1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí xây lắp công trình Nhà Ăn công ty Cổ Phần Bình An tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây Lắp Hoá Chất

39 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1.1.1 Về lý luận Sản phẩm xây lắp là công trình, vật liệu kiến trúc …có quy mô lớn, kết cấuphức tạp thời gian sản xuất kéo dài, do đó việc vậy việc tổ ch

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP”

TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

1.1.1 Về lý luận

Sản phẩm xây lắp là công trình, vật liệu kiến trúc …có quy mô lớn, kết cấuphức tạp thời gian sản xuất kéo dài, do đó việc vậy việc tổ chức quản lý và hạchtoán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công…Sản phẩm xây lắp thường

cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểmđặt công trình, từ đó mà công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũngtrở nên phức tạp

Chính những đặc trưng riêng của ngành xây dựng cơ bản đã có tác độnglớn đến việc tổ chức kế toán Và việc kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm xây lắp không nằm ngoài tầm quan trọng trong công tác tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm nói chung Ngoài ra nó còn đòi hỏi những yêucầu khắt khe hơn nhiều vì những sản phẩm đó mang trong mình giá trị và giá trị

sử dụng rất lớn

1.1.2 Về Thực Tiễn

Thực trạng công ty TNHHNN MTV Xây Lắp Hoá Chất là doanh nghiệp

hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chủ sở hữu là nhà nước thuộc Tổng công tyxây dựng công nghiệp Việt Nam Qua nhiều năm hoạt động công ty đã nhậnthầu và tham gia xây lắp nhiều công trình công nghiệp, công cộng và dân dụngthuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có quy mô lớn, yêu cầu kĩ thuật phức tạp và đãđạt những thành công đáng kể Để có được những thành công cho đến ngày nay

đó là nhờ có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và kỹ thuật giỏi, cótay nghề vững vàng.Chính công tác tổ chức bộ máy kế toán khi đã được áp dụngmột cách khoa học và đúng hướng cùng với nỗ lực của toàn bộ CBCNV trong

Trang 2

ngày càng phát triển Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số khó khăn trongcông tác tổ chức bộ máy kế toán, trình độ của kế toán chi phí và giá thành cònchưa cao, tình hình quản lý còn kém và sử dụng lãng phí vật tư trong công trình.

Để thấy được vai trò to lớn của công tác tổ chức kế toán chi phí trong công ty

Từ thực trạng trên em nhận thấy, để nâng cao hiệu quả trong quá trình kinhdoanh các doanh nghiệp cần phải đặt công tác quản lý và sử dụng chi phí vật tưnhằm mục đích tối đa hóa, tiết kiềm chi phí từng hạng mục công trình.Thực hiệntốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chi phí vật tư theo từng hạngmục công trình một cách hiệu quả, là tiền đề để doanh nghiệp đạt được mục tiêucủa mình Ngược lại, nếu quản lý không đúng thì hậu quả khôn lường và rất khókhắc phục

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết của kế toán chi phí xây lắp,là sinh viên năm cuối

chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, và sự hướng dẫn tậntình của Th.sVũ Thị Thu Huyền em nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này

Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “ Kế toán chi phí xây lắp công trình Nhà Ăncông ty Cổ Phần Bình An tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây LắpHoá Chất” để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình

Đề tài nghiên cứu là toàn bộ các nghiệp vụ hạch toán liên quan đến kế toánchi phí xây lắp công trình nhà ăn công ty cổ phần Bình An tại công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Về mặt lý luận:

Chuyên đề tốt nghiệp hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về

kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán hiện hành nhằm bổ sung kiến thức cho bản thân đồngthời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại Công tyTNHH NN MTV Xây Lắp Hóa Chất

Trang 3

* Dựa trên những hạn chế đã nêu từ đó đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện

kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty TNHH NN MTV Xây Lắp HóaChất

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian:

Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây lắp tại công ty TNHH nhà nước mộtthành viên Xây Lắp Hoá Chất

