1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

62 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 569,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn vai trò của marketing tronghoạt động của kinh doanh của doanh nghiệp trước hết ta cần tìm hiểu một số kháiniệm sau : Có rất nhiều định nghĩa về marketing tùy theo từng qua

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa QUẢN LÝ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Lê Văn Nguyên Mã số sinh viên: 0341090091

Lớp: ĐH QTKD3 – K3 Ngành: Quản lý kinh doanh

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

Địa chỉ : Phòng 721, Cầu thang 9- Tòa nhà CT5 – Phạm Hùng – Từ Liêm - HN

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Mai Thị Diệu Hằng

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Đánh giá bằng điểm Điểm bằng số Điểm bằng chữ Hà Nội, ngày ……tháng ……năm 2012 Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc,thêm vào đó là việc nước ta chính thức trở thành thành viên chính thức của tổ chứcthương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội kinh doanh và những thách thức mớicho các doanh nghiệp của nước ta Như vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững vàphát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắmbắt được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm, dịch vụ có chấtlượng cao, giá thành hạ, đa dạng về chủng loại… Muốn vậy, các doanh nghiệp phảigiám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảoviệc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ côngnhân viên Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệpphải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốn như vậy thì doanh nghiệp phải cung cấpnhững thứ thị trường cần chứ không phải cái doanh nghiệp có

Nhận thức được những vấn đề đó và kết hợp với nhứng kiến thức mà em đã thunhận được trong thời gian đi thực tập em đã chọn đề tài “ Ứng dụng Marketing –

mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC “ làm chuyên đề tôt nghiệp cho mình

Đây là ứng dụng lý thuyết quản trị Marketing vào thực tiễn quản trị kinh doanh củadoanh nghiệp Việc nghiên cứu , ứng dụng , hoạch định chiến lược Marketing – mixtại công ty là vấn đề quan trọng hàng đầu để công ty nắm bắt thời cơ kinh doanh ,tranh thủ các lợi thế riêng của mình để tăng cường và phát triển nhanh , nắm bắt tốt thịtrường trong thời gian ngắn nhất Chuyên đề thực tập và kết luận gồm có 3 phần chính

Chương 1 : Cơ sở lý luận về Marketing – mix

Chương 2 : Thực trạng ứng dụng Marketing – mix cho dịch vụ vận tải của FTCChương 3 : Giải pháp Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của FTC

Trang 3

Trong thời gian thực tập , em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của Côgiáo Mai Thị Diệu Hằng – Giảng viên trường ĐH Công Nghiệp HN ,anh TrươngQuang Lâm giám đốc công ty và toàn thể anh chị trong công ty Do thời gian có hạncộng với kinh nghiệm và chuyên môn còn kém nên việc phân tích vấn đề chưa chuyênsâu vì vậy bài chuyên đề không tránh khỏi nhiều thiếu sót Kính mong các thầy cô vàanh chị trong công ty góp ý , sửa chữa để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện : Lê Văn Nguyên

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING – MIX

1.1Marketing,Marketing – mix và các chính sách cơ bản

1.1.1 Khái niệm về Marketing

Ngày nay trong xu thế phát triển và cạnh tranh của thị trường trong và ngoàinước các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển định hướng theo thị trường mộtcách năng động và linh hoạt Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể táchkhỏi thị trường và cũng không thể hoạt động một cách đơn lẻ mà diễn ra trongquan hệ với thị trường , với môi trường bên ngoài công ty Do vậy mà bên cạnhcác chức năng như tài chính , quản trị nhân sự thì chức năng quan trong không thểthiếu được để đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và phát triển đó là chức năng quản trịmarketing chức năng kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trường , vớikhách hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh ngiệp theo hướng thịtrường , lấy thị trường nhu cầu của khách hàng làm cơ sở của mọi quyết định kinhdoanh Hiểu rằng lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ có được khi làm hài lòng , thỏamãn nhu cầu của khách hàng và khi đó marketing chở thành yếu tố then chốt để điđến thành công của doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn vai trò của marketing tronghoạt động của kinh doanh của doanh nghiệp trước hết ta cần tìm hiểu một số kháiniệm sau :

Có rất nhiều định nghĩa về marketing tùy theo từng quan điểm góc độ nhìn nhận

mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau nhưng bản chất chúng thì không thay đổi

Khái niệm của viện nghiên cứu Marketing Anh

Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộhoạt động từ việc phát hiện và biến sưc mua của người tiêu dung thành nhu cầuthực sự của một mặt hàng cụ thể , đến việ đưa hàng hóa tới người tiêu dùngcuối cùng đảm bảo cho công ty thu về được khoản lợi nhuận dự kiến

Khái niệm này liên quan đến bản chất của marketing là tìm kiếm và thỏa mãnnhu cầu , khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hóa đến người tiêu dùng ,các hoạt động trong quá trình kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận cho công ty

Trang 5

Tức nó mang triết lý của marketing là phát hiện thu hút , đáp ứng nhu cầu mộtcách tốt nhất trên cơ sở thu được lợi nhuận mục tiêu

Khái niệm của hiệp hội của Marketing Mỹ

Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó , định giá ,khuyến mãi

và phân phối sản phẩm dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn cácmục tiêu của cá nhân và tổ chức

» Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinh doanh Qua đây

ta thấy nhiệm vụ của Marketing là cung cấp cho khách hàng những hàng hóa đơn vàdịch vụ mà họ thấy cần Các hoạt động của Marketing như việc lập kế hoạchMarketing , thực hiện chính sách phân phối và thực hiện các dịch vụ khách hàng …nhằm mục đích đưa ra thị trường một sản phẩm phù hợp và đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua những nỗ lực Marketing của mình

Khái niệm Marketing của Philip Kotler

Marketing là hoạt động của con người hướng đến thỏa mãn nhu cầu và ước muốn củakhách hàng thông qua trao đổi

Marketing là việc tìm hiểu nhu cầu khách hàng , thiết kế và tạo ra sản phẩm như thếnào để thỏa mãn nhu cầu đó và đem lại lợi nhuận cho nhà sản xuất Thay vì chỉ chútrọng tới việc sản xuất công ty phải quan tâm đến yêu cầu của khách hàng , đưa rahướng phát triển sản phẩm và chưc năng thể hiện những gì khách hàng muốn có nhucầu

Theo GEORGE TOROK tác giả cuốn sách “ Bí mật sau những hoạt động của Marketing ”

Marketing là truyền tải các thông điệp : Tất cả những gì mà doanh nghiệp làm haykhông làm đều truyền đi một thông điệp nào đó Marketing là mộ phạm vi hoạt độngbao quát hơn quảng cáo , bao gồm dịch vụ khách hàng , các chính sách của doanhnghiệp , sự tồn tại của doanh nghiệp trong cộng đồng và quan hệ của các nha cung cấp Marketing là xây dựng quan hệ : Khách hàng co khuynh hướng chỉ mua sản phẩm củanhững người mà họ biết rõ và yêu thích Marketing bao gồm các hoạt động giúp

