1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh

41 430 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, marketing là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, nêntrong khuôn khổ chuyên đề tốt nghiệp em chỉ đưa ra những giải pháp marketing mix đểgiúp doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạ

Trang 1

“giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại

và xây dựng công trình Đăng Minh”

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình đất nước đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về xây dựng cơ

sở hạ tầng ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng Điều này tạo nên một mảnh đấtmàu mỡ để các nhà đầu tư lựa chọn Chính vì sự hấp dẫn đó mà số lượng các công ty xâydựng xuất hiện ngày càng nhiều và đồng nghĩa với việc sức ép từ cạnh tranh cũng ngàycàng gay gắt hơn Để có thể tồn tại và phát triển được trên lĩnh vực đầy biến động này,đòi hỏi các công ty xây dựng cần thiết lập cho mình những chiến lược kinh doanh hiệuquả cho các sản phẩm của mình Đặc biệt là sản phẩm dự án công trình xây dựng Vì dự

án công trình xây dựng được coi như là cửa ngõ cho doanh nghiệp thi công hướng vào thịtrường xây dựng Sản phẩm dự án công trình có hiệu quả hay không sẽ quyết định rấtnhiều đến sự thành bại của doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường Để làm đượcđiều đó thì việc nâng cao sức cạnh tranh marketing đối với sản phẩm trên là cần thiết hơn

cả Công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh cũng không phảingoại lệ, gần 10 hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với các hoạt động kinh doanh chính làxây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi Thì việc nâng cao năng lực cạnhtranh của mình với sản phẩm dự án công trình sẽ giúp công ty đứng vững cũng như khẳngđịnh được vị thế của mình trong ngành xây dựng

Không chỉ có vậy, đối với một sinh viên chuyên ngành marketing thương mại thì đềtài về marketing luôn gần gũi và có sức hút rất lớn Vì thế em lựa chọn cho mình lĩnh vựcnày làm chuyên đề tốt nghiệp Tuy nhiên, marketing là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, nêntrong khuôn khổ chuyên đề tốt nghiệp em chỉ đưa ra những giải pháp marketing mix đểgiúp doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của mình đối với sảnphẩm dự án công trình xây dựng

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh với vốn đầu tư banđầu là 2 tỷ đồng Xét trên lĩnh vực xây dựng thì số vốn của công ty không phải là lớn Dovậy, thông qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty em quyết định lựa chọn đề tài

“giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm

dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện với mục tiêu: Đưa ra những giải pháp marketing mix nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng củacông ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh trên cơ sở nghiên cứu hệthống lý luận và thực tiễn tại công ty trong thời gian qua Do vậy, em xác định đề tài baogồm 3 nội dung cơ bản sau:

Trang 3

- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về marketing, marketing mix, năng lực cạnh tranhmarketing.

- Khảo sát, phân tích, đánh giá, thực trạng năng lực cạnh tranh marketing đối với sảnphẩm dự án công trình xây dựng của công ty

- Trên cơ sở lý luận và đánh giá chung về thực trạng năng lực cạnh tranh marketingđối với sản phẩm dự án công trình của công ty để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị vớicác ban ngành liên quan nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing với sản phẩm dự

án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình ĐăngMinh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề được thực hiện nghiên cứu tại công ty TNHHthương mại và xây dựng công trình Đăng Minh địa chỉ 381 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội– Việt Nam Vì công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh là mộtcông ty nhỏ trong lĩnh vực xây dựng do đó việc nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi thịtrường xây dựng các tỉnh miền Bắc

- Thời gian nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu đánh giá trực tiếp năng lực cạnh tranhmarketing được phân tích số liệu từ 2007 đến 2009 và kiến nghị giải pháp được áp dụngtrong thời gian 3 năm từ 2010 đến 2012

- Nội dung nghiên cứu: Thuật ngữ nâng cao năng lực cạnh tranh marketing đượcgiới hạn trong đề tài nghiên cứu đề cập chủ yếu đến marketing hỗn hợp

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án xây dựng công trình

1.5.1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án công trình xây dựng

a Khái niệm dự án công trình xây dựng

Dự án công trình xây dựng là quá trình thi công đối với một sản phẩm kiến trúc của

một doanh nghiệp thi công công trình và thành quả của nó, nó cũng chính là đối tượng sảnxuất của doanh nghiệp thi công công trình Nó có thể là công việc thi công của một dự ánxây dựng, cũng có thể là công việc thi công của một công trình đơn lẻ hoặc mộ công trìnhđơn vị trong đó

b Đặc trưng của dự án công trình xây dựng

Dự án công trình xây dựng có 3 đặc trưng sau:

- Dự án công trình xây dựng là nhiệm vụ thi công một dự án xây dựng hoặc mộtcông trình đơn lẻ, công trình xây dựng trong đó

- Với tư cách là một tổng thể quản lý, dự án công trình xây dựng coi doanh nghiệpthi công công trình là chủ thể quản lý

Trang 4

- Chỉ có việc thi công công trình đơn vị, công trình đơn lẻ và dự án xây dựng mới cóthể gọi là dự án, bởi vì công trình đơn vị mới là sản phẩm của doanh nghiệp thi công côngtrình Một bộ phận hoặc một hạng mục công trình không phải là sản phẩm hoàn chỉnh thìkhông được gọi là dự án.

