TÓM LƯỢCQua quá trình học tập, nghiên cứu trên ghế nhà trường và thời gian thực tậptại công ty cổ phần thương mại và dịch vị Hành Tinh Xanh, em đã tìm hiểu về cáchoạt động của công ty, n
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Đức Nghĩa – Giám đốc công ty cổphần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh, anh Lê Quang Linh – Trưởng phòngmarketing thương mại điện tử và tất cả các anh chị trong cơ quan đã tạo điều kiện,quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài khóa luận
Hà Nội, tháng 4 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Trung
Trang 2TÓM LƯỢC
Qua quá trình học tập, nghiên cứu trên ghế nhà trường và thời gian thực tậptại công ty cổ phần thương mại và dịch vị Hành Tinh Xanh, em đã tìm hiểu về cáchoạt động của công ty, nhận thấy tầm quan trọng của công việc marketing TMDT
tại công ty, em đã đề xuất và nghiên cứu đề tài khóa luận: “Nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing điện tử của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh” Bằng những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu được, thông qua các phương
pháp phân tích, xử lý, bài luận đã đi sâu tìm hiểu về các hình thức marketing TMDT
mà công ty đang thực hiện, thực trạng và kết quả hoạt động này, để từ đó tìm ranguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục
Tuy nhiên, với trình độ có hạn của một sinh viên nên đề tài nghiên cứu cònnhiều hạn chế và thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo, các anh chị trong cơ quan để bài luận hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2.CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3.XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ 2
4.PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 2
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 2
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.1.1 Marketing điện tử 3
1.1.2 Quản trị marketing điện tử 3
1.1.3 Đặc điểm của marketing điện tử 3
1.1.4 Lợi ích , vai trò của marketing điện tử 4
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ 5
1.2.1 Quảng cáo trực tuyến 5
1.2.2 Marketing bằng công cụ tìm kiếm(SEM) 7
1.2.3 Social media marketing 10
1.2.4 Viral marketing 11
1.2.5 Email marketing 12
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 14
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG E-MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH……… 16
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 16
2.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu 16
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 18
Trang 42.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN E- MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ
HÀNH TINH XANH 19
2.2.1 Tổng quan tình hình marketing điện tử của công ty CPTM và dịch vụ Hành Tinh Xanh 19
2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến hoạt động e-marketing của công ty cptm và dịch vụ Hành Tinh Xanh 22
2.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong đến hoạt động e-marketing của công ty cptm và dịch vụ Hành Tinh Xanh 24
2.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG E-MARKETING THÔNG QUA CÔNG CỤ SEO CỦA WEBSITE HANHTINHXANH.COM.VN 25 2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp 25
2.3.2 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp 28
CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP E-MARKETING CHO CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH 30
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH 30
3.1.1 Kết quả đạt được 30
3.1.2 Những tồn tại chưa được giải quyết 31
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 31
3.1.4 Vấn đề cần giải quyết 32
3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ E-MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH 32
3.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 32
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 33
3.2.3 Quan điểm và phạm vi giải quyết vấn đề 34
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH 34
3.3.1 Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân sự 34
3.3.2 Nhóm giải pháp về các hoạt động e-marketing 35
3.3.3 Một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 37
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 41
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Banner quảng cáo trên báo điện tử dantri.com.vn ……… ….6Hình 2: Các hình thức marketing bằng công cụ tìm kiếm……… ……8Hình 3: Social media marketing……… … 10Hình 4: Tình hình sở hữu website của doanh nghiệp tại Hà Nội và Tp Hồ ChíMinh……… ……21
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các hoạt động e-marketing chủ yếu của Hành Tinh Xanh……….…29Bảng 2: Số lượng e-mail gửi cho khách hàng trong vòng 1 tháng……… …….….29Bảng 3: Chi phí đầu tư cho các hoạt động e-marketing ……… 30
Bảng 4: Yếu tố gây trở ngại cho sự phát triển các hoạt động e-marketing của côngty….……….… 31Bảng 5 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 và 2012 32
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóngcủa Internet Tại Châu Á, Việt nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và
số lượng người sử dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia,sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia… Theo IWS 20,2%dân số Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng 80%người dùng ở dưới độ tuổi 30( và 70% trong đó dưới 24 tuổi) Cùng với đó là cáchình thức xã hội ảo forum và blog như: myspace.com; facebook.com; zing.vn;tamtay.vn ngày càng nhiều thành viên tham gia Đây là công cụ mới để doanhnghiệp và những người làm tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêuthông qua các hình thức Marketing trực tuyến ( E – Marketing)
Con số thực tế:
- 64% doanh nghiệp nhỏ bán hàng qua mạng đã tăng lợi nhuận và doanh thu