Trang 6

khách hàng triển vọng sẽ hiểu và yêu thích doanh nghiệp Marketng duy trì và thúcđẩy quan hệ với khách hàng , thúc đẩy họ quay trở lại làm ăn với doanh nghiệp đượcthường xuyên hơn

Marketing vừa là khoa học , vừa là một nghệ thuật : Các hoạt động Marketing hiệu quảđược xây dựng trên các nguyên tắc mang tính hệ thống và dựa trên khoa học về sựthuyết phục Việc triển khai các hoạt động này có thể khác nhau tùy theo sự nhạy cảm

và tính sáng tạo của mỗi cá nhân

Marketing là tất cả những hoạt động làm cho việc bán hàng trở nên dễ dàng hơn

1.1.2 Marketing – mix

Theo Philip Kotler “Marketing – mix là một tập hợp những yếu tố biến độngkiểm soát được marketing mà công ty sử dụng để cố gắng xây dựng phản ứng mongmuốn từ phía thị trường mục tiêu

Như vậy có thể hiểu Marketing – mix bao gồm tất cả những gì mà công ty cóthể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Nó là một bộ các biến số

có thể điều khiển được , chúng đề quản lý để thỏa mãn thị trường mục tiêu và đạt đượccác mục tiêu của tổ chức Trong Marketing – mix có rất nhiều công cụ khác nhau , môicông cụ là một biến số có thể điều khiển được và được phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4

Trang 7

Sơ đồ Marketing – mix

Nội dung 4Ps trong Marketing – mix thể hiện quan điểm của người bán về công cụmarketing có thể sử dụng để tác động tới khách hàng Theo quan điểm của người bánthì mỗi công cụ marketing tức là mỗi P đều có chức năng cung cấp một chuỗi lợi íchkhách hàng Tương ứng đó là : “ Nhu cầu mong muốn của khách hàng , chi phí đốivới khách hàng , sự thuận tiện và thông tin Bốn yếu tố cấu thành Marketing – mixphải đảm bảo tính thống nhất , liên kết cùng một hướng và khi đem ra các quyết địnhkhông thể xem xét các yếu tố như chỉnh thể đơn độc mà phải nghiên cứu trong tươngtác với hợp phần còn lại một cách đồng bộ , hài hòa để đạt được kết quả tốt nhất

1.1.3 Chính sách cơ bản của Marketing – mix

1.1.3.1 Chính sách sản phẩm

Có thể nói rằng chính sách sản phẩm là yếu tố nòng cốt của hệ thống marketing – mix

Nó ảnh hưởng quyết định 3 yếu tố còn lại của hệ thông bắt đầu từ việc tìm kiếm pháthiện nhu cầu , nghiên cứu thiết kế sản phẩm và dịch vụ sau khi tung sản phẩm ra thj Tiếp nhận thông tin phản hồi từ thị trường làm cơ sở duy trì , cải tiến hay hủy bỏ sảnphẩm

theo như Philip Kotler : “ Sản phẩm là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn

được nhu cầu hay mong muốn và chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú

Chính sách sản

phẩm

Chính sách phân phối

khuyêch trươngMarketing - mix

Trang 8

ý , mua sử dụng hay tiêu dùng Đó có thể là những vật thể hữu hình , dịch vụ, người , mặt bằng , tổ chức , ý tưởng ”

Sản phẩm là nhu cầu nối doanh nghiệp và thị trường cho nên sự quan tâm của doanhnghiệp tới sản phẩm phải xem như đứa con của mình Tùy theo từng giai đoạn củachu kỳ sản phẩm mà doanh nghiệp tung sản phẩm của mình ra thị trường để phục vụnhững đối tượng khách hàng khác nhau Trong một đoạn thị trường mục tiêu thì tùytheo những đặc tính cá nhân và hành vi mua hàng của người tiêu dùng người ta chiathành các nhóm nhỏ khác nhau Ta có thể áp dụng chính sách thâm nhập sâu vào thịtrường và phát triển sản phẩm để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng có nhu cầutrong thị trường mục tiêu bằng danh mục sản phẩm phong phú Cái đó có thể tạo tabằng cách thay đổi phương thức bao gói khác nhau , gắn nhãn cho sản phẩm với mứcgiá khác nhau để đối tượng khách hàng có thể tiếp cận được và sát thực hơn tiện lợicho người tiêu dùng Chính sách sản phẩm được thông qua các quyết định sau :

Quyết định về chủng loại hàng hóa : thường thì mỗi doanh nghiệp có cách thức

chọn chủng loại sản phẩm khác nhau Những lựa chọn đều phụ thuộc vào mục đíchcủa doanh nghiệp theo đuổi Công ty theo đuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại đầy

đủ hay phấn đấu để chiếm lĩnh phần lớn của thị trường hoặc mở rộng thị trường thìthường có sản phẩm rộng Để làm được như vậy thì công ty phải đặt ra vấn đề mởrộng và duy trị bề rộng chủng loại sản phẩm bằng cách nào ? Giải quyết vấn đề nàycông ty có 2 hướng lựa chọn :

Một là phát triển chủng loại sản phẩm trên cơ sở cách thức sau :phát triển hướngxuống dưới , phát triển hướng lên trên và phát triển theo cả hai hướng trên

Hai là bổ sung chủng loại sản phẩm có nghĩa là công ty cố gắng đưa them những mặthàng mới vào chủng loại sản phẩm sẵn có

Quyết định danh mục hàng hóa : Danh mục sản phẩm của công ty sẽ có chiều

rộng , chiều dài, và chiều sâu , mức độ phong phú và hài hòa nhất định vao mục đích

ma công ty đang theo đuổi

Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu nhóm chủng loại sảnphẩm khác nhau do công ty sản xuất

Trang 9

Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm

Chiều sâu là thể hiện tổng số sản phẩm cụ thể được chào bán trong từng mặt hàngriêng của nhóm chủng loại sả phẩm

Các thông số đặc trưng trên danh mục sản phẩm định hướng cho công ty các chiếnlược mở rộng danh mục sản phẩm

Mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách bổ sung sản phẩm mới

Kéo dài từng loại sản phẩm làm tăng chiều dài danh mục

Bổ sung các phương án sản phẩm cho từng loại sản phẩm và làm tăng chiều sâu danhmục sản phẩm

Tăng hay giảm mật độ của các loại sản phẩm tùy thuộc vào công ty có muốn tăng uytín vững chắc trên một lĩnh vực hay nhiều lĩnh vực

Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm : Khi hoạch định chiến lượcMarketing cho từng loại sản phẩm , doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạt vấn đề cóliên quan tới nhãn hiệu sản phẩm Việc gắn nhãn hiệu là một vấn đề quan trọng trongchiến lược sản phẩm Nhãn hiệu về cơ bản là sự hứa hẹn của người bán đảm bảo cungcấp cho người mua một tập hợp nhất đinh những tính chất , lợi ích , dịch vu Việcquản lý nhãn hiệu cũng được coi như một công cụ marketing chủ yếu trong chiến lượcsản phẩm

