Theo bài giảng kế toán tài chính của tập thể giảng viên khoa kếtoán – kiểm toán trường Đại Học Thương Mại thì chi phí sản xuất kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao
Trang 1kế toán chi phí sản xuất sản phẩm rượu mơ Núi Tản tại công ty
cổ phần thực phẩm Sannam.
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,trong quá trình đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không phải
là ít, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế khácnhau phải nắm bắt được thời cơ để vượt qua mọi khó khăn thử thách để tồn tại
và phát triển Để có thể thực hiện được điều đó yêu cầu đặt ra là cần có hệthống thông tin kịp thời chính xác và có hiệu quả Vì vậy, kế toán với vài trò
là một kênh cung cấp thông tin quan trọng đã đòi hỏi các doanh nghiệp phảihạch toán một cách chính xác và đầy đủ Các thông tin mà kế toán cung cấp
có vài trò tích cực trong việc quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động kinhtế; nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tếphù hợp mang lại hiệu quả tối ưu nhất đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuấtsản phẩm Hạch toán một cách chính xác, đầy đủ các chi phí bỏ ra từ đó sẽ tiếtkiệm được chi phí sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho các doanhnghiệp và từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Mặt khác, trong thời gian gần đây, chế độ kế toán cũng có nhiều thayđổi để đáp ứng nhu cầu hội nhập của nền kinh tế Vì vậy, kế toán chi phísản xuất cũng phải thay đổi cho phù hợp với chế độ kế toán mới do bộ tàichính ban hành trong cả nước Trước tình hình đổi mới đó đòi hỏi doanhnghiệp cũng phải thay đổi cách hạch toán chi phí sản xuất để thích ứng vớinhững quy định mới Nhưng hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn hạch toánchi phí sản xuất còn chưa chính xác trong việc xác định đối tượng tập hợpchi phí không phù hợp, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cũng chưachính xác, Do đó, đã dẫn đến số liệu kế toán đưa ra thiếu chính xác làmảnh hưởng đến các quyết kinh tế
Trang 3Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam emnhận thấy vẫn còn một số mặt hạn chế trong việc hạch toán chi phí sản xuất
đã làm cho công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất chưa đạt hiệu quả cao
Vì vậy, đề tài này tập trung tìm hiểu, so sánh, đối chiếu những lýthuyết đã được học với thực tế của doanh nghiệp, nêu ra những mặt hạn chế
và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác hạch toánchi phí sản xuất sản phẩm rượu mơ Núi Tản tại công ty cổ phần thực phẩmSannam
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sannam là doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh nhiều loại sản phẩm: Rượu Mơ Núi Tản, Hoa quả sấy Sunsfarm, Bánhngọt Eropa, Rau Xanh – Rau Rừng, Nhà hàng Núi Tản Mỗi sản phẩm đều
có những lợi thế cạnh tranh nhất định và đã có chỗ đứng trên thị trường
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian thực hiện và khả năng, đề tài nàychỉ tập trung vào nghiên cứu vấn đề: kế toán chi phí sản xuất sản phẩmrượu mơ Núi Tản tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận của luận văn là nghiên cứu lýthuyết về chi phí, chi phí sản xuất, kế toán chi phí sản xuất, nội dung của kếtoán chi phí sản xuất trong chế độ kế toán và trong các chuẩn mực kế toánViệt Nam có liên quan Đây là nền tảng lý thuyết để tiến hành nghiên cứuthực tế kế toán chi phí sản xuất ở một doanh nghiệp cụ thể Trong các doanhnghiệp sản xuất, chi phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tính quyết định đến giáthành của sản phẩm, nó phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ
Mục tiêu nghiên cứu về thực tiễn của luận văn là dựa trên lý luận,phân tích thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty để đưa
ra những ưu điểm, nhược điểm của công ty trong công tác hạch toán chi phí
Trang 4xuất từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục những tồn tại đó trong công tác
kế toán nhằm giúp cho kế toán của công ty trở thành công cụ quản lý đắclực
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian : từ 22/3 đến 28/5/2010 Số liệu được trình bày trong luận văn là
số liệu năm 2010
- Không gian: phòng kế toán của công ty cổ phần thực phẩm Sannam
- Nội dung: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quantrọng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất quyết địnhđến giá thành sản phẩm đầu ra Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu trong đề tàinày chỉ nghiên cứu chi phí sản xuất ra sản phẩm rượu mơ Núi Tản tại công
ty cổ phần thực phẩm Sannam mà không đề cập đến giá thành
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương này tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản như:chi phí, chi phí sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí, phân loại chi phí, nộidung kế toán chi phí sản xuất trong chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán cóliên quan Nội dung của chương này được trích dẫn từ các cuốn sáchchuyên ngành, chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phảm rượu mơ Núi Tản tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam.