- 48% thấy Internet đã giúp họ mở rộng phạm vi hoạt động xét về mặt địa lý
- 73% tiết kiệm được nhờ giảm chi phí điều hành
Những thống kê trên cho thấy rằng e-marketing giờ đây có vai trò rất quantrọng đối với doanh nghiệp, do internet có tốc độ phát triển cao nên các doanhnghiệp ngày càng phải chú trọng nghiên cứu, đầu tư cho e-marketing để có thể tồntại trên thị trường
Ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọngcủa internet tuy nhiên họ vẫn hiểu chưa chuyên sâu về e-marketing, họ chỉ thực hiệnđược một phần trong một hệ thống các hoạt động của e-marketing chứ không thựchiện được toàn bộ các hoạt động cũng như các chiến lược e-marketing để đạt đượchiệu quả cao nhất
Công ty Hành Tinh Xanh là một công ty ứng dụng mô hình bán lẻ điện tửngay từ những ngày đầu thành lập, tuy nhiên họ vẫn chưa định vị được trong tâm tríkhách hàng, Thương hiệu Hành Tinh Xanh chưa được nhiều người biết đến do chưa
có chính sách e-marketing hợp lý và đầy đủ.Hành Tinh Xanh cần nâng cao hơn nữahiệu quả của các hoạt động e-marketing nhằm quảng bá thương hiệu đến đông đảongười tiêu dùng, đó cũng là nhiệm vụ chung của các doanh nghiệp Việt Nam trongthời đại mới
2.CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cơ sơ lý luận về marketing thương mại điện tử
- Thực trạng marketing thương mại điện tử của công ty Hành Tinh Xanh
Trang 8- Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing thương mại điện tử của công ty Hành TinhXanh
3.XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu và tìm hiểu các hoạt động marketingđiện tử của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh, nhận thấyđược tầm quan trọng, các điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại trong các hoạt độngcủa công ty.Từ đó đặt ra vấn đề cần cấp thiết giải quyết những tồn tại,đề xuất nhữnggiải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing điện tử của công ty.Vì vậy em
chọn để tài khóa luận tốt nghiệp:” Nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing điện tử của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh”
4.PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Là một khóa luận của sinh viên nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ mangtầm vi mô nên phạm vị chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp và trong một thời gianngắn.Cụ thể như sau:
Phạm vi nghiên cứu vể mặt không gian: Đề tài tập chung nghiên cứu các
hoạt động e-marketing tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh
và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các hoạt động này
Phạm vi nghiên cứu vể mặt thời gian: Các dữ liệu được khảo sát từ năm
2010 đến 2012 và định hướng trong giai đoạn 2013 -2015
5.KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài
ChươngII: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng marketing của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh
e-Chương III : Các kết luận và đề xuất giải pháp e-marketing cho công ty cổphần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh
Trang 9CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Marketing điện tử
Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing điện tử theonghĩa rộng cũng như nghĩa hẹp
Theo Judy Strauss:”Marketing điện tử là sự ứng dụng công nghệ thông tin
cho: chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cho kháchhàng, hoạch định đến thực thi hiệu quả hoạt động Marketing – Mix, tạo lập những
sự trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,là kết quả của Marketing truyềnthống dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin”
Theo Embellix Software Group: “marketing điện tử là một hình thức
marketing nhằm đạt được các mục tiêu thông qua sử dụng các công nghệ truyềnthông điện tử như Internet, email, database, ebooks, mobile phone”
“Marketing điện tử là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt độngmarketing thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì KH thông qua việctăng cường hành vi mua của KH, sau đó thỏa mãn những nhu cầu đó”
(Nguồn Bộ môn QTTN-TMDT Đại học Thương Mại)
1.1.2 Quản trị marketing điện tử
Philip Kotler: “Là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm/dịch vụ, giá, phân
phối và xúc tiến đối với sản phẩm dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổchức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”
Nguyễn Bách Khoa: “Là quá trình nghiên cứu các hành vi và động thái
chuyển hóa nhu cầu thị trường thành các quyết định mua của tập khách hàng mụctiêu và nghệ thuật đồng quy các hoạt động, ứng xử kinh doanh …”
Joel Reedy&Schullo: “Quản trị Marketing thương mại điện tử bao gồm tất
cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông quaInternet và các phương tiện điện tử”
1.1.3 Đặc điểm của marketing điện tử
Marketing thương mại điện tử có các đặc điểm vượt trội hơn thương mại truyềnthống như sau:
- Tốc độ: tốc độ giao dịch nhanh hơn
- Liên tục 24/7: hoạt động liên tục, không gián đoạn
- Phạm vi: mở rộng ra phạm vi toàn cầu, các rào cản thâm nhập thị trường cóthể bị hạ thấp, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường
Trang 10- Đa dạng hóa sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụhơn đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sảnphẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khaithác và chia sẻ thông tin qua Internet.
- Khả năng tương tác: chia sẻ thông tin với khách hàng 24/7
- Tự động hóa: các giao dịch cơ bản
- Tốc độ:Thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn
- Khách hàng tiếp cận những thông tin này cũng nhanh hơn
- Giao dịch được tiến hành trong một số trường hợp cũng nhanh hơn (đối vớihàng hoá số hoá, việc giao hàng được thực hiện nhanh và thuận tiện hơn)
- Thông tin phản hồi từ phía khách hàng cũng nhanh hơn Thời gian hoạtđộng liên tục không bị gián đoạn