Quyết định về chất lượng sản phẩm : “ Chất lướng sản phẩm là toàn bộ những

tính năng đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ đem lại cho nó những khả năng thỏamãn những nhu cầu được nói ra hay hiểu ngầm ” Giữa chất lượng sản phẩm và dịch

vụ ,sự thỏa mãn của khách hàng và khả năng sinh lời của công ty có một mối liên hệmật thiết Mức chất lượng ngày càng cao thì mức độ thỏa mãn khách hàng cũng càngcao , trong khi đó có thể tính giá cao hơn Ngày nay vấn đề chất lượng đang là mốiquan tâm lớn của người tiêu dùng lẫn công ty , nó là thuộc tính đầu tiên và quan trọngnhất mà khách hàng chú ý đến trong khi lựa chọn người cung ứng sản phẩm chomình

Trang 10

Ngoài ra các dịch vụ sau bán hàng : Công cụ quan trọng để tăng lợi thế cạnhtranh của công ty Dịch vụ bán hàng được thực hiện tốt sẽ làm tăng lợi ích nhận đượckhách hàng và làm tăng sự hài lòng Nó là công cụ đắc lực cho việc tạo ra sản phẩm Chính sách sản phẩm không đứng độc lập mà nó luôn phải phối hợp với các yếu tố cònlại trong hệ thống Marketing – mix để đạt được hệ quả cao

1.1.3.2 Chính sách giá

Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập và là một trong cácyếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix , nó có thể thay đổi nhanh chóng , khônggiống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh , đồng thời việc địnhgiá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội được đặt ra cho những người làmMarketing Chiến lược định giá phụ thuộc vào mục tiêu Marketing của công ty Khixác định giá cho sản phẩm công ty cần xem xét các bước của quá trình định giá nhưsau:

Thứ nhất : Công ty phải xác định trước xem mục tiêu marketing tổng thể

trong giai đoạn này là gì để xây dựng chiến lược giá phù hợp với chiến lược marketingtổng thể Mục tiêu đề ra rõ ràng thì việc định giá càng đơn giản Thông thường công

ty thường theo đuổi 5 mục tiêu giá chính như : tồn tại , tối đa hóa lợi nhuân trong ngắnhạn , tối đa hóa thị phần ,tối đa hớt phần ngon của thị trường và giành vị trí dẫn đầuchất lướng sản phẩm Mục tiêu trong Marketing phải được xác định theo nguyên tắcSMART ( S = Specific : mục tiêu phải đặt ra cụ thể rõ rang ; M = Measurable : mụctiêu đặt ra phải đo lường được ; A = Attainable : tính khả thi của mục tiêu đặt ra ; R =Realistic : tính thực tế của mục tiêu ; T = Timely : thời gian để đạt được mục tiêu )

Thứ hai : Công ty ước lượng quy mô cầu và độ co giãn cầu để có căn cứ định

giá thích hợp

Thứ ba : Công ty ước tính giá thành và đây là mức giá sàn của sản phẩm Thứ tư : Tìm hiểu giá của đối thủ cạnh tranh để làm giá cho mình

Trang 11

Thư năm : Lựa chọn phương án định giá bao gồm các phương pháp định giá

theo phụ giá , theo lợi nhuận mục tiêu , theo giá trị cảm nhận của khách hàng , theo giá

1.1.3.3 Chính sách phân phối

Phân phối cũng là một công cụ then chốt của Marketing – mix nó bao gồmnhững hoạt động khác nhau nhằm công ty tiến hành đưa sản phẩm đến những nơikhách hàng tiếp cận va mua chúng

Hầu hết những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trường thôngqua những người trung gian Marketing Do vậy nhà sản xuất sẽ phải quan hệ , liên kếtvới một số tổ chức , lực lượng bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu phân phối củamình Những quyết đinh quan trọng nhất trong chính sách phân phối là các quyết định

vế kênh Marketing Kênh Marketing được tạo như một dòng chảy của hệ thống đượcđặc trưng bởi số các cấp kênh bao gồm người sản xuất , các trung gian và người tiêudùng Kênh Marketing thực hiện việc chuyển sản phẩm từ người sản xuất tới ngườitiêu dùng vượt qua những ngăn cách về thời gian và không gian va quyền sở hữu xenlẫn giữa hàng hóa và dịch vụ với người sử dụng chúng

1.1.3.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Marketing hiện đại đòi hỏi nhiều thứ chứ không phải tạo ra một sản phẩm tốt ,định giá thấp và bảo đảm cho người tiêu dùng có khả năng tiếp cận được hàng hóa Doanh nghiệp cần phải có thông tin đầy đủ cho khách hàng , thuyết phục khách hàngmua hàng và thúc đẩy họ mua hàng Cho nên trong kinh doanh hiện đại xúc tiến hỗn

Trang 12

hợp ngày càng quan trọng nó biểu hiện ở chỗ các doanh nghiệp chi ngày càng nhiềucho các công cụ của yếu tố này

Quảng cáo ( aderitising ) : Quảng cáo là một mắt xích trong quá trình marketing và

là công cụ quan trọng để chuyền đạt thông điệp thương hiệu tới người tiêu dùng Nó

là bất cứ hình thức nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa dịch vụ hay ý đồhành động mà người ta phải trả tiền để biết nhận biết người quảng cáo Có nghĩa làcông ty thông qua quảng cáo để tuyên truyền thông tin về sản phẩm tới công chúngnhằm thay đổi trạng thái tâm lý của công chúng Mẫu quảng cáo xem là sáng tạo khi

nó làm cho khách hàng S.M.I.L.E (smile có nghĩa là mỉm cười ) làm người ta muốnmua hàng Công thức S.M.I.L.E là : S = Simple : đơn giản ; M = Memorable : dễnhớ ; I = interesting : gây chú ý ; L = Linked to the barnd : gắn kết tốt với nhãn hiệu ;

E = Emotional : gây xúc cảm và thú vị

Khuyến mãi ( sale promotion ) : khích lệ trong ngắn hạn kích thích người mua.

Các chính sách này thực hiện đặc biệt để khuyến khích khách hang trong thời kỳ ngoài

vụ , cũng như lúc cạnh tranh dang diễn ra gay gắt Đôi khi chính sách này cũng thựchiện theo chu kỳ nhằm kích thích khách hàng

Tuyên truyền ( publicity) : Kích thích các nhu cầu mang tính chất phi cá nhân về

hàng hóa như tài trợ các hoạt động thể thao và cộng đồng thực hiện các chính sách từthiện

Bán hàng cá nhân ( personal seling ) : Giới thiệu bằng miệng tới 1 hoặc một

Trang 13

tạo ra các công cụ có hiệu quả thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đem lại lợi nhuận chocông ty Chức năng hoạt động của Marketing trong doanh nghiệp luôn chỉ cho doanhnghiệp biết ró những nội dung cơ bản sau :

- Khách hàng của doanh nghiệp là ai ? Họ mua hàng ở đâu ? Họ mua baonhiêu ? Họ mua như thế nào ? Vì sao họ mua

- Họ cần loại hàng hóa nào ? Loại hàng hóa đó có những đặc tính gì ? Vì sao

họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác ? Những đặc tính hiện thờicòn phù hợp với hàng hóa đó nữa hay không

- Sản phẩm của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì ? Có cần phảithay đổi không ? Nếu thay đổi thì sao

- Giá sản phẩm nên được quy định như thế nào ? Bao nhiêu ? Tại sao lại địnhmức giá như vậy mà không phải mức giá khác ? Mức giá trước đây cònthích hợp không ? Nên tăng hay giảm ? Khi nào tăng giảm ? Khi nào tăng ,giảm

- Doanh nghiệp nên tổ chức lực lượng bán hay dựa vào tổ chức , trung giankhác ? Khi nào đưa sản phẩm ra thị trường ?