Qua quá trình phân tích tác động của các nhân tố bên trong và bênngoài doanh nghiệp liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất để đưa
ra những kết quả mà doanh nghiệp đã thực hiện được, những hạn chế và
Trang 5những vấn đề cần phải giải quyết Nội dung của chương này được tổng hợptrong quá trình thực tập tại doanh nghiệp.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phảm rượu mơ Núi Tản tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam.
Dựa vào thực tiễn để đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phísản xuất tại doanh nghiệp
Trang 6CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục của cáckhoản chi phí sản xuất với mục đích tạo ra một loại hoặc nhiều loại sản phẩmkhác nhau Để tìm hiểu về chi phí sản xuất trước hết cần phải hiểu chi phí làgi?
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 01: Chuẩn mực chung, thì chi phíđược định nghĩa: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ
kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmcác khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phíkhác
Theo bài giảng kế toán tài chính của tập thể giảng viên khoa kếtoán – kiểm toán trường Đại Học Thương Mại thì chi phí sản xuất kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao độngvật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phânxưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sảnphẩm của doanh nghiệp
Trang 72.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của DN bao gồm nhiều loại khác nhau
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nhưphục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanhcần được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính,chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loại theo những tiêu thức sau:2.2.1.1 Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh
tế được sắp xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí mà không phân biệt chi phí
đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này có tácdụng cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà DN đã sử dụngvào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất DN đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi cho việc xây dựng và phân tích mức vốn lưu động cũng như việclập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo chế độ kế toán hiện hành tạiViệt Nam toàn bộ chi phí được phân thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùngcho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho nhân viên,tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn của nhânviên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của tàisản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụmua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện,nước
Trang 8- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài bốn yếu tố nói trên.
2.2.1.2 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chiphí
Cách phân loại chi phí theo cách này có tác dụng giúp xác địnhphương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng đúng đắn
và hợp lý Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột loại sản phẩm nhất định Với những chi phí này khi phát sinh kế toáncăn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng sảnphâm trong kỳ của doanh nghiệp Với những chi phí này khi phát sinh kếtoán phải tập hợp chung, sau đó tính toán phân bổ cho từng đối tượng liênquan đến theo tiêu thức phù hợp
2.2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí giúp tiết kiệmchi phí và xác định các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí đơn vị, đồngthời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuấtkinh doanh được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theocách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm các loại sau:
- Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động sản xuất trong kỳ bao gồm: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, tiền lương nhân viên trả theo sản phẩm
- Định phí: là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độhoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp bao gồm: chi phí khấu hao tài sản
cố định, tiền lương trả theo thời gian
Trang 9- Chi phí hỗn hợp: là các chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ởmức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của địnhphí, nếu quá mức đó thể hiện đặc tính của biến phí như chi phí điện thoại.2.2.1.4 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng giúp quản lý địnhmức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của DN.Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của DN bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu khác, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoảnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệptrích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lýphân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao tàisản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất
2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong DN sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dungkinh tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó, để hạch toán đúngđắn chi phí sản xuất cần xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sảnxuất cần tập hợp - đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiếtcho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đốitượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của
DN, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mụcđích công dụng của chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của DN
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng
Trang 10hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm , đơn đặt hàng, từng nhómsản phẩm, hoặc bộ phận chi tiết sản phẩm Tập hợp chi phí sản xuất theođúng đối tượng quy định sẽ làm cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tếnội bộ và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời, chính xác.