( Nguồn eCommerce World Book )
1.1.4 Lợi ích , vai trò của marketing điện tử
Đối với các doanh nghiệp
Marketing điện tử giúp việc thu thập thông tin về thị trường và đối tác nhanh
và ít tốn kém hơn nhiều so với Marketing truyền thống Việc có được các thông tinnhanh chóng giúp những nhà Marketing hoạch định chiến lược Marketing tối ưu,khai thác kịp thời những cơ hội và hạn chế tối đa những thách thức của thị trườngtrong nước, khu vực và quốc tế
Vấn đề chia sẻ thông tin giữa người mua và người bán thông qua Marketingđiện tử cũng diễn ra dễ dàng hơn Doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra cácthông tin về sản phẩm mới, các thông tin về khuyến mãi, các chương trình xúc tiến
và các thông báo thay đổi của mình đến với khách hàng nhanh hơn Đồng thời,khách hàng có thể dễ dàng có được các thông tin này vào bất cứ lúc nào, giúp choviệc tìm hiểu và thu thập các thông tin về doanh nghiệp, các sản phẩm và cácchương trình xúc tiến của doanh nghiệp hiệu quả và đầy đủ hơn
Bằng việc thực hiện hoạt động Marketing qua Internet, doanh nghiệp có thểgiảm được rất nhiều các chi phí, cụ thể là chi phí bán hàng và giao dịch, chi phí vănphòng…
Marketing qua Internet còn giúp doanh nghiệp hoạch định và thực thi chiếnlược Marketing toàn cầu với mức chi phí thấp và giảm thiểu được các chi phí quảngcáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm…
Các văn phòng không giấy tờ (bằng việc ứng dụng Internet) có diện tích nhỏhơn, chi phí cho việc tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần vì không giấy tờ,
Trang 11không in ấn Do vậy, các nhân viên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều côngđoạn giấy tờ, có thể tập trung vào khâu nghiên cứu và phát triển, đưa đến các lợi ích
to lớn lâu dài cho doanh nghiệp
Marketing điện tử giúp loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và thờigian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác Thông qua mạng Internet,các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc “trực tuyến”)
và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian nữa.Nhờ
đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục.Những đối tác kinh doanh và những cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanhchóng trên phạm vi toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và doanh nghiệp có đượcnhiều cơ hội để lựa chọn hơn
Marketing TMDT giúp các doanh nghiệp thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệuthông tin phong phú, ít tốn kém bằng việc thành lập các phòng chat, các cuộc thảoluận nhiều bên, các nhóm tin, các diễn đàn… giữa doanh nghiệp với các nhân vậthữu quan (stakeholders) Việc xây dựng cơ sở dữ liệu làm nền tảng cho loại hìnhgiao dịch “Một tới Một” mà các hãng hàng không hiện nay đang áp dụng rất phổbiến
Đối với người tiêu dùng:
Bên cạnh các lợi ích đã nêu trên như giảm chi phí và tiết kiệm thời gian,Marketing điện tử còn giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để sosánh và lựa chọn phục vụ cho việc mua sắm của mình Ngoài việc đơn giản hoágiao dịch thương mại giữa người mua và người bán, sự công khai hơn về định giásản phẩm và dịch vụ, hình thức môi giới trung gian giảm bớt giúp cho giá cả trở nêncạnh tranh hơn
Việc thành lập các gian hàng mua sắm ảo, các phố chợ mua sắm ảo, đã đemlại cho người tiêu dùng một phong cách tiêu dùng hoàn toàn mới, vừa giúp tiết kiệmthời gian, vừa tiết kiệm chi phí đi lại, trong một thời gian ngắn có thể thăm nhiềugian hàng và chọn lựa cho mình nhiều sản phẩm cần thiết thay vì phải đi đến nhiềucửa hàng mất thời gian, công sức và chi phí đi lại
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐIỆN TỬ 1.2.1 Quảng cáo trực tuyến
1.2.1.1 Khái niệm
Quảng cáo trực tuyến là hoạt động quảng cáo trên mạng Intenet
Quảng cáo trực tuyến bao gồm quảng cáo thông qua kết quả tìm kiếm củacông cụ tìm kiếm (search engine), quảng cáo thông qua email, thông qua banner,tính năng siêu liên kết (hyperlink) trên website
Trang 12Hình 1: Banner quảng cáo trên báo điện tử dantri.com.vn
1.2.1.2 Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến có lợi ích rất lớn vì là thông điệp quảng cáo không bịgiới hạn bởi không gian địa lý hoặc thời gian
Quảng cáo trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng cáongoại tuyến (offline advertising)
Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhậnthức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn
Quảng cáo trực tuyến có thể đo đếm được một cách chính xác và dễ dàng
1.2.1.3 Những loại hình quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo banner hình ảnh/ flash/ video: tại các vị trí được thiết kế cho việcbán quảng cáo
Pop-ups và pop-unders: loại cửa sổ quảng cáo xuất hiện ngẫu nhiên và tựđộng
Quảng cáo tìm kiếm nội dung và quảng cáo tìm kiếm bản đồ
Quảng cáo thông qua màn hình nền (wallpaper advert)
CPI (Cost per Impression); CPC (Cost per click); CPA (Cost perAcquisition); CPM
Flat rate: một số website có lượng truy cập thấp có thể lựa chọn phương thứcbán quảng cáo với giá cố định/1 tháng (1 năm ) mà không quan tâm đến số lượngtruy cập cụ thể
Cost per engagement: loại hình quảng cáo mà người mua quảng cáo chỉ phảitrả tiền khi người dùng internet truy cập vào một cửa số/banner chạy theo “chuột”của người dùng Nếu người dùng quan tâm đến nội dung quảng cáo, người dùngclick vào cửa sổ đó và video/flash hiện ra nội dung quảng cáo
Quảng cáo theo ngữ cảnh: nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến chophép khách hàng mua quảng cáo theo ngữ cảnh dựa trên nội dung của trang web Vídụ: một bài viết về lợi ích khi leo núi bằng xe đạp trong cuộc sống hiện đại, có thể
Trang 13xuất hiện đồng thời hyperlink, banner, video, flash của một hãng sản xuất xe đạpleo núi hoặc một cửa hàng bán xe đạp leo núi.