- Làm thế nào để khách hàng biết , mua và yêu thích sản phẩm của doanhnghiệp ?

- Sản phẩm của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng không ? Loại dịch

vụ nào của doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất ? Vì sao?

Đó là những vấn đề mà ngoài chức năng Marketing không co chức năng nào có thể trảlời được Khách hàng ngày nay có quyền lực hơn bao giờ hết Họ hoàn toàn có thểkiểm soát được việc sản phẩm được tiêu thụ tại đâu , vào lúc nào và như thế nào Điềunày cũng có thể nói khách hàng có nhiều sự lựa chọn cho mình Họ sẽ ít trung thànhvới 1 nhãn hiệu hơn và thích tự tìm hiểu thông tin từ những nghiên cứu của chính mình, bạn bè và các chuyên gia về sản phẩm dịch vụ mà họ muốn mua Sự thay đổi này đãdẫn tới sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh và marketing , thay đổi trong việc thựcthi chiến lược marketing hỗn hợp , trong cách truyền tải thông điệp , trong cách tiếp

Trang 14

cận khách hàng Thêm vào đó việc thương mại hóa hàng hóa , sự xuất hiện củaInternet đã góp phần không nhỏ vào sự biết đổi thế giới điều này vừa là cơ hội vừa làthách thức không nhỏ với tất cả các công ty và thách thức lớn nhất đối với họ là pháttriển sản phẩm

Tuy nhiên việc phát triển sản phẩm , dịch vụ thông qua việc đưa các ý tưởng mới mẻ ,đồng thời lại phù hợp với yêu cầu của khách hàng là một nhiệm vụ không dễ dàng Rất ít hoạt động kinh doanh sau khi đưa ra các ý tưởng đã không đúng hướng hơn nữanhiều sản phẩm mới ra đời đã bị khách hàng tẩy chay Những suy nghĩ của kháchhàng là rất quan trọng đối với sự thành công của sản phẩm Một sản phẩm mới muốnphát triển được phụ thuộc rất nhiều vào việc tổng hợp mọi sự hiểu biết về nhu cầu củathị trường và cách thức để tạo ra sản phẩm đáp ứng những nhu cầu đó Nếu như nắmgiữ được bí mật của khách hàng và thị trường marketing sẽ có cơ hội tạo ra những ảnhhưởng tích cực đến sự tồn tại và phát triển của những sản phẩm dịch vụ mới Quytrình đó như sau : “ Các ý nghĩ của khách hàng biến thành ý tưởng kinh doanh và tiếptheo marketing biến ý tưởng kinh doanh thành sản phẩm mới ” Và khi tạo ra sảnphẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì giá trị của công ty cũng tăng theo Bất cứ một sự thành công lâu dài nào cũng thường có mối quan đến khả năng cáchtân Mặc dù việc đầu tư phải mang lại lợi nhuận và sự thay đổi mới là để duy trì sự tồntại của sản phẩm , song nó cũng giống như một trò chơi mới và việc đầu tiên là phảiphá được tuyến phòng thủ để công ty tiến vào thị trường mới có khả năng tăng trưởngnhanh chóng để tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và tạo khả năngtái đầu tư Marketing ngày nay đóng một vai trò trung tâm cho việc dịch chuyển thôngtin khách hàng thành các sản phẩm dịch vụ mới và sau đó định vị sản phẩm này trênthị trường Các sản phẩm và dịch vụ mới la câu trả lời cho sự thay đổi sở thích củakhách hàng và cúng là động lực của sự canh tranh Vì nhu cầu của khách hàng nên cáccông ty phải thay đổi để làm hài lòng nhu cầu của khách hàng Nhiệm vụ củamarketing là xác định nhu cầu của khách hàng và có vai trò thiết lập và lãnh đạo tiếntrình đổi mới

Dựa vào các vấn đề cơ bản trên , doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một chính sáchMarketing – mix phù hợp với thị trường đáp ứng một cách tôt nhất với nhu cầu của

Trang 15

khách hàng Tóm lại Marketing là nhân tố trung tâm kết nối các nhân tố của công tu

để thực hiện chiến lược hướng tới khách hàng điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải pháttriển chức năng Marketing nếu muốn tồn tại và phát triển

1.1.5 Các bước xây dựng chương trình Marketing – mix

Để xây dựng một chiến lược Marketing - mix công ty cần thực hiện các côngviệc sau :

Bước 1 : Thiết lập các mục tiêu Marketing

Các mục tiêu Marketing thường được định hướng từ mục tiêu tổ chức trongtrường hợp này công ty được định hướng marketing hoàn toàn , hai nhóm mục tiêu này

là trùng nhau Các mục tiêu marketing thường được đưa ra như là các tiêu chuẩn hoạtđộng hay là công việc phải đạt được trong một thời gian nhất định Các mục tiêu nàycung cấp khuôn khổ cho mục tiêu chiến lược marketing Mục tiêu marketing này đượcthiết lập từ những phân tích về khả năng của thị trường và đánh giá khả năngMarketing của công ty Những phân tích này dựa trên cơ sở những số liệu liên quan

về sản phẩm thị trường cạnh tranh , môi trường marketing tu đó rút ra những tiềmnăng của thị trường khai thác và lựa chọn những ý tưởng mục tiêu cho phù hợp vớikhả năng Marketing của công ty

Bước 2 : Lựa chọn thị trường mục tiêu

Việc nghiên cứu lựa chọn chính xác thị trường mục tiêu cho công ty đòi hỏi phải đượcthực hiện dựa trên phân tích kỹ lưỡng các số liệu về thị trường khách hàng Đây làcông việc nhận dạng nhu cầu của khách hàng và lựa chọn các nhóm hoặc các đoạnkhách hàng tiềm năng mà công ty sẽ phục vụ mỗi sản phẩm của mình Công ty có thểlựa chọn, quyết định thâm nhập một hay nhiều khúc thị trường cụ thể Những khúc thịtrường này có thể được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau trong đó các yếu tố của môitrường vĩ mô có nhiều ảnh hưởng tới sụ phân chia thị trường thành các khúc nhỏ hơn Như vậy lựa chọn thị trường mục tiêu cho công ty đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các yếu

tố thuộc môi trường vĩ mô , vi mô của công ty Những yêu tố này làm cơ sở cho việcđánh giá va phân khúc thi trường khác nhau , công ty sẽ phải quyết định nên phục vụ