2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các DN thường phát sinh nhiềuloại chi phí sản xuất khác nhau Những chi phí này liên quan đến một haynhiều đối tượng tập hợp chi phí Để tập hợp chi phí sản xuất chính xác ta cóthể áp dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất cóquan hệ trực tiếp với từng đối tượng chi phí riêng biệt Phương pháp này đòihỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kếtoán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kếtoán theo đúng đối tượng Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phísản xuất chính xác
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi chi phí sảnxuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể
tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Theophương pháp này, DN phải tổ chức việc ghi chép ban đầu cho các chi phí sảnxuất theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí Sau đó phảichọn tiêu thức phân bổ để tính toán, phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp chocác đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất Quá trình phân bổ gồm haibước:
+ Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:
H =
C T
Trong đó: H: hệ số phân bổ chi phí
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượngcần phân bổ chi phí
Trang 11C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
+ Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụthể:
Ci = H * Ti
Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí
của đối tượng i
2.2.4 Nội dung kế toán chi phí sản xuất quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành bao gồm 26 chuẩnmực, tuy nhiên chi phối trực tiếp đến kế toán chi phí sản xuất chỉ bao gồmcác chuẩn mực sau: VAS01, VAS02, VAS03, VAS04
Theo VAS 01: Chuẩn mực chung
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, phát sinh dưới dạng tiền
và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao các khoản máymóc thiết bị
Chi phí sản xuất kinh doanh được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi íchkinh tế trong tương lai và được xác định một cách đáng tin cậy Các chi phíđược ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuôn thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Chi phí được ghi nhận ngayvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó khôngđem lại lợi ích kinh tế cho các kỳ sau
Theo VAS 02: Hàng tồn kho
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
Trang 12Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quantrực tiếp đến sản phẩm sản xuất như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quátrình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấuhao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng, và chi phí quản lýhành chính ở các phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung cố địnhphân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên côngsuất bình thường của máy móc sản xuất Khi mức sản phẩm thực tế sảnxuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố địnhđược phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh Khimức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trongkỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩmsản xuất, như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
và được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh
Theo VAS 03: Tài sản cố định hữu hình
Các chi phí phát sinh được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ khikhông thoả mãn điều kiện sau: các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tếtrong tương lai do sử dụng tài sản đó Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng tàisản cố định hữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đemlại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoặt động tiêu chuẩn ban đầuđược tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Giá trị khấu hao của tài sản cố định
Trang 13hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữuích của chúng và số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sảnxuất trong kỳ.