1.5.1.2 Một số lý thuyết về marketing mix và vai trò của marketing mix đối với dự áncông trình xây dựng

a Khái niệm marketing mix

Marketing mix là sự phối hợp hay sắp xếp những thành phần của marketing nhằm đảm bảo phát huy tối ưu lợi thế cạnh tranh của công ty trong các phân khúc thị trường mục tiêu đã được lựa chọn

Các thành phần của marketing bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chínhsách phân phối, chính sách giao tiếp và khuyếch trương Nếu sự phối hợp nhịp nhàng giữacác thành phần mà trôi chảy thì công việc kinh doanh sẽ thành đạt

Marketing mix là biểu hiện cụ thể nhất về sự linh hoạt của một doanh nghiệp Đó là

sự linh hoạt trước sự thay đổi ngắn hạn nhằm phù hợp với nhu cầu mới

Nội dung của marketing phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa, dịch vụ (máy móc,thiết bị hàng tiêu dùng…) tùy thuộc vào vị trí cảu doanh nghiệp trên một thị trường cụthể

Như vậy, không thể có một công thức chung duy nhất hợp lý cho các công ty mànhững yếu tố quyết định cơ cấu của nó là:

- Vai trò, vị trí của doanh ngiệp trên thị trường

- Tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa, dịch vụ

- Tùy thuộc vào các pha khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm

- Tùy thuộc vào từng thị trường cụ thể

- Tùy thuộc vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

b Vai trò của marketing mix đối với dự án công trình xây dựng

Hoạt động marketing nói chung và hoạt động marketing mix nói riêng trong cácdoanh nghiệp xây dựng hiện nay vẫn là những vấn đề khá mới mẻ và khó khăn Do hoạtđộng xây dựng có nhiều đặc điểm mang tính đặc thù riêng so với công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng cho nên việc áp dụng marketing vào lĩnh vực sản xuất xây lắp trên cơ sởkhông thể tách rời những đặc điểm về sản phẩm và quá trình sản xuất ra sản phẩm xâydựng là việc hoàn toàn đúng đắn

Do đó, có thể nói vai trò của marketing mix đối với dự án công trình xây dựng là:

- Nghiên cứu và thu thập những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc định giá,phân phối, xúc tiến đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng

Trang 5

- Kích thích tiêu thụ bằng việc soạn thảo, tuyên truyền, thông tin về sản phẩm dự áncông trình xây dựng thông qua việc truyền thông quảng cáo của các nhà trung gian.

- Thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà trung gian và với kháchhàng

- Hoàn thiện sản phẩm và làm cho sản phẩm đáp ứng được những nhu cầu của ngườitiêu dùng

- Có thể tiến hành đàm phán thỏa thuận về mức giá, về các điều kiện quan hệ giữachủ đầu tư với doanh nghiệp thi công và phương thức thi công

1.5.1.3 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh marketing đốivới sản phẩm dự án công trình xây dựng

a Khái niệm năng lực cạnh tranh

Theo WEF (1997) báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu thì năng lực cạnh tranhđược hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâudài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhấtbằng tỷ lệ đòi hỏi tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đạt được nhữngmục tiêu của doanh nghiệp đặt ra

b Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

 Dựa trên phạm vi và quy mô của tổ chức thì năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp:

- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăngtrưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sốngnhân dân

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần,thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợinhuận và thị phần doanh nghiệp có được

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thị phần của sản phẩmdịch vụ thể hiện trên thị trường Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ thuộcvào lợi thế cạnh tranh của nó Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ,yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm dịch vụ đó

 Dựa trên đặc tính, chức năng và sự đóng góp của các bộ phận chức năng vào năng lựccạnh tranh của tổ chức hình thành nên:

- Năng lực cạnh tranh marketing

- Năng lực cạnh tranh phi marketing

c Các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty xây dựng

Trang 6

 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

+ Nguồn nhân lực:

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nguồnnhân lực sẵn sàng về cả số lượng và chất lượng sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng, số lượng và chất lượng chính là mộttrong những tiêu chí để những chủ đầu tư đánh giá năng lực thi công dự án Doanh nghiệpxây dựng nào có nguồn nhân lực mạnh, dồi dào về số lượng, cơ cấu hợp lý, trình độchuyên môn tay nghề của đội ngũ lao động cao, ban lãnh đạo giỏi có tầm nhìn chiến lược,kinh nghiệm thực tiễn phong phú thì quá trình thi công các dự án công trình xây dựng sẽđược diễn ra theo đúng tiến độ và có chất lượng đảm bảo

+ Máy móc thiết bị công nghệ thi công:

Cùng với nguồn nhân lực, các máy móc thiết bị công nghệ thi công cũng là một nhân

tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đối với một dự án công trình xây dựng

Sự hiện đại, đồng bộ của máy móc thiết bị cùng với khả năng làm chủ của người lao động

sẽ tạo ra năng suất lao động cao, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nguyên liệu,giảm bớt tình trạng gián đoạn thi công do máy móc, công nghệ cũ, lạc hậu mang lại Nhờ

đó, công trình thi công đảm bảo yêu cầu chất lượng cả về kỹ, mỹ thuật và thời gian bàngiao lại công trình, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

+ Năng lực tài chính:

Ông cha ta thời xưa có câu “buôn tài không bằng dài vốn” câu nói này vẫn còn đúngkhi áp dụng vào thực thế hiện nay Đúng vậy, với nguồn lực tài chính lớn, các doanhnghiệp xây dựng có thể có được lợi thế sau:

Với năng lực tài chính mạnh, doanh nghiệp có thể đầu tư vào các nguồn lực khácnhư đầu tư phát triển nhân lực, đầu tư đổi mới máy móc, công nghệ, đầu tư xây dựngthương hiệu nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Năng lực tài chính mạnh cũng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường ngay cả khi xuất hiện những khó khăn, thách thức do môitrường kinh doanh mang lại

Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp tạo niềm tin với các đối tác, chủ đầu tưnhất là khi doanh nghiệp nhận thi công những công trình có đặc điểm kỹ thuật phức tạp,thời gian thi công kéo dài

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được biểu hiện qua quy mô vốn tự có, khả nănghuy động vốn và cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động Vì vậy doanh nghiệp nào cóvốn tự có lớn, cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động hợp lý và có khả năng huy độngvốn dễ dàng thì sẽ rất thuận lợi trong kinh doanh nói chung và trong thi công các dự áncông trình xây dựng nói riêng

Trang 7

+ Chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

Chính sách, chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Chúng cho thấy mục đích, hướng đi của doanh nghiệp trong trung

và dài hạn, giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội thị trường để giành thắng lợi trongcạnh tranh Chính sách, chiến lược kinh doanh gồm nhiều loại như: chính sách sản phẩm,chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách marketing, chính sách nhân sự, chínhsách liên doanh, liên kết…