1.4.2Phạm vi nghiên cứu về thời gian:

Thời gian nghiên cứu từ ngày 21/3/2011 đến 18/6/2011 Số liệu nghiên cứu năm2010

1.4.3 Giới hạn nội dung.

Tìm hiểu và phân tích tình hình tập hợp chi phí xây lắp công trình nhà ăncông ty CP Bình An tại công ty TNHH NN MTV Xây Lắp Hóa Chất Số liệutrình bày là số liệu tháng 12 năm 2010

1.5 Một số lý luận về kế toán chi phí xây lắp

1.5.1 Định nghĩa, khái niệm cơ bản về chi phí xây lắp tại doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp để tiến hành sản xuất bình thường tạo ra sản phẩm nhấtđịnh thì không có gì thay thế được là phải hài hoà 3 yếu tố cơ bản của quá trínhsản xuất, đó là : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Đồngthời trong quá trình SX hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản

Trang 4

Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà Doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụsản phẩm.

Ngành xây dựng cũng như các ngành khác, chi phí sản xuất của đơn vị xâylắp, xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoáphát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.Thực chất chi phí là sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào đối tượng tínhgiá thành sản phẩm.(sản phẩm công trình và hạng mục công trình)

Thông qua tiềm hiểu về chi phí sản xuất nói chung, ta có thể rút ra kháiniệm về chi phí sản xuất của các đơn vị xây lắp như sau:

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.

1.5.2 Nội dung của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp

1.5.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cầntập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và tổ chứctính giá thành sản phẩm

Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì phải tuỳ thuộc vàonhững căn cứ sau:

- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm là giản đơn hayphức tạp

- Căn cứ vào loại hình sản xuất là đơn chiếc hay hàng loạt

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ hạch toán kế toán tại DN.Dođặc điểm của sản phẩm xây lắp là đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài mỗi

Trang 5

HMCT có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtcủa đơn vị xây lắp được xác định.

- Tập hợp theo đội nhận thầu

- Theo xí nghiệp hạch toán phụ thuộc

- Tập hợp theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế

- Tập hợp theo công trình, nhóm HMCT, HMCT, một bộ phận của một HMCT

1.5.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí.

Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ đã phát sinh chi phí, nó gồm những chi phíphát sinh trong một kỳ nhất định mà không tính đến việc chi phí đó có liên quanđến số sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành

Vì vậy, để có phương pháp tập hợp chi phí hợp lý, kế toán phải căn cứ vào đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, trình độ quản lý hạch toán của đơn vị Từ đó cóthể áp dụng các phương pháp thích hợp:

* Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụcấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, công nhân phục

vụ thi công, bao gồm cả công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài.Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhưbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp

Trang 6

* Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc

sử dụng đến máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằngmáy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phítạm thời

+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính, lương phụcủa công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phí vật liệu, chi phí công cụdụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thicông (đại tu, trung tu ), chi phí tạm thời cho máy thi công Các chi phí tạm thời

có thể phát sinh trước và được phân bổ dần vào chi phí của từng kỳ hoặc có thểphát sinh sau nhưng phải được tính trước vào chi phí xây lắp trong kỳ

Khoản mục này không bao gồm các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ trênlương của công nhân điều khiển và phục vụ xe, máy thi công

* Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng,bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích theo lương đượctính theo tỷ lệ quy định (22%) trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xâylắp, nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội trong biên chếdoanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chiphí khác liên quan tới hoạt động của đội trong kỳ

1.5.2.4 Các quy định về kế toán chi phí xây lắp

1.5.2.4.1 Quy định kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung vàCông ty TNHH NN MTV Xây Lắp Hóa Chất nói riêng phải tuân thủ các chuẩnmực kế toán sau:

* Chuẩn mực kế toán 01

 Nội dung chuẩn mực

Trang 7

 Các nguyên tắc kế toán cơ bản:

+ Cơ sở dồn tích: Tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu haythực tế chi