Theo VAS 04: Tài sản cố định vô hình
Chi phí phát sinh đem lại lợi ích tương lai cho doanh nghiệp nhưngkhông được ghi nhận là TSCĐVH thì được ghi nhận là chi phí sản xuấttrong kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất trong thời gian tối đakhông quá 3 năm gồm chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhânviên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động củadoanh nghiệp mới hoạt động, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí dịchchuyển địa điểm
Chi phí liên quan đến TSCĐVH phát sinh sau ghi nhận ban đầu đượcghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền vớimột TSCĐVH cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ tài sản này
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệu hànghoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng và các khoản mục tương tự vềbản chất luôn được ghi nhận là chi phí sản xuất trong kỳ
Giá trị khấu hao của TSCĐVH được phân bổ một cách có hệ thốngtrong thời gian sử dụng hữu ích của chúng( tối đa là 20 năm) và số khấu haocủa từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ
2.2.5 Nội dung kế toán CPSX trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC
2.2.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CFNVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất củacác doanh nghiệp Việc tập hợp CFNVLTT có thể thực hiện theo phươngpháp ghi trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩnnhư: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphẩm sản xuất, Để tập hợp chính xác CFNVLTT, kế toán cần xác định
Trang 14nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi( nếu có) để loại
ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ
sử dụng
_
Trị giá nguyênvật liệu còn lại cuối
kỳ
_
-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
* Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, cácchứng từ thanh toán
* Tài khoản sử dụng: để kế toán CFNVLTT sử dụng tài khoản 621- chi phínguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu của tài khoản 621:
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm trong kỳ
Bên có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bìnhthường vào TK 632
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụngcho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán ( sơ đồ 2.1)
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX
(1) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, căn cứ vàophiếu xuất kho kế toán ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK
621, ghi giảm nguyên liệu, vật liệu trong kho
(2a) Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất, căn
cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 621, ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ TK 133( 1331) đồng thời ghi
Trang 15giảm các TK thanh toán( 111,112,331, ) Trường hợp này áp dụng khi DNtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
(2b) Khi DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyênvật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi tăng chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo tổng giá thanh toán ( TK621) đồng thờighi giảm các tài khoản có liên quan
Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhậplại kho căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ kế toán ghi giảm chi phínguyên vật liệu bằng cách ghi số âm cho bút toán ghi tăng chi phí nguyên vậtliệu đồng thời ghi giảm nguyên vật liệu trong kho TK 152 Sang đầu kỳ sau
kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán bình thường
(3) Trường hợp có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi tăng nguyên vật liệu tồn kho đồng thờighi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CFNVLTT vượt trên mức bình thường vàoTK632 kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán TK 632 đồng thời ghi giảm chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp TK 621 theo giá trị tương ứng
(5) Cuối kỳ căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệutrực tiếp sử dụng cho các đối tượng, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp cho các đối tượng, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang hoặc đồng thời ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theogiá trị tương ứng
Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK
(6) Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư xác định giá trị nguyênvật liệu xuất dùng trong kỳ kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđồng thời ghi giảm TK 611- Mua hàng
Trang 16(7) Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho các đối tượng
sử dụng kế toán ghi giảm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đồng thời ghităng giá thành sản xuất TK 631
2.2.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp( CFNCTT)
CFNCTT được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chiphí sản xuất
* Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng chấmcông
* Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản nàydùng để tập hợp các chi phí về tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụcấp các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmphát sinh trong kỳ Kết cấu của tài khoản:
- Bên nợ: Tập hợp CFNCTT phát sinh trong kỳ
- Bên có: Kết chuyển CFNCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 Kết chuyển CFNCTT sang TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sảnxuất kế toán ghi tăng CFNCTT đồng thời ghi tăng khoản chi phí trả trước
Trang 17TK 335 Khi công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép ghi giảm chi phí trảtrước, ghi tăng khoản phải trả nhân viên theo khoản tương ứng.
