Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường sản phẩm túi lụa xuất khẩu của công ty sang Nhật Bản cũng như tôi sẽ đề xuất
Trang 1TÓM LƯỢC
Việt Nam đang đi trên con đường hội nhập sâu rộng với kinh tế quốc tế, các doanh
nghiệp Việt Nam đang đứng trước rất nhiều cơ hội và thách thức trong thời đại mở cửa Bước vào sân chơi WTO các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới tư duy sản xuất kinh doanh để theo kịp với sự biến động của tình hình mới
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư Nét Á, tôi đã có quá trình tìm hiểu nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ đó, tôi đã phát hiện
ra những vấn đề còn tồn tại mà trong thời gian tới công ty cần phải khắc phục Từ những phát hiện của mình, tôi xin lựa chọn đề tài :
Giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường sản phẩm túi lụa của Công
ty TNHH Đầu tư Nét Á tại Nhật Bản” làm khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường sản phẩm túi lụa xuất khẩu của công ty sang Nhật Bản cũng như tôi sẽ đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại đang diễn ra tại Công ty TNHH Đầu tư Nét Á
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đầu tư Nét Á, khóa luận tốt nghiệp của tôi đã được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Bách Khoa, thầy giáo Cao Tuấn Khanh và sự giúp đỡ từ phía Công ty TNHH Đầu tư Nét Á Nhân đây, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến:
- Thầy giáo (GS.TS) Nguyễn Bách Khoa, thầy giáo (Tiến sĩ) Cao Tuấn Khanh – Bộ môn Quản trị Marketing đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian làm chuyên
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Ngô Tuấn Chung
Trang 3Hình 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty
Hình 3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh doanh
Hình 4 : Kênh phân phối của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 WTO : tổ chức thương mại thế giới
2 TCMN : thủ công mỹ nghệ
Trang 5CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO, điều đó đã mở ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tế còn con trẻ như Việt Nam Hàng hóa nước ngoài có nhiều cơ hội xâm nhập vào Việt Nam hơn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp trong nước, đồng thời hàng hóa của Việt Nam cũng có nhiều cơ hội xuất khẩu sang các thị trường ngoài nước
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam nói riêng đang từng bước thể hiện mình với bạn bè quốc tế Tuy nhiên, khi tham gia vào sân chơi chung WTO các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn có nhiều hạn chế yếu kém cần phải khắc phục Điển hình như là việc kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi xuất khẩu hay như việc tìm hiểu kỹ các thông lệ quốc tế về giao dịch quốc tế
2008 – năm bi tráng của nền kinh tế thế giới, khủng hoảng kinh tế bắt đầu từ Mỹ rồi lan ra toàn thế giới đã kéo tụt sự tăng trưởng của kinh tế toàn cầu Các nền kinh tế lớn chìm trong suy thoái, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam lao đao do mất đơn hàng với các đối tác nước ngoài
Khi nền kinh tế thế giới có dấu hiệu khởi sắc thì năm 2010 nợ công Hy Lạp đã làm
cả châu Âu chìm trong đám mây đen tối Châu Âu khủng hoảng, nền kinh tế thế giới lại
có dấu hiệu chững lại Các hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam với EU có nguy cơ phá sản
Đầu năm 2011 thảm họa động đất sóng thần đã tàn phá một vùng rộng lớn ở Đông Bắc Nhật Bản Kinh tế Nhật Bản lại phải gồng mình chống chọi với thiên tại Rất nhiều hợp đồng du lịch của Việt Nam sang Nhật bị hủy bỏ Đặc biệt nguồn vốn FDI từ Nhật vào Việt Nam giảm sút đáng kể
Công ty TNHH Đầu tư Nét Á thành lập năm 2007 với ngành nghề kinh doanh chính là xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trường như Nhật Bản, EU ,Hoa Kỳ, Trung Quốc… Đặc biệt, Nhật Bản là thị trường lâu đời và là nguồn lợi nhuận
Trang 6chính của công ty Trước những biến động của nền kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh tế Nhật Bản nói riêng kết hợp với điều kiện đặc thù của công ty, công ty đang có kế hoạch xâm nhập sâu hơn vào thị trường Nhật Bản với sản phẩm là túi lụa thủ công Do Nhật Bản là thị trường lâu năm của công ty, với các tiềm năng chưa được khai thác hết nên công ty đang xây dựng những giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như bám chắc thị trường Nhật Bản trước sức ép từ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Trung Quốc.
Từ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu đã trình bày ở trên, tôi quyết định lựa chọn
đề tài “Giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường sản phẩm túi lụa của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á tại Nhật Bản” làm khóa luận tốt nghiệp.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề sau :
− Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm túi lụa của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á sang thị trường Nhật Bản Các mặt làm được và chưa làm được của công ty trong thời gian qua Thực trạng công tác Marketing của công ty trong giai đoạn 2009 – 2011 nhằm thâm nhập thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng túi lụa
− Những cơ hội và thách thức đặt ra cho công ty khi thâm nhập thị trường Nhật Bản Các yếu tố môi trường tác động đến công ty trong quá trình triển khai kế hoạch
− Những yếu tố tác động đến hoạt động xâm nhập thị trường của công ty tại Nhật Bản
Đề xuất các giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm xâm nhập thị trường Nhật Bản Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm túi lụa của công ty tại thị trường này
− Giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ xi măng của Công ty
xi măng Hải Phòng trên địa bàn phía nam SV Đặng Thị Thu Huyền K41C5_2009
Đề tài tập trung vào việc tìm ra những giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm giúp công ty xi măng Hải Phòng phát triền thị trường đối với sản phẩm xi măng của công ty trên thị trường phía nam Việt Nam Ưu điểm của đề tài là đã hệ thống một cách rất đầy đủ lý thuyết về phát triển thị trường, lý thuyết về các giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm phát triển thị trường
Trang 7− Hoàn thiện công nghệ Marketing xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần may Đức Giang sang thị trường EU_Lưu Thị Bích Hợp_K38C5_ĐHTM_2006.