+ Các chủ đầu tư và quan điểm chiến lược của các cổ đông

Các chủ đầu tư là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng công trình họ sẽquyết định doanh nghiệp nào sẽ xây dựng công trình theo thiết kế xác định Khi tham giathị trường thì các chru đầu tư đều liên hệ, giao tiếp với chủ thầu xây dựng thông qua cáchình thức đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán bàn giao công trình đã hoàn thành Họđều mong muốn các công trình của họ phải đạt được các yêu cầu về chất lượng, giá cả,kết cấu công trình…

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng, đấu thầu và thắngthầu là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp xây dựng Để thắng thầu trongđấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có chiến lược đấu thầu đúng, trong đócác giải pháp công nghệ và giá dự thầu hợp lý giữ vai trò quan trọng Do vậy, đấu thầuxây dựng và thương thảo hợp đồng xây dựng có thể được xem là những hoạt độngmarketing quan trọng của doanh nghiệp xây dựng trong môi trường cạnh tranh

 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

+ Thị trường hàng hóa đầu vào và nhà cung ứng:

Hàng hóa đầu vào của doanh nghiệp là vốn, vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị xâydựng Chúng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Cụ thể, nếu trên thị trường, một loại hàng hóa nào khan hiếm, giá cả có xu hướngtăng thì sẽ kéo theo chi phí mua hàng tăng, đẩy chi phí sản xuất cũng tăng cao, khiến thunhập của doanh nghiệp bị giảm sút Mặt khác, nó cũng khiến chi phí để thi công một dự

án công trình tăng lên, và như thế có thể làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trướccác đối thủ khác

Bên cạnh đó, thị trường hàng hóa đầu vào thường xuyên biến động cũng là một yếu

tố gây ra sự ảnh hưởng bất lợi cho doanh nghiệp Vì thế, nếu doanh nghiệp không thiếtlập được mối quan hệ cộng tác lâu dài với nhiều nhà cung ứng thì rất dễ bị rơi vào cảnh bị

ép giá, không nhận được hàng hóa đúng chủng loại, đúng chất lượng, đúng thời hạn giaohàng… Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp cần có một bộ phận chuyên làm công tác dự báo,phân tích thị trường nhằm kịp thời có những giải pháp hạn chế các tác động bất lợi từ phíathị trường mang lại

+ Đối thủ cạnh tranh:

Trang 8

Trong lĩnh vực xây dựng, các doanh nghiệp xây dựng vừa là đồng nghiệp của nhau,vừa là đối thủ cạnh tranh của nhau Với vai trò là đồng nghiệp, các doanh nghiệp cùng tạo

ra sức hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng tiêu dùng những sản phẩm xây dựng, thậm chí hỗ trợ,giúp đỡ nhau về vốn, công nghệ trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp nướcngoài trên thị trường trong nước Với vai trò là đối thủ của nhau, các doanh nghiệp tạo ramột môi trường ganh đua sôi động nhằm giành lấy các điều kiện kinh doanh thuận lợi đểgiảm chi phí, hạ giá thành thi công thu về lợi nhuận tối đa

Số lượng các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp càng nhiều, năng lực của họ càngmạnh thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt

Nắm được những điều đó, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong quá trình thi công dự

án công trình xây dựng Cụ thể, doanh nghiệp sẽ nghiên cứu kỹ hơn các mặt về tài chính,công nghệ, con người, kinh nghiệm thi công…Doanh nghiệp cũng phân tích, tìm ra nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của mình để có biện pháp thích hợp nhằm phát huy lợi thế vượt trộicủa mình trước họ

+ Các chính sách, biện pháp quản lý vĩ mô của nhà nước:

Cũng giống như các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành nghề khác, cácdoanh nghiệp xây dựng cũng chịu sự quản lý của nhà nước thông qua hệ thống các vănbản luật, dưới luật, các chính sách quản lý kinh tế, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ,nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành…Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và hoạt động thi công dự án công trình nói riêng Chúng đảmbảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đúng pháp luật, phù hợp vơi chủ trương, đường lốicủa Đảng, Nhà nước, dảm bảo cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp, là công cụ đểdoanh nghiệp bảo vệ mình trước sự xâm hại của chủ thể khác Môi trường pháp lý lànhmạnh, đội ngũ cán bộ thi hành chí công vô tư sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tận dụngtriệt để cơ hội kinh doanh

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng:

Hệ thống cơ sở hạ tầng như mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống đường sá, cầucống, điện, nước…cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệptrong thi công dự án công trình xây dựng Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp xây dựnggặp phải khó khăn trong khi tham gia thi công vì công trình thi công cách xa nơi cung ứngvật liệu, vật tư của doanh nghiệp, đường sá không thuận tiện cho việc vận chuyển, doanhnghiệp gặp khó khăn khi bố trí các nguồn lực, khiến cho chi phí vẩn chuyển bị đội lênnhiều, khiến cho chi phí thi công tăng lên, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau cùng của doanhnghiệp

d Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh marketing của dự án công trình xây dựng

Cũng giống như các lĩnh vực khác, các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranhmarketing trong dự án công trình xây dựng cũng bao gồm có các tác nhân: sản phẩm, giá,phân phối, quảng cáo và xúc tiến thương mại Các yếu tố này có vai trò vô cùng quantrọng đối với sự thành công của các dự án công trình xây dựng

Trang 9

+ Năng lực cạnh tranh về sản phẩm

Dự án công trình xây dựng là quá trình thi công đối với một sản phẩm kiến trúc củamột doanh nghiệp thi công công trình và thành quả của nó, nó cũng chính là đối tượng sảnxuất của doanh nghiệp thi công công trình Nó có thể là công việc thi công của một dự ánxây dựng, cũng có thể là công việc thi công của một công trình đơn lẻ hoặc mộ công trìnhđơn vị trong đó