1.2.1.4 Những chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động quảng cáo trực tuyến
Hai chỉ số đơn giản để đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo trực tuyến
là số lượt xuất hiện của banner và số lượng click vào banner quảng cáo
Hình thức quảng cáo banner hiển thị hiện vẫn đang là hình thức phổ biến vàchiếm thị phần lớn nhất trong các kênh của online marketing tại Việt Nam, tuynhiên không có nhiều doanh nghiệp biết cách đánh giá hiệu quả của hình thứcquảng cáo này, họ chỉ đơn thuần đặt banner lên và theo dõi banner hiển thị cho tớikhi hết thời gian quảng cáo mà không biết đánh giá mức độ hiệu quả bằng cách nào
Để có được một chiến dịch quảng cáo banner hiệu quả doanh nghiệp cần quan tâmđến những điểm sau:thuộc tính của website đặt banner: website có lượng traffic,pageviews ra sao?, độc giả truy cập website có đúng đối tượng khách hàng cần tiếpcận?, thời gian đặt banner: không nên đặt banner kéo dài liên tục trong một khoảngthời gian dài (liên tục trên 02 tuần), vị trí của banner: banner có ở vị trí dễ nhìn,đúng tầm mắt của độc giả?, kích thước banner: kích thước quá nhỏ sẽ không thu hútđược sự chú ý của khách hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thước chuẩn sau:300x250px, 336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt được kết quả tối
ưu, nội dung và cách thiết kế banner: hiệu ứng và nội dung của banner có tác độngrất lớn đến hành vi click của khách hàng, vì vậy thông tin cần hết sức đơn giản,ngắn gọn, lôi cuốn, kích thích hành động
1.2.2 Marketing bằng công cụ tìm kiếm(SEM)
1.2.2.1 Khái niệm
Marketing bằng công cụ tìm kiếm(SEM) là hình thức marketing online, ápdụng vào các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo …, việc sử dụng SEMmang lại hiểu quả và giải pháp cáo cho doanh nghiệp Hiểu một cách thực tế, SEO
và PPC là hai nhánh của SEM, SEO mang lại cho bạn lượng người dùng lớn từ việctìm kiếm từ khóa của bạn, tuy nhiên SEO phải có trải qua một khoảng thời gian mới
có kết quả PPC là quảng cáo google adwords, bạn chỉ cần kích hoạt toài khoản, là
đã có từ khóa trên top rồi, tuy nhiên PPC chi phí cao và ít được người dụng lựachọn hơn SEO
1.2.2.2 Những hình thức Marketing bằng công cụ tìm kiếm
Trang 14Hình 2: Các hình thức marketing bằng công cụ tìm kiếm
a,SEO ( Search Engine Optimization ): Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm.
Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp bạn làm tăng thứ hạng củamình thông qua cách bạn xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập
và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trongsite của bạn (links)…
b PPC ( Pay Per Click )
Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên internet Tác dụng củahình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào website thôngqua việc đăng tải các banner quảng cáo về website của bạn ngay phần bên cạnhtrong kết quả tìm kiếm
Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máytìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo
c.PPI ( Pay Per Inclusion )
Đây là một hình thức nhằm giúp cho website, đặc biệt là những website mớixây dựng và mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các search engine tìmkiếm và ghi nhận sự tồn tại của website trong cơ sở dữ liệu
Chỉ cần trả một mức phí (tuỳ thuộc vào từng bộ máy tìm kiếm, mức phí cóthể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của website củabạn trong hệ cơ sở dữ liệu của họ Vì khi có một yêu cầu tìm kiếm được thực hiện,máy tìm kiếm sẽ tìm các website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu
mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các danh mục website mở khác Vì thế chonên nếu website của bạn phù hợp với từ khoá được sử dụng để tìm kiếm thì websitecủa bạn sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí mà có khi chính bạn cũng không thểngờ tới
Trang 15d SMO ( Social Media Optimazation )
Là một cách tối ưu hoá website bằng cách liên kết và kết nối với websitemang tính cộng đồng nhằm chia sẻ những ý kiến, những suy nghĩ hay kinh nghiệmthực tế về một vấn đề…Phương pháp SMO thường sử dụng là dùng đến RSS feeds(RSS Feeds là một trong những cách thức sử dụng để cập nhật tin tức thườngxuyên, liên tục giống như blogs, …
Ngoài ra, nó còn có thể có liên kết với một số công cụ khác như: Youtube đểchia sẻ video, hay Flickr chia sẻ ảnh, album…để tạo ra tính hấp dẫn thu hút ngườiđọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc
e VSM ( Video Search Marketing )
Đây là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên websiteđược tối ưu để có thể tìm kiếm đuợc Hiện nay, Youtube đang là một trong nhữngngười đứng đầu về dịch vụ này
1.2.2.3 Những chỉ số do lường hiệu quả của các hoạt động marketing bằng công cụ tìm kiếm
a Quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm mất phí: Số lượng click hợp lệ tối thiểu
đạt được.Bản chất của quảng cáo trả phí là tính chi phí theo lượng click vào quảngcáo, và khách hàng chỉ phải trả tiền cho những click hợp lệ Vì vậy cam kết sốlượng click tối thiểu đạt được tương ứng với từng lĩnh vực/thời gian/ngân sách
quảng cáo là bắt buộc Nếu công ty nào đó offer cho bạn một gói quảng cáo Google Adwords mà không giới hạn click hoặc hiển thị 24/7 là hoàn toàn vô lý và không đáng tin, không cam kết click đồng nghĩa với việc bạn có thể chẳng thu được 1 click nào sau khi quảng cáo Ngoài số click, quảng cáo Google Adwords còn được đánh
giá thông qua một vài chỉ số quan trọng khác như:lượt hiển thị quảng cáo, vị trítrung bình của quảng cáo, tỷ lệ click/số lần hiển thị – CTR, điểm chất lượng của từkhoá, giá trung bình/click…
b SEO – Search Engine Optimization: Vị trí website trên trang kết quả tìm
kiếm tự nhiên của Google với từ khoá tương ứng
