Mặt khác, sản xuất hoa quả hiện nay còn manh mún, ñơn lẻ và tự phát; mối liên kết giữa những người trồng rau quả với các nhà cung ứng các hàng hoá dịch vụ ñầu vào cũng như tiêu thụ sản p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Khánh Hòa - 2015
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi tên Cao Anh Hùng, lớp cao học QTKD 2011 Trường ðại học Nha Trang Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, các tài liệu sử dụng ñược công bố công khai Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bản luận văn này
Nha Trang, tháng 02 năm 2015
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người ñã tận tình hướng dẫn, ñưa ra những góp ý quý báu ñể tôi hoàn thiện bản luận văn tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ñại học Nha Trang cùng Quý Thầy, Cô khoa Sau ñại học và khoa Kinh tế trường ðại học Nha Trang ñã tận tình truyền ñạt, giúp tôi có kiến thức viết luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục thống kê Nghệ An, phòng thống kê huyện Nghi Lộc, lãnh ñạo UBND huyện Nghi Lộc, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng ñăng
ký QSD ñất huyện Nghi Lộc cùng các gia ñình trồng, kinh doanh dưa hấu trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc ñã cung cấp tài liệu, số liệu và trao ñổi, góp ý nhiều nội dung bổ ích
ñể tôi hoàn chỉnh luận văn này
Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến góp ý của Quý Thầy, Cô, ñồng môn và ñồng nghiệp ñể tôi có thể hoàn thiện hơn công trình nghiên cứu của mình, mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn công việc
Trân trọng cảm ơn./
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 4
1.1.2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter 5
1.1.3 Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter 7
1.2 Lý thuyết về chuỗi giá trị 11
1.2.1 Khái niệm chuỗi giá trị 11
1.2.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 12
1.2.3 Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị 13
1.2.4 Chuỗi giá trị sản phẩm nông sản toàn cầu 14
1.2.5 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm rau quả 20
1.2.6 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị dựa vào ứng dụng mô hình SCP 22
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chuỗi .25
1.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 26
1.3.1 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới 26
1.3.2 Các nghiên cứu về chuỗi giá trị ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 2: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 32
2.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 32
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Nghi Lộc 32
2.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 43
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 45
Trang 62.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu: 46
2.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 46
2.2.5 Phương pháp tắnh toán và xử lý dữ liệu 46
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM DƯA HẤU 48
3.1 Giới thiệu về cây dưa hấu 48
3.2 Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới và Việt Nam 53
3.2.1 Lịch sử phát triển 53
3.2.2 Tình hình phát triển sản xuất dưa hấu trên thế giới 53
3.2.3 Tình hình phát triển sản xuất dưa hấu tại Việt Nam 54
3.3 Tổng quan sản xuất, tiêu thụ dưa hấu toàn huyện Nghi Lộc , tỉnh Nghệ An 56
3.3.1 Tình hình sản xuất dưa hấu 56
3.3.2 Tình hình tiêu thụ dưa hấu 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ DƯA HẤU SẢN XUẤT TẠI HUYỆN NGHI LỘC 62
4.1 Phân tắch cấu trúc thị trường 62
4.1.1 Cấu trúc thị trường dưa hấu Nghi Lộc 62
4.1.2 đặc ựiểm những tác nhân trong chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại Nghi Lộc 64
4.2 Tổ chức vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh trong ngành 71
4.2.1 Phương thức giao dịch mua bán và thanh toán trên thị trường 71
4.2.2 Quy trình xác lập giá mua bán 72
4.2.3 Tiếp cận thông tin thị trường 73
4.2.4 Tình hình cạnh tranh trong ngành 74
4.3 Kết quả thực hiện thị trường 75
4.3.1 Phân tắch chi phắ và lợi nhuận biên bình quân cho mỗi tác nhân 75
4.3.2 Phân tắch cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tai huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An .80
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ DƯA HẤU SẢN XUẤT TẠI HUYỆN NGHI LỘC 85
5.1 đánh giá chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi lộc 85
5.1.1 đánh giá chất lượng sản phẩm dưa hấu trong chuỗi giá trị 85
5.1.2 đánh giá sự phân bổ việc làm trong chuỗi 86
Trang 75.1.3 đánh giá công nghệ và kiến thức trong chuỗi giá trị 86
5.1.4 đánh giá sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị 86
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên ựịa bàn huyện Nghi Lộc .87
5.2.1 Các yếu tố ựầu vào 87
5.2.2 Cơ sở hạ tầng 88
5.2.3 Các yếu tố khách quan 89
5.2.4 Người tiêu dùng dưa hấu 89
5.3 Tầm nhìn chiến lược việc nâng cấp chuỗi giá trị dưa hấu 91
5.4 Các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên ựịa bàn huyện Nghi Lộc .91
5.4.1 Căn cứ ựề xuất 91
5.4.2 định hướng nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên ựịa bàn huyện Nghi Lộc 93
5.4.3 Các nhóm giải pháp chung nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên ựịa bàn huyện Nghi Lộc 93
5.4.4 Giải pháp cụ thể cho từng tác nhân 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 8EU : Liên minh Châu Âu
FAO : Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc GAP : Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTZ : Tổ hợp tác kỹ thuật ðức
Kg : Kilogam
PTNT : Phát triển nông thôn
KHTSCð: Khấu hao tài sản cố ñịnh
IPM : Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhân tố của mô hình SCP 23
Bảng 1.2 Các nhân tố của SCP sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị dưa hấu 24
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng ñất ở huyện Nghi Lộc giai ñoạn 2011 - 2013 35
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Nghi Lộc 38
Bảng 2.3 Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông ở huyện Nghi Lộc 40
Bảng 2.4 Số cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên ñịa bàn huyện 41
Bảng 2.5 Tổng hợp số hộ nông dân ñiều tra 44
Bảng 2.6 Phương pháp tính toán tỷ lệ phân phối giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi giá trị 47
Bảng 3.1 Tình hình sản xuất dưa hấu ở Việt Nam và trên thế giới 54
Bảng 3.2 Thời vụ gieo trồng và thu hoạch dưa hấu tại các hộ ñiều tra 58
Bảng 3.3 Diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng dưa hấu huyện Nghi Lộc 58
Bảng 3.4 Khối lượng tiêu thụ và giá bán dưa hấu trên thị trường huyện Nghi Lộc năm 2013 61
Bảng 4.1 ðặc ñiểm của các hộ ñược ñiều tra 65
Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng dưa hấu của các hộ ñiều tra 66
Bảng 4.3 Thông tin chung về tác nhân hộ thu gom dưa hấu huyện Nghi Lộc 67
Bảng 4.4 ðặc ñiểm chủ yếu của Thương lái mua dưa tại huyện Nghi Lộc 69
Bảng 4.6 ðặc ñiểm chủ yếu của người bán buôn dưa hấu huyện Nghi Lộc 69
Bảng 4.7 ðặc ñiểm chung của tác nhân người bán lẻ dưa hấu huyện Nghi Lộc 70
Bảng 4.8 Giá bán dưa hấu trung bình các năm 2011- 2013 72
Bảng 4.9 Khả năng tiếp cận thông tin thị trường của mỗi tác nhân 73
Bảng 4.10 Nguồn cung cấp thông tin thị trường cho các tác nhân 73
Bảng 4.11 Chi phí và lợi nhuận biên bình quân của các tác nhân trong chuỗi 75
Bảng 4.12 Phân phối giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận các tác nhân trong chuỗi giá trị dưa hấu huyện Nghi Lộc 81
Bảng 5.1 Tổng hợp nhu cầu của người tiêu dùng dưa hấu huyện Nghi Lộc 90
Bảng 5.2 Phân tích SWOT ngành hàng dưa hấu trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc 91
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 5
Hình 1.2 Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia 8
Hình 1.3 Các dạng chuỗi giá trị sản phẩm nông sản .19
