độngcủa HHTK.Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá, kế toán xác định trị giáHHTK cuối kỳ và trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ

Trang 12

- Giá gốc hàng hoá mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán trả lại

Bên Có: Kết chuyển giá gốc HHTK cuối kỳ ( theo kết quả kiểm kê )

- Giá gốc hàng hoá xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán ( Chưa được xác định là đã bán trong kỳ )

- Giá gốc hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

+Phương pháp kế toán:

 Đầu kỳ: Kế toán kết chuyển giá trị HHTK từ TK hàng hoá sang TK 611

 Trong kỳ: Khi mua hàng hoá dùng vào họt động SXKD thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào chứng từ mua hàng hoá kế toán ghi tăng trị giá hàng hoá mua vào

- Chi phí mua hàng cũng được tập hợp vào TK mua hàng

- Nếu phát sinh các khoản giảm trừ trong khâu mua như: hàng mua bị trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng kế toán hạch toán giảm giá trị hàng mua, giảm cả thuế GTGT ( nếu có)

 Cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá hàng hoá tồn kho, trị giá hàng hoá gửi bán, trị giá hàng hoá đã xác định là tiêu thụ

1.5.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho

- Trường hợp khoản Dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn só đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoànnhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

- Mức trích lập dự phòng: DN phải căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng tông kho thực tế của từng loại hàng hoá để xác định mức dự phòng theo công thức sau:Mức dự phòng Lượng hàng hoá tồn Giá trị Giá trị thuần có thểgiảm giá hàng = kho giảm giá tại thời x ghi sổ - thực hiện được của cáchoá cho năm kế hoạch điểm cuối năm báo cáo kế toán mặt hàng tương ứng

Chứng từ sử dụng:

- Biên bản kiểm kê số lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập dự phòng

- Bảng tính mức lập dự phòng

- Bằng chứng tin cậy về giá bán ước tính hàng tồn kho được lập dự phòng

Tài khoản kế toán sử dụng:

 Tài khoản 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng giảm giá HTK

Bên Nợ: Hoàn nhập số chênh lệch Dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số đã trích cuối niên độ trước

Bên Có: Số trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho còn cuối niên độ kế toán

Số dư bên có: Số Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn cuối kỳ

Trang 13

Trình tự kế toán

- Cuối kỳ kế toán năm hoặc giữa niên độ kế toán ( đối với DN niêm yết BCTC giữaniên độ) lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên, hoắc khoản trích lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trước ( phản ánh số chênh lệch lớn hơn được trích lập) kế toán ghi Nợ TK 632, và Có TK 1593

- Cuối kỳ kế toán năm, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu số lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết, hoặc hoàn nhập số dự phòng của số hàng hoá tồn kho đã xuất dùng kế toán ghi Nợ TK 1593, và Có TK 632

Hệ thống sổ kế toán trong kế toán hàng hoá tồn kho

Sổ kế toán là công cụ phản ánh lần hai các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ một cách có hệ thống, theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế của chúng

Hiện nay trong các doanh nghiệp được áp dụng một trong 4 loại hình thức kế toán sau:

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh đều phải được ghi vào các sổ nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh

và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

+ Các loại sổ sử dụng là:Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt,Các sổ thẻ

kế toán chi tiết, Sổ cái các TK 151, 156, 157, Sổ thẻ chi tiết các TK 151, 156, 157

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái Căn

cứ để ghi vào nhật ký- sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

+ Các loại sổ sử dụng: Nhật ký- sổ cái,Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 151,

156, 157,Bảng tổng hợp TK 151, 156, 157

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 14

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

căn cứ váo chứng từ gốc lập “ Chứng từ ghi sổ” làm cơ sở ghi sổ tổng hợp Ghi sổ tổng hợp gồm: ghi theo trình thự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo hệ thống trên sổ cái của các TK

+ Các loại sổ sử dụng:Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ, thẻ

kế toán chi tiết TK 151, 156, 157.Sổ cái TK 151, 156, 157

Hình thức kế toán trên máy vi tính:

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là:Công việc kế toán được thực hiện

theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mếm được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán nhưng phải in được đủ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo qui định

CHƯƠNG 2

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC TAM ĐA 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Dựa vào các phiếu điều tra tự tạo kết

hợp với các phiếu điều tra đã phát ra trong đợt thực tập báo cáo tổng hợp để thấy được tình hình hiện tại của công ty, những vấn đề cần đặt ra trong công tác

kế toán tài chính doanh nghiệp nói chung và kế toán hàng hoá tồn kho nói riêng

- Các kết quả điều tra từ các phiếu điều tra chủ yếu được ghi nhận, thu thập từ những người lãnh đạo trong công ty, các chuyên gia về kế toán tài chính, kinh

tế Nội dung điều tra bao gồm danh mục các tiêu thức cần thu thập trên các đơn

vị điều tra.Các tiêu thức này được diễn đạt thành các câu hỏi ngắn gọn, dễ dàng

và có thể đưa ra các phương án trả lời sẵn để người được hỏi tích câu trả lời Giữa các tiêu thức điều tra phải có mỗi liên hệ với nhau mới dễ dàng kiểm tra, đánh giá mức độ chính xác của tài liệu điều tra

- Cụ thể của phương pháp điều tra trong đề tài này là tiến hành thu thập dữ liệu ban đầu của các nghiệp vụ kế toán dựa vào nội dung của quá trình nghiên cứu

bộ máy kế toán của công ty, trên cơ sở đó taoj lập bảng câu hỏi điều tra Nó chính là một bảng câu hỏi những vấn đề liên quan đến kế toán, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

+ Khi sử dụng phương pháp này em sẽ có được thông tin tổng hợp từ nhân sự phòng kế toán tại công ty

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các Cô Chú trong ban lãnh đạo về tình

hình công ty, phỏng vấn các Cô, Chị kế toán về các phương pháp áp dụng trong hình thức kế toán công ty Phỏng vấn bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch phỏng vấn: Điểm quan trọng nhất trong kế hoạch phỏng vấn là mục tiêu của cuộc phỏng vấn Ngoài ra, cần phải xác định được danh sách những người( gắn với công việc) sẽ được phỏng vấn.Đối tượng được phỏng vấn là Các cấn bộ phòng kế toán công ty

- Chuẩn bị câu hỏi có chất lượng tốt, phục vụ trực tiếp cho mục đích phỏng vấn.Câu hỏi phải phù hợp với phạm vi liên quan của vấn đề đang được quan tâm, phù hợp với đối tượng phỏng vấn Nên sử dụng các câu hỏi trực tiếp, tránh câuhỏi mang tính chất phỏng vấn sẽ quyết định chất lượng của cuộc phỏng vấn

- Thiết lập quan hệ tốt, mang tính hợp tác trong quá trình phỏng vấn

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: - Kế toán hàng hoá tồn kho tại công ty Cổ phần thiết bị điện nước Tam Đa
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w