Chỉ số đó tưởng chừng đơn giản nhưng nó chưa hẳn đã phản ánh được việcbạn chọn làm SEO có hiệu quả hay không? Bạn cần chú ý đến các chỉ số phụ khácbao gồm:từ khoá SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm/tháng, lượngtraffic từ Google về website của bạn ứng với từ khoá SEO là bao nhiêu/ngày/tháng,thứ hạng Alexa website của bạn thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khi làmSEO, Page Rank website của bạn thay đổi như thế nào so với thời điểm trước khilàm SEO, website của bạn đã được tối ưu những gì, website của bạn có bao nhiêuback link, back link đó ở những đâu, …
Trang 161.2.3 Social media marketing
1.2.3.1 Khái niệm
Social media marketing là các thể loại online media, nơi mà mọi người cóthể nói chuyện, tham gia, chia sẽ, liên kết… Điểm chung của các Social mediamarketing là đều có hệ thống discussion, feedback, comment, vote Theo cácphương tiện truyền thông bình thường thì chúng ta có không quá hai cách để có thểgiao tiếp với nhau (các điện thoại giờ đây đã có thể vừa nghe vừa thấy nhau) nhưngvới Social media marketing thì chúng ta có khá nhiều cách giao tiếp với nhau cùngmột lúc
Hình 3: Social media marketing
1.2.3.2 Những hình thức Social media marketing
Social News: Digg, Sphinn, Newsvine chúng ta có thể đọc tin từ các topic sau đó
có thể vote hoặc comment
Social Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube chúng ta có thể tạo, chia sẽ các hình
ảnh, video cho tất cả mọi người
Social Networks: Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter là những đại diện rõ
ràng nhất cho loại hình này cho phép bạn bè có thể tìm thấy và chia sẽ với nhau
Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo là
nơi chúng ta có thể chia sẽ hoặc bookmark các site quan tâm
1.2.3.3 Các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động Social media marketing
Social News – Social Sharing – Social Bookmarking: Với dịch vụ này bạn cần
quan tâm đến các chỉ số sau:số comment, số lượt view topic, số comment tiêu cực,
số comment của các thành viên uy tín, tần suất tương tác/phản hồi trong ngày củatopic
Trang 17Social Networks :Với dịch vụ này bạn cần chú ý đến dịch vụ thu hút người
hâm mộ cho Fanpage: Chỉ số quan trọng đánh giá mức độ thành công của dịch vụ
này là số lượng fan thu hút được trong thời gian triển khai, và còn các chỉ số kháckhông kém quan trọng đó là:Thuộc tính xã hội của fan: độ tuổi/giới tính/ngônngữ/địa lý, tốc độ tăng fan (mỗi ngày tăng được bao nhiêu fan), mức độ tương táctrên mỗi hoạt động của fanpage (post bạn đưa lên có bao nhiêu lượt view, bao nhiêulượt comment), số lượng/tỷ lệ thành viên tích cực (active user), số lượng thành viêntham gia game/hoặc khảo sát/mua hàng… trên fanpage, số lượng page views củafanpage, đường dẫn tới Fanpage (dạng http://facebook.com/fanpage_name), lựachọn được một đường dẫn ngắn gọn và đúng với thương hiệu của doanh nghiệpkhông phải là đơn giản và dễ dàng, lượng traffic về website có nguồn từ Facebook
Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộng nhanh chóng để làmbùng nổ một thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu lần
1.2.4.2 Các hình thức Viral marketing
a.Personal Publishing (Xuất bản mang tính cá nhân): Hình thức blog tuy có
đôi chút thoái trào ở Việt Nam kể từ khi Yahoo 360 ra đi tuy nhiên Wordpress,Opera, Yahoo 360 Plus, Multiply vẫn quy tụ nhiều gương mặt hot blogger haycòn gọi là "những người gây ảnh hưởng" Đây là đối tượng mà người làm ViralMarketing muốn nhắm vào để tác động đến các nhóm đối tượng thường xuyên đọcblog của họ Micro blog như Tumblr, Twitter là một trào lưu rất thịnh hành trên thếgiới nhưng tại Việt Nam xem ra lại không được ưa chuộng lắm, có lẽ do Facebook
đã làm quá tốt phần việc của nó rồi, cho nên hiện nay người làm Viral Marketingcũng chưa chú trọng lắm mảng micro blogging này
b.Instant Message (Tin nhắn nhanh): Ở Việt Nam, phần mềm tin nhắn nhanh
phổ biến nhất chiếm vị thế áp đảo vẫn là Yahoo Messenger Người dùng thích chia
Trang 18sẻ những link mà họ cho là hay ho, thú vị cho bạn bè qua Yahoo Messenger Skype,Paltalk, Google Talk cũng là những phần mềm nhắn tin nhanh được một bộ phậnngười Việt Nam sử dụng, tuy nhiên mức độ phổ biến của chúng không cao nên cóthể coi (ở Việt Nam) Instant Message = Yahoo Messenger.
c.Online seeding (Gieo mầm điện tử): Cái tên đã nói lên bản chất vấn đề Với
phương tiện chủ yếu là forum (vốn rất thịnh hành ở Việt Nam), những người làmOnline Seeding hay Forum Seeding phát tán thông điệp của họ trên các trang diễnđàn để thu hút thành viên chú ý đến topic của họ Việc này về nguyên lý thì hết sứcđơn giản, nhưng để tạo được một topic gây chú ý thực sự, kích thích bình luận,tranh luận giữa các thành viên là cả một nghệ thuật mà không phải Forum Seedernào cũng làm được
d.Brand SMS: Nếu là lần đầu tiên bạn nhận được 1 tin nhắn quảng cáo, thông
báo mà tên người gửi là Nokia, Sunsilk hay Trung tâm tiếng Anh nào đó, chắcchắn bạn sẽ ngạc nhiên vì mình đâu có lưu trong danh bạ điện thoại tên ai là Nokia,
là Sunsilk Nhưng đó chính là hình thức BrandSMS - là dịch vụ gởi tin nhắn chủđộng chuyên gửi tin nhắn quảng cáo tới khách hàng là các thuê bao mạng điệnthoại, có khả năng tạo tên đơn vị gửi riêng (header-name) hoặc để tên tổng đài gửitin
1.2.4.1 Các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động virual marketing
Số lượng người truy cập vào blog , số lượng và mức độ comment chia sẻ nộidung blog, hay các topic trên các forum là thước đo đánh giá mức độ thành côngcủa một chiến dịch viral marketing Sau một thời gian có thêm bao nhiêu người biếtđến sản phẩm của bạn , bao nhiêu người truy cập đến website của bạn qua các topictrên các forum là các chỉ số quan trọng đánh giá mức độ thành công của một chiếndịch
1.2.5 Email marketing
1.2.5.1 Khái niệm
Email Marketing là một hình thức của Marketing điện tử sử dụng email (thưđiện tử) làm phương tiện truyền thông tin tới khách hàng tiềm năng Theo địnhnghĩa rộng: mỗi một email gửi tới một khách hàng hoặc khách hàng tiềm năng đều
có thể coi như là email-marketing Tuy nhiên Email Marketing thường được dùng
Trang 19 Gửi email để biến một người quan tâm thành khách hàng hoặc thuyết phụckhách hàng hiện tại mua sản phẩm/dịch vụ ngay lập tức.