Do đó, năng lực cạnh tranh được thể hiện qua số lượng, chủng loại và chất lượngcông trình mà doanh nghiệp đã đang và sẽ thi công Doanh nghiệp càng có kinh nghiệmthì số lượng, chủng loại và chất lượng thi công công trình càng cao điều này, tạo nên lợithế cạnh tranh không nhỏ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong ngành Muốngiữ vững và phát triển lợi thế này, buộc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chínhsách sản phẩm đúng đắn phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài sản phẩm Baogồm, những chính sách về chủng loại dự án thi công, chất lượng đối với từng dự án vàviệc nâng cao các thuộc tính liên quan nhằm thích ứng hơn nữa với yêu cầu thị trường đặtra

+ Năng lực cạnh tranh về giá

Bên cạnh năng lực cạnh tranh về sản phẩm, năng lực cạnh tranh về giá cũng là mộtyếu tố quan trọng việc hình thành 1 dự án công trình xây dựng

Năng lực cạnh tranh về giá nhằm đảm bảo rằng các dự án xây dựng công trình xâydựng đưa ra là khả thi Chắc chắn rằng, khách hàng sẽ khó có thể chấp nhận một dự ántuy hoàn hảo nhưng có một mức giá quá cao với khả năng chi trả của họ Bên cạnh đó,việc định giá quá thấp có thể khiến khách hàng nghi ngờ về chất lượng công trình cũngnhư khoản lợi nhuận doanh nghiệp thu về cũng sẽ bị giảm bớt

Do đó, khi tiến hành định giá đối với một dự án công trình xây dựng, doanh nghiệpnên đưa ra một mức giá trong đó đã tính đến rủi ro có thể có từ thị trường cũng như tínhtoán chính xác nhất đến toàn bộ chi phí dành cho dự án và các khoản chi phí liên quan đốivới từng công trình, dự án thi công riêng biệt

+ Năng lực cạnh tranh về phân phối

Trong xây dựng, năng lực cạnh tranh về phân phối được thể hiện qua khả năng huyđộng vốn cũng như khả năng huy động, cung cấp vật liệu cho công trình xây dựng

Đặc điểm phân phối trong doanh nghiệp xây dựng có sự khác biệt với phân phối cáchàng hoá thông thường ở chỗ:

- Kênh phân phối là kênh cực ngắn vì địa điểm xây dựng công trình, địa điểm tiêuthụ, khách hàng đã được xác định khi tiến hành công việc xây dựng

- Doanh nghiệp áp dựng hình thức bán trực tiếp, không tổ chức vận chuyển sảnphẩm đến nơi tiêu thụ Phân phối, tiêu thụ sản phẩm xây dựng nghĩa là bàn giao khốilượng công tác xây lắp hoàn thành đúng chất lượng thiết kế, thời gian ghi trong hợp đồng

Trang 10

và hoàn tất nhanh chóng các thủ tục thanh quyết toán công trình với chủ đầu tư (kháchhàng)

Vì vậy, năng lực cạnh tranh về phân phối của doanh nghiệp xây dựng thể hiện ở chỗthời gian phân phối là nhanh hay chậm, các dòng vận động trong kênh phân phối (dòngthanh toán, dòng thông tin, dòng chuyển giao quyền sở hữu, dòng xúc tiến thương mại) cídiễn ra theo đúng mục tiêu phân phối của doanh nghiệp đề ra hay không

+ Năng lực cạnh tranh về quảng cáo và xúc tiến

Đối với dự án công trình xây dựng, công tác quảng cáo có vai trò quan trọng trongviệc tạo ra một sự chú ý đặc biệt như thế nào đối với khách hàng, để từ đó vượt qua cácdoanh nghiệp khác giành được sự chấp nhận của khách hàng với dự án của mình

Do đó, ngay cả những doanh nghiệp xây dựng còn hạn chế vè năng lực, kinh nghiệmcho đến những doanh nghiệp thực sự mạnh, họ đều sử dụng công cụ quảng cáo để quảng

bá hình ảnh của mình, sản phẩm của mình Mỗi dự án công trình xây dựng thành côngcũng là một công cụ quảng cáo rất tốt hình ảnh của một công ty xây dựng

Vì vậy, doanh nghiệp xây dựng nào thiết lập được chính sách quảng cáo, xúc tiếnthương mại phù hợp khiến danh tiếng của doanh nghiệp tạo nên sự thành công thì đó làmột trong những thuận lợi để doanh nghiệp có cơ hội giành được được sự chú ý và thiệncảm của khách hàng

+ Thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp

Thương hiệu, uy tín là tài sản vô hình của doanh nghiệp và có giá trị rất lớn, lớn hơngấp nhiều lần tài sản hữu hình Thương hiệu, uy tín được xây nên bằng con đường chấtlượng, bằng sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế, bằng các dịch vụ mà doanhnghiệp cung cấp cho khách hàng và hiệu quả của công tác marketing quảng cáo doanhnghiệp thực hiện Điều đó cho thấy việc gây dựng thương hiệu, uy tín hao tốn khá nhiềutiền bạc, thời gian của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi đã có chúng rồi, việc kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn rất nhiều

Riêng đối với các doanh nghiệp xây dựng, thương hiệu uy tín góp phần vào sự thànhcông của doanh nghiệp khi thực hiện một dự án công trình xây dựng Doanh nghiệp đượcbiết đến nhiều với uy tín và chất lượng thi công các công trình xây dựng sẽ chiếm được sự

ưu ái của khách hàng

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.2.1 Đặc điểm cạnh tranh trong ngành xây dựng

Hoạt động thi công xây lắp công trình xây dựng của doanh nghiệp xây dựng làhoạt động sản xuất hàng hóa đặc biệt vì thế các hoạt động diễn ra trên thị trường xây dựngcũng có các đặc điểm chung của thị trường hàng hóa khác Song nó còn nhiều đặc điểmriêng đó là đặc điểm đấu thầu xây dựng, thương thảo ký kết hợp đồng xây dựng giữadoanh nghiệp trúng thầu với chủ đầu tư…(do các sản phẩm xây dựng giữa doanh nghiệp