Đề tài có nhiều điểm tương đồng với đề tài mà tôi chọn làm khóa luân Đề tài đã nêu rõ được các cơ sở lý luận đối với Marketing xuất khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến các chiến lược Marketing hỗn hợp tại thị trường nước ngoài
Ngoài ra tôi còn tham khảo rất nhiều các tài liệu khác có liên quan Đề tài mà tôi chọn làm khóa luận được kế thừa và phát huy vận dụng những thành tựu của các nghiên cứu trước đó, đồng thời cũng có những hướng đi riêng, những nét mới để phù hợp với nội dung và mặt hàng nghiên cứu, phù hợp với giai đoạn thời gian hiện nay Đề tài mà tôi lựa chọn không trùng lặp với các đề tài nêu trên, đề tài có những nét mới ở chỗ: sản phẩm nghiên cứu và túi lụa xuất khẩu của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á và các giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường Nhật Bản Từ đó đưa ra những giải pháp mang tính thiết thực nhằm giải quyết những khó khăn còn tồn tại trong quá trình kinh doanh mặt hàng này của công ty trong thời gian qua
− Mục tiêu chung: Nhằm đưa ra các giải pháp marketing nhằm thâm nhập thị trường Nhật Bản cho sản phẩm túi lụa xuất khẩu của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á
− Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống lý luận về thâm nhập thị trường và các giải pháp marketing của chiến lược thâm nhập thị trường xuất khẩu
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của Công
ty TNHH Đầu tư Nét Á đã thực hiện trong giai đoạn 2009- 2011 kết hợp với những dữ liệu sơ cấp để rút ra những kết luận về ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của những vấn đề tồn tại trong hoạt động marketing nhập khẩu của công ty
Đề xuất các giải pháp marketing nhằm thực hiện hoạt động thâm nhập thị trường Nhật Bản cho sản phẩm túi lụa xuất khẩu của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á dựa trên thực trạng đã phân tích
Trang 8− Thời gian: Các số liệu, dữ liệu lấy từ năm 2009, 2010, 2011 và định hướng phát triển đến 2015.
− Không gian: tập trung nghiên cứu hoạt động thâm nhập thị trường sản phẩm túi lụa xuất khẩu sang Nhật Bản của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á trong giai đoạn 2009 – 2011
− Về sản phẩm: sản phẩm túi lụa thủ công
− Tập khách hàng: Các khách hàng doanh nghiệp của công ty
1.6.1 Phương pháp luận
Việc đưa ra các giải pháp Marketing hỗn hợp nhằm thâm nhập thị trường là một công việc liên quan tới nhiều yếu tố Phương pháp luận nghiên cứu vấn đề này là quá trình khái quát lý thuyết, vận dụng lý thuyết để xử lý các số liệu thu thập được nhằm đưa
ra kết luận Để thực hiện nghiên cứu này cần kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như so sánh, phân tích, sử dụng phần mềm thống kê và phân tích kinh tế SPSS
1.6.2 Phương pháp cụ thể
− Nguồn thông tin:
• Thông tin bên trong: Thu thập dữ liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công
ty giai đoạn 2009 – 2011 từ phòng kế toán Các văn bản, số liệu liên quan đến quá trình thành lập, phát triển và những định hướng phát triển trong tương lai của công
ty từ phòng tổ chức Những tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh mặt hàng thép tấm nhập khẩu từ các phòng vật tư và phòng kinh doanh
• Thông tin bên ngoài: Thu thập số liệu từ các bộ, ban ngành liên quan: Bộ công thương, Cục hải quan, Tổng cục thống kê…được công bố và đăng tải trên website chính thức của các đơn vị này Từ một số thông tin trên báo chí, truyền hình, và các
đề tài nghiên cứu trước đây
− Phương pháp thu thập: Các thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu dựa vào tính tin
cậy của các nguồn thông tin Các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh của công ty
Trang 9đều có dấu xác nhận, các nguồn thông tin bên ngoài đều được lấy từ các thông cáo của những cơ quan có thẩm quyền nên tính tin cậy khá cao.
− Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Tập hợp theo bảng biểu, tính tỷ lệ phần trăm, tỷ lệ tăng trưởng, vẽ biểu đồ, sơ đồ và
so sánh các năm với nhau Sử dụng phần mềm xử lý, phân tích dữ liệu SPSS
1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, khóa luận được kết cấu thành 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chủ đề nghiên cứu
Chương 3 : Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng chủ đề nghiên cứu Chương 4 : Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY KINH DOANH 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thâm nhập thị trường quốc tế
2.1.1 Khái niệm về thị trường xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu
− Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, là môi trường để tiến hành các giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp Trong một nền kinh tế phát triển thị trường không chỉ bó hẹp bằng việc gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán tại một địa điểm nhất định mà nó còn được mở rộng ra trên phạm vi toàn cầu với những thiết bị liên lạc hiện đại, các phương thức thanh toán tiên tiến
Trang 10− Theo quan điểm Marketing, thị trường bao gồm con người hay tổ chức có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng mua và có khả năng mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu mong muốn đó Thị trường được coi là tập khách hàng hiện có và sẽ có của doanh nghiệp, có chung một nhu cầu hay mong muốn, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.