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CFNCTT vượt trên mức bình thường vào TK
632 kế toán ghi giảm CFNCTT đồng thời ghi tăng TK 632- giá vốn hàngbán
(5) Cuối kỳ tính toán kết chuyển CFNCTT cho các đối tượng chịu chiphí Khi DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kế toán ghi tăngchi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154, ghi giảm CFNCTT Khi DN ápdụng phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán ghi giảm CFNCTT đồng thời ghităng giá thành sản xuất TK 631
2.2.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CFSXC)
CFSXC được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản xuất vàcuối kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sảnphẩm Tùy theo từng loại sản phẩm được sản xuất ở phân xưởng mà kế toántiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tiêuthức phân bổ phù hợp
* Chứng từ sử dụng: bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ củangân hàng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
* Tài khoản sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung Tài khoản này dùng
để tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí quản lý ởphân xưởng phát sinh trong kỳ Kết cấu của tài khoản:
- Bên nợ: + Tập hợp CFSXC thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: +Các khoản ghi giảm CFSXC
+ CFSXC cố định không được phân bổ được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ
+ Kết chuyến CFSXC sang TK 154Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp
Trang 18TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272- Chi phí vật liệu
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278- Chi khác bằng tiền
* Trình tự hạch toán ( sơ đồ 2.3)
(1) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH tính tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng kế toán ghi tăngCFSXC TK 627 đồng thời ghi tăng khoản phải trả nhân viên TK334 Khitrích BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ
lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng kế toán ghi tăngCFSXC và ghi tăng khoản phải trả, phải nộp khác TK 338
(2) Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu CCDC, ghi nhận nguyênvật liệu dùng chung cho toàn phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC đồng thờighi giảm nguyên vật liệu TK 152( DN hạch toán hàng tồn kho theoPPKKTX) hoặc giảm TK 611- mua hàng giá trị tương ứng( DN hạch toánhàng tồn kho theo PPKKDK)
(3) Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu CCDC, ghi nhận công cụdụng cụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng sản xuất Khi CCDC xuất dùng
có giá trị nhỏ căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng CFSXC và ghigiảm CCDC trong kho Khi CCDC xuất dùng có giá trị lớn kế toán phải phân
bổ dần vào chi phí để ổn định chi phí kế toán ghi tăng chi phí trả trước TK
142 hoặc TK 242 định kỳ kế toán phân bổ vào CFSXC
(4) Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất sảnphẩm kế toán ghi tăng CFSXC, ghi tăng giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
TK 214
(5) Khi nhận được hóa đơn điện, nước, thuê nhà xưởng và các dịch vụmua ngoài khác thuộc phân xưởng kế toán ghi tăng CFSXC, tăng thuế
Trang 19GTGT được khấu trừ đồng thời ghi giảm các tài khoản thanh toán theo tổnggiá thanh toán.
(6) Khi phát sinh chi phí băng tiền dùng cho sản xuất kế toán ghi tăngCFSXC, ghi giảm các tài khoản thanh toán
(7) Khi DN thực hiện trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa lớnTSCD, định kỳ tính và phân bổ vào CFSXC trong kỳ kế toán ghi tăngCFSXC, ghi giảm giá trị tương ứng cho các TK 142,242,335
(8) Cuối kỳ xác định lãi tiền vay phải trả được vốn hóa cho tài sản sảnxuất dở dang kế toán ghi tăng CFSXC đồng thời ghi giảm giá trị tương ứngcho TK 111,112,335
(9) Khi phát sinh các khoản làm giảm CFSXC kế toán ghi giảmCFSXC, ghi tăng giá trị tương ứng cho TK 111,112,152
(10) CFSXC không được phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ TK 632, khi đó kế toán ghi giảm CFSXC
(11) Cuối kỳ, kết chuyển CFSXC vào TK 154- chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang( khi DN áp dụng PPKKTX), hoặc vào TK 631- giá thành sảnxuất( DN áp dụng PPKKDK)
2.2.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
* DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKTX
- Tài khoản sử dụng TK154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoảnnày để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Kết cấu của tài khoản:
+ Bên nợ: Tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển bánhoặc nhập kho
+ Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 20- Trình tự hạch toán ( sơ đồ 2.4)
(1) Cuối kỳ kết chuyển CFNVLTT, CFNCTT, CFSXC thực tế phát sinhtrong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí kế toán ghi giảm các chi phíliên quan đồng thời ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo tổngtrị giá
(2) Khi phát sinh trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt bồithường kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , ghi tăngkhoản phải thu khác TK138 hoặc ghi giảm khoản phải tra công nhân viênTK334
(3) Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, kế toán ghi giảm chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang theo giá thành thực tế của sản phẩm, ghi tăng giá trịvào TK 155
(4) Khi sản xuất xong bán thẳng, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và phản ánh giá vốn hàng bán vào TK 632
* DN hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK
- Tài khoản sử dụng TK 631- giá thành sản xuất Tài khoản này phản ánhtổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kết cấu của tài khoản:+ Bên nợ: Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK154 Giá thành sản phẩm nhập kho kết chuyển vào TK 632
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
- Trình tự hạch toán
(1) Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh doanh dở dang
kế toán ghi tăng trị giá cho TK 631, ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dởdang
(2) Cuối kỳ kết chuyển CFNVLTT, CFNCTT, CFSXC phát sinh trong
kỳ kế toán ghi tăng trị giá cho TK 631 theo tổng số, đồng thời ghi giảm cácchi phí liên quan
Trang 21(3) Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định chi phí sản xuất dởdang kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm giá trịcho TK 631.