Hình 1.4 Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tổng quát 20
Hình 1.5 Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP .22
Hình 4.1 Chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc 63
Hình 4.2 Cơ cấu giá trị tạo ra của mỗi tác nhân trong chuỗi 80
Hình 4.3 Lợi nhuận biên trên tổng chi phí của các tác nhân trong chuỗi 82
Hình 4.4 Cơ cấu lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi 82
Hình 4.5 Giá trị tăng thêm của các tác nhân trong chuỗi 82
Trang 11PHẦN MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền nông nghiệp luôn ñược xác ñịnh là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển nền kinh tế trong tiến trình xây dựng và phát triển ñất nước Trong những năm qua, ngành nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu lớn, ñóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần xây dựng ñất nước Nông nghiệp Việt nam ña dạng với nhiều ngành hàng có giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu Bên cạnh các mặt hàng có thế thế mạnh như: Lúa gạo, Cà phê, cao su, thì sản xuất rau quả ñang từng bước vươn lên cải tiến cách thức sản xuất, nâng cao chất lượng
và sức cạnh tranh hướng tới mục tiêu là mặt hàng nông sản xuất khẩu mũi nhọn với nhiều loại cây ăn quả ñặc sản của từng vùng, miền như Chôm chôm, Nhãn, Vải, Xoài, Thanh Long Nhiều chính sách lớn khuyến khích phát triển sản xuất rau quả ñã ra ñời, tạo ñiều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng rau, hoa quả trong tương lai
Các loại quả có vị trí quan trọng trong nhu cầu hàng ngày của mỗi người, cung cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡng cần thiết Ngoài ra, phát triển sản xuất các loại cây ăn quả còn có ý nghĩa cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
Ở nước ta, cây ăn quả có nhiều loại và từng loại sản phẩm lại thuộc về các vùng miền khác nhau Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng hội nhập người sản xuất không chỉ quan tâm ñến thị trường tiêu dùng trong nước mà còn hướng mạnh ra xuất khẩu Từ ñó hình thành nên các chuỗi trong ngành hàng Riêng với cây ăn quả, các chuỗi ñã bắt ñầu hình thành nhưng còn ñơn giản Sự liên kết và trách nhiệm của các tác nhân trong kênh tiêu thụ chưa hình thành nên khái niệm về chuỗi hàng hóa dịch vụ còn mang tính lý thuyết Mặt khác, sản xuất hoa quả hiện nay còn manh mún, ñơn lẻ
và tự phát; mối liên kết giữa những người trồng rau quả với các nhà cung ứng các hàng hoá dịch vụ ñầu vào cũng như tiêu thụ sản phẩm còn yếu, thiếu, mối liên kết nhiều mặt giữa các tác nhân tham gia và trách nhiệm của họ trong chuỗi cung ứng các hàng hoá dịch vụ ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm với người sản xuất còn yếu Do ñó ñây là hạn chế rất lớn tới việc giảm chi phí sản xuất, tối ña hoá lợi ích kinh tế của từng tác nhân trong chuỗi cũng như khó khăn trong phát triển mở rộng quy mô, diện tích sản xuất các loại hoa quả Do ñó, chuỗi cung ứng hàng hóa dịch vụ là nhu cầu cần thiết của các
Trang 12nhà sản xuất, cung ứng ñầu vào, tiêu thụ sản phẩm và người tiêu dùng
Những năm gần ñây, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An với thực trạng hình thành các khu công nghiệp ñã lấy ñi nhiều ñất ñai của người dân ñịa phương Trước thực trạng ñó, các cấp, các ngành ñã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ñược thực hiện khá tốt tại ñịa phương Một số cây ăn quả ñã ñược ñịnh hướng phát triển phù hợp với chất ñất, ñiều kiện thổ nhưỡng Trong những loại hoa quả trên ñịa bàn thì cây dưa hấu tuy mới ñược phát triển trên vùng ñất Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An những năm gần ñây nhưng ñã dần khẳng ñịnh ñược thế mạnh và tạo nên kinh tế no ñủ cho người dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng có lợi Tuy nhiên thông tin về ngành hàng dưa hấu ñến với nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, giá thành sản phẩm còn cao, các hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất trong chuỗi giá trị hàng hoá nông sản còn rời rạc, liên kết yếu
Việc phân tích chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An có ý nghĩa rất quan trọng Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà chỉ ñạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hoa quả, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ ñó ñề xuất những giải pháp tác ñộng hợp lý nhằm hình thành, hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị ngành hàng hoa quả ñối với sản phẩm dưa hấu góp phần thúc ñẩy việc mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề tài:
“Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, Tỉnh
QTKD của Trường ðại học Nha Trang nhằm góp phần ñưa ra một số khuyến nghị và giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu cho huyện trong những năm tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác ñịnh cấu trúc chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Phân tích phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến chuỗi dưa hấu
Trang 13Các ñối tượng khảo sát của ñề tài : Các tác nhân của ngành hàng dưa hấu: Hộ nông dân, người thu gom, thương lái, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Cây dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc
Về thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp ñược tiến hành trong năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu:
Tiếp cận phân tích theo chuỗi giá trị trên cơ sở áp dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance) ñể nghiên cứu trường hợp chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu sơ cấp ñược thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi gồm Người sản xuất, thu gom, Thương lái, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng bằng việc sử dụng bảng câu hỏi Số liệu ñiều tra cho 3 năm: 2011, 2012 và 2013
5 Kết cấu ñề tài
Nội dung chính của ñề tài nghiên cứu gồm 2 phần và 5 chương như sau:
Phần Mở ñầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Tổng quan sản xuất và tiêu thụ dưa hấu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc Chương 5: Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc Phần Kết luận và khuyến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Theo Porter (1980) cho rằng cạnh tranh là giành lấy thị phần trên thị trường và bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà doanh nghiệp ñang có Nhưng ñể giành thắng lợi trên thị trường, các chủ thể kinh doanh cần
có lợi thế cạnh tranh (Porter, 1985) Theo Porter (1985), lợi thế cạnh tranh là khả năng cung cấp giá trị cao hơn cho khách hàng so với ñối thủ cạnh tranh và tạo giá trị gia tăng cao cho doanh nghiệp Vì vậy, lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có ñược “quyền lực thị trường” ñể thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh Trong một phạm vi không gian rộng hơn, lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Porter (1990), lợi thế cạnh tranh ñược hiểu là những nguồn lực, là những lợi thế của ngành, của quốc gia mà nhờ có chúng các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn, ưu việt hơn so với các ñối thủ cạnh tranh trực tiếp Nhưng ngược lại, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế và sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Porter (1985) cũng cho rằng lợi thế cạnh tranh của ngành hay doanh nghiệp không chỉ nằm ở mỗi hoạt ñộng,
mà còn ở mối liên kết giữa các hoạt ñộng với nhau Vì vậy, xây dựng lợi thế cạnh tranh cần dựa trên sự liên kết hợp tác dọc giữa các tác nhân trong chuỗi tạo giá trị cho khách hàng