− Theo góc độ tiếp cận của kinh tế học, thị trường là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số người bán và người mua, có quan hệ cạnh tranh với nhau ở bất
cứ thời gian và địa điểm nào
2.1.1.2 Khái niệm thâm nhập thị trường xuất khẩu
Thâm nhập thị trường là các nỗ lực Marketing nhằm mở rộng tiêu thụ và tăng doanh
số sản phẩm bán ra trên thị trường hiện tại của công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
Thâm nhập thị trường được áp dụng trong trường hợp :
− Thị trường sản phẩm, dịch vụ hiện tại chưa bão hòa, tỷ lệ sử dụng của khách hàng hiện tại có thể tăng thêm
− Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số toàn ngành đang gia tăng
− Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí Marketing
− Việc tăng kinh tế theo quy mô đem lại các lợi thế cạnh tranh chủ yếu
2.1.2 Vai trò thâm nhập thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp kinh doanh
Kinh tế thế giới phát triển nhanh chóng, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu Mỗi quốc gia, mỗi nên kinh tế, mỗi doanh nghiệp không thể đứng ngoài sân chơi chung đó Khi nền kinh tế gặp phải nhiều biến động không thể lường trước như khủng hoảng kinh tế, thiên tai… điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chuận bị trước cho mình những chiến lược để nhằm giành được những lợi thế cạnh tranh trên thị trường Giữ vững những thị trường hiện có, thâm nhập nhằm bám chắc và gây sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Tóm lại việc tham gia vào thị trường quốc tế là một xu thế bắt buộc, một yêu cầu khách quan Thông qua xuất khẩu, thâm nhập thị trường doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi sau :
− Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ
− Khi thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm của doanh nghiệp thì thị trường quốc tế rộng lớn là lối thoát duy nhất để tiêu thụ sản phẩm
− Doanh nghiệp được tham gia vào một sân chơi lớn hơn, ngang tầm với các công ty trên thế giới
Trang 11− Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế, tăng lợi nhuận.
2.2 Một số lý thuyết về thâm nhập thị trường
Có nhiều quan điểm khác nhau về thâm nhập thị trường, trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp này tôi xin trình bày hai quan điểm về thâm nhập thị trường
2.2.1 Lý thuyết thâm nhập thị trường của Ansoff
Mô hình phát triển doanh nghiệp, do Ansoff sáng tạo ra, có hai hướng: thị trường
và sản phẩm Hai chiều này kết hợp thành một ma trận dùng làm một khuôn khổ để xác định cơ hội phát triển của doanh nghiệp
Ansoff xác định 4 khả năng doanh nghiệp có thể xem xét để xác định mục tiêu thị trường
Hình 1 Ma trận Ansoff
Thị trường
Sản phẩm Thị trường mới Thị trường hiện tại
Sản phẩm mới Đa dạng hóa Phát triển sản phẩm
Sản phẩm hiện tại Phát triển thị trường Thâm nhập thị trường
− Giải pháp thâm nhập thị trường : Là giải pháp mà công ty dùng những sản phẩm hiện
có để tìm mọi cách nhằm gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại của công ty thông qua các nỗ lực Marketing Có nhiều phương pháp để công ty có thể gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại như : khuyến khích khách hàng hiện tại tiêu thụ nhiều sản phẩm của công
ty hơn hoặc lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm của mình, lôi kéo thêm khách hàng mới Các giải pháp Marketing nhằm thâm nhập thị trường được thực hiện thông qua bốn biến số của Markerting là: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến Các giải pháp về các biến số được kết hợp một cách hài hóa nhất tạo nên giải pháp Marketing hỗn hợp giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu thị trường Được sử dụng trong các trường hợp sau :
+ Thị trường sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp chưa bão hòa
+ Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng hiện tại có khả năng gia tăng
Trang 12+ Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số toàn ngành đang gia tăng + Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí Marketing.
+ Việc tăng kinh tế theo quy mô đem lại các lợi thế cạnh tranh chủ yếu
− Giải pháp phát triển thị trường: Là giải pháp mà công ty nỗ lực tìm kiếm cho mình
những thị trường mới mà nhu cầu của những thị trường này có thể đáp ứng bằng sản phẩm hiện tại của công ty Được sử dụng khi có các kênh phân phối mới sẵn có và đáng tin cậy, không tốn kém và chất lượng cao, có thị trường mới chưa được khai phá hoặc chưa bão hòa
− Giải pháp phát triển sản phẩm : Là giải pháp mà công ty sẽ phát triển những sản phẩm
mới để đáp ứng những nhu cầu cho thị trường hiện tại của mình Được sử dụng khi công
ty kinh doanh sản phẩm có đặc trưng công nghệ kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, công ty
có đội ngũ R&D mạnh, công ty phải cạnh tranh trong ngành có tốc độ phát triển cao
− Giải pháp về đa dạng hóa: Là các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm mới trên thị trường
mới Công ty có thể lựa chọn theo các hướng sau: đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hàng dọc, đa dạng hóa hàng ngang Giải pháp này tạo ra nhiều cơ hội để công ty phát triển kinh doanh, tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do công ty bước vào một lĩnh vực kinh doanh mới
2.2.2 Lý thuyết mở rộng thị trường theo chiều rộng, chiều sâu
Theo giáo trình Marketing thương mại quốc tế - PGS.TS Nguyễn Bách Khoa và
Th.S Phan Thị Thu Hoài chủ biên, NXB Thống kê 2003 và một số tài liệu khác có nói đến quan điểm: mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp thương mại có thể theo hai phương hướng là mở rộng theo chiều rộng và mở rộng theo chiều sâu
− Mở rộng thị trường theo chiều rộng: là việc gia tăng phạm vi thị trường, đưa sản phẩm
mới đến với thị trường mới, khách hàng mới Tăng thị phần bằng việc mở rộng hoạt động kinh doanh, lôi kéo thêm khách hàng ở các khu vực địa lý khác
+ Mở rộng theo khu vực địa lý: thâm nhập thị trường theo chiều rộng được hiểu là việc doanh nghiệp mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh, tăng cường sự hiện diện của mình trên các địa bàn bằng sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp Mở rộng thị trường theo
Trang 13khu vực địa lý đối với doanh nghiệp xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt khâu nghiên cứu thị trường để chọn bán sản phẩm phù hợp.