+ Hoạt động liên tục: BCTC của DN phải được lập trên cơ sở giả định là DNđang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trongtương lai gần

+ Giá gốc

+ Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau, khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng

có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

+ Nhất quán; tất cả các chính sách và phương pháp kế toán mà doanhnghiệpđã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một năm kế toánnếu có thay đổi phải giải thích lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó

+ Thận trọng: cần phải cân nhắc phán đoán thiết lập các ước tính kế toántrong điều kiện không chắc chắn

Trang 8

+ Giá gốc hàng tồn kho.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau

a) Phương pháp tính theo giá đích danh

b) Phương pháp bình quân gia quyền

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước

d) Phương pháp nhập sau, xuất trước

 Ghi nhận chi phí

 Trình bày báo cáo tài chính

* Chuẩn mực kế toán 15

 Nội dung của chuẩn mực:

 Chi phí của hợp đồng xây dựng:

 Xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng:

1.5.2.4.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.

Theo quyết định 15/2006 QD- BTC.

1.5.2.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu NK, XK, Biên bản kiểm nghiệm vật tư,bảng kê mua hàng, Hóa đơn GTGT

Trang 9

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK133; TK141; TK152;TK154; TK331; TK621

* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Phụ lục 2)

Sơ đồ 1:Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật tiệu trực tiếp (phụ lục 1)

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết: TK111; TK112; TK133; TK141; TK152; TK154; TK331;

TK621

- Sổ tổng hợp: TK621; TK154.

1.5.2.4.2.2 Kế toán chi phí nguyên nhân công trực tiếp (NCTT).

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,

bảng thanh toán tiền lương

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK141; TK154; TK334;TK335; TK338; TK622

1.5.2.4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu NK, XK, bảng chấm công, bảng kê muahàng, hóa đơn GTGT

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;TK153 TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK623

* Trình tự hạch toán: ( phụ lục 5)

Trang 10

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC (Phụ lục 6)

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ kế toán chi tiết: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;TK153 TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK623

- Sổ kế toán tổng hợp: TK623; TK154

1.5.2.4.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu NK, XK, biên bản kiểm nghiệm vật tư,bảng kê mua hàng, hóa đơn GTGT, bảng chấm công

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;TK153; TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK627

* Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung: ( phụ lục 7)

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí SXC(phụ lục 8)

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ kế toán chi tiết: TK111; TK112; TK133; TK141; TK142; TK152;TK153; TK154; TK214; TK331; TK334; TK335; TK338; TK627

- Sổ kế toán tổng hợp: TK627; TK154

* Tổng hợp chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và phục vụ công tác tính giáthành, kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tàikhoản này được mở theo đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

* Trình tự hạch toán:

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các bảng phân bổ CFVL, CFNC, CFSDMTC,CFSXC cho các CT, HMCT, kế toán ghi:

Nợ TK 632- Phần chi phí không được tính vào giá thành

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang ( 1541- xây lắp)

Có TK 621, 622, 623, 627

- Kế toán giá trị xây lắp giao cho nhà thầu phụ:

Trang 11

+ Căn cứ giá trị của khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầuchính nhưng chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:

- Khi nhận khối lượng xây lắp từ đơn vị nhận khoán nội bộ (đơn vị nhận khoán

có tổ chức kế toán riêng) hoàn thành bàn giao, ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 133-( Nếu có)

Có TK 136- Phải thu nội bộ (1362- Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp)

- Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi như hợp đồng mà khách hàngkhông thể thực thi nghĩa vụ của họ hay không đủ tính thực thi về mặt pháp lý ,phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kì, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Các khoản thiệt hại phát sinh trong quy trình thi công xây lắp bắt người chịutrách nhiệm phải bồi thường hay NVL thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, phếliệu thu hồi nhập kho được ghi giảm chi phí hợp đồng xây dựng, ghi:

Nợ TK 111, 138, 152

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang

- Thu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay, thu

về thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho hợp đồng xây dựng và

Trang 12

đã trích khấu hao hết vào giá trị hợp đồng khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghigiảm chi phí:

Nợ TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán)

Có TK 154- Chi phí SXKD dở dang ( Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Chi phí thanh lý số máy móc, thiết bị thi công(nếu có), ghi:

Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP “CÔNG TRÌNH NHÀ ĂN CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH AN”

TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV XÂY LẮP HÓA CHẤT 2.1 Phương Pháp hệ nghiên cứu về kế toán chi phí xây lắp

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệulại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc cácphương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp vớihiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm

để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này

Mẫu phụ lục 9

a Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập thông tin thông qua gửiphiếu điều tra đến các đối tượng điều tra là giám đốc công ty, kế toán trưởng,các nhân viên phòng kế toán, trưởng phòng kế hoạch, nhân viên Marketing trongCông ty

Phiếu điều tra là một bản câu hỏi dạng đóng mở và ghi rõ mục đích củaphiếu điều tra Các câu hỏi ở dạng cho sẵn các khả năng lựa chọn để người đượcđiều tra đánh dấu vào các mục họ lựa chọn

Từ kết quả của phiếu điều tra thu được tổng hợp số liệu tính tỷ lệ phầntrăm để xác định mức độ nghiêm trọng và cần thiết

b Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu.

Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Nhân viên điều tra đến gặp trực tiếpđối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn

Trang 14

Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữliệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn, thông tin thuthập nhanh chóng.

Ưu, nhược điểm:

Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượng trảlời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kếthợp với lời nói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vàophiếu điều tra Tuy nhiên chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức

Trong quá trình thực tập tại Công ty để lựa chọn và viết chuyên đề tốt nghiệp

em cũng tiến hành phỏng vấn các anh, chị phòng kế toán, Ban giám đốc công ty.Mẫu phụ lục 10

c Phương pháp quan sát thực tế

Là phương pháp nghiên cứu dùng tri giác hay các công cụ chuyên môn (chụpảnh, quay phim, ghi âm, truyền hình,… ) để cảm nhận và ghi lại hoạt động củađối tượng được nghiên cứu

Ưu điểm: Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém, cho kết quả nhanh

Nhược điểm: Kết luận chỉ dựa vào kết quả quan sát được nên đánh giá chủ quantheo ý kiến của người quan sát, độ chính xác thấp, không cho kết quả định tính,định lượng rõ ràng

d Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu, các báo cáo tài chính cũng như lịch

sử hình thành , quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Từ đó ta cóthể nắm bắt được những thông tin cơ bản nhất của công ty, đồng thời nhằm mụcđích khẳng định lại những thông tin đã thu thập được

2.1.2 Phân tích dữ liệu thu thập

Tổng hợp những dữ liệu thu thập được làm căn cứ để viết chuyên đề đi sâu phântích đề tài Sử dụng tất cả các phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và thu thập

dự liệu đã trình bày ở trên

Trang 15

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phi xây lắp

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước về kế toán chi phí xây lắp.

Với đề tài kế toán chi phí xây lắp công trình hạng mục công trình trong nước đã

có rất nhiều bài nói rất hay và đặc sắc trên các tạp trí kế toán, diễn đàn kế toán Việt Nam

VD: Bài viết “Kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp hiện nay” của GS

TS Phan Ngọc Lâm trên tạp chí kế toán

Quá trình tìm hiều và nghiên cứu sưu tầm một số bài viết về kế toán chi phí xây lắp em càng muốn đi sâu vào tìm hiểu kỹ hơn về đề tài này

Trong việc quản lý chi phí đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra giám sát thực tế việc sử dụng vật tư công trình Đối chiếu với số liệu kế toán để tìm ra những biện pháp xử lý kịp thời tránh tình trạng thất thoát

(Theo luận văn tốt nghiệp 2010 của sv Trịnh Thị Thu Hà- ĐH Thương Mại)

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp

a Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô

Chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp chịu ảnh hưởng của rấtnhiều nhân tố Trong môi trường bên ngoài một trong những nhân tố có tác độnglớn nhất là kinh tế; chính trị pháp luật