Porter (1990) khẳng ñịnh rằng sự thành công của các quốc gia ở ngành kinh doanh nào ñó phụ thuộc vào 3 vấn ñề cơ bản: lợi thế cạnh tranh quốc gia, năng suất lao ñộng bền vững và sự liên kết hợp tác có hiệu quả trong cụm ngành Lý luận của Porter (1990) về lợi thế cạnh tranh quốc gia giải thích các hiện tượng thương mại quốc tế trên góc ñộ các doanh nghiệp trong ngành tham gia kinh doanh quốc tế và vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ cho các ngành có ñiều kiện thuận lợi ñể giành lợi thế cạnh tranh quốc gia chứ không phải cho một vài doanh nghiệp cụ thể Do ñó, lợi thế cạnh tranh một ngành hàng trên thị trường quốc tế không chỉ cần có sự liên kết hợp tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị, mà còn cần sự hợp tác hỗ trợ của các bên có liên quan cũng như từ chính phủ
Trang 151.1.2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E Porter
Porter (1980) ñã ñề xuất mô hình năm lực lượng cạnh tranh ñể phân tích cạnh tranh của một ngành Mô hình này ñược phát triển dựa trên mô hình cạnh tranh trong kinh tế học tổ chức (gọi tắt là IO – Industrial Organization) Tuy nhiên ñơn vị phân tích trong lý thuyết IO là ngành Porter (1980) ñã phát triển tiếp theo mô hình IO bằng cách chuyển ñơn vị phân tích vừa là doanh nghiệp vừa là ngành trong mô hình năm lực lượng cạnh tranh, trong ñó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh Vì vậy, mô hình này ñược sử dụng rộng rãi trong phân tích cạnh tranh của ngành cũng như của doanh nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu này, mô hình năm lực lượng cạnh tranh ñược sử dụng ñể phân tình hình cạnh tranh mặt hàng dưa hấu tại thị trường Nghi lộc, qua ñó thấy ñược những áp lực cạnh tranh của mỗi tác nhân trong chuỗi giá trị
Theo Porter (1980), một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cạnh tranh cơ bản, ñó là (i) khách hàng, (ii) nhà cung cấp, (iii) các ñối thủ cạnh tranh hiện tại, (iv) các ñối thủ tiềm ẩn và (v) các sản phẩm/dịch vụ thay thế (Hình 1)
Hình 1.1 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh
Nguy cơ ñe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế
Quyền lực ñàm phán của nhà cung cấp
CÁC ðỐI THỦ TIỀM ẨN
KHÁCH HÀNG
SẢN PHẨM/DỊCH VỤ THAY THẾ
NHÀ
CUNG ỨNG
NHỮNG ðỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Cuộc cạnh tranh giữa các ñối thủ hiện tại
Trang 16phối (bán buôn, bán lẻ), các ñầu nậu, các công ty chế biến nông sản xuất khẩu, nhà nhập khẩu
Khách hàng thường tạo ra áp lực về giá cả hoặc những yêu cầu về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ Khách hàng có thể ñiều khiển áp lực cạnh tranh trong ngành thông qua quyết ñịnh mua hàng của họ Sức ép mặc cả của khách hàng ñối với mỗi tác nhân trong ngành tùy thuộc vào (i) số lượng khách hàng, (ii) khối lượng sản phẩm mà khách hàng mua, (iii) mức ñộ khác biệt hóa về sản phẩm, (iv) khả năng hội nhập dọc ngược chiều của khách hàng và (v) khả năng nắm bắt thông tin thị trường về giá cả, tình hình cung cầu và cạnh tranh trên thị trường
Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố ñầu vào cho mỗi tác nhân trong chuỗi ðối với công ty chế biến nông sản xuất khẩu, nhà cung ứng nguyên liệu nông sản ñầu vào có thể là nông dân, các chủ ñầu nậu, các nhà bán buôn… Việc các nhà cung cấp ñảm bảo ñầy ñủ các yếu tố ñầu vào về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các ñiều kiện cung cấp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành, hay doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả ðối với quyền lực của nhà cung cấp phụ thuộc vào các vấn ñề sau: (i) mức ñộ tập trung của nhà cung cấp thể hiện ở quy mô và số lượng các nhà cung cấp Số lượng nhà cung cấp quyết ñịnh ñến áp lực cạnh tranh, quyền lực ñàm phán của họ ñối với ngành nói chung và mỗi tác nhân nói riêng; (ii) số lượng sản phẩm mà họ cung ứng, (iii) mức
ñộ khác biệt về sản phẩm cung ứng, (iv) sự sẵn có của sản phẩm thay thế, (v) chi phí chuyển ñổi nhà cung cấp và (vi) khả năng hội nhập dọc thuận chiều của nhà cung cấp
ðối thủ cạnh tranh hiện tại:
Xem xét ñối thủ cạnh tranh hiện tại là cơ sở ñể ñánh giá mức ñộ cạnh tranh trong ngành Cường ñộ cạnh tranh của các ñối thủ hiện tại trong một ngành nói chung thường phụ thuộc vào các yếu tố: (i) số lượng và quy mô của các ñối thủ hoạt ñộng trong ngành; (ii) tốc ñộ tăng trưởng ngành; (iii) chi phí cố ñịnh và chi phí lưu kho; (iv) chi phí chuyển ñổi; (v) mức ñộ khác biệt hóa sản phẩm; (vi) các rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành
Khi các ñối thủ cạnh tranh lớn chiếm giữ một vị trí quan trọng trên thị trường và tính chất tập trung của ngành cao thì họ có khả năng thống lĩnh thị trường và có quyền lực trong ñàm phán với hệ thống cung cấp hay tạo hệ thống phân phối tập trung Khi chỉ có một số ít ñối thủ nhưng chiếm giữ một thị phần lớn thì thị trường trở nên ít cạnh
Trang 17tranh, thị trường tiến gần ñến tình trạng ñộc quyền Trái lại, khi không có ñối thủ nào
có ñược thị phần quan trọng, thị trường sẽ bị phân tán, nhưng mức ñộ cạnh tranh trong ngành sẽ gay gắt hơn và các ñối thủ thường cố gắng gia tăng phần thị phần của mình
Vì vậy, thị trường ở các ngành này thường diễn ra các cuộc chiến cạnh tranh về giá cả ðối thủ tiềm ẩn:
ðối thủ tiểm ẩn là những cá nhân hoặc tổ chức chưa tham gia vào ngành nhưng
có khả năng cạnh tranh trong tương lai nếu họ quyết ñịnh gia nhập ngành và sẽ tác ñộng ñến mức ñộ cạnh tranh trong ngành
ðối thủ tiềm ẩn tạo ra áp lực cạnh tranh cho ngành mạnh hay yếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó có các yếu tố sau: (i) sức hấp dẫn của ngành, (ii) nguồn lực và năng lực của họ và (iii) các rào cản gia nhập ngành như: lợi thế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các ñòi hỏi về vốn, chi phí chuyển ñổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan ñến quy mô
Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của khách hàng ðối với sản phẩm nông sản, cụ thể là hoa quả thì khách hàng có khả năng lựa chọn thay thế giữa các loại hoa quả khác nhau hoặc các sản phẩm thay thế khác
Áp lực cạnh tranh của các sản phẩm thay thế phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó bao gồm chi phí chuyển ñổi trong việc sử dụng sản phẩm, xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế của khách hàng, tương quan giữa giá cả và chất lượng của sản phẩm thay thế Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các sản phẩm thực phẩm mới với giá cả hợp lý và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cao ngày càng ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì các sản phẩm thay thế sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ ñối với các doanh nghiệp trong ngành
Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành xuất khẩu nông sản như hiện nay, ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường thế giới ñòi hỏi các công ty chế biến nông sản xuất khẩu cần tìm ra một lợi thế cạnh tranh ñặc biệt, mang lại hiệu quả bền vững mà khó có ñối thủ nào có thể thực hiện ñược Xây dựng một chuỗi giá trị gắn kết bền vững giữa các tác nhân (các nhà cung ứng và khách hàng) ñược xem là giải pháp lâu dài cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và Nghi Lộc- Nghệ An nói riêng
1.1.3 Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter
Theo Porter (1990) cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào năng lực của các ngành trong việc ñổi mới và nâng cấp của quốc gia ñó Các công
Trang 18ty tạo ra ñược lợi thế so với các ñối thủ cạnh tranh giỏi nhất trên thế giới là do áp lực
và thách thức mà môi trường quốc gia ñó tạo ra Các công ty trong một ngành tạo lập ñược lợi thế cạnh tranh nhờ vào môi trường trong quốc gia ñó tạo ra ñược áp lực cạnh tranh giữa những ñối thủ cạnh tranh mạnh ở trong nước, các nhà cung ứng nội ñịa năng ñộng và những khách hàng trong nước có nhu cầu và ñòi hỏi cao
Hình 1.2 Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia
Lý thuyết “lợi thế cạnh tranh quốc gia” của Porter (1990) giải thích tại sao một số công ty nhất ñịnh tại một số quốc gia cụ thể lại có khả năng cạnh tranh cao hơn các công ty của quốc gia khác khi tham gia kinh doanh quốc tế? Hay tại sao một ngành của quốc gia này có lợi thế cạnh tranh hơn quốc gia khác trên thị trường quốc tế? Porter (1990) cho rằng mỗi quốc gia tạo lập ñược lợi thế cạnh tranh cho ngành bằng cách thiết lập ñược bốn thuộc tính quan trọng ñể tạo ra hình thoi bền vững của lợi thế cạnh tranh quốc gia hay xây dựng ñược “sân chơi” gắn kết cho các doanh nghiệp trong một
“cụm” ngành hoạt ñộng Bốn thuộc tính này là ñiều kiện các nhân tố sản xuất, ñiều kiện cầu nội ñịa, các ngành hỗ trợ và liên quan, và chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh trong ngành (Hình 1 2)
ðiều kiện các nhân tố sản xuất:
Porter (1990) cho rằng các nhân tố sản xuất không bao giờ giống nhau giữa các quốc gia nên sự sẵn có của các nhân tố sản xuất ñầu vào ñóng vai trò quan trọng trong lợi thế cạnh tranh của một quốc gia Porter (1990) phân các nhân tố ñầu vào thành hai nhóm: các nhân tố sản xuất cơ bản và các nhân tố sản xuất tiên tiến Các nhân tố sản xuất cơ bản bao gồm nguồn tài nguyên thiên nhiên, ñất ñai, lao ñộng, vốn và các ñiều kiện về khí hậu, vị trí ñịa lý và cơ sở hạ tầng Một số quốc gia xuất khẩu sẽ sử dụng
Cơ hội
Trang 19nhiều các yếu tố ñầu vào cơ bản mà họ có sẵn và tạo lập ñược lợi thế cạnh tranh ban ñầu Các nhân tố sản xuất tiên tiến là những yếu tố do mỗi quốc gia tạo ra trong quá trình phát triển kinh tế như nguồn lao ñộng có kỹ năng cao hoặc các yếu tố chuyên môn hóa hóa Các nhân tố tiên tiến có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững hơn
so với các yếu tố cơ bản (Porter, 1990)
ðiều kiện về nhu cầu nội ñịa:
Porter (1990) cho rằng khi nhu cầu của khách hàng càng phức tạp, càng ñặc thù
và ñòi khỏi khắt khe về sản phẩm hoặc dịch vụ thì càng thúc ñẩy các công ty phải gia tăng cải tiến và ñổi mới Nếu khách hàng càng có những phản ảnh về sản phẩm, hệ thống phân phối thì các công ty trong ngành càng có ñiều kiện nhận dạng những ñiểm yếu của mình ñể khắc phục, ñồng thời hiểu biết yêu cầu của khách hàng nhiều hơn và
có thể xác ñịnh ñược nhu cầu mới trong tương lai tại thị trường nội ñịa cũng như nước ngoài Bởi vì áp lực yêu cầu khắt khe của nhu cầu nội ñịa, thông qua cạnh tranh các doanh nghiệp trong ngành có khả năng xây dựng ñược năng lực cạnh tranh của mình trước khi tham gia kinh doanh quốc tế Tình trạng hoàn hảo của khách hàng và các kênh phân phối nội ñịa có một tác ñộng tích cực ñến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho một ngành công nghiệp tại một quốc gia
Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan:
Năng lực cạnh tranh của các công ty trong nước ñược gia tăng nhờ vào tình trạng hoàn hảo của các nhà cung cấp nội ñịa Một công ty có quan hệ cùng phối hợp hoạt ñộng với những nhà cung cấp hàng ñầu tại ñịa phương thì càng có ñiều kiện và cơ hội thực hiện các cải tiến của mình Nó cụ thể như một công ty chế biến nông sản xuất khẩu có thể nâng cao ñược chất lượng sản phẩm của mình bởi vì nó có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các ñơn vị cung cấp ñầu vào tại ñịa phương có thể cung ứng nguyên liệu chất lượng tốt, giá rẻ và giao hàng nhanh chóng Bên cạnh những nhà cung cấp (hay các ngành công nghiệp hỗ trợ), sự phát triển của các ngành có liên quan cũng tạo ñộng lực cho việc thực hiện các cải tiến liên tục nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty (Porter, 1990) Sự phát triển mạnh các cơ sở nghiên cứu công nghệ chế biến nông sản, thiết bị và công nghệ bảo quản, các trung tâm kiểm ñịnh chất lượng sản phẩm nông nghiệp… là ví dụ cho những ngành có liên quan hỗ trợ các công ty chế biến nông sản xuất khẩu Tuy nhiên, theo Porter (1990), nhấn mạnh ñến khả năng ñổi mới và nâng cấp năng lực của các ngành hỗ trợ và có liên quan tại ñịa phương ñể có khả năng cạnh tranh quốc tế và sự liên kết chặt chẽ và gần gủi giữa chúng với các công
ty là cơ sở quan trọng ñể xây dựng một ngành có lợi thế cạnh tranh
Trang 20Chiến lược cơng ty, cấu trúc ngành và cạnh tranh trong ngành:
Porter (1990) cho rằng Chiến lược và phương thức quản lý cơng ty cũng như cấu trúc của ngành tạo ra những lợi thế và bất lợi khác nhau trong cạnh tranh ở những ngành giữa các quốc gia khác nhau Lợi thế cạnh tranh quốc gia cịn phụ thuộc vào chiến lược của các cơng ty, cấu trúc và bản chất cạnh tranh của ngành Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh quốc gia bắt nguồn từ sự phù hợp của các thuộc tính này với điều kiện của mỗi quốc gia và nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh trong mỗi ngành
Tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành tại thị trường nội địa cũng là một động lực thúc đẩy các cơng ty cải tiến và đổi mới khơng ngừng Nếu các cơng ty phải đối phĩ với áp lực cạnh tranh dài hạn và khốc liệt trong ngành thì địi hỏi họ phải thực hiện mọi nổ lực tốt nhất để thực hiện các cải tiến ðiều này sẽ tạo dựng hàng rào bảo
vệ trước sự xâm nhập của các cơng ty nước ngồi, đồng thời tạo lập được lợi thế cạnh tranh trên thương trường quốc tế
Vai trị của Chính phủ và các cơ hội:
Vai trị của Chính phủ là thơng qua các chính sách vĩ mơ tác động vào cả bốn
“mặt” của “viên kim cương” sao cho chúng cùng phát triển tương xứng, đồng bộ và hỗ trợ lẫn nhau tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh
tranh trên thương trường quốc tế Chính sách của Chính phủ cĩ thể tăng cường lợi thế
cạnh tranh của quốc gia thơng qua việc đầu tư nhằm tạo ra các yếu tố sản xuất cĩ chất lượng ngày càng cao hơn, tác động đến việc tạo ra cấu trúc ngành gắn kết hiệu quả, tác động đến nhu cầu của người mua, đưa ra những chính sách khuyến khích cạnh tranh hay trong việc định hướng phát triển những ngành cơng nghiệp cĩ liên quan và hỗ trợ cho ngành cĩ lợi thế cạnh tranh
Các cơ hội cũng cĩ khả năng làm thay đổi các điều kiện của mơ hình kim cương Những thay đổi cĩ lợi về chi phí đầu vào, tỷ giá hối đối, quyết định chính trị của các chính phủ nước ngồi hay sự tăng mạnh của cầu trên thế giới cĩ thể tạo ra những lợi thế trong cạnh tranh và cĩ tác dụng thúc đẩy những giai đoạn mới mạnh mẽ Các cơ hội rất quan trọng vì chúng cĩ khả năng tạo ra sự thay đổi bất ngờ cho phép dịch chuyển vị thế cạnh tranh một doanh nghiệp hoặc một ngành
Tĩm lại: Mơ hình kim cương của Porter (1990) đã lý giải những lực lượng thúc đẩy sự đổi mới và qua đĩ nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trường Bốn nhĩm nhân tố quan trọng trong mơ hình được phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc
Trang 21lẫn nhau và tác ñộng quan trọng ñến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành Sự “cộng hưởng” của chúng cùng với những tác ñộng của Chính phủ và khả năng khai thác cơ hội thúc ñẩy doanh nghiệp trong ngành hoạt ñộng hiệu quả hơn và giành ñược lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế
1.2 Lý thuyết về chuỗi giá trị
1.2.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Porter (1985), chuỗi giá trị là chuỗi tất cả các hoạt ñộng từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng trong doanh nghiệp mà chúng tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ Các hoạt ñộng tạo giá trị bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng hỗ trợ Mỗi hoạt ñộng trong chuỗi sẽ tạo thêm một giá trị nhất ñịnh cho sản phẩm cung ứng cho khách hàng và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Các hoạt ñộng chính là các hoạt ñộng liên quan ñến việc chuyển ñổi về mặt vật lý, quản lý sản phẩm cuối cùng ñể cung cấp cho khách hàng, bao gồm: hậu cần ñầu vào, sản xuất, hậu cần ra ngoài, marketing và bán hàng, dịch vụ khách hàng Các hoạt ñộng hỗ trợ cho các hoạt ñộng chính bao gồm các hoạt ñộng thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Phân tích mô hình chuỗi giá trị của Porter (1985) giúp nhận dạng những ñiểm yếu trong mỗi hoạt ñộng cần cải tiến cũng như phát hiện các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Porter (1985) lập luận rằng nếu bản thân mỗi hoạt ñộng có khả năng tạo ra giá trị và sự liên kết chặt chẽ giữa các hoạt ñộng ñược vận hành một cách hiệu quả sẽ tạo nên một nguồn lực mạnh của lợi thế cạnh tranh