Trang 11

được sản xuất theo đơn đặt hàng) Do đó, thị trường xây dựng có một số đặc điểm về cạnhtranh sau:

- Trên thị trường xây dựng thì cạnh tranh có thể được coi là đặc điểm quan trọng củathị trường Cùng với việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp xây dựng đó là việctạo uy tín cho doanh nghiệp Muốn vậy thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng, tìm tòi những biện pháp thi công tiên tiến, những dây chuyền sản xuất, những côngnghệ mới… Đây là hai vấn đề có tác động tương hỗ cho nhau: có cạnh tranh thì sẽ kíchthích việc nâng cao chất lượng sản phẩm, các sản phẩm làm ra mà ngày càng tốt hơn thì

sẽ tạo sự cạnh tranh gay gắt

- Các doanh nghiệp xây dựng trên thị trường cạnh tranh với nhau chủ yếu trong việcđấu thầu vì qua đấu thầu thì chủ đầu tư sẽ lựa chọn được doanh nghiệp xây dựng thỏamãn tốt nhất các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, giá cả, điều kiện thanh toán, thời gian xâydựng Do đó, các nhà thầu sẽ luôn phải đối mặt và cạnh tranh lẫn nhau về công nghệ, kỹthuật thi công, về chất lượng lên hàng đầu, khác với thời gian trước đây là đặt yếu tố giálên hàng đầu

1.5.2.2 Các hoạt động marketing mix của doanh nghiệp xây dựng nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh cho sản phẩm dự án công trình xây dựng

a Chính sách sản phẩm

Sản phẩm xây dựng là các công trình cầu, đường, nhà cửa, sân bay, bến cảng… mà

do chủ đầu tư thông qua các cơ quan thiết kế công trình quyết định, còn các doanh nghiệpxây dựng chỉ có nhiệm vụ thực hiện những thiết kế đó Để làm được điều này thì cácdoanh nghiệp xây dựng phải có công nghệ, dây chuyền thi công, phương án tổ chức thicông do chính những doanh nghiệp này lựa chọn trên cơ sở đảm bảo chất lượng và thờigian thi công do chủ đầu tư quyết định Do đó có thể coi công nghệ và phương án tổ chứcthi công là một loại sản phẩm đặc biệt của doanh nghiệp xây dựng, dựa trên sự lựa chọn

và kết hợp sáng tạo giữa công cụ, máy móc xây dựng đối tượng lao động và con người laođộng phù hợp với từng công trình cụ thể Các doanh nghiệp phải nắm bắt được đặc điểmcủa sản phẩm xây dựng kể từ đó đưa ra quyết định về chính sách sản phẩm thật đúng đắn.Những đặc điểm đó là:

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thờigian thi công lâu dài…

- Sản phẩm xây dựng được sản xuất khi có đơn đặt hàng trước Do đó, tính chấthàng hóa của sản phẩm xây dựng không được thể hiện rõ thông qua việc quy định về giá

cả giữa người mua và người bán được thỏa thuận trước khi có sản phẩm và qua hợp đồng

Trang 12

Sản phẩm xây dựng chính là những công trình cầu, đường, bến cảng… nó là kếtquả của một quá trình sản xuất phức tạp, tốn nhiều tiền của và thời gian Đồng thời giá cảcủa sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, nó được định giá khi chưa có sản phẩm thực

sự mà chỉ là trên thiết kế của chủ đầu tư Do sản phẩm xây dựng được sản xuất chính tạinơi tiêu thụ, gắn liền với đất đai, phụ thuộc vào điều kiện khí tượng địa chất thủy văn…tại nơi xây dựng nên dẫn đến sự khác nhau về giá cả vật liệu, tiền lương công nhân, biệnpháp tổ chức thi công… dẫn đến sự khác nhau về giá cả sản phẩm xây dựng

Từng sản phẩm xây dựng có giá riêng được xác định bằng phương pháp lập dựtoán (đối với chủ đầu tư) Thông qua đấu thầu sẽ xác định được giá mua công trình hợp

lý, sát với thị trường

Khi tiến hành xác định giá dự thầu thì doanh nghiệp phải căn cứ vào những quyđịnh quản lý giá xây dựng của nhà nước Đó là: các chế độ chính sách về giá, các nguyêntắc, các định mức kinh tế kỹ thuật, giá chuẩn, đơn giá xây dựng… Từ đó xác định tổngmức đầu tư của dự án, tổng dự toán công trình và dự toán hạng mục công trình

Đối với từng công trình thì chính sách giá được phát huy hiệu quả khi doanhnghiệp thắng thầu, ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư Khi đó giá trúng thầu chính

là giá thanh toán công trình Do đó, giá chúng thầu sẽ quyết định số lãi mà doanh nghiệpthu về Chính sách giá có thể coi là kim chỉ nam của doanh nghiệp xây dựng nhằm đạtđược mục tiêu đề ra

c Chính sách phân phối

Do sản phẩm xây dựng là quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng có những đặcđiểm khác biệt so với sản phẩm hàng hóa khác nên việc tiến hành các hoạt động phânphối trong marketing của doanh nghiệp xây dựng mang những đặc điểm có tính đặc thùriêng, đó là:

- Doanh nghiệp xây dựng phải đảm bảo thi công công trình đúng chất lượng thiết kế

và thời gian đã ghi trong hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Kênh phân phối là kênh cực ngắn vì khách hàng của doanh nghiệp đã được xácđịnh trước khi tiến hành xây dựng, các doanh nghiệp trực tiếp gặp gỡ và ký kết hợp đồngxây dựng với người mua là chủ đầu tư Ngoài ra kênh phân phối có thể gắn với trung gian

là những nhà thầu chính, nhà thầu chính sẽ trực tiếp nhận công trình từ chủ đầu tư, họchịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi công… và chính

họ sẽ trực tiếp bàn giao cong trình cho chủ đầu tư Nhà thầu chính sẽ chia cho các nhàthầu phụ từng gói thầu nhỏ, việc thi công xây dựng các công trình của các nhà thầu phụphải chịu sự kiểm tra, giám sát cảu nhà thầu chính và của chủ đầu tư