+ Mở rộng theo tiêu thức sản phẩm: thâm nhập thị trường theo chiều rộng là việc doanh nghiệp kích thích, khuyến khích các nhóm khách hàng hiện tại tiêu thụ nhiều hơn các sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp
+ Mở rộng theo tiêu thức khách hàng: thâm nhập thị trường là việc doanh nghiệp cố gắng lôi kéo các nhóm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng tiêu thụ nhiều hơn các sản phẩm của doanh nghiệp Giai đoạn đầu của thâm nhập thị trường xuất khẩu theo chiều rộng lượng khách hàng còn ít, quy mô lô hàng nhỏ thường mang tính chất thăm dò là chính Để tiếp tục giữ chân được khách hàng doanh nghiệp cần gây được ấn tượng và uy tín từ những lô hàng đầu tiên
− Mở rộng thị trường theo chiều sâu: là phương pháp doanh nghiệp phân khúc thị trường
hiện tại thành những đoạn thị trường mới với mong muốn, nhu cầu khác nhau từ đó đưa
ra các nhóm mặt hàng phù hợp với từng phân đoạn thị trường Là việc gia tăng số lượng
và giá trị sản phẩm trên thị trường hiện tại, doanh nghiệp tăng doanh số bán ra đồng thời
đa dạng danh mục chủng loại sản phẩm
+ Mở rộng theo khu vực đia lý: mở rộng thị trường theo chiều sâu thị phạm vi thị trường không thay đổi Thay vào đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cố gắng khai thác mọi
cơ hội thông qua các giải pháp Marketing để lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình
+ Mở rộng theo khách hàng: đối tượng của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu bao gồm khách hàng hiện tại của doanh nghiệp, khách hàng của đối thủ cạnh tranh và khách hàng mới chưa sư dụng sản phẩm Doanh nghiệp cần giữ vững khách hàng hiện có đồng thời cho khách hàng của đối thủ thấy được ưu điểm, sự khác biệt về sản phẩm của mình để quay sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Còn đối với khách hàng mới, doanh nghiệp cần có các chính sách xúc tiến để thu hút nhóm khách hàng này
Tóm lại, theo lý thuyết này việc mở rộng thị trường xuất khẩu có thể tiến hành theo hai hướng chính là mở rộng theo chiều rộng, chiều sâu và kết hợp theo cả chiều rộng
và chiều sâu Mở rộng thị trường theo chiều rộng là bước đầu tiên để xâm nhập thị
Trang 14trường, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp Sau đó để bám chắc và trụ vững tại thị trường nước ngoài, doanh nghiệp cần tiến hành mở rộng theo chiều sâu tìm cách tăng số lượng và kim ngạch xuất khẩu, mở rộng theo chiều sâu giúp sản phẩm có chỗ đứng vững chắc hơn.
Căn cứ vào kiến thức được học cũng như thực trạng hiện tại của Công ty TNHH Đầu tư Nét Á tôi lựa chọn quan điểm thứ nhất – lý thuyết phát triển thị trường của Ansoff làm cơ sở lý thuyết để thực hiện nghiên cứu
2.3 Phân định nội dung giải pháp Marketing thâm nhập thị trường xuất khẩu
2.3.1 Nghiên cứu môi trường Marketing xuất khẩu
2.3.1.1 Môi trường chính trị pháp luật
Các yếu tố chính trị pháp luật ở các nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng thị trường, tăng kim nghạch xuất nhập khẩu giữa hai nước, ngoài ra cũng có thể mở ra nhiều cơ hội kinh doanh trên thị trường quốc tế Sự bất
ổn về chính trị sẽ làm chậm lại sự tăng trường của kinh tế làm hạn chế thương mại quốc
tế Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của doanh nghiệp Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân
2.3.1.2 Môi trường kinh tế
− Chính sách về thuế quan và phi thuế quan:
Hệ thống thuế quan cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu Nếu như thuế nhập nguyên vật liệu quá cao sẽ làm chi phí sản xuất cao dẫn đến giá thành hàng hoá xuất khẩu cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá, giảm lợi nhuận cho nhà xuất khẩu, và như vậy làm giảm lượng xuất khẩu và ngược lại
Các công cụ phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu cũng gây khó khăn rất lớn cho hoạt động xuất khẩu
Vì những ảnh hưởng đó, để khuyến khích xuất khẩu Chính phủ thường miễn thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đối với những mặt hàng có lợi thế sản xuất Chính phủ thường áp dụng hạn ngạch xuất khẩu đối
Trang 15với những hàng hoá mà sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
− Chính sách về tỷ giá hối đoái:
Trong thanh toán quốc tế, người ta thường sử dụng những đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ suất ngoại tệ so với đồng tiền trong nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu: nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất lợi nhuận thì hoạt đông xuất khẩu
có lãi, vì vậy thúc đẩy xuất khẩu và ngược lại Chính vì thế mà tỷ giá hối đoái trở thành một công cụ điều tiết của Nhà nước
− Hệ thống ngân hàng tài chính:
Hoạt động xuất nhập khẩu liên quan chặt chẽ đến vấn đề thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống Ngân hàng Tài chính giữa các quốc gia Nó tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng, chắc chắn Nhờ có
hệ thống ngân hàng này để đảm bảo rằng người bán sẽ thu được tiền và người mua sẽ nhận được hàng , làm giảm bớt việc phài dành nhiều thời gian và chi phí để các bên đối tác tìm hiểu nhau Nếu như một quốc gia có hệ thống tài chính phát triển, hiện đại thì đó cũng là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước trong hoạt động xuất khẩu và ngược lại
2.3.1.3 Môi trường nhân khẩu học