(4) Xác định giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành kế toán phảnánh giá vốn hàng bán vào TK 632 đồng thời ghi giảm giá trị cho TK 631.2.2.5.5 Các hình thức sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của DN và các hình thức tổchức sổ kế toán, mỗi DN sẽ lựa chọn cho mình một hình thức tổ chức sổ kếtoán cho phù hợp Theo quy định các DN có thể áp dụng một trong các hìnhthức sổ kế toán sau:
* Hình thức nhật ký chung
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Số liệu trên sổ nhật kýchung được sử dụng để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Cuối
kỳ cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Kiểm tra đối chiếukhớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập cácbáo cáo tài chính
- Theo hình thức này, để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các sổ sau: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng,
sổ cái các TK 621,622,627,154; các sổ thẻ kế toán chi tiết TK621,622,627,154
- Trình tự ghi sổ theo sơ đồ 2.5
* Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký – sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và nội dungkinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký – sổ cái Căn
cứ để ghi vào sổ này là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
Trang 22- Theo hình thức này, để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các loại sổ sau: nhật ký – sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết các TK621,622,627,154
- Trình tự ghi sổ theo sơ đồ 2.6
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Theo hình thức này, để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các loại sổ sau: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các TK621,622,627,154, sổ thẻ kế toán chi tiết các TK 621,622,627,154
- Trình tự ghi sổ theo sơ đồ 2.7
* Hình thức sổ kế toán nhật ký – chứng từ
- Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký – chứng từ: hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản
- Theo hình thức này, để phản ánh quá trình tập hợp chi phí sản xuất kế toán
sử dụng các loại sổ sau: nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 4, sổ chi tiết TK
621, 622, 627, 154; sổ cái TK 621, 622, 627, 154
- Trình tự ghi sổ theo sơ đồ 2.8
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Đặc điểm cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiệntheo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm nàyđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức ké toán trên Phầnmềm này phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Trang 23- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính : phần mềm được thiết kếtheo hình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó.