- Hoàn tất nhanh chóng các thủ tục về thanh quyết toán công trình Muốn vậy thìdoanh nghiệp xây dựng cần phải: thi công đúng tiến độ, đảm bảo đúng chất lượng côngtrình, lập hồ sơ hoàn công, bàn giao công trình xây dựng thông qua hợp đồng nghiệm thuphải có biên bản nghiệm thu Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là cố định tại nơi sảnxuất, quá trình sản xuất chính là quá trình tiêu thụ nên không thể tổ chức vận chuyển

Trang 13

thành phần tiêu thụ sản phẩm để thực hiện chức năng phân phối Do đó việc tiêu thụ sảnphẩm xây dựng có nghĩa là bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Thanh quyếttoán toàn bộ công trình là thực hiện phân phối sản phẩm xây dựng đến đối tượng tiêudùng cụ thể Khi xem xét, đánh giá chính sách phân phối trong doanh nghiệp phải xéttheo 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: trước khi nhận thầu công trình thì chính sách phân phối thể hiện ở chỗtìm các mối liên hệ với chủ đầu tư, hình thức đàm phán…

+ Giai đoạn 2: sau khi nhận thầu công trình thì chính sách phân phối thể hiện ở việcbảo đảm cho việc ký kết hợp đồng, nghiệm thu, bàn giao thanh quyết toán công trình

d Chính sách xúc tiến

Do sản phẩm xây dựng là loại hàng nhiều khi không thể sản xuất thử để đem đichào hàng, không thể vận chuyển để phân phối trên các thị trường nên chính sách xúc tiếnhay kỹ thuật yểm trợ marketing trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm những hoạt độngsau đây:

- Quảng cáo: Chào hàng, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu về năng lực sản xuất kinhdoanh, uy tín của doanh nghiệp thông qua các công trình đã thi công, những tiến bộ trongthi công xây lắp về mặt kỹ thuật, chất lượng, thời gian thi công… Khi mỗi công trình xâydựng được hoàn thành bàn giao chính là sự đảm bảo danh dự của người sản xuất đối vớisản phẩm của mình, là biểu hiện trình độ kỹ thuật xây dựng, trình độ tay nghề, biểu hiệnnăng lực sáng tạo về mặt kiến trúc và xây dựng

- Nghệ thuật giao tiếp với chủ đầu tư trong khi ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng

và bàn giao công trình

Do chính sách xúc tiến không có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp xây dựng nênngân sách dành cho nó thường thấp hơn so với các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.Nhưng không phải vì thế nó không giúp ích cho doanh nghiệp Chính sách xúc tiến tronglĩnh vực xây dựng đóng vai trò chuẩn bị hơn và vai trò động lực Mục tiêu của chính sáchxúc tiến trong doanh nghiệp xây dựng chỉ tập trung vào nhiệm vụ làm tăng uy tín, vị trícủa doanh nghiệp Cụ thể:

- Thuyết phục được khách hàng hay chủ đầu tư, có nghệ thuật để thắng thầu xâydựng, ký kết hợp đồng xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, thực hiện dịch vụ xây dựng

- Mở rộng các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các quan chức bên ngoài nhằmkhai thác tối đa các thông tin để doanh nghiệp có thể nhanh chóng thâm nhập vào thịtrường Đồng thời mở rộng quan hệ với các tổ chức tư vấn và các bạn hàng của doanhnghiệp

- Nghiên cứu nhu cầu, động cơ người tiêu dùng, từ đó sáng tạo ra những sản phẩmmới, dịch vụ mới

- Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp qua việc thực hiện các hợp đồng xây dựng

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỰ

ÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐĂNG MINH

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trong quá trình thực tập cũng như quá trình làm báo cáo tốt nghiệp, em đã tiến hànhnghiên cứu các nguồn tài liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài doanh nghiệp cụ thể:

- Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp được thu thập bao gồm những bảngbiểu, thông tin về:

+ Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh+ Đơn thư khiếu nại

+ Báo cáo kết quả hoạt động marketing

- Để thu thập những nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp em đã tiếnhành nghiên cứu các sách báo liên quan đến lĩnh vực marketing, xây dựng, khai thác cácwebsite www.mpi.gov.vn, www.gso.gov.vn

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình ĐăngMinh em đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu Bằng cách phỏng vấn 5 chuyênviên trong công ty thuộc các phòng ban: phòng thương mại, phòng kỹ thuật, phòng kếhoạch Nhằm thu thập thông tin sơ cấp về tình hình cạnh tranh đối với sản phẩm dự áncông trình xây dựng của công ty (Danh sách các đối tượng phỏng vấn có trong phần phụlục 03)

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê: là phương pháp được sử dụng nhiều nhất để phân tích dữliệu sơ cấp, đó là việc tổng hợp lại cá phiếu điều tra, trắc nghiệm Sử dụng excel để tổnghợp và tính toán

b Phương pháp phân tích nội dung

Phương pháp phân tích nội dung: là phương pháp dùng để phân tích, xử lý các tàiliệu thứ cấp tạo điều kiện cho việc lựa chọn những tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu.Trong quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp em đã thu thập nhiều tài liệu, bảng biểu liênquan, và sử dụng phương pháp này để loại bỏ những thông tin dữ liệu không cần thiết

Trang 15

c Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá: Được áp dụng cho cả tài liệu thứ cấp và sơ cấp Đầu tiên taphải xác định cách thức sẽ sử dụng trong đánh giá, lập bảng tổng hợp, cách tính toán, chođiểm, căn cứ vào đó đưa ra đánh giá và nhận xét

d Phương pháp ngoại suy

Phương pháp ngoại suy là phương pháp dựa trên những số liệu đã có về một đốitượng được quan tâm để đưa ra suy đoán hoặc dự báo về hành vi của đối tượng đó trongtương lai

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh marketing đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh.

a Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh

Công ty TNHH thương mại và XDCT Đăng Minh được thành lập và đăng ký kinhdoanh theo giấy phép kinh doanh số 0102001052 do phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 08 năm 2000 Với số vốn kinhdoanh là 2.000 triệu đồng Trong đó: vốn cố định 1.500 triệu đồng và vốn lưu động 500triệu đồng

Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 381, Đội Cấn, Ba Đình, Hà nội

Điện thoại: 04.37629963 Fax: 04.37629963

b Lĩnh vực kinh doanh:

Hoạt động chủ yếu của công ty là thiết kế lập dự toán, thi công xây dựng các côngtrình xây dựng dân dụng và công nghiệp

c Ngành, nghề kinh doanh

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Buôn bán thiết bị phụ tùng, máy móc thi công xây dựng,

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Khai thác, mua bán khoáng sản (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm)./

d Cơ cấu tổ chức

Trang 16

Biểu hình 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình ĐăngMinh

Thông qua cơ cấu tổ chức của công ty tại bảng 04 em có nhận xét:

Cấu trúc bộ máy tổ chức của công ty bao gồm có ban giám đốc, các bộ phận phòngban chức năng (phòng kế hoạch, phòng thương mại, phòng kế toán, phòng tài chính…).Với đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, cấu trúc công ty cũng

có một số điểm khác như phòng kỹ thuật là nơi chịu trách nhiệm về quản lý, giám sát,theo dõi việc thi công các công trình để đảm bảo công trình được bàn giao đúng chấtlượng, kỹ thuật, thời hạn thi công

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, giám đốc công ty tổ chức điều hành mọihoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trướcpháp luật

Phòng thương mại

Phòng

kế toán

Phòng hành chính

TK lập

dự án

Bộ phận vật tư

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận

kế toán CT

Bộ phận market-ing

Trang 17

- Phó giám đốc : gồm một Phó giám đốc kế hoạch và một phó giám đốc tài chính.Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mặt công tác mình phụ trách Đồng thời phó giám đốccòn có chức năng tham mưu cố vấn cho việc quản lý của tổng giám đốc, hỗ trợ và hợp tácvới phòng nghiệp vụ nhằm đạt được một cách tối ưu kế hoach công ty.

- Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc trong việc thayđổi và tổ chức cơ cấu cán bộ trong công ty, tuyển chọn biên chế cán bộ công nhân viêncủa toàn công ty, quản trị hành chính và một số công tác khác dưới sự chỉ đạo trực tiếpcủa Ban giám đốc Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ phụ trách, quản lý, sửa chữa cơ sởvật chất của công ty

- Phòng kế toán: Giúp Ban giám đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán, thống kê tàichính và báo cáo tài chính, tham mưu quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ về công tác tài chính kếtoán, thống kê của công ty

- Phòng thương mại: Chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo về quản lý nghiệp vụkinh doanh, lo các thủ tục đấu thầu, giấy phép và các thủ tục đấu thầu, tham mưu cho lãnhđạo ký kết hợp đồng dự án công trình xây dựng, trực tiếp quản lý các thông tin về tìnhhình kinh doanh của công ty

- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm tổng hợp và lập các mặt kế hoạch của công trìnhcấp trên, thống kê về doanh số, tư vấn trợ giúp các phòng ban xí nghiệp thông tin về phápluật, thị trường, quan hệ với các cơ quan bộ, Nhà nước để công ty tham gia dự án

- Phòng kỹ thuật: Đảm nhận công tác kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng,chất lượng nguyên vật liệu được đem vào quá trình thi công

- Phòng xe máy: Thực hiện công tác bảo vệ và giữ gìn phương tiện đi lại và vậnchuyển của công ty

Bên dưới các phòng ban chức năng, là các bộ phận xây dựng, bộ phận vật tư, bộphận kinh doanh Với cấu trúc như trên, công ty vừa có thể phát huy được ưu thế theochiều sâu của bộ phận chức năng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều rộng của tổ chức

dự án

2.2.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009

Bảng biểu 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009

TT Chỉ tiêu Năm 2008 (đồng) Năm 2009 (đồng)

Chênh lệch 2009/2008 Tương đối

(%)

Tuyệt đối (đồng)

1 Doanh thu bánhàng 15.543.473.349 17.650.750.000 111.35% 2.107.276.651

2 Doanh thuthuần 15.543.473.349 17.650.750.000 111.35% 2.107.276.651

3 Giá vốn hàngbán 13.217.370.409 15.736.446.879 111.91% 2.519.076.470

Trang 18

29, 15% tương ứng với số tuyệt đối giảm 89.009.233 đồng và chi phí quản lý kinh doanhgiảm 38, 98% tương ứng với số tiền 479.657.879 đồng Từ đó kéo theo lợi nhuận của hoạtđộng sản xuất kinh doanh tăng 11.98% tương ứng với số tiền 156.867.293 đồng và lợinhuận sau thuế cũng tăng 11, 98% số tiền tăng tương ứng là 112.944.451 đồng Trong bốicảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay, thì việc lợi nhuận của công tytăng trưởng 11, 98% đã phản ánh những sự nỗ lực không nhỏ của lãnh đạo cũng như toànthể cán bộ công nhân viên của công ty trong năm vừa qua

2.2.2 Đánh giá tổng quan về thực trạng vận dụng marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh.

2.2.2.1 Tình hình cạnh tranh trong ngành xây dựng và dự án công trình xây dựng tại ViệtNam

Trải qua 20 năm đổi mới, ngành xây dựng Việt Nam đã có những bước tiến đáng kểtheo hướng hiện đại Không chỉ trong lĩnh vực xây dựng công trình, vật liệu xây dựng,kiến trúc và quy hoạch xây dựng mà còn cả những lĩnh vực khác: phát triển đô thị và nhà

ở, năng lực xây dựng công trình có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xâydựng

Với giá trị sản lượng của ngành xây dựng đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng

16, 5%/năm, giá trị gia tăng 10%, thị trường xây dựng đã trở thành yếu tố quan trọng gópphần vào sự nghiệp tăng trưởng kinh tế và ổn định chính trị của đất nước

Trang 19

Trong thực tế, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế về vốn.