Các nhà quản lý Marketing rất quan tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu,
vì con người hợp thành thị trường cho các doanh nghiệp Mỗi quốc gia khác nhau lại có đặc điểm về nhân khẩu khác nhau tạo nên điểm khác biệt cũng như tiềm năng về cầu sản phẩm cũng khác nhau Cơ cấu độ tuổi, trình độ học vấn,nghề nghiệp trong môi trường nhân khẩu sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được tiềm năng phát triển kinh doanh ở mỗi quốc gia từ đó sẽ có các chiến lược xâm nhập và phát triển phù hợp
2.3.1.4 Môi trường văn hóa xã hội
Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định
về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của các nền văn hoá khác Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hoá của
Trang 16dân tộc họ Nói cách khác, các yếu tố văn hoá có tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.2 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu
2.3.2.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu và hoạt động đầu tiên và then chốt quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp xuất khẩu Nếu hoạt động nghiên cứu tốt sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quý báu về thị trường giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Từ đó tạo điều kiện cho nhà Marketing đưa ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu lực của hoạt động kinh doanh
− Nghiên cứu khái quát thị trường: Mục đích của nghiên cứu này là để giải đáp một số
vấn đề sau :
+ Đâu là thị trường trọng điểm đối với công ty ?
+ Dự báo về khả năng đạt doanh số bán ra các loại sản phẩm của công ty đó trên thị trường là bao nhiêu
Công ty cần đưa ra các chính sách Marketing gì để tăng cường cạnh tranh Đồng thời công ty cần phải nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường như :
+ Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, sự phân bố dân cư, tập tính thói quen của người tiêu dùng
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Sự tham gia của đầu tư nước ngoài
+ Các chủ trương chính sách của nhà nước trong lĩnh vực về quản lý, phát triển kinh
tế, văn hóa kỹ thuật trong từng thời kỳ
Việc nghiên cứu khái quát thị trường giúp doanh nghiệp bước đầu đánh giá được khả năng của doanh nghiệp có thể thâm nhập được thị trường hay không, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng để từ đó doanh nghiệp có được cách nhìn tổng quan về định hướng cặp sản phẩm – thị trường triển vọng nhất
− Nghiên cứu chi tiết thị trường:
Trang 17Nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái độ, thói quen của người tiêu dùng Từ đó doanh nghiệp tìm cách thích ứng hoặc gây ảnh hưởng tới chúng Nói một cách khác, đây là hoạt động nghiên cứu khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp trên mọi mặt như: quy mô, tình hình tài chính, khả năng chi tiêu, tập tính, động cơ mua hàng…để
từ đó có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2.3.2.2.Lựa chọn thị trường xuất khẩu mục tiêu
Thị trường quốc tế vô cùng rộng lớn, không một doanh nghiệp nào có thể một mình ôm trọn, bao phủ toàn bộ thị trường thế giới Do số lượng khách hàng quá đông và phân tán, nhu cầu cũng như các yêu tố khác là rất đa dạng nên doanh nghiệp khó có thể đạt được thành công trên toàn bộ thị trường Thay vì cạnh tranh ở mọi mặt trận, doanh nghiệp cần lựa chọn và phát triển những phân khúc thị trường hấp dẫn nhất mà doanh nghiệp có lợi thể để phục vụ có hiệu quả làm thị trường mục tiêu cho mình
Một doanh nghiệp tìm kiếm sự phát triển qua khai thác các cơ hội Marketing ở nước ngoài phải quyết định về tỷ lệ mà nó sẽ mở rộng các hoạt động thương mại quốc tế, phải quyết định quốc gia nào sẽ thâm nhập, các thị trường và phân đoạn thị trường nào trong quốc gia này được đáp ứng Sau quá trình phân đoạn thị trường, nhà Marketing phải lựa chọn cho mình một thị trường trọng điểm mà doanh nghiệp có thể đáp ứng và có lợi thế hơn đối thụ cạnh tranh Có ba chiến lược đáp ứng thị trường mà doanh nghiệp có thể lựa chọn
+ Chiến lược Marketing không phân biệt : doanh nghiệp theo đuổi cả thị trường bằng một mặt hàng, sản phẩm nhằm vào nhu cầu của đông đảo khách hàng Doanh nghiệp sẽ không xét đến những khác biệt của các khu vực thị trường
+ Chiến lược Marketing phân biệt : doanh nghiệp tham gia nhiều đoạn thị trường khác nhau với các chương trình Marketing phân biệt cho từng đoạn thị trường Như vậy, với mỗi đoạn thị trường, doanh nghiệp xây dựng một chiến lược Marketing hỗn hợp riêng Chiến lược Marketing phân biệt có khả năng xâm nhập sâu vào các đoạn thị trường nhờ đáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng trên mỗi đoạn, do vậy sẽ giảm bớt nguy
cơ bị các đối thủ mới nhảy vào cạnh tranh
Trang 18+ Chiến lược Marketing tập trung: doanh nghiệp tập trung nhằm vào một đoạn thị trường nào đó phù hợp với khả năng của mình Đây là chiến lược phù hợp với các doanh nghiệp mới tham gia thị trường, khả năng tài chính, công nghệ, nhân lực còn hạn chế Theo chiến lược này, doanh nghiệp có thể tập trung được tiềm lực vào đoạn thị trường được chọn, tức là thực hiện chuyên môn hoá cao độ Do vậy, doanh nghiệp nâng cao được chất lượng, hạ giá bán, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, nhược điểm của chiến lược này là độ rủi ro lớn nếu có biến động về nhu cầu thị trường.