Trang 16

bao nhiêu và phục vụ khúc thị trường nào Bước 3 : Xây dựng các định hướng chiếnlược

Trước khi thiêt lập chiến lược Marketing – mix cho sản phẩm ở thị trường mục tiêu ,công ty phải đề ra các định hướng chiến lược cho sản phẩm cần đạt tới thị trường mụctiêu Những định hướng này cung cấp đường lối cụ thể cho chiến lược Marketing –mix

Bước 4 : Hoạch định chiến lược Marketing

Nội dung chiến lược Marketing – mix bao gồm 4 chính sách cơ bản công ty cần phảidựa vào những phân tích ban đầu về môi trường marketing thị trường , khách hàng vàcác mục tiêu chiến lược để thiết lập 1 bộ phận 4 biến số phù hợp nhất định thỏa mãnthị trường mục tiêu và đạt được mục tiêu của tổ chức

Bước 5 : Xây dựng các chương trình Marketing

Chiến lược marketing phải được thực hiện thành các chương trình marketing chiếnlược mới chỉ thể hiện những nét chính của marketing nhằm đạt được mục tiêu Vì vậycông ty phải xây dựng các chương trình hành động để thực hiện các mục tiêu chiếnlược Marketing – mix , đó là sự cụ thể hóa chiến lược Marketing bằng các biến sốMarketing được kế hoạch hóa chi tiết ơ thị trường mục tiêu

Như vậy để thiết lập một chiến lược Marketing – mix chu đáo , có hiệu quả vàphù hợp với thị trường mục tiêu của công ty , công ty cần phải làm rõ các yếu tố thuộc

về thị trường , các chiến lược kinh doanh thực trạng của doanh nghiệp , cạnh tranh ,khách hàng Đó là căn cứ nhằm xây dựng mục tiêu , lựa chọn thị trường mục tiêu , xâydựng các định hướng chiến lược và hoạch định , thiết kế một chiến lược Marketing –mix hiệu quả cho các sản phẩm của thị trường mục tiêu với các chương trình hànhđộng củ thể

1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới khả năng vận dụng các chính sách Marketing – mix trong hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1 Môi trường vĩ mô

* Môi trường kinh tế :

Trang 17

Trong một cộng đồng dân cư tự nó không tạo ra thị trường ,nó chỉ tạo ra thị trường khicông dân của họ có khả năng mua Người mua luôn có sức mua khác nhau , sức mua

sẽ quyết định đến quy mô cầu của hàng hóa và cơ cấu cua hàng hóa dịch vụ Yêu cầu

về chất lượng , dịch vụ và sự nhạy cảm về giá khác nhau Sức mua luôn chịu sự chiphối của môi trường kinh tế , nếu ở phạm vi rộng thì cơ cấu kinh tê và phân phối thunhập gắn liền với cơ hội kinh doanh và sức mua Các chính sách kinh tế vĩ mô là nhân

tố quan trọng tác động tới sự phát triển của doanh nghiệp Ví dụ như các chính sáchkhuyến khích đầu tư trong và ngoài nước với những điều kiện thuận lợi thông thường

sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanhtuy nhiên nếu việc thực hiện không nhất quán từ trung ương xuống địa phương hay sựthay đổi quá nhanh về chính sách sẽ làm cho các nhà đầu tư không còn tin tưởng cơhội kinh doanh thì họ sẽ chuyển hướng đầu tư qua thị trường khác

Môi trường chính trị pháp luật

Những sự kiện xẩy ra trong môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tớiđến những quyết định marketing Các đạo luật được ra đời nhằm điều tiết các hoạtđộng kinh doanh , bảo vệ các công ty với nhau , bảo vệ người tiêu dùng trước thực tiễnkinh doanh không lành mạnh , bảo vệ lợi ích tối cao của xã hội chống lại sự lộng hànhcủa các nhà kinh doanh Các nhà kinh doanh sẽ phải chú ý tới tất cả các thay đổi tronglĩnh vực nay khi lên kế hoạch hoặc soan thảo các chương trình marketing

Môi trường văn hóa

Gồm những đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật hệ thống quan niệm sống , sự quan tâmđến môi trường tự nhiên , các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể … Văn hóa ảnhhưởng tới hành vi mua Tại mỗi nước mức độ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanhcủa các yếu tố văn hóa xã hội khác nhau Ảnh hưởng của văn hóa tới hoạt độngmarketing rất đa dạng : tôn giáo chính trong nước , quan điểm của người đan đối vớisản phẩm và dịch vụ ngoại nhập , ảnh hưởng của ngôn ngữ , mức độ phổ biến sảnphẩm trên thị trường vai trò của nam giới và nữ giới trong xã hội , tuổi thọ trung bìnhcủa dân số , quan điểm của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường … Tất cả các dântộc các quốc gia đã tìm cách duy trì bản sắc dân tộc ,văn hóa vì vậy công ty cần phải

Trang 18

tìm hiểu phải nghiên cứu một cách cụ thể , rõ rang Một điều đáng lưu ý la trong quátrình giao lưu , hội nhập giữa các nền văn hóa một số chuẩn mực văn hóa có thể thayđổi nhanh theo tình huống và điều đó có thể tạo ra cơ hội kinh doanh rất lớn

Môi trường tự nhiên

Những biến đổi của môi trường tụ nhiên ngày càng được thế giới quan tâm Tuy mức

độ cần thiết khác nhau nhưng không ngành kinh doanh nào là không chịu tác động củamôi trường tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên có loại tái sinh , có loại không thể taisinh Tính khan hiếm của các loại hàng hóa là nguy cơ đầu tiên mà doanh nghiệp vàcác nhà quản trị marketing phải quan tâm Loại tai nguyên nào càng khan hiếm thìnguy cơ đối với các nha kinh doanh càng lớn , thông qua giá nguyên liệu , năng lượng

Khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp , nó là động lực chính trong toàn cầu hóa Khoa học kỹ thuật cho phépcác sản phẩm và dich vụ được sản xuất với giá rẻ hơn và tiêu chuẩn chất lượng caocung cấp cho người tiêu dùng và doanh nghiệp các sản phẩm dịch vụ mới hơn

Những biến đổi đang diễn ra trong môi trường khoa học kỹ thuật đòi hỏi các chuyêngia marketing tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp hợp tác với các chuyên gia kỹthuật , đồng thời phải hương kỹ sư ở các công ty nghiên cứu theo quan điểm thị trườngkhách hàng , tránh lãng phí các nguồn lực