1.2.5.2 Các hình thức email marketing
a Sale letter
Đây là hình thức kinh điển của Email Marketing Dấu hiệu nhận biết là cácthông tin "bảng báo giá", "giảm giá 50%", "ưu đãi" hay "quà tặng" trong nội dungemail Sale ở đây là "hard sale", bán hàng trực tiếp, đặt vấn đề thẳng thắn chứkhông phải thuyết phục khách hàng từ từ
Ở Việt Nam, các nhà bán hàng trực tuyến vẫn chưa hoàn toàn tạo được lòngtin với người tiêu dùng nên vẫn còn rất khó khăn Vì vậy, để có thể bán hàng quaemail, bạn cần xem xét nhiều yếu tố như : Khách hàng là giới trẻ, sản phẩm - dịch
vụ mới lạ, mức giá hấp dẫn, hay chí ít cũng là các thương hiệu có uy tín tương đốitrên mạng
Tuy nhiên, email lại là công cụ cực kì thích hợp để bán những gì là miễnphí Khách hàng hoàn toàn có thể "thanh toán" bằng việc cung cấp thêm thông tin
cá nhân, đưa ra nhận xét hay giới thiệu sản phẩm - dịch vụ đến bạn bè của họ Đóchẳng phải là những thứ quý giá không kém "tiền tươi thóc thật' phải không?
b E- newsletter
Nếu bạn từng đăng ký vào các website việc làm thì chắc chắn định kỳ hàngtuần sẽ nhận được một email, gọi là bản tin điện tử Nội dung của những email nàythường là một danh sách, có thể là bài viết, sự kiện hay sản phẩm mới và nhất làluôn luôn có liên kết với website của công ty
Nếu công ty bạn chuyên cung cấp những thông tin “Đẻ” ra tiền liên tục, kiểunhư chứng khoán, bất động sản, tư vấn tài chính,… thì e-newsletter là lựa chọnhàng đầu.Một số lĩnh vực khác cũng liên quan đến thông tin như việc làm, đào tạo,
do thông tin không quá quan trọng nên bản tin điện tử chỉ được xem là công cụ đểduy trì mối liên kết giữa công ty và khách hàng
Có một thực tế là hiện nay hầu như website nào cũng mời gọi khách hàngđăng ký nhận bản tin nhưng lại chưa đầu tư đúng mức cho nội dung Nếu tôi khôngphải là một email marketer thì có lẽ tôi chỉ click vào 1/10 số email mà mình nhậnđược Như vậy sợi dây liên kết công ty với khách hàng chỉ còn là tên người gửi vàtiêu đề của email Một sự mong manh đáng sợ!
c Brand stories
Đây là hình thức “tiến hoá” của e-newsletter Điểm khác biệt lớn nhất là nộidung Email mà bạn nhận được là một bài viết hoàn chỉnh, có thể là câu chuyện, chỉdẫn hay kinh nghiệm thực tế nào đó Tóm lại là một thứ rất đáng để đọc
Trang 20Đối tượng thích hợp nhất để triển khai email marketing theo hướng này lànhững người hoặc những thương hiệu nổi tiếng Rõ ràng, nhận bản tin về Đàm VĩnhHưng hay xem các chuyên gia của Dell hướng dẫn sử dụng laptop là một viễn cảnhcực kỳ hấp dẫn Tuy nhiên, việc viết lách có vẻ như là trở ngại khá lớn Bởi nộidung cho chiến dịch email marketing kiểu này phải là sự kết hợp của giá trị cốt lõicủa công ty và lợi ích của khách hàng đồng thời phải duy trì trong khoảng thời giankhá dài.