2.3.3 Xác lập giải pháp Marketing – Mix nhằm thâm nhập thị trường xuất khẩu
mục tiêu
2.3.3.1 Giải pháp về sản phẩm xuất khẩu
Sản phẩm theo quan điểm Marketing là bất cứ thứ gì có thể chào bán trên thị trường để thu hút sự chú ý tiêu dùng nhằm thõa mãn mong muốn hoặc nhu cầu nhất định
Quyết định về sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm các quyết định về phối thức sản phẩm Theo Marketing sản phẩm có cả các yếu tố vô hình và hữu hình và được chia thành ba cấp độ như sau:
+ Sản phẩm cốt lõi : là những lợi ích công năng từ việc sử dụng sản phẩm
+ Sản phẩm hiện hữu : là các bộ phận cấu thành sản phẩm Bao gồm những yếu tố phản ánh sự tồn tại của sản phẩm như: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, nhãn hiệu, tên nhãn hiệu, bao bì
+ Sản phẩm gia tăng : là các lợi ích dịch vụ được cung cấp thêm nhằm thỏa mãn nhu cầu cao hơn của khách hàng
Khi thâm nhập vào thị trường quốc tế, để tăng doanh số bán sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại các doanh nghiệp thường đầu tư vào sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia tăng Do sản phẩm cốt lõi trong cùng một ngành hàng thường giống nhau, đem lại sự thỏa mãn giống nhau cho khách hàng về công năng lợi ích sản phẩm Trong khi đó sản phẩm hiện hữu và sản phẩm gia tăng lại không giống nhau giữa các doanh nghiệp, nó chính là nhân tố để phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác đồng thời giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Các giải pháp về sản phẩm để thâm nhập thị trường :
Trang 19− Giải pháp về nhãn hiệu sản phẩm thâm nhập: Nhãn hiệu bao gồm nhãn hiệu hàng hóa
và nhãn hiệu thương mại Nhãn mác giúp tạo ra sự khác biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh, nhãn mác cũng giúp khách hàng dễ nhận ra sản phẩm của doanh nghiệp hơn Đối với những sản phẩm hiện tại doanh nghiệp giữ nguyên nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu thương mại Đối với những sản phẩm mới, doanh nghiệp có thể đưa ra những nhãn hiệu hàng hóa mới nhưng phải đảm bảo dễ nhớ, dễ đọc, ngắn gọn, dễ phân biệt, có tính độc đáo khi xâm nhập thị trường
− Giải pháp về bao bì sản phẩm thâm nhập: Bao bì được xem là một phần chất lượng sản
phẩm Bao bì có chức năng bảo vệ, thông tin và quảng cáo cho sản phẩm Đối với mặt
hàng thủ công mỹ nghệ, bao gói cũng chính là sản phẩm, nó giúp giữ nguyên kiểu dáng, bảo về sản phẩm trong quá trình vận chuyển Cho nên nâng cao chất lượng bao bì cũng chính là nâng cao chất lượng sản phẩm
− Giải pháp về kiểu dáng mẫu mã sản phẩm thâm nhập: Kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Chúng tạo sự thu hút, từ đó kích thích tiêu dùng và có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh trên thị trường Công ty có thể cải tiển mẫu mã sản phẩm hiện tại để thích nghi tốt hơn với thị trường thâm nhập
− Giải pháp về chất lượng sản phẩm thâm nhập: Doanh nghiệp nghiên cứu để nâng cao chất lượng sản phẩm đem thâm nhập Nâng cao chất lượng dây chuyền, tổ sản xuất để giảm bớt hao phí, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
− Giải pháp về dịch vụ của sản phẩm thâm nhập: Khi sản phẩm xuất khẩu thâm nhập thị trường, các doanh nghiệp thường có thêm các dịch vụ bổ trợ nhằm thúc đẩy hành vi mua của khách hàng như :
+ Dịch vụ thông tin : cung cấp thông tin về sản phẩm, đặc điểm, giá cả
+ Dịch vụ khiếu nại và điều chỉnh : sau khi nhận được phản hồi của khách hàng, doanh nghiệp tổng hợp lại và tìm hướng xử lý
Những dịch vụ bổ trợ này được phối hợp nhằm tạo ra sự thỏa mãn cao và lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp
2.3.3.2 Giải pháp về giá xuất khẩu
Trang 20Trong kinh doanh, giá là yếu tố nhạy cảm, có tác động đến hành vi mua của khách hàng Mức giá phù hợp sẽ không chỉ đảm bảo lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp có nguồn lực để xây dựng các yếu tố khác Có các chiến lược định giá như sau :
− Chiến lược giá hớt váng: Hớt váng, hay còn gọi là hớt phần ngon Theo chiến lược này, doanh nghiệp đặt giá cao nhất có thể cho các đoạn thị trường sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới Khi mức tiêu thụ giảm xuống thì doanh nghiệp lại giảm giá để thu hút thêm khách hàng ở đoạn thị trường thấp hơn
Điều kiện để định giá hớt váng là:
+ Mức cầu về sản phẩm mới cao
+ Giá cao lúc đầu tạo nên hình ảnh về sản phẩm cao cấp
+ Giá cao ban đầu không thu hút các đối thủ cạnh tranh
− Chiến lược bám chắc thị trường: Doanh nghiệp chấp nhận mức giá thấp cho sản phẩm
để đảm bảo mục tiêu thị thần, bám chắc thị trường
Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện chiến lược này là:
+ Thị trường nhạy cảm về giá
+ Lĩnh vực sản xuất của công ty có tính chất “hiệu quả theo quy mô”
+ Công ty có tiềm năng tài chính để đặt giá thấp ban đầu
− Chiến lược giá thâm nhập: Trong chiến lược này, một mức giá ban đầu thấp sẽ giúp sản
phẩm có được thị phần lớn ngay lập tức Doanh nghiệp áp dụng chiến lược này khi :
+ Sản phẩm có mức co giãn về cầu lớn
+ Giá sản phẩm sẽ giảm khi doanh nghiệp sản xuất theo quy mô lớn
2.3.3.3 Giải pháp về kênh phân phối xuất khẩu
Các loại hình kênh phân phối xuất khẩu:
Kênh xuất khẩu trực tiếp :
Công ty xuất khẩuNhà bán buôn , bán lẻnước ngoài
Trang 21 Kênh xuất khẩu gián tiếp
Công ty xuất khẩu
Trung gian xuất khẩuNgười tiêu
dùng
Nhà bán buôn bán lẻ nước ngoài
Kênh phân phối gián tiếp: là hình thức phân phối qua các trung gian để xuất khẩu
ra nước ngoài Đây là loại kênh mà các doanh nghiệp khi mới tham gia vào thị trường quốc tế thường sử dụng với ưu điểm là ít phải đầu
Việc xây dựng và lựa chọn kênh phân phối thích hợp sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, thời gian đồng thời đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Tính phức tạp ngày càng cao của cơ chế thị trường với sự tham gia ngày càng tăng của nhiều thành phần làm khoảng cách giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng ngày càng xa Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp xuất khẩu, do đó việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp là cần thiết Việc lựa chọn kênh phân phối phụ thuộc vào đặc điểm sản phẩm, bản thân doanh nghiệp, chi phí…trên cơ sở đó đưa ra các quyết định lựa chọn như :
Trang 22+ Thay đổi phương thức giao hàng vận chuyển.
+ Thay đổi dịch vụ
+ Thay đổi kênh phân phối
Mục đích của phân phối là cung cấp sản phẩm cho thị trường mục tiêu đúng lúc, đúng thời điểm và tiết kiệm chi phí Tạo được mối quan hệ tốt với các thành viên kênh là điều kiện tốt để doanh nghiệp mở rộng thị trường
2.3.3.4 Giải pháp về xúc tiến xuất khẩu
Xúc tiến là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó Với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối kết hợp, triển khai năng động chiến lược Marketing – Mix đã lựa chọn của doanh nghiệp Các công cụ xúc tiến bao gồm :
− Quảng cáo: là các hình thức truyền thông gián tiếp phi cá nhân, được thực hiện qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền để giới thiệu về sản phẩm, thuyết phục khách hàng Chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí
− Quan hệ công chúng: là các hoạt động truyền thông gián tiếp của doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của công chúng với doanh nghiệp và sản phẩm của nó Quan hệ với công chúng giúp cho công ty xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng, ảnh tích cực đến thái độ của các nhóm công chúng khác nhau đối với công ty
− Khuyến mại ( xúc tiến bán ) : là các hoạt động kích thích, khuyến khích khách hàng mua trong một giai đoạn ngắn bằng cách cung cấp cho họ các lợi ích tăng thêm nhằm tăng doanh thu (Chiến lược kéo) Khuyến mại cũng nhằm vào các trung gian trong kênh phân phối nhằm kích thích họ bán nhiều hàng hoá cho doanh nghiệp (Chiến lược đẩy) Tác dụng của khuyến mại chỉ duy trì trong một thời gian ngắn Nếu quá lạm dụng khuyến mại thì dẫn tới chỗ phản tác dụng
− Bán hàng cá nhân: là quá trình giao tiếp trực tiếp giữa người bán hàng và khách hàng, qua đó người bán tìm hiểu nhu cầu, tư vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng lựa chọn
và mua sản phẩm
− Marketing trực tiếp: là các hoạt động sử dụng thư, điện thoại và các công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho những khách hàng hiện có hoặc khách hàng tiềm năng
Trang 23CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM TÚI LỤA XUẤT KHẨU
CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ NÉT Á SANG NHẬT BẢN
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư Nét Á
Tên giao dịch: NET A INVESTMENT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: NET A CO.,LTD
Trụ sở chính: Số 35, Ngõ 97, Đường Nam Đuống, Quận Long Biên, Hà Nội
Giai đoạn 2007 - 2009 : Giai đoạn thâm nhập thị trường và quảng bá tên tuổi của công ty Đây là giai đoạn vừa thành lập còn gặp rất nhiều khó khăn do vốn ít,cách thức quản lí chưa hiệu quả Do đó công ty tiến hành hoàn thiện bộ máy tổ chức, tìm kiếm nguồn đầu tư
Giai đoạn 2009 - 2011 :Công ty đã huy động được lượng vốn ngày càng lớn, đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 24tăng đáng kể.Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết các quốc gia trên Thế giới.