* Kinh tế:

Kinh tế là nhân tố có ảnh hưởng sâu, rộng nhất tới hoạt động xây lắp Bởi lẽ, khinền kinh tế xã hội phát triển tác động tới nhu cầu xây dựng lớn, hoạt động xâylắp phát triển do được đầu tư và quan tâm đúng mức Ngược lại, khi nền kinh tế

xã hội chậm phát triển, làm cho hoạt động xây lắp cũng trì trệ theo (năm 2008khi nền kinh tế bị khủng hoảng, hoạt động xây lắp phát triển chậm là một ví dụđiển hình) Mặt khác, hoạt động xây lắp có những tác động trở lại nền kinh tế.Khi hoạt động xây lắp phát triển góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngược lại hoạt

Trang 16

* Chính trị pháp luật:

Thủ tục pháp lý trong quá trình xây dựng do Nhà nước quy định áp dụng tronghoạt động xây lắp cũng là rào cản cho hoạt động này Nếu thủ tục thực hiệnphức tạp sẽ ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ thi công Nếu thủ tục pháp lý đơngiản thì tiến độ, thời gian thi công được đảm bảo

* Thiên nhiên:

Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xây lắp Mưa, bão đều làm chậm tiến

độ thi công công trình Nếu thời tiết thuận lợi các công trình sẽ được hoàn thành

và bàn giao sớm hơn so với kế hoạch

b Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô

* Đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Công tác kế toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng đơn vị Tùy vào đặc điểm của từng đơn vị mà lựa chọn hình thức kê toán, tổ chức bộ máy kế toán, áp dụng chế độ kế toán phù hợp Công tác kế toán chi phí xây lắp tại các doanh nghiệp cũng theo đó mà ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết, các chứng từ sử dụng, cách ghi sổ Do đó nếu doanh nghiệp biết cách dựa đặc điểm hoạt động kinh doanh tại đơn vị, tổ chức công tác kế toán hợp lý, đúng chế độ là đã đạt thành công bước đầu

* Chính sách của doanh nghiệp.

Các chính sách của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng Trong thời kỳ lạm phát hiện nay hầu hếtcác doanh nghiêoj theo đuổi các chính sách tiết kiệm chi phí, trong đó có tiết kiệm chi phí liên quan đến công trình được đặt lên mục tiêu hàng đầu Do đó chính sách kế toán chi phí tại đơn vị cũng có những thay đổi và ảnh hưởng theo

*Năng lực và trình độ bộ máy kế toán trong doanh nghiệp.

Tại các doanh nghiệp công tác kế toán luôn có một vị trí đặc biệt quan trọng, thông tin kế toán luôn là những thông tin cần thiết và chính xác nhất về hoạt

Trang 17

động kinh doanh cũng như tình hình tài chính Người đứng đầu bộ máy kế toán

là người trực tiếp đưa ra các ý kiến đề xuất với lãnh đạo cấp trên giúp nhà quản trị đưa ra quyết định và chính sách phù hợp hiệu quả nhất Do đó đòi hỏi bộ máy

kế toán của doanh nghiệp phải là người có chuyên môn năng lực và trình độ thì mới có thể có những thông tin chính xác, hiệu quả và kịp thời nhất cho quá trìnhhoạch định các chiên lược kinh doanh của đơn vị

2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được và thực trạng về kế toán chi phí xây lắp công trình nhà ăn công ty cổ phần Bình An tại công ty TNHH

NN MTV Xây Lắp Hóa Chất.

2.3.1 Kết quả điều tra về kế toán chi phí xây lắp công trình nhà ăn công ty

cổ phần Bình An tại công ty TNHH NN MTV Xây Lắp Hóa Chất.