1.2.2 Môi trường vi mô

* Bản thân công ty

Các quyêt định marketing do bộ phận marketing đưa ra trước hết phải chịu sự ràngbuộc của mục tiêu , chiến lược , kế hoạch do ban lãnh đạo đưa ra Chỉ như vậy cácquyết định marketing mới được chú ý , quan tâm ủng hộ của ban lãnh đạo cồng ty Bên cạnh đó phòng marketing phải tranh thủ ủng hộ của các bộ phận khác trong công

ty đối với ác quyết định của mình Mỗi trục trặc trong quan hệ giữa các bộ phậnMarketing với các bộ phận khác trong công ty đều có thể ảnh hưởng tới sự thành côngcủa hoạt động marketing

Trang 19

Khách hàng

Khách hàng là người làm nên công việc kinh doanh cũng có nghĩa là không có họ bạncũng chẳng có cái gì cả Thị yếu của khách hàng luôn luôn thay đổi vì vậy nắm bắtđược thi yếu này và việc phục vụ được thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là lý do tồntại chính của chiến lược tiếp thị Để thực hiện điều đó , đòi hỏi công ty phải hiểu rõkhách hàng , nắm bắt được tâm lý khách hàng , bằng cách thu thập thông tin về kháchhàng

Đối thủ cạnh tranh

Thương trường là chiến trường , bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào cũng có sự cạnh tranh

có thể trực tiếp hay gián tiếp Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của công ty là nhữngkhách hàng và những nhu cầu giống nhau sản xuất ra sản phẩm tương tự Công ty cầnthu nhập thông tin về chiến lược , mục tiêu , các mặt mạnh , yếu và cách phản ứng củađối thủ cạnh tranh nhằm hoàn thiện chiến lược của mình giành ưu thế trước các đối thủ, tránh xâm nhập vào mặt mà đối thủ đang mạnh

Nhà cung ứng

Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những cá thể cung cấp chocông ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn sản phẩm cần thiết Nếu công ty có thểtạo được mối quan hệ tốt với nhà cung ứng , theo dõi giá sản phẩm cung ứng sự kiệnxẩy ra môi trường “ người cung ứng ” ép giá , đẩy giá lên cao , có thể sẽ không biếnđộng quá lớn đối với công ty Điều đó có tác dụng lớn đối với việc tạo sự ổn địnhtrong qua trình trong quá trình kinh doanh của công ty , không gây hoang mang về giá

cả cho khách hàng

Công chúng trực tiếp

Công chúng trực tiếp bao gồm :

- Giới tài chính : Các ngân hàng , các công ty đầu tư tài chính … giớinày ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty

Trang 20

- Các phương tiện thông tin thông tin đai chúng : báo chí đài phátthanh , đài truyền hình … Nhóm này sẽ đưa thông tin bất lợi hoặc cólợi cho công ty

- Các cơ quan nhà nước có khả năng tác động tới hoạt động marketingnhư cục vệ sinh an toàn thực phẩm , Bộ tài nguyên và môi trường ,

Bộ văn hóa thông tin … mỗi có quan có ảnh hưởng tới các khía cạnhkhác nhau của hoạt động marketing của doanh nghiệp

- Các tổ chức quần chúng cũng là những lực lượng thường xuyên tácđộng đến hoạt động marketing của công ty bao gồm : tổ chức ngườibảo vệ tiêu dùng , bảo vệ khách hàng

1.3 Điều kiện phát triển dịch vụ vận tải của doanh nghiệp

1.3.1 Điều kiện phát triển của kinh tế xã hội

Để đảm bảo có thể thu hút và khai thác dịch vụ vận tải thì điều quan trọng là chính trị

ổn định và an ninh được đảm bảo Nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cũng tạo ra sựgiao lưu và hợp tác làm ăn từ đó nhu cầu khách hàng sẽ tăng lên

1.3.2 Điều kiện con người

Trong dịch vụ vận tải thì ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác và phục vụ thibên cạnh đó yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp đóchính là con người Chính sự sáng suốt , năng động cũng như sự hiểu biết và nhanhnhẹn của các nhân viên là yếu tố để doanh nghiệp thành công Do vậy các doanhnghiệp cần phải quan tâm tới nhân viên của mình bằng các chính sách đãi ngộ , lươngthưởng xứng đáng cho các nhân viên là việc tốt nhiệt tình và có những biện pháp phạtcho những nhân viên cố tình gây tổn thất cho doanh nghiệp

1.3.3 Diều kiện cơ sở vật chất và khách hàng

Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin của Công

ty đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu cầu củacông việc và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc Toàn bộ hệ thống Công ty

đã được kết nối Internet và trang bị hệ thống thông tin cho phép các doanh nghiệp hoạt

Trang 21

động dịch vụ logistics phát hiện ra điểm yếu trong toàn bộ quá trình lưu chuyển củahàng hóa, loại bỏ được thời gian chết, thời gian lưu kho ở điểm chuyển tải Bên cạnh

đó Chi nhánh còn áp dụng phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERF và ứng dụng côngnghệ thông tin vào các hoạt động khai báo hải quan, tìm kiếm và giao tiếp với kháchhàng

1.4 Chương trình dịch vụ vận tải của doanh nghiệp

1.4.1 Khái niệm về dịch vụ vận tải

Vận tải đa phương thức quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp là phương thức vận tảihàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên , trên cơ sở một hợpđồng vận tải phương thức từ một điểm ở một vị trị khu vực tới một khu vực nào đó

1.4.2 Phân loại các dịch vụ vận tải

Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trênchứng từ đơn nhất hoặc một đơn vị vận tải đa phương thức hay vân tải liên hợp

Người kinh doanh vận tải hành động như người ủy thác chứ không phải đai lý gửihàng hay đại lý chuyên chở tham gia vao vận tải , nhận hàng để chuyên chở cho tới khigiao xong hàng cho người nhận kể cả việc chậm giao hàng

Trong vận tải đa phương thức nơi nhận hàng để chở hàng và nơi giao hàng thường lànhưng khu vực khác nhau và hàng hóa thường được vận chuyển bằng những dụng cụvận tải khác nhau như cintaier , ô tô …

1.4.3 Các loại hình vận tải

Mô hình vận tải đường biển – hàng không

Mô hinh này là sự kết hợp giữa tính kinh tế của vận tải biển và sự ưu việt về tốc

độ của vận tải hàng không , áp dụng trong việc chuyên chở những hàng hóa cógiá trị cao như đồ điện đồ điện tử và những hàng hóa có tính thời vụ cao nhưquần áo giày dép , đồ chới Hàng hóa sau khi được vân chuyển bằng đường biểntới cảng để vận chuyển tới người nhận vào sâu trong đất liền cách nhanh chóngnếu vận chuyển bằng phương thức vận tải khác thì sẽ không đảm bảo được tính

Trang 22

thời vụ hoặc làm giảm giá trị hàng hóa ,do đó vận tải hàng không là thích hợpnhất

* Mô hình vận tải ô tô – vận tải hàng không

Mô hình này sử dụng để phối hợp cả ưu thế của vận tải ô tô và vận tải hàngkhông Người sử dụng ô tô để tập trung hàng hóa về cảng hàng không từ cáccảng không chở đến nơi giao hàng ở các địa điểm khác nhau Hoạt động củavận tải ô tô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trình vận tải theo cáchthức này có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom , tập trung hàng vềđầu mối