Mô hình phân tích chuỗi giá trị của Porter (1985) bị giới hạn bởi những hoạt ñộng tạo giá trị trong phạm vi một doanh nghiệp tạo ra sản phẩm cho khách hàng Với xu hướng tự do hóa thương mại và kinh doanh, cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị ñược
mở rộng ở phạm vi ngành, ñịa phương và quốc gia, ñặc biệt là cách tiếp cận chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu Kaplinsky (2000), Kaplinsky và Morris (2001), Gereffi (1994, 1999) and Gereffi and Korzeniewicz (1994) là những người tiên phong ứng dụng mô hình phân tích chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu Với cách tiếp cận toàn cầu, “chuỗi giá trị ñược ñịnh nghĩa là tập hợp tất cả các hoạt ñộng ñể tạo ra giá trị của một sản phẩm hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua những giai ñoạn khác nhau của hoạt ñộng sản xuất, làm tăng giá trị và phân phối” (Kaplinsky, 2000; Kaplinsky và Morris, 2001) Vì vậy, có thể nói rằng chuỗi giá trị là tập hợp những hoạt ñộng phức tạp tạo giá trị của toàn bộ các tác nhân trong chuỗi, xuất phát từ các tác nhân ñầu tiên
Trang 22sản xuất nguyên liệu ñầu vào, rồi qua các tác nhân sản xuất tạo ra sản phẩm và cuối cùng là những nhà phân phối sản phẩm Trong chuỗi giá trị toàn cầu có thể có sự tham gia của nhiều công ty, nhiều ngành giữa các quốc gia với nhau ñể thực hiện những công ñoạn tạo giá trị khác nhau trước khi chuyển giao sản phẩm hoàn chỉnh ñến người tiêu dùng cuối cùng Nghiên cứu này sẽ sử dụng ñịnh nghĩa mở rộng theo cách tiếp cận toàn cầu cho việc phân tích chuỗi giá trị rau quả
Một chuỗi giá trị hình thành và tồn tại khi tất cả các bên có liên quan trong chuỗi vận hành theo mục tiêu tối ña hóa giá trị sinh ra trong chuỗi Trong bất kỳ chuỗi giá trị nào thì mỗi thành viên của chuỗi là người mua hàng của người trước và là nhà cung cấp cho người sau, các thành viên trong chuỗi có chung một mục ñích và cùng nhau làm việc ñể ñạt ñược mục ñích ñó Mỗi thành viên của chuỗi có thể ñộc lập với nhau, nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau Mỗi thành viên góp thêm giá trị tại mắt xích cuối của chuỗi bằng cách ñóng góp vào sự thỏa mãn của khách hàng
1.2.2 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển ñổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối cùng (Ganeshan và Harrison, 1995) Trong chuỗi cung ứng, sản phẩm ñi qua tất cả các hoạt ñộng theo thứ tự và tại mỗi hoạt ñộng sản phẩm luôn có sự thay ñổi về giá cả cũng như giá trị Như vậy, dựa vào ñịnh nghĩa ta thấy rằng chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng không có sự khác nhau vì chúng ñều là chuỗi của sự nối tiếp nhau các quá trình và các hoạt ñộng giữa các tác nhân liên quan nhằm tạo ra sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh cung cấp ñến người tiêu dùng cuối cùng
Sự khác biệt trong cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị ñang ñược các nhà khoa học quan tâm hơn so với chuỗi cung ứng Mục tiêu chính của phân tích chuỗi giá trị là tối ña hóa giá trị tạo ra cho khách hàng và tối ña hóa lợi ích cho các bên có liên quan cũng như lợi ích trên toàn chuỗi giá trị, và phát triển bền vững qua thời gian Trong khi
ñó, chuỗi cung ứng trọng tâm vào chi phí và hiệu quả của các hoạt ñộng hậu cần trên toàn chuỗi Hay nói cách khác, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là tối thiểu hóa chi phí và nguồn lực cung cấp sản phẩm trên cơ sở cắt giảm tới mức có thể các trung gian và các khoản chi phí trong hoạt ñộng phân phối nhằm ñáp ứng nhanh nhất, thuận tiện nhất và hiệu quả nhất nhu cầu của người tiêu dùng (Feller và ctv, 2006; De Silva, 2011) Trong chuỗi cung ứng, vấn ñề ñược quan tâm là tính hiệu quả của dòng chảy cung ứng sản phẩm, xuất phát từ hoạt ñộng cung cấp các yếu tố ñầu vào, hình thành
Trang 23sản phẩm và phân phối cho người tiêu dùng một cách nhanh nhất, chính xác nhất và chi phí thấp nhất (Feller và ctv, 2006) Với chuỗi giá trị sự tập trung bắt ñầu từ yêu cầu tối ña hóa giá trị cho người tiêu dùng cuối cùng và lần lượt là các tác nhân trung gian tham gia cung cấp sản phẩm trong chuỗi giá trị (Kaplinsky và Morris, 2001) Tuy vậy,
De Silva (2011) lại cho rằng một chuỗi cung ứng tốt là cần thiết ñể phát triển một chuỗi giá trị bền vững
1.2.3 Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị
- Vai trò lớn nhất của việc xây dựng chuỗi giá trị là nâng cao khả năng cạnh tranh
và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững (Kaplinsky và Morris, 2001) Với xu hướng toàn cầu hóa trong cung ứng, sản xuất và phân phối cùng với phân công lao ñộng mạnh mẽ, xây dựng chuỗi giá trị toàn cầu gắn kết giữa các tác nhân là mô hình cạnh tranh nổi bật của nhiều ngành công nghiệp và là chiến lược cạnh tranh sáng tạo của các doanh nghiệp
- Phân tích chuỗi giá trị xác ñịnh ñược những tác nhân kinh tế tham gia vào sản xuất, phân phối, marketing và bán hàng cho một sản phẩm cụ thể Việc hình thành sơ
ñồ chuỗi giá trị cho phép dễ dàng ñánh giá ñặc ñiểm hoạt ñộng của các tác nhân, qui
mô và dòng chảy của sản phẩm, cấu trúc chi phí và lợi nhuận, nhận diện xu hướng biến ñổi của từng công ñoạn, xác ñịnh những ñiểm yếu và khiếm khuyết trong chuỗi
- Phân tích chuỗi giá trị ñóng một vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh sự phân phối lợi ích của các tác nhân kinh tế trong chuỗi ðiều này có thể nhận dạng ñược những tác nhân nào cần sự thay ñổi hay hỗ trợ cần thiết ñể nâng cao năng lực và tạo sự cân bằng hợp lý lợi ích giữa các tác nhân và việc phân tích chuỗi giá trị cũng là ñiều ñặc biệt quan trọng ở các nước ñang phát triển nói chung và trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng
- Việc phân tích chuỗi giá trị ñược sử dụng ñể xem xét khả năng nâng cấp chuỗi, bao gồm việc nâng cấp sản phẩm liên quan ñến chất lượng, sự ña dạng hóa mẫu mã, chủng loại, nhằm gia tăng vị thế cạnh tranh lâu dài cho chuỗi Khả năng cải tiến chuỗi giá trị dựa vào nhiều yếu tố như sự phân phối lợi ích trong chuỗi, phương cách giao dịch và trao ñổi thông tin, rào cản gia nhập ngành, cơ chế quản lý của Nhà nước, những rào cản và tiêu chuẩn trong thương mại, các yếu tố liên quan ñến văn hóa và tập quán kinh doanh
- Phân tích chuỗi giá trị cho thấy vai trò ñặc biệt quan trọng của việc thiết lập cấu trúc mối quan hệ giữa các bên có liên quan, cơ chế phối hợp và vận hành trong chuỗi
Trang 24giá trị ðiều này là quan trọng cho việc hình thành chính sách quản lý ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của chuỗi, khắc phục các ñiểm yếu và tạo nhiều giá trị gia tăng cho ngành (Kaplinsky và Morris, 2001)
Với vai trò ưu việt trong cạnh tranh trên toàn cầu từ việc phân tích chuỗi giá trị, nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện ở các quốc gia cho nhiều ngành như: ngành công nghiệp xe hơi (Humphrey và Memedovic, 2003), ngành sản xuất xe ñạp (Galvin và Morkel, 2001), ngành công nghệ ñiện tử (Sturgeon, 2002), ngành trang sức (Gereffi và Memodovic, 2003) Nhóm nghiên cứu VDCWG (Value Chain Dynamics Working Group) ở Trường ðại học Cambridge ñã thực hiện nhiều nghiên cứu cho một số ngành
ở Mỹ như: ngành công nghiệp truyền thông, ngành dịch vụ ñiện thoại di ñộng, thiết bị
kỹ thuật số Phân tích chuỗi giá trị cũng ñược ứng dụng nhiều cho nhiều sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp như: chuỗi giá trị rau sạch (Dolan và Humphrey, 2000, 2004), sản phẩm thịt heo (Lowe và Gereffi, 2008), sản phẩm thịt bò (Lowe và Gereffi, 2009), cà phê và ca cao (Gilbert, 2008), sản phẩm thủy sản (FAO, 2006, 2011b; Hempel, 2010; De Silva, 2011)
1.2.4 Chuỗi giá trị sản phẩm nông sản toàn cầu
1.2.4.1 Một số ñặc ñiểm