Lợi ích lớn của hình thức này hiển nhiên là xây dựng thương hiệu bền vững.Những email kiểu này rất dễ lan truyền đồng thời hoàn toàn có thể đăng tải trênnhiều kênh thông tin khác
1.2.5.3 Các chỉ số đo lường hiệu quả của các hoạt động email marketing
Số lượng email gửi đi thành công hoặc số lượng email được mở là hai chỉ số
cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email Marketing mà bạn vừa thực hiện,ngoài ra còn nhiều chỉ số khác bạn cũng nên lưu tâm đó là : Số lượng click vào linktrong email, số lượng người từ chối nhận email, số lượng email được forward chongười khác, tỷ lệ email vào inbox hoặc vào spam: chỉ số này khá quan trọng, tuynhiên hiện nay chưa có hệ thống gửi email nào báo cáo được
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
GS TS Nguyễn Bách Khoa (2003) Giáo trình Marketing thương mại điện tử
-NXB Thống kê – Hà Nội Sách trình bày về một số nguyên lý của yếu củaMarketing thương mại điện tử, quá trình phát triển Internet và các tiêu chuẩn đánhgiá, những vấn đề về đo lường Internet
Nguyễn Hoàng Việt và các tác giả (2011), Marketing thương mại điện tử, NXBThống kê, HN
Bộ slide bài giảng “Marketing thương mại điện tử”, Bộ môn Quản trị chiến
lược, Đại học Thương mại, Hà Nội Đây là bộ slide khá đầy đủ và toàn diện về cáchthức quản trị chiến lược marketing TMĐT (e-marketing) của một doanh nghiệp vớicách tiếp cận coi chiến lược marketing TMĐT là một chiến lược cấp chức năng của
doanh nghiệp Bài giảng đưa ra những công cụ xúc tiến TMĐT, phân tích ưu –
nhược điểm của từng công cụ, các xu hướng phát triển của các công cụ xúc tiếnnày, sự ảnh hưởng của các công cụ theo thứ bậc
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000) “ElectronicMarketing - Intergrating Electronic Resources into the Marketing Process”: nói vềmột số nguyên lý Marketing TMĐT và việc đưa tài nguyên điện tử vào các hoạt
Trang 21động Marketing hiện đại, các cách thức chuyên môn hóa hệ thống thông tin trongMarketing.
Strauss,El-Anssary & Frost (2011); E-marketing;Prentice Hall, 5th edition.Internet và các tác động của công nghệ có ảnh hưởng sâu sắc đến cách kinh doanh.Các cách thức kinh doanh mới ra đời làm tăng thêm giá trị cho khách hàng, xâydựng mối quan hệ của khách hàng và gia tăng lợi nhuận của công ty Tác giả nhấnmạnh đến vấn đề sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến, và đưa ra một cái nhìnmang tính chiến lược và đưa ra một số quyết định quan trọng Một cuốn sách rấttuyệt vời cho những ai muốn tìm hiểu về E- Marketing
Marry Low Roberts (2002) , Internet Marketing: Intergrading online andoffline strategy, McGraw-Hill Publishing
Ian Chaston, Plymouth Bussiness School (2001) “E – Marketing Strategy”:nói về các chiến lược Marketing hiện đại và Marketing TMĐT hiện đại Đưa ra các
giải pháp tình thế chiến lược cho doanh nghiệp kinh doanh trên mạng là chủ yếu
Đã có rất nhiều đề tài, sách báo nghiên cứu về việc đẩy mạnh hoạt động
Marketing điện tử tuy nhiên để tài “ Nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing điện tử cho công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Hành Tinh Xanh” thì chưa có.
Do vậy khóa luận không trùng lặp về nội dung nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG E-MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM
VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
2.1.1 Các phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Là phương pháp nghiên cứu phổ biến nhất khi thu thập dữ liệu sơ cấp Theonghĩa rộng, phiếu điều tra là hàng loạt câu hỏi mà người được hỏi cần phải trả lời.Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt của nhiều người vềvấn đề nghiên cứu
Nội dung: Trong quá trình soạn thảo câu hỏi, người viết luận văn lựa chọn
một cách cẩn thận các câu hỏi cần đặt ra, lựa chọn hình thức những câu hỏi đó, cáchdiễn đạt và logic của chúng Câu hỏi đặt ra có liên quan trực tiếp đến vấn đề
“marketing điện tử tại công ty Hành Tinh Xanh”
Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng điều tra gồm 10 câu hỏi, xác định mẫu
điều tra gồm 20 người là nhân viên của công ty Hành Tinh Xanh điều tra rồi thu lại
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm: Người viết luận văn thu thập được những thông tin, dữ liệu sơ cấp về vấn
đề cần nghiên cứu từ những người có liên quan trực tiếp đến trung tâm
Nhược điểm:
• Mất nhiều thời gian
• Chi phí lớn
• Câu trả lời nhiều khi không chính xác
Mục đích áp dụng:Sử dụng các bảng câu hỏi đã được trả lời để đánh giá thực
trạng các hoạt động marketing TMĐT của công ty CPTM và dịch vụ Hành TinhXanh và đưa ra giải pháp phát triển phù hợp
2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng để người được phỏng vấntrả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức, thái độ của cánhân họ với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi Đây là hình thức điều tra cá nhân –
cá nhân
Nội dung: Trong quá trình phỏng vấn, người viết luận văn đặt ra các câu hỏi
cần thiết, có liên quan trực tiếp đến mô hình nghiên cứu
Trang 23Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng câu hỏi mở gồm 5 câu hỏi và tiến hành
phỏng vấn ông Nguyễn Đức Nghĩa giám đốc công ty cổ phần thương mại và dịch
• Nắm được chiến lược phát triển của Trung tâm trong thời gian tới