Mô hình vận tải đường sắt – ô tô

Đây là sự kết hợp giữa tính toán an toàn và tốc độ của vận tải đường sắt vớitính cơ động của vận tải ô tô đang được sử dụng nhiều Theo phương pháp nàyngười đóng gói hàng hóa trong các trailer được kéo tơi toa xe và chở tới ga

1.4.4 Lợi ích mà vận tải đem lại

Trang 23

Chương 2 : Thực trạng ứng dụng Marketing – mix trong công ty

cổ phần vận tải xây dựng công trinh FTC

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

2.1.1.Lịch sử hình thành

Đôi nét về công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

Tên công ty :Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

Tên giao dịch : FTC Forwarding Transportation and Construction JSC

Trụ sở chính : Phòng 721, Cầu Thang 9, Toà Nhà Ct5, Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm,Hn

Mô tả: Công ty Cổ phần Vận tải và Xây dựng công trình FTC được thành lập từ năm

1997 Trải qua 13 năm phát triển và trưởng thành, FTC đã khẳng định được vị thế trêncác lĩnh vực: Tư vấn đầu tư, Thương mại, Xây dựng công trình và Giao nhận vận tải.Chúng tôi luôn trung thành với phương châm: Uy tín, Năng lực và Hiệu quả Với việckhông ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên, trang thiết bị FTC luônmong muốn cùng khách hàng hợp tác trong lĩnh vực:

* Nghành nghề kinh doanh :

- Tư vấn dự án , tư vấn tài chính

- Kinh doanh kho bãi

- Dịch vụ thủ tục hải quan

- Đại lý môi giới tàu

- Vận tải đa phương thức

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình

- Kinh doanh thiết bị y tế

- Kinh doanh thiết bị công trình

Trang 24

- Dây chuyền đồng bộ

Điện thoại: 043 7853902

Qui mô: Dưới 20 người Tiêu chí hoạt động: FTC luôn mong muốn có nhiều

cơ hội được đóng góp vào sự phát triển và thành công của khách hàng trongthị trường kinh doanh sôi động và cạnh tranh

Website: ftcvn.com.vn

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2009 -2011

Bảng 2.1 kết quả hoạt động kinh doanh từ 2009 – 2011

1 Doanh thu các hoạt động toàn

chi nhánh

2 Lợi nhuận:

- Lợi nhuận trước thuế:

- Lợi nhuận sau thuế:

1581,351186,01

1979,911489,93

3862,722897,04

3 Tổng vốn(tổng công ty):

- Vốn cố định

- Vốn lưu động

68485,77021789,60946693,161

87839,57626805,51761034,059

101026,85429758,46571268,389

Nhận xét :

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu năm 2010 là 15762,56 triệu VNĐ tăng1,35 lần so với năm 2009 là 11682,59 triệu VNĐ tương ứng 4079,97 triệu VNĐ vànăm 2011 là 28699,98 triệu VNĐ tăng 1,82 lần so với năm 2010 Ta thấy Công ty cổphần vận tải và xây dựng công trình FTC đang ngày càng trưởng thành và lớn mạnh,đặc biệt trong năm 2011 doanh thu của doanh nghiệp tăng gần gấp đôi so với nămtrước, đây là một tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc và trong môi trường cạnh tranh

Trang 25

khốc liệt như hiện nay thì đây là một thành tựu không nhỏ, nó là thành quả của những

nỗ lực hết mình của toàn chi nhánh

Ta thấy doanh thu của chi nhánh giai đoạn 2009 – 2010 tăng 1,35 lần nhưng lợi nhuậnchỉ tăng có 1,25 lần điều này cho thấy chi phí cho dịch vụ tăng cao hơn so với nămtrước nhưng năm 2011 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng lên đáng kể, tăng gấp 1,95 lần

so với năm 2010

Doanh nghiệp ngày càng thu hút được vốn của thị trường Được biểu hiện qua nhữngcon số sau Nếu như năm 2008 là 68485,770 triệu VNĐ thì năm 2010 là 87839,576triệu VNĐ tăng 19353,806 triệu VNĐ và năm 2011 là 101026,854 triệu VNĐ tăng13187,278 triệu VNĐ Trong đó vốn lưu động tăng nhiều hơn so với vốn lưu động.Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực củadoanh nghiệp mình không cả về số lượng mà cả chất lượng

đặc biệt đối với các doanh nghiệp dịch vụ Diều này được thấy rõ trong sự thay đổi cơcấu lao động của trong công ty

2.1.3 Cơ sở vật chất

Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin củaCông ty đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu cầucủa công việc và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc Toàn bộ hệ thống Công

ty đã được kết nối Internet và trang bị hệ thống thông tin cho phép các doanh nghiệphoạt động dịch vụ logistics phát hiện ra điểm yếu trong toàn bộ quá trình lưu chuyểncủa hàng hóa, loại bỏ được thời gian chết, thời gian lưu kho ở điểm chuyển tải Bêncạnh đó Chi nhánh còn áp dụng phần mềm quản lý nguồn nhân lực ERF và ứng dụngcông nghệ thông tin vào các hoạt động khai báo hải quan, tìm

2.1.4 Cơ cấu tổ chức trong công ty

Với đội ngũ nhân viên hùng hậu, trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực

tế, năng động và tâm huyết, Công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC luônvững bước đi lên trong sự nghiệp pháp triển chung của mình Công ty cổ phần vận tải

và xây dựng công trình FTC luôn coi coi nguồn lực con người đóng vai trò chủ đạo, là

Trang 26

tài nguyên quý giá và giá trị nhất của mình Do vậy đội ngũ nhân viên của công ty luônđược tuyển chọn đào tạo nâng cao, đào tạo bổ sung để có thể đáp ứng nhu cầu côngviệc một cách tốt nhất

2.1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty

Bảng 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 27

Chức năng , quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận

* ban giám đốc :

Điều hành hoạt động của công ty , chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ đượcgiao trước hội đồng quản trị , có trách nhiệm tạo hành lang pháp lý bằng các quy chếđồng bộ về mặt công tác Có trách nhiệm quản lý toàn bộ , chịu trách nhiệm về mọi mặtcủa hoạt động sản xuất kinh doanh va đời sống của doanh nghiệp Tạo mọi điều kiệnthuận lợi để các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Thực hiện các cuộc họpđịnh kỳ để khắc phục giải quyết những vướng mắc của công ty

+ giám đốc : là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người đứngđầu quản lý mọi hoạt động của công ty

+ phó giám đốc :là người hỗ trợ giúp giám đôc điều hành công ty

phòng tài chính :

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Phó TGĐ

Phó TGĐ

Phó TGĐ

Phó

TGĐ

Phó TGĐ

Phó TGĐ

Phòng

tài

chính

Ban GNVT

Phòng hành chính

và nhân sụ

Ban tổng hợp

Ban XDCT

Ban đầu tư

và thươn

g mại

Trang 28

Theo dõi và cập nhật và phản ánh lên sổ sách các nghiệp vụ phát sinh hàngngày của công ty Định kì hàng tháng, hàng quý lập và phân tích các báo cáo tài chính,báo cáo quản trị nhằm cung cấp các thông tin trung thực và chính xác làm cơ sở choquá trình ra các quyết định kinh doanh Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động, nghiệp vụ,các quy trình nhằm đảm bảo tính kinh tế, tính tuân thủ và tính hiệu quả.

Tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhànước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh

tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty Thực hiện chức năng kiểm soát viên nhà nướctại công ty Quản lý và sử dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động

Ban XDCT :

Phòng quản lý xây dựng công trình là phòng chuyên môn , giúp Giám đốc quản lý vàtriển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuấtnông nghiệp và phát triển nông thôn; thẩm định thiết kế, dự toán; giám sát, đánh giá hiệuquả các dự án đầu tư xây dựng của công ty

Ban đầu tư và thương mại :

1 Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng vàngười lao động ở trong công ty

Trang 29

2 Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, sự liên kết giữa các doanhnghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, xúc tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu

tư, hợp tác khoa học - công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanhnghiệp ở Việt Nam và nước ngoài

2.1.6 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Khái quát tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC

:Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, công tác nhân sự đóng vai trò hếtsức quan trọng để có được nguồn nhân lực cao, góp phần không nhỏ vào những thành công trong

sản xuất kinh doanh của một công ty Con người là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại

của mọi doanh nghiệp Hàng năm Công ty đã rất chú ý đến vấn đề đào tạo và phát triển nhân sự.Công ty khuyến khích người lao động đi học để nâng cao trình độ Ngoài ra Công ty còn tổ chứccác chuyến thăm quan, nghỉ mát tạo điều kiện khích lệ người lao động Chính những việc làmtrên đã tạo ra nguồn sức mạnh cho Công ty giúp công ty ổn định và phát triển

Do vậy, công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình FTC có một phòng ban

chức năng chuyên môn về nhân sự là phòng Hành chính - Nhân sự Hiện nay, toàn bộ công tác tổchức nhân sự của công ty được thực hiện bởi phòng Hành chính - Nhân sự Phòng

Hành chính - Nhân sự có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí, đề bạt, sắp xếp nhân sự

Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2010 39 người Cơ

cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện :

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ

Cán bộ có trình độ đại học và trên đaị hoc 30 người

Cán bộ có trình độ cao đẳng , trung cấp 9 người

Năm 2009 Năm 2010

Số công nhân viên 36 NV 39 NV

- Số lượng 28 : Đại Học 30: Đại Học

-Trình độ 5: Cao Đẳng 7: Cao Đẳng

3: Trung Cấp 2 Trung cấp

* Nhìn vào bảng cơ cấu lao động theo trình độ ta nhận thấy được sự thay đổi

Trang 30

rõ rệt của công ty Kỹ Thuật Điện Việt Pháp qua các năm:

- Cán bộ, công nhân viên có trình độ Đại Học và trên Đại Học năm 2009 chiếm 78% trongtổng số 100% tỷ trọng công nhân viên của công ty ,tương ứng với 28 nhân viên trongtoonge số 36 nhân viên thì đến năm 2010 tỷ trọng giảm 1% chiếm 77% tỷ trọng nhânviên công ty,tương ứng 30 người trong tổng số 39 nhân viên

- Năm 2009 tỷ trọng cán bộ, công nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp chiếm 22%trong tỷ trọng nhân viên trong công ty ,tương ứng với 8 người trong tổng số 36 nhân viên thìđến năm 2010 tuy số lượng có gia tăng nhưng tỷ trọng của nhân viên có trình độ cao đẳng vàtrung cấp cũng tăng 1% tức là 23 %

- Từ những con số trên nhận thấy sự dịch chuyển cơ cấu lao động của công ty cổ phần vận tải

và xây dựng công trình FTC một cách khoa học , nhân viên Đại Học tăng 2 Cao Đẳng tăng 2 vàTrung Cấp giảm 1 ta thấy công ty đã đặt con người là nhân tố chủ yếu quyết định đến kinhdoanh của công ty Công ty luôn chú trọng đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực c ó trithức và trình độ chuyên môn cao

Hằng năm công ty tổ chưc các khóa đào tạo cho cán bộ công nhân viên chức trongcông ty nhằm nâng cao trình độ và chuyên môn giúp công ty phát triển xa hơn nữatrong tương lai

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính

Giới tính Năm 2009 Năm 2010

Nam 20 22

Nữ 16 17

* Nhận xét :

Cơ cấu lao động trong công ty theo trình độ chuyên môn và giới tính.Tất cả

cán bộ công nhân viên trong công ty đều phải có trình độ chuyên môn nhất định

- nhìn bảng ta thấy tỷ trọng nhân viên nam năm 2009 chiếm 55% tương ứng 20nhân viên thì năm 2010 số nhân viên nam tăng lên 2% tức là 57% tương ứngtăng thêm 2 nhân viên nam do đặc thù công việc công ty đã thu hút được thêmnhân viên nam

Trang 31

- nhân viên nam tăng không có nghĩa là nhân viên nữ giảm đi mà nhân viên nữcũng tăng lên do còn nhiều công việc cần sự tỷ mỷ và chính sác hay sự khéo léotrong giao tiếp với khách hàng sẽ mang lại cho công ty nhiều lợi thế

- chính vì vậy số lượng nhân viên nữ năm 2009 chiếm 45% nhứng tới năm 2010

tỷ trọng chỉ còn 43% do lượng nhân viên nam tăng nhiều hơn

2.1.7.Tổ chức và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.

2.5-Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán.

• Hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán của công ty :

+ Phiếu thu – chi

+ Phiếu nhập – xuất kho

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Biên bản kiểm nghiệm

+ Bảng thanh toán tiền lương

KẾ TOÁN TRƯỞNG – TRƯỞNGPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

KT CHI PHÍ- CÁC KHOẢN PHẢI THU

KT TIÊU THỤ SẢN PHẨM- THANH TOÁN

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Marketing – mix - Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình  FTC
arketing – mix (Trang 7)
Bảng 2.1 kết quả hoạt động kinh doanh từ 2009 – 2011 - Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình  FTC
Bảng 2.1 kết quả hoạt động kinh doanh từ 2009 – 2011 (Trang 24)
2.1.5  Sơ đồ tổ chức của công ty - Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình  FTC
2.1.5 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 26)
Phụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của công ty CP vận tải và xây dựng công trình FTC - Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình  FTC
h ụ lục 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 của công ty CP vận tải và xây dựng công trình FTC (Trang 57)
Phụ lục 3: Bảng cân đối kế toán năm 2009 - Ứng dụng Marketing – mix nhằm phát triển dịch vụ vận tải của công ty cổ phần vận tải và xây dựng công trình  FTC
h ụ lục 3: Bảng cân đối kế toán năm 2009 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w