- Trình tự ghi sổ theo sơ đồ 2.9
2.2.6 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị về chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí được hiểu theo quan điểm của kế toán quản trị là dòng phí tổnthực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, raquyết định; chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án,những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án này, hy sinh những cơ hội kinhdoanh
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyênthực hiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ choviệc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thựchiện, kiểm tra và ra các quyết định
Để xác định nội dung của kế toán quản trị chi phí trước hết cần xácđịnh nội dung của kế toán quản trị Theo hướng dẫn của thông tư số53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài Chính thì kế toánquản trị nhằm cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của DN như: chi phítừng bộ phận, từng công việc sản phẩm; phân tích đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quản lý tài sản vật tư côngnợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí khối lượng và lợi nhuận; lựa chọnthông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dựtoán ngân sách sản xuất kinh doanh nhằm phục vụ cho việc điều hành, kiểmtra và ra các quyết định kinh tế Trên cơ sở nội dung của kế toán quản trị nóichung có thể xác định được nội dung của kế toán quản trị chi phí như sau:
- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
- Xác định giá phí đơn vị sản phẩm
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí bộ phận theo từng trung tâm
Trang 24- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận
- Phân tích thông tin chi phí để lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyếtđịnh kinh doanh
2.3 Tổng quan về tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài năm trước
Trong thời gian qua, đề tài kế toán chi phí sản xuất trong DN sản xuất đãđược nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu ở các hình thức khác nhau Mỗi côngtrình nghiên cứu được trình bày ở những góc độ khác nhau vì vậy, nội dung, ýtưởng và các quan điểm mà các tác giả đưa ra đều có những đặc thù riêng phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng DN và chế độ kế toán hiệnhành
Kết quả của các bài nghiên cứu đều đưa ra được những giải pháp kiếnnghị dựa trên những mặt tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán chi phí sảnxuất tại DN nghiên cứu để giúp công tác kế toán tại DN ngày càng hoàn thiệnhơn Với đề tài “ kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo T- shirt tại công ty cổphần dệt may Hoàng Thị Loan” tác giả Nguyễn Cẩm Hồng Nhung – K41D6-Đại Học Thương Mại đã đưa ra những đánh giá trong công tác hạch toán tại
DN DN áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung thuận lợi cho việckiểm tra, chỉ đạo Cơ cấu bộ máy kế toán gon nhẹ hợp lý, không có sự phâncông chồng chéo mà còn tạo điều kiện hỗ trợ nhau giữa các nhân viên DN đã
sử dụng phần mềm kế toán nên đã giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán
và mang tính chuyên môn cao
Tuy nhiên, về kế toán CFNCTT, DN tổ chức tính lương cho công nhânsản xuất trực tiếp theo theo sản lượng và thời gian đồng thời sử dụng giaokhoán toàn diện có hỗ trợ bằng hệ số thanh toán lương nhưng chưa phát huyđược hết ưu điểm DN thực hiện chế độ phụ cấp độc hại cho công nhân vàđược đưa vào tài khoản CFSXC là không hợp lý Để khắc phục những tồn tại
đó tác giả đã đưa ra biện pháp trích trước chi phí độc hại vào TK 335 (3352)đồng thời ghi tăng CFSXC khoản phụ cấp của nhân viên phân xưởng, ghi
Trang 25tăng CFNCTT khoản phụ cấp của nhân viên trực tiếp sản xuất Hệ số thanhtoán lương cũng nên tăng lũy tiến theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khi đó sẽkhuyến khích công nhân tăng năng xuất lao động
Tác giả Nguyễn Thị Diệp – K41D5 - Đại Học Thương Mại với đề tài “
kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bông xơ tại công ty cổ phần Bông MiềnBắc” đã đưa ra các ưu điểm về bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thứctập trung, đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao được phân công phùhợp với năng lực DN áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung có ứng dụngcông nghệ thông tin làm giảm khối lượng công việc của kế toán và tăng độchính xác của thông tin Bên cạnh đó việc chứng từ thường được chuyển vềcông ty vào thời điểm cuối mỗi tháng làm cho khối lượng công việc thườngdồn vào một số ngày Vì vậy, công ty nên quy định thời gian luân chuyểnchứng từ khác nhau cho từng chi nhánh như vậy công viêc sẽ trải đều cácngày trong tháng Mặt khác, kế toán không sử dụng TK 627 mà tập hợp toàn
bộ CFSXC vào TK 154 dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá được sự thayđổi của các khoản mục thuộc về CFSXC, tác giả đã đưa ra giải pháp là công
ty nên sử dụng TK 627 để phục vụ cho công tác quản lý chi phí
Như vậy, có thể nói đề tài về kế toán chi phí sản xuất không bao giờ cũ
và luôn được thay đổi Vì vậy, đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuấttrong luận văn này không bị trùng lặp
2.4 Phân định nội dung về vấn đề nghiên cứu của kế toán chi phí sản xuất
Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phívật chất mà DN đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, nó luônvận động và thay đổi không ngừng trong quá trình sản xuất Công tác kế toánchi phí được thực hiện chính xác, kịp thời, đầy đủ sẽ cung cấp thông tin hữuích cho các nhà quản trị và cho các đối tượng có liên quan Vì vậy, luận văn
đã đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sau:
- Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong các DN sản xuất
Trang 26- Nội dung kế toán chi phí sản xuất được quy định trong chuẩn mực kế toánViệt Nam và quy định theo chế độ kế toán hiện hành.