Giai đoạn 2011 – nay : Công ty đang trong giai đoạn phát triển nhanh, thâm nhập vào một số thị trường mới.Đồng thời, hiện tai cũng đang đặt ra một số thách thức cho công ty trong quá trình chuyên nghiệp hóa các phòng ban, đội ngũ nhân sự Dự kiến trong năm
2012 công ty sẽ có những thay đổi toàn diện cả về chất và lượng
3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, cơ cấu tổ chức đối với bộ phận kinh doanh, bộ phận thị trường hoặc bộ phận Marketing
Hình 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty
Giám đốcPhó Giám đốcPhòng
Kế hoạch sản xuất
Phòng
Kế toán Tài chínhPhòng Hành chính nhân sựPhòng Kinh doanh
( Nguồn : Phòng Hành chính nhân sự )
− Ban Giám đốc (Giám đốc,Phó giám đốc): trực tiếp quản lý doanh nghiệp, đưa ra các chính sách,chiến lược,tạo dựng mối quan hệ với các đối tác, là người chịu trách nhiệm Pháp lý
Trang 25− Phòng kế hoạch sản xuất : Tìm kiếm nguyên vật liệu đầu vào, thiết kế sản phẩm, cải tiến mẫu mã, chủng loại đồng thời thực hiện hoạt động Logistic, giao nhận hàng hóa.
− Phòng Kế toán tài chính : Tham mưu cho giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động tài chính-kế toán của công ty Tổ chức và chịu trách nhiệm hạch toán, phân tích hoạt động kinh tế
− Phòng Kinh doanh: Triển khai các hoạt động khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng Chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm soát các điều khoản liên quan của Hợp đồng bán hàng Xây dựng kế hoạch và trực tiếp triển khai các kế hoạch Marketing
− Phòng Hành chính nhân sự: quản lý nhân sự công ty, đảm bảo sử dụng nhân lực hiệu quả, tổ chức đào tạo phát triển nhân lực, xây dựng chính sách lương thưởng,đãi ngộ hợp lý
Hình 3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh doanh
Trưởng phòngPhó phòng
Bộ phậnbán hàng
Bộ phậnphát triển thị trường
Bộ phậnMarketing
- Trưởng, phó phòng:xây dựng và chịu trách nhiệm các kế hoạch kinh doanh của công ty
- Bộ phận Marketing : tìm hiểu nhu cầu khách hàng, xây dựng và triển khai kế hoạch Marketing, các chương trình xúc tiến, phân phối
- Bộ phận phát triển thị trường :nghiên cứu thị trường, đề xuất các giải pháp thâm nhập và
mở rộng thị trường
- Bộ phận bán hàng : thực hiện các giao dịch bán hàng, kí kết hợp đồng kinh doanh
- Hiện tại, công ty có 202 lao động
Trang 26Bảng 1 : Cơ cấu lao động Công ty TNHH Đầu tư Nét Á
3.1.3. Một số kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2011
Trải qua một thời gian hoạt động trên thị trường, Nét Á cũng đã gặp hái được một số thành công đáng kể Công ty đang từng bước khẳng định mình trên trường quốc tế nói chung và trên thị trường Nhật Bản nói riêng Sức cạnh tranh của công ty được nâng dần lên trong quá trình hoạt động Trong những năm tới, để thích ứng được với sự thay đổi của môi trường kinh doanh cũng như đứng trước sức ép cạnh tranh gay gắt của các công
ty Trung Quốc, Ấn Độ … công ty đang lên những kế hoạch cho mình để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường Phụ lục 1 là tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu
tư Nét Á giai đoạn 2009 – 2011
Qua bảng tổng kết kinh doanh ta có thể thấy mặc dù doanh thu của công ty rất lớn
( từ 12 đến 15 tỷ) nhưng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cũng không hề nhỏ Đặc biệt nhờ sự chỉ đạo đúng đắn của ban giám đốc, rút kinh nghiệm giữa các năm và sự thích nghi tốt với môi trường kinh tế luôn biến động nên doanh thu của công ty năm sau luôn cao hơn năm trước Đó là một tín hiệu đáng mừng,nhất là khi nền kinh tế thế giới đang lâm vào suy thoài,các quốc gia thắt chặt chi tiêu nhất là chi tiêu cho nhập khẩu
Phụ lục 2 thể hiện tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng của công ty sang các thị trường lâu năm của công ty Nhật Bản là quốc gia đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu, đây là thị trường lớn nhất mà công ty đang kinh doanh.Sản phẩm của công ty rất được bạn hàng tại Nhật yêu thích Tại Anh và Hồng Kông công ty cũng đang mạnh dạn đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở hai thị trường này cho tương xứng với năng lực của mình cũng như các mối quan hệ với bạn hàng tại đây Hoa Kỳ cũng là thị trường công ty đang theo đuổi quyết liệt