Về cơ bản, sự hình thành và phát triển các chuỗi giá trị nông sản toàn cầu cũng giống như sự hình thành và phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm phi nông sản Tuy nhiên do những ñặc thù rất riêng của sản xuất hàng hóa nông sản từ khâu canh tác trên ñồng ruộng tới chế biến và tiêu thụ mà chuỗi giá trị hàng nông sản có những ñặc thù
và tính chất riêng cần lưu ý, nghiên cứu ñể tham gia thành công và có hiệu quả vào các chuỗi giá trị này Những ñặc ñiểm riêng của chuỗi giá trị nông sản toàn cầu ñược khái quát như sau:
* ðặc ñiểm về tính mùa vụ và bảo quản
Do ñối tượng cây trồng, vật nuôi của sản xuất nông nghiệp luôn mang mùa vụ nên hàng hóa nông sản làm ra cũng mang tính mùa vụ theo, làm cho chuỗi giá trị sản phẩm nông sản thường mang ñặc ñiểm không liên tục và có sự thay ñổi rất nhanh khối lượng, chất lượng trong qua trình cung ứng ra thị trường Thể hiện: vào vụ thu hoạch, khối lượng hàng hóa nông sản tăng nhanh, chất lượng cao và nhu cầu bán ra thị trường rất lớn, làm cho giá nông sản trên thị trường hạ, ngược lại khi hết vụ thu hoạch thì hàng hóa giảm rất nhanh, chất lượng thấp, nhưng giá bán trên thị trường lại cao ðặc ñiểm này làm cho việc phân phối hàng hóa trở nên rất khó khăn và giá cả không ổn ñịnh Nông sản là hàng hóa sinh vật tươi sống, dễ bị hỏng, nhanh giảm phẩm chất sau khi thu hoạch, việc vận chuyển ñi xa khó khăn nếu không ñược chế biến, bảo quản tốt
Trang 25trước khi vận chuyển, ñiều này ñồng nghĩa với giá thành sản xuất sẽ tăng lên nếu sản phẩm ñược trải qua các cộng ñoạn chế biến, chọn lọc và bảo quản ñúng yêu cầu kỹ thuật ðặc ñiểm này gây ra nhiều khó khăn cho người sản xuất và hạn chế sự phát triển
mở rộng của chuỗi giá trị, ñặc biệt ñối với những sản phẩm ñược tiêu dùng dưới trạng thái tươi sống như rau xanh, hoa tươi, ñộng vật sau giết mổ, sữa nước…Và cũng vì vậy, tính toàn cầu hóa các hàng hóa nông sản trở nên rất hạn chế, muốn phát triển ñược các chuỗi giá trị toàn cầu các sản phẩm này tới nhiều quốc gia và với không gian
mở rộng, ñòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh phải có công nghệ công nghệ cao, thích hợp về chế biến và bảo quản ñồng thời giá cả tiêu thụ phải tăng lên nhiều lần so với giá bán sản phẩm tại nơi sản xuất Công nghệ ñược sử dụng ñể kéo dài chuỗi giá trị các sản phẩm này thường là ñông lạnh, bảo quản bằng hóa chất hoặc chân không Nói chung chi phí ñể bảo quản là rất lớn và thời gian bảo quản không ñược lâu Ngoài các hình thức chế biến, bảo quản nói trên, ñể kéo dài chuỗi giá trị người ta thường sử dụng các cộng nghệ chế biến khác như: nấu chín và ñóng hộp hoặc làm khô và bảo quản trong những thiết bị không quá tốn kém, nhưng chất lượng sản phẩm thường bị thay ñổi và không thích ứng lắm với nhu cầu tiêu dùng của ña số dân cư các nước, do vậy cũng dẫn ñến khó kéo dài chuỗi giá trị
* ðặc ñiểm về tác ñộng của thời tiết, bệnh dịch và an toàn thực phẩm
Sản xuất nông nghiệp chịu tác ñộng mạnh bởi các nhân tố khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng và các nguồn lực khác như ñất ñai, nguồn nước Sự thay ñổi những nhân tố này theo bất kỳ chiều hướng nào cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ ñến kết quả sản xuất, có thể là tích cực có thể là tiêu cực và làm cho tính ổn ñịnh của chuỗi giá trị trở nên không bền vững và biến ñộng mạnh theo thời gian Sự phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên ñã làm cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế mạnh bởi những ñiều kiện tự nhiên không phù hợp và sản phẩm nông sản bị “khu vực hóa” mạnh mẽ, tập trung nhiều ở một số vùng, trong khi những vùng khác không thể phát triển ñược Chính vì vậy hơn bất cứ sản phẩm nào của các ngành nghề phi nông nghiệp, chuỗi giá trị nông sản thường mang tính vùng rất cao Cộng thêm khả năng vận chuyển khó khăn, chi phí tốn kém ñã hạn chế mạnh khả năng phát triển các kênh tiêu thụ của chuỗi nông sản ñến các vùng xa nơi sản xuất và tính toàn cầu bị hạn chế hơn nhiều so với hàng hóa phi nông sản Vấn ñề dịch bệnh, ñòi hỏi về an toàn thực phẩm, ñồ uống cũng là những cản trở lớn ñến sự phát triển chuỗi giá trị hàng nông sản trên phạm vi toàn cầu bởi những hàng hóa này ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe, ñời sống người tiêu dùng Chính phủ các nước thường ñặt ra những hàng rào kiểm soát chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với hàng nông sản nhập khẩu và không cho phép nhập khẩu những lô hàng
Trang 26kém phẩm chất, có mầm bệnh hoặc có chứa hóa chất ñộc hại quá mức cho phép Những biện pháp này là chính ñáng và cần thiết, nhưng ảnh hưởng xấu tới thương mại nông nghiệp toàn cầu vốn ñã rất khó khăn do những ñặc ñiểm nói trên, gây ra nhiều rủi
ro cho người sản xuất nông nghiệp, mà ta thường gọi là thất bại của thị trường, từ ñó ảnh hưởng không thuận tới sự phát triển và lan tỏa của chuỗi giá trị nông sản
* ðặc ñiểm về tổ chức sản xuất nông nghiệp
Do tính truyền thống và tính sinh học của cây trồng, vật nuôi quy ñịnh nên tổ chức sản xuất nông nghiệp (phần cung hàng nông sản) cũng mang những ñặc thù khác hẳn với tổ chức sản xuất của hàng hóa phi nông sản Sự khác biệt lớn nhất của chuỗi giá trị nông sản so với các chuỗi giá trị phi nông sản là quá trình sản xuất nông nghiệp thường có sự tham gia của số lượng rất ñông các hộ nông dân với trình ñộ sản xuất, ý thức kinh doanh và nhận biết về thị trường nông nghiệp rất khác nhau ðiều này làm cho chuỗi giá trị trở nên phức tạp và rất khó ñiều chỉnh ñể có thể tạo ra khối lượng lớn sản phẩm ñồng nhất về chất lượng, ñặc biệt là khả năng tự ñiều chỉnh quy mô sản xuất theo tín hiệu của thị trường, nhất là ñối với những sản phẩm ñược sản xuất ở những quốc gia có số lượng nông dân ñông như Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia
ðặc ñiểm số lượng nông dân ñông trong sản xuất nông nghiệp ñòi hỏi phải có các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp ñể thu hút hữu hiệu nông dân cùng sản xuất ra sản phẩm cùng chất lượng, cùng mẫu mã và ñưa ra thị trường khối lượng sản phẩm theo ñúng nhu cầu thị trường, giảm thiểu tình trạng bất cập giữa cung và cầu trên thị trường về sản phẩm nông sản nào ñó ðây là vấn ñề nam giải của chuỗi giá trị nông sản toàn cầu và ñang là những thách thức lớn ñối với các nhà sản xuất, chế biến trong các chuỗi giá trị nông sản nói chung và chuỗi giá trị nông sản toàn cầu nói riêng
* ðặc ñiểm về chế biến và lưu giữ sản phẩm
Trong chuỗi giá trị nông sản, hàng hóa muốn vận chuyển ñi xa ñến những thị trường nằm cách xa nơi sản xuất thì hàng hóa ñó không thể vận chuyển dưới trạng thái tươi sống, mà phải thông qua chế biến thành hàng hóa khô hoặc ñóng hộp bảo quản, nếu là tươi sống thì cũng phải thông qua các thiết bị bảo quản tốn kém như ñã trình bày Chính vì vậy mà công nghiệp chế biến nông sản ñã phát triển ña dạng với nhiều thành tựu to lớn về kỹ thuật và các bí quyết công nghệ cao trong những năm vừa qua, nhưng vẫn chưa tháo gỡ hết mọi vấn ñề của chuỗi giá trị nông sản toàn cầu
Thường những công nghệ chế biến cao cấp thì chí phí ñầu tư sẽ rất lớn và từ ñó giá thành sản phẩm nông sản ñã qua chế biến sẽ rất cao, làm cho hiệu quả của chuỗi giá trị có thể giảm, lợi ích của các tác nhân, nhất là những nông dân tham gia chuỗi bị
Trang 27ảnh hưởng tiêu cực và ñộng lực tham gia có thể sẽ mất ñi Khi ñó chuỗi giá trị có thể
sẽ bị phá sản ðặc ñiểm này thường là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu thừa lẫn lộn trên thị trường nông sản toàn cầu, tạo ra sự chênh lệnh về giá tiêu thụ rất lớn giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ tùy theo khoảng cách và ñiều kiện vận chuyển và hiện là thách thức lớn ñối với các biện pháp mở rộng các chuỗi giá trị nông sản nói chung và chuỗi giá trị những nông sản mau hỏng, khó bảo quản…Những người nông dân tham gia sản xuất ở những chuỗi nông sản này thường chịu rủi ro và thua thiệt lớn khi thị trường biến ñộng