2.3.1.1 Kết quả đánh giá thu được từ phiếu điều tra.

Phiếu điều tra gồm 15 câu hỏi được gửi cho 8 người trong doanh nghiệp theo mẫu phiếu tại phụ lục số 11

2.3.1.2 Kết quả đánh giá thu được thông qua phỏng vấn.

Phụ lục số 12

Sơ Đồ 5: Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

2.3.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp công trình nhà ăn công ty

cổ phần Bình An tại công ty TNHH NN MTV Xây Lắp Hóa Chất.

2.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên Xây lắp hoá chất

Sản phẩm công ty sản xuất ra là công trình xây dựng Đối tượng để công

ty sử dụng để kí kết hợp đồng là các công trình Do vậy Công ty tập hợp chi phíthi công theo công trình Trong trường hợp công trình lớn và Công ty có khảnăng hoặc bên chủ đầu tư yêu cầu thì công ty tổ chức hạch toán chi phí theohạng mục công trình Nguyên tắc chung là chi phí phát sinh tại công trình (hạng

Trang 18

với chi phí phát sinh dùng chung cho nhiều công trình thì Công ty tiến hànhphân bổ theo tiêu thức thích hợp.

Để tiện cho tính giá thành, đối tượng tính giá thành tại Công ty là côngtrình, hạng mục công trình Tuy nhiên việc xây dựng công trình thường kéo dài 2-3năm nên hết 3 tháng Công ty lại tính giá thành cho phần việc hoàn thành để thanhtoán với chủ đầu tư Lúc này đối tượng tính giá thành là phần việc đã thực hiện tạiđiểm dừng kĩ thuật hợp lý

2.3.2.2 Đặc điểm hạch toán tại công ty.

Đối với công ty xây lắp việc tập hợp chi phí theo đội là rất khó khăn do mộtcông trình thường do nhiều đội làm, vì vậy để phù hợp với đặc điểm sản xuất vàyêu cầu quản lý đối tượng hạch toán chi phí, tính giá thành là công trình hoặc hạngmục công trình

Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty bao gồm:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

TK 621: Chi phí NVL trực tiếp ( theo từng công trình hoặc HMCT)

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

TK 6231: Chi phí nhân công

TK 6232: Chi phí vật liệu

TK 6233: Chi phí CCDC

TK 6234: Chi phí khấu hao

TK 6237: Chi phí dich vụ mua khác

TK 6238: chi phí bằng tiền khác

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 19

TK 1541: Sản phẩm xây lắp

TK 1542: Sản phẩm khác

TK 1543: Dịch vụ

TK 1544: Chi phí bảo hành

2.3.2.3 Công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty

Sản phẩm của Công ty là những công trình xây dựng mang tính đơn chiếc Tuynhiên, quy trình sản xuất của các công trình và phương pháp hạch toán lại tương

tự nhau Trong phạm vi bài viết này em xin trình bày phương pháp hạch toán chiphí sản xuất sản phẩm xây lắp Công trình Nhà ăn công ty CP Bình An do độixây dựng 01 của Công ty thực hiện Công trình được khởi công xây dựng vàotháng 3 năm 2010

2.3.2.4 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giáthành(thường từ 65%-70%)

Tại Công ty, khi có công trình phòng Kế hoạch- Kỹ thuật căn cứ vào bản

vẽ thiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình tính khối lượng xâylắp theo từng loại công việc để từ đó tính định mức dự toán xây dựng cơ bản vàđịnh mức nội bộ Bộ phận thi công căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượngcông việc thức hiện theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tư cho thi công công trình.Công ty không áp dụng chế độ khoán gọn vật tư cho các đội thi công Đốivới những loại vật tư chính (như sắt, thép, xi măng….) đều do công ty trực tiếp

ký hợp đồng với người bán sau đó đến kỳ lĩnh vật tư theo hợp đồng, nhân viêncủa đội sẽ đi lĩnh về công ty sử dụng Đối với những loại vật tư phụ (như ve,sơn, đinh, thép ly….) thì do đội tự mua bằng tiền tạm ứng và đem vào côngtrình Xét về tổng thể thì lượng vật tư do đội mua chiếm không quá 10% tổngchi phí mỗi công trình

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w