• Cuộc đối thoại giữa người viết luận văn và đối tượng phỏng vấn diễn ra bìnhđẳng, cởi mở
Nhược điểm:
• Các câu trả lời phỏng vấn không được chuẩn hóa nên khó lượng hóa
• Việc phân tích tốn nhiều thời gian
• Thời gian phỏng vấn có hạn
Mục đích nghiên cứu: Do phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu điều tra
không thể trả lời một cách đầy đủ, rõ ràng về vấn đề cần nghiên cứu nên phải sửdụng thêm phương pháp này nhằm thu được những câu trả lời xác đáng hơn Sửdụng kết quả phỏng vấn để nghiên cứu đề tài được rõ ràng và sâu hơn
2.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được thu thập cho một mục đích nào đó,
đã có sẵn ở đâu đó và có thể sử dụng được cho quá trình nghiên cứu
Ưu nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm:
Thu thập nhanh
Ít tốn kém
Nhược điểm:
Mức độ đáp ứng yêu cầu cho mục tiêu nghiên cứu không cao
Chất lượng của dữ liệu đôi khi không chính xác
Dữ liệu tràn lan, không trọng tâm
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn sau:
- Nguồn tài liệu bên trong :
+ Văn bản của cục thương mại điện tử và công nghệ thông tin
+ Thông tin từ website www.hanhtinhxanh.com.vn
- Nguồn tài liệu bên ngoài :
+ Các công trình khoa học đã thực hiện
+ Một số bài viết, tài liệu qua kênh tìm kiếm www.google.com
Trang 242.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp định lượng
Đồng thời với quá trình thiết kế mẫu, bảng câu hỏi và việc thu thập câu trảlời thì một điều quan trọng là phải xem xét việc sử dụng phần mềm nào hiệu quảcho việc xử lý số liệu thống kê Việc chọn lựa phần mềm chuyên dụng sẽ giúp giảmthời gian xử lý số liệu, tăng độ chính xác của các phân tích phức tạp và tiết kiệm chiphí không cần thiết Có rất nhiều loại phần mềm xử lý thống kê hiện nay, nhưngphổ biến và dễ sử dụng nhất vẫn là phần mềm SPSS, vì vậy trong nghiên cứu này,tôi sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu thập được
SPSS (Statistical Product and Services Solutions) là một phần mềm thống
kê, thường được sử dụng trong nghiên cứu xã hội đặc biệt là trong tâm lý học, tiếpthị và xã hội học Nó cũng được sử dụng thường xuyên trong nghiên cứu thị trường.SPSS cung cấp một hệ thống quản lý dữ liệu và khả năng phân tích thống kê vớigiao diện thân thiện cho người dùng trong môi trường đồ hoạ, sử dụng các trình đơn
mô tả và các hộp thoại đơn giản
Chức năng chính của SPSS: Nhập và làm sạch dữ liệu, xử lý biến đổi và
quản lý dữ liệu, tóm tắt, tổng hợp dữ liệu và trình bày dưới các dạng biểu bảng, đồthị, bản đồ, phân tích dữ liệu, tính toán các tham số thống kê và diễn giải kết quả
Nội dung chủ yếu của SPSS: Nội dung của SPSS rất phong phú và đa dạng
bao gồm từ việc thiết kế các bảng biểu và sơ đồ thống kê, tính toán các đặc trưngmẫu trong thống kê mô tả, đến một hệ thống đầy đủ các phương pháp thống kê phântích như :
So sánh các mẫu bằng nhiều tiêu chuẩn tham số và phi tham số(Nonparametric Test), các mô hình phân tích phương sai theo dạng tuyến tính tổngquát (General Linear Models), các mô hình hồi quy đơn biến và nhiều biến, các hồiquy phi tuyến tính (Nonlinear), các hồi quy Logistic:
Phân tích theo nhóm (Cluster Analysis);
Phân tích tách biệt (Discriminatory Analysis);
Và nhiều chuyên sâu khác (Advanced Statistics)
2.1.2.1 Phương pháp định tính
Phương pháp quy nạp: Từ nhiều hoạt động mà Hành Tinh Xanh đã thực
hiện, nhận thấy còn tồn tại nhiều vướng mắc và thiết sót nên cần đi sâu nghiên cứu
và đưa ra những giải pháp để phát triển các dịch vụ ngày một tốt hơn, góp phầnnâng cao hiệu quả các hoạt động e-marketing của doanh nghiệp
Phương pháp diễn dịch: Dựa vào hoạt động của công ty nói riêng và những
tài liệu, giáo trình, bài giảng, chuyên đề nghiên cứu nói chung về lĩnh vực TMĐT
Trang 25để làm sáng tỏ từng luận điểm,từng hoạt động mà doanh nghiệp cần bổ sung và pháttriển.
Phương pháp tổng hợp: Đây là phương pháp cơ bản, được sử dụng xuyên
suốt trong quá trình thực hiện đề tài Luận văn tổng hợp nhiều nguồn tài liệu khácnhau, đảm bảo một nội dung phong phú, đa dạng và thống nhất về mặt khoa học
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN
TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN E- MARKETING CỦA CÔNG TY CPTM VÀ DỊCH VỤ HÀNH TINH XANH
2.2.1 Tổng quan tình hình marketing điện tử của công ty CPTM và dịch vụ Hành Tinh Xanh
2.2.1.1 Thực trạng chung
Theo nghiên cứu gần đây của Yahoo và Neilsen, chỉ tiêu cho quảng cáoonline ở khu vực Đông Nam Á đạt 200 triệu USD vào năm 2010 và đạt tốc độ tăngtrưởng nhanh nhất trong năm tới Cuộc khảo sát được thực hiện tại năm quốc giabao gồm Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái lan và Việt Nam nhằm đưa ra dự báo
về chỉ tiêu cho quảng cáo display và tìm kiếm (SEO) trong hai năm tới Nghiên cứucũng cho thấy các công ty tại Việt Nam ngày càng đầu tư nhiều hơn cho thương mạiđiện tử
Hình 4 : Tình hình sở hữu website của doanh nghiệp tại Hà Nội và Tp Hồ Chí
Minh
(Nguồn báo cáo thương mại điện tử năm 2012)
Hiện nay các doanh nghiệp đang chuyển dần tài chính sang mảng tiếp thịtrực tuyến và giảm dần đầu tư cho tiếp thị truyền thống Điều này chứng tỏ hiệu quả
mà tiếp thị trực tuyến mang lại cho doanh nghiệp là đáng ghi nhận Tiếp thị trựctuyến đang ngày càng chứng tỏ được thế mạnh và hiệu quả của mình mang lại trong