Do các nguồn vốn chủ yếu mà doanh nghiệp xây dựng huy động thường là ở các ngânhàng và các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, họ rất khó tiếp cận được với nguồn huy độngnày do không có tài sản thế chấp và khả năng vay tín chấp rất hạn chế

Bên cạnh đó, do đặc điểm về sản phẩm của thị trường xây dựng và dự án công trìnhxây dựng nên cạnh tranh trên thị trường này cũng có những nét đặc thù Các đối thủ cạnhtranh trên thị trường thường là các đối thủ cạnh tranh lớn, có nguồn lực mạnh, mức độchuyên môn hoá cao Và chủ yếu là các công ty thuộc Bộ xây dựng ngoài ra có một số cáccông ty thuộc Bộ thương mại hay Bộ giao thông vận tải nhưng những công ty xây dựnglớn phần lớn thuộc bộ xây dựng Do đó, mức cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn và để cóđược các dự án công trình xây dựng mà các doanh nghiệp xây dựng trên thị trường ViệtNam hiện nay thường dựa vào mối quan hệ, làm ăn lâu dài, đầu tư lớn, có uy tín trên thịtrường

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến năng lực cạnh tranh marketing đối với sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh

2.2.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong

a Đội ngũ lao động

Bảng biểu 2.3: Cơ cấu nhân sự của công ty

STT Trình độ Tuổi TB người Số Tỷ lệ Chuyên môn lĩnh vực nghiên cứu

1. Đại học 35 10 10% Quản trị kinh doanh, xây dựng, kiếntrúc, giao thông, thủy lợi, mỏ địa chất,

tài chính, kinh tế…

2 Cao đẳng, trung cấp 30 15 15% Xây dựng, địa chất, đo đạc, xây lắp

điện, máy xây dựng

3 Công nhân, lái xe 35 30 30% Có tay nghề từ bậc 5 trở lên, trung bìnhtrên 10 năm kinh nghiệm4

Các đội công nhân

chuyên nghiệp trực

Xây dựng dân dụng, điện, khai thác vậtliệu cát, đá, sỏi, mộc, hoàn thiện, điệndân dụng, khảo sát địa hình, trắc địa…

Dựa vào bảng trên, ta thấy số lượng cán bộ nhân viên có trình độ đại học là 10 ngườichiếm 10% tổng số lao động Đây là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, cóthể đề ra các chính sách, các biện pháp kinh tế, kỹ thuật cho sj phát triển của công ty trongtừng thời kỳ

Bên cạnh đó, số lượng nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp là 15 người,chiếm 15% tổng số lao động Đây là đội ngũ cán bộ có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ của

Trang 20

cấp trên và thay mặt cấp trên truyền đạt những nội dung của ban lãnh đạo cấp trên xuốngđội ngũ công nhân.

Số lượng công nhân có tay nghề từ bậc 5 trở lên là 30 người, chiếm 30% tổng số laođộng Số lượng công nhân bậc thấp trực tiếp thi công gồm có 40 người chiếm 40% tổnglao động Họ là lực lượng lao động chính của công ty

Qua các số liệu trên, ta có thể thấy số cán bộ cấp cao cũng như số lượng công nhânbậc cao của công ty còn thấp Đây là một điểm hạn chế mà công ty cần khắc phục để nângcao năng lực cạnh tranh của mình trong thời gian tới

b Vốn kinh doanh

Bất cứ doanh nghiệp xây dựng nào cũng cần một lượng vốn lớn phục vụ sản xuấtkinh doanh Trong khi đó, nguồn vốn tự có và huy động được lại hạn chế Do đó, năng lựctài chính không mạnh sẽ rất khó khăn để công ty có thể có được những hợp đồng lớn và

có thời gian kéo dài

Dưới đây là bảng số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây:

Bảng biểu 2.4: Số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây: (Đơn vị:Triệu đồng)

2009 tăng 3.814 triệu đồng tương ứng với số tương đối tăng 9, 04% Điều này phản ảnh

nỗ lực không nhỏ của công ty trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Bên cạnh đó, tỷ lệ tài sản lưu động của công ty năm 2007 là 63, 35%, năm 2008 là

52, 62%, năm 2009 là 55, 77% Đây là những tỷ lệ vốn lưu động khá cao, do đó ta có thểthấy được quá trình lưu động vốn của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và thông suốt vàđạt hiệu quả cao

Tỷ lệ tài sản nợ lưu động trong tổng tài sản nợ của công ty năm 2007 là 54, 43%,năm 2008 là 45, 46%, năm 2009 là 50, 33% Ta thấy rằng các tỷ lệ này đều sấp sỉ trêndưới 50% điều này chứng tỏ công ty có khả năng huy động vốn khá tốt Điều này tạo ramột lợi thế khá lớn cho công ty trong việc huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Vì thế, với số vốn huy động được, công ty có thể triển khai những

dự án công trình xây dựng lớn hơn nhiều so với quy mô vốn tự có của công ty

c Máy móc, thiết bị, công nghệ.

Ngày đăng: 07/04/2015, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 - giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh
Bảng bi ểu 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 (Trang 17)
Bảng biểu 2.3: Cơ cấu nhân sự của công ty - giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh
Bảng bi ểu 2.3: Cơ cấu nhân sự của công ty (Trang 19)
Bảng biểu 2.4: Số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây:  (Đơn vị:Triệu - giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh
Bảng bi ểu 2.4: Số liệu tài chính của công ty trong 3 năm gần đây: (Đơn vị:Triệu (Trang 20)
Biểu hình 2.5. Sơ đồ kênh phân phối dự án công trình xây dựng công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh - giải pháp marketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh marketing cho sản phẩm dự án công trình xây dựng của công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh
i ểu hình 2.5. Sơ đồ kênh phân phối dự án công trình xây dựng công ty TNHH thương mại và xây dựng công trình Đăng Minh (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w