1.2.4.2 Các khả năng tham gia chuỗi giá trị nông sản toàn cầu
* Tham gia trực tiếp
Một tác nhân muốn tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị thì tác nhân ñó phải tham gia vào tác nghiệp sản xuất một bộ phận nào ñó của chuỗi, nghĩa là phải tham gia vào một công ñoạn nào ñó của toàn bộ dây chuyền tạo ra sản phẩm chung của chuỗi giá trị Theo ñó, trong chuỗi giá trị nông sản, sự tham gia trực tiếp vào chuỗi có thể ở công ñoạn sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm thô (tươi sống), hoặc công ñoạn chế biến bao gồm sơ chế và tinh chế các nông sản thô
Việc tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp thường là những hộ nông dân, các trang trại, ñiền trang với quy mô sản xuất rất khác nhau do ñiều kiện ñất ñai, nguồn nước và các ñiều kiện khác quyết ñịnh tham gia vào công ñoạn chế biến nông sản có thể bao gồm nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn chế biến thủ công, chế biến
cơ giới, chế biến tự ñộng hóa và kết hợp giữa thủ công với tự ñộng hóa ðiều ñáng lưu
ý là giá trị gia tăng ñược tạo ra ở hai nhóm công ñoạn trên rất khác nhau, thường ở công ñoạn sản xuất nông nghiệp ñưa ra sản phẩm thô với giá trị gia tăng rất thấp do quá trình sản xuất nặng về thủ công, lao ñộng cơ bắp là chính, kỹ thuật truyền thống, năng suất lao ñộng thấp, mặt khác những hộ nông dân ñảm nhận công ñoạn này là những người nghèo, khả năng ñầu tư vào công nghệ mới rất hạn chế Họ thường sản xuất theo kinh nghiệm từ ñời này truyền qua ñời khác
Trong khi ñó, sở hữu công ñoạn chế biến là những nhà kinh doanh có vốn, có tham vọng ñầu tư ñể kinh doanh và thu lợi nhuận, họ giữ bí quyết chế biến và sử dụng
nó ñể mưu cầu lợi nhuận cá thể Một nhà chế biến có thể quan hệ với rất nhiều nông dân sản xuất nông nghiệp, vì vậy họ quan hệ với nông dân thường ñi theo nguyên lý
“mua ñứt - bán ñoạn” Nghĩa là thuận mua vừa bán và họ luôn nằm ở vị thế có lợi, có quyền ñịnh giá sao cho phần lợi thuộc về họ Sự chia sẻ lợi ích giữa hai công ñoạn sản xuất nông nghiệp với chế biến công nghiệp là rất khó khăn và luôn mang những mâu thuẫn, ñôi khi là ñối kháng, bất hợp tác kéo dài từ năm này qua năm khác và phổ biến
Trang 28ở hậu hết các chuỗi giá trị nông sản Sự hợp nhất giữa hai nhóm chủ thể ở hai công ñoạn nói trên là con ñường tạo ra mối liên kết dọc và là ñiều kiện tiên quyết của sự hình thành và phát triển chuỗi giá trị nông sản nói chung là chuỗi giá trị toàn cầu nói riêng Trong trường hợp là chuỗi giá trị nông sản toàn cầu thì hai công ñoạn này phải ñược tổ chức rất chặt chẽ ñể tạo nên mối liên kết dọc bền vững giữa sản xuất nông nghiệp với chế biến công nghiệp, ñiều này là vô cùng khó vì nhà chế biến nông sản thường không quan tâm sự hài lòng hay không hài lòng của người nông dân ñã cung cấp nguyên liệu cho họ, hơn nữa họ ít khi gắn trực tiếp với nông dân mà thường thông qua các “ñại lý, nhà thu gom” mà không ñược tổ chức, kiểm soát một cách chặt chẽ theo một cách thống nhất nào ñó
Chính vì vậy sự tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị nông sản ở công ñoạn sản xuất nông nghiệp tuy không khó khăn, thậm chí là dễ dàng vì không ñòi hỏi người tham gia phải có nhiều vốn và kỹ thuật cao xa, không chịu sự kiểm soát của những tác nhân kế tiếp Nhưng ở các chuỗi này thường gặp phải những thất bại, rủi ro, nảy sinh
từ tình trạng liên kết lỏng lẻo, có thể gọi là “vô tổ chức” giữa các tác nhân trong cùng một công ñoạn và giữa các tác nhân ở các công ñoạn khác nhau trong chuỗi
* Tham gia gián tiếp
Tham gia gián tiếp vào chuỗi giá trị nông sản là sự tham gia vào phân phối các sản phẩm của chuỗi tại những thị trường mà chuỗi vươn tới Trong sự phát triển của chuỗi giá trị nông sản các kênh phân phối cũng phát triển theo và thu hút sự tham gia của nhiều tác nhân tại ñịa bàn tiêu thụ Vấn ñề là, giá trị gia tăng ở công ñoạn phân phối thường rất nhỏ và những tác nhân tham gia vào công ñoạn này khó thu ñược lợi nhuận cao, ñặc biệt khi các nhà phân phối của chuỗi thường là một bộ phận chính của tác nhân chế biến, họ hướng tới nắm gần như toàn bộ lợi nhuận tạo ra từ chuỗi
Nhìn chung, bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc tham gia gián tiếp vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu là không dễ dàng do các công ty ña quốc gia có thương hiệu lớn ñã nắm giữ hầu như toàn bộ khâu này, các tác nhân ở một quốc gia nào ñó muốn tham gia chuỗi thì họ buộc phải ñương ñầu cạnh tranh với các công ty này Trong những ñiều kiện nhất ñịnh nếu các tác nhân mới hình thành và tham gia vào công ñoạn phân phối, thì tác nhân ñó phải ñủ sức ñầu tư tạo ra mạng lưới phân phối riêng có hệ thống tiêu thụ tốt, thuận tiện và có tính cạnh tranh cao ðây là vấn ñề cần ñược nghiên cứu sâu ñối với chuỗi giá trị nông sản toàn cầu ở nước ngoài và những chuỗi ñã xâm nhập vào thị trường Việt Nam ñể tìm ra những ngách thị trường mà các doanh nghiệp
và tổ chức kinh tế Việt Nam có ñủ sức tham gia lâu dài
Trang 291.2.4.3 Các dạng chuỗi giá trị nông sản ñược nghiên cứu
Mỗi quốc gia có những chuỗi giá trị khác nhau tùy thuộc vào số lượng các tác nhân tham gia trong chuỗi Chuỗi giá trị nông sản thường có những tác nhân quan trọng ñó là người nông dân, những người mua bán trung gian (thu gom, thương lái), người bán buôn, người bán lẻ, công ty chế biến và người tiêu dùng
Hình 1.3 Các dạng chuỗi giá trị sản phẩm nông sản
Xuất khẩu
Tái xuất khẩu Buôn bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu dùng
Nông dân Nhà nhập khẩu Người bán lẻ Người tiêu dùng
Người buôn bán sỉ Người bán lẻ
Nhà nhập khẩu
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Trang 30Vì vậy, có thể ñịnh nghĩa rằng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp là tập hợp tất
cả các tác nhân trong chuỗi bao gồm Nông dân, Người thu gom, nhà chế biến, nhà nhập khẩu, nhà bán buôn, nhà bán lẻ tạo nên sản phẩm nông nghiệp cuối cùng cho người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, chuỗi giá trị tổng quát sản phẩm nông nghiệp có thể biểu diễn ở Hình 1.4
Hình 1.4 Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tổng quát 1.2.5 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm rau quả
Theo Kaplinsky và Morris (2001), phương pháp luận ñể phân tích chuỗi giá trị bao gồm những nội dung sau:
- Xác ñịnh tác nhân ñầu tiên ñể bắt ñầu thực hiện nghiên cứu: Tùy vào lĩnh vực, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu ñể lựa chọn tác nhân khởi ñầu khác nhau cho nghiên cứu chuỗi giá trị (xem Kaplinsky và Morris (2001) ñể thấy ví dụ minh họa) Mục tiêu của bước này là xác ñịnh hướng luân chuyển của dòng sản phẩm và thông tin
- Lập sơ ñồ chuỗi giá trị: tiến trình thực hiện bao gồm (i) xác ñịnh và vẽ quá trình cốt lõi trong chuỗi giá trị (gồm những hoạt ñộng chính và quan trọng trong chuỗi); (ii) xác ñịnh những tác nhân trong mỗi quá trình (tức là những tác nhân thực hiện những chức năng trong mỗi quá trình của chuỗi giá trị); (iii) vẽ dòng luân chuyển sản phẩm giữa các tác nhân dọc theo chuỗi, bao gồm dòng luân chuyển về ñịa lý; (iv) xác ñịnh khối lượng sản phẩm giao dịch luân chuyển giữa các tác nhân; (v) xác ñịnh sự thay ñổi giá trị qua mỗi quá trình (tức là xác ñịnh mức giá trị gia tăng tạo ra từ mỗi tác nhân
Người bán lẻ
Nhà nhập
khẩu
Người thu gom Nông dân
Người bán sỉ
Nhà chế biến nước ngoài
Người tiêu dùng nước ngoài
Người bán sỉ
Người bán lẻ
Người tiêu dùng nội ñịa
Trang 31cho người tiêu dùng cuối cùng trên cơ sở xác ựịnh doanh thu và chi phắ) và (vi) xác ựịnh các phương thức liên kết và giao dịch giữa các tác nhân trong chuỗi