- Nghiên cứu thực tế tại công ty cổ phần thực phẩm Sannam về hệ thống tàikhoản sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ so sánh với lý luận để đưa ranhững ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất
- Đề xuất những giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại để hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty
- Nghiên cứu về công tác kế toán quản trị về chi phí tại công ty cổ phần thựcphẩm Sannam
Trang 27CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM RƯỢU MƠ NÚI TẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM SANNAM.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất tại DN sản xuất.
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu bằng sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp này đòi hỏi thiết kế phiếu điều tra gồm các câu hỏi thuộc hai phần chính là: cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty và kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản tại công ty Các tiêu thức đưa trong phiếu điều tra bằng hình thức các câu hỏi trắc nghiệm được diễn đạt một cách cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu Thông qua các phiếu điều tra em đã có những nhận định chính xác hơn về công tác kế toán và tình hình kế toán chi phí sản xuất rượu
mơ Núi Tản tại công ty hiện nay Phương pháp này đã đem lại hiệu quả cao trong việc thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu luận văn này( mẫu phiếu điều tra – phụ lục 3.1)
Phương pháp thu thập dữ liệu bằng sử dụng phiếu điều tra được tiến hành thực hiện như sau: thiết kế, hoàn thiện nội dung cũng như hình thức của phiếu điều tra trắc nghiệm Phát ra 5 phiếu điều tra trắc nghiệm cho các nhân viên phòng kế toán trong DN Sau đó, thu lại phiếu điều tra trắc nghiệm để tổng hợp kết quả
Sử dụng phương pháp thu thấp dữ liệu này cho phép xác định những đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty đồng thời xác định được quan điểm của nhân viên trong công ty về hình thức kế toán mà công ty
Trang 28tượng được điều tra, dễ thống kê số liệu Tuy nhiên, phương pháp này không
đi sâu vào những vấn đề cụ thể
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn
Thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn là thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và những người có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán cũng như tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản tại công ty
Phương pháp này được tiến hành trên cơ sở xây dựng kế hoạch phỏng vấn, phải chuẩn bị các câu hỏi có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức kế toán của công ty và đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản tại công ty Sau đó hẹn gặp phỏng vấn trực tiếp chị Từ Thị Ngọc Lê nhân viên phòng kế toán của công ty theo lịch hẹn gặp đã được sắp xếp( câu hỏi và trả lời phỏng vấn theo phụ lục 3.2)
Sử dụng phương pháp này đã thu thập được những thông tin chính xác
về tình hình tổ chức công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản Phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác của thông tin cao, tuy nhiên sử dụng phương pháp này mất nhiều thời gian, khó khăn trong việc hẹn gặp cá nhân để phỏng vấn
3.1.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nội dung của phương pháp là đi sâu nghiên cứu tài liệu lý luận về côngtác kế toán chi phí sản xuất trong chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán trong các
DN và một số tạp chí kế toán đồng thời, nghiên cứu tài liệu của công ty về kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản như: các chứng từ kế toán, tài khoản
kế toán sử dụng, các sổ kế toán sử dụng Mục đích của phương pháp này là thu thập các số liệu thực tế, trình tự luân chuyển chứng từ, các sổ sách kế toán
áp dụng, trong công tác kế toán chi phí sản xuất rượu mơ Núi Tản tại công
ty