- Xác ựịnh những phân ựoạn thị trường của sản phẩm và các yếu tố thành công then chốt cho sản phẩm trên thị trường: tức là xác ựịnh ựặc ựiểm ựa dạng hóa sản phẩm cho từng nhóm khách hàng mục tiêu ựa dạng trong những thị trường trọng ựiểm khác nhau, và xác ựịnh những yếu tố then chốt tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường (sự khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ kèm theo hay là giá cả sản phẩm)
- Xác ựịnh cách thức nhà sản xuất kết nối với thị trường, ựánh giá ựặc ựiểm và vai trò của người mua và người bán trên thị trường
- đánh giá và kiểm tra hiệu quả vận hành chuỗi giá trị: tức là ựánh giá khả năng cạnh tranh về chi phắ, chất lượng, thỏa mãn nhu cầu ựa dạng của khách hàng, năng lực thực hiện cải tiến cho sản phẩm cũng như quá trình tạo giá trị
- Quản trị chuỗi giá trị: bắt ựầu bằng việc ựánh giá sức mạnh của quyền lực chi phối thị trường ở các tác nhân và xác ựịnh tác nhân then chốt và quan trọng nhất trong việc xây dựng chuỗi giá trị bền vững
- Nâng cấp chuỗi giá trị: bao gồm (i) cải tiến trong quá trình (khả năng cải tiến hoặc thay ựổi liên kết hiệu quả giữa các tác nhân), (ii) cải tiến trong sản phẩm, (iii) thay ựổi vị trắ ựảm nhiệm chức năng (tức là ựiều chỉnh việc ựảm nhận các chức năng hoạt ựộng giữa các tác nhân ựể chuỗi vận hành hiệu quả hơn) và (iv) nâng cấp chuỗi (tức là ựa dạng hóa chuỗi giá trị bằng cách tạo thêm các chuỗi giá trị mới)
- Các vấn ựề liên quan ựến phân phối lợi ắch, giá trị gia tăng, rủi ro, rào cản gia nhập ngành
Tuy nhiên, Kaplinsky và Morris (2001) nhấn mạnh rằng không có một phương pháp chuẩn tắc cho việc phân tắch một chuỗi giá trị Xây dựng phương pháp phân tắch chuỗi giá trị phụ thuộc vào cách tiếp cận chuỗi và vấn ựề nghiên cứu cũng như mục tiêu ựặt ra Có nhiều cách tiếp cận trong phân tắch chuỗi giá trị, nhưng mỗi cách tiếp cận chuỗi ựều có những lợi thế và bất lợi khác nhau Jacinto và Pomeroy (2011) cho rằng phân tắch chuỗi giá trị dựa trên mặt hàng thường ựược lựa chọn ựể thực hiện ở phạm vi thị trường ựịa phương, quốc gia và toàn cầu Cách tiếp cận phân tắch dựa trên mặt hàng có thể cung cấp sự hiểu biết ựầy ựủ hơn về cấu trúc ngành của mặt hàng nghiên cứu, các chiến lược kinh doanh của những tác nhân khác nhau trong chuỗi và hiểu rõ hơn bản chất bên trong của sự liên kết kinh tế giữa các quá trình (Jacinto và Pomeroy, 2011) Vì vậy, ựề tài này cũng sử dụng cách tiếp cận này trong nghiên cứu thực nghiệm
Trang 32Jacinto và Pomeroy (2011) cho rằng có bốn khía cạnh quan trọng trong phân tích chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản mà các nhà nghiên cứu nên tập trung vào, ñó là: (i) Thiết lập sơ ñồ chuỗi giá trị bao gồm: mối liên kết giữa các tác nhân kinh tế trong chuỗi và dòng luân chuyển sản phẩm; ñánh giá ñặc ñiểm mỗi tác nhân; xác ñịnh doanh thu, cấu trúc chi phí, lợi nhuận và rủi ro của mỗi tác nhân
(ii) Xác ñịnh, so sánh và ñánh giá sự phân phối lợi ích và rủi ro giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
(iii) Tìm kiếm giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị
(iv) Xây dựng cơ chế hợp tác và quản trị chuỗi giá trị
Tuy nhiên, Jacinto và Pomeroy (2011) ñề xuất rằng phân tích chuỗi giá trị cần có một mô hình phân tích kết hợp với lý thuyết Kaplinsky và Morris (2001) nhằm thấy rõ bản chất nguồn gốc của sự vận hành liên kết và cạnh tranh trong chuỗi Xuất phát từ câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu của ñề tài tốt nghiệp cũng như sự giới hạn về thời gian
và nguồn lực tài chính, nghiên cứu này chỉ tập trung vào 4 nội dung nghiên cứu trên và
sử dụng mô hình SCP (Structure – Conduct – Performance) ñể phân tích chuỗi giá trị sản phẩm mặt hàng DƯA HẤU sản xuất tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An Phần tiếp theo
sẽ trình bày phương pháp phân tích dựa vào mô hình SCP
1.2.6 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị dựa vào ứng dụng mô hình SCP
Mô hình SCP kết hợp cách tiếp cận chuỗi của ngành hàng kinh doanh ñược sử dụng như là phương pháp phân tích chuỗi giá trị của ñề tài nghiên cứu Mô hình SCP (Bain, 1951) chỉ ra mối liên hệ giữa 3 yếu tố cấu trúc thị trường (S), sự vận hành (C)
và kết quả thực hiện thị trường (P) trong chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu sản xuất ở huyện Nghi Lộc, Nghệ An ðiểm then chốt của mô hình SCP cho thấy có sự tương tác nhân quả giữa 3 yếu tố này trong phân tích một chuỗi giá trị (Hình 1.5)
Hình 1.5 Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP
Cấu trúc thị trường và sự vận hành thị trường ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả thực hiện thị trường/kết quả kinh doanh của ngành Ngược lại, kết quả thị trường sẽ tác ñộng trở lại ñến cấu trúc và sự vận hành thị trường trong dài hạn như trong hình 1.5
Cấu trúc thị
trường (S)
Vận hành thị trường (C)
Kết quả thực hiện thị trường (P)
Trang 33Kết quả thị trường phụ thuộc vào sự vận hành thị trường của người bán và người mua thông qua các chính sách ñịnh giá, chủng loại sản phẩm, ñầu tư phương tiện sản xuất
Sự vận hành ảnh hưởng chi phối ngược lại cấu trúc thị trường, bao gồm ảnh hưởng ñến
số lượng và quy mô sản xuất kinh doanh của những người bán và người mua, các kênh marketing, mức ñộ khác biệt hóa sản phẩm, sự tồn tại hay không của các rào cản gia nhập Ứng dụng mô hình SCP cho phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta nhận dạng khả năng cải tiến vị thế cạnh tranh chuỗi giá trị sản phẩm Các nhân tố trong của mô hình SCP ñược thể hiện trong bảng 1.1:
Bảng 1.1 Các nhân tố của mô hình SCP
-Những trung gian trong
-Phân loại chất lượng
-Phân tích thông tin thị
-Sự thích hợp của sản phẩm liên quan ñến thị hiếu của khách hàng -Hiệu quả của dịch vụ cung ứng: +Tỉ lệ lợi nhuận liên quan ñến chênh lệch biên tế giữa giá và chi phí marketing
+Phân tích thị trường; thương lượng chi phí giao dịch (tìm kiếm
và kí hợp ñồng) +Phân tích khác biệt về giá và giao ñộng về giá theo thời vụ +Tham gia thị trường
-Phân tích sự năng ñộng của thị trường
Nguồn: ðại và ctv (2008)
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và những hạn chế về số liệu nghiên cứu, ñề tài chỉ ñề cập ñến các nhân tố chính như trong bảng 1.2:
Trang 34Bảng 1.2 Các nhân tố của SCP sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị dưa hấu
Cấu trúc thị trường Tổ chức và vận hành thị trường Kết quả thực hiện thị
-Qui trình hình thành giá -Tiếp cận thông tin thị trường -Kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc
-Tình hình cạnh tranh trong ngành -Các cơ chế và chính sách liên quan
-Doanh thu -Chi phí sản xuất -Chi phí tăng thêm -Lợi nhuận và giá trị tăng thêm
-Tỷ suất lợi nhuận biên trên tổng chi phí
-Tỷ suất lợi nhuận biên trên chi phí tăng thêm
Trong phân tích kết quả thị trường, ñề tài tập trung vào việc phân tích phân phối giá trị tăng thêm của mỗi tác nhân tham gia trong chuỗi nhằm xác ñịnh giá trị kinh tế tạo ra cho người tiêu dùng của mỗi tác nhân và của toàn chuỗi giá trị ðối với kênh phân phối dưa hấu, việc phân tích giá trị tăng thêm dựa vào chi phí sản xuất, chi phí marketing hoặc chi phí tăng thêm và lợi nhuận của mỗi tác nhân trong chuỗi Qua việc phân tích giá trị tăng thêm nhằm làm rõ mức phân chia lợi nhuận cho từng thành viên trong chuỗi Hai chỉ số ñược sử dụng trong phân tích ñó là: tỷ suất lợi nhuận biên trên tổng chi phí và tỷ suất lợi nhuận biên trên chi phí tăng thêm Hai chỉ số này ñược sử dụng nhằm so sánh và xác ñịnh mức ñộ hợp lý của việc phân phối lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi
Lợi nhuận biên
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí =
Tổng chi phí
Lợi nhuận biên
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí gia tăng =
Chi phí tăng thêm
Trang 351.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi
Mục đích nghiên cứu các tác nhân ảnh hưởng đến chuỗi để từ đây phân tích lựa chọn giải pháp để nâng cấp chuỗi Nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi bao gồm:
- Mức độ tín nhiệm giữa các đối tác (Trust) Sự tín nhiệm phản ánh một sự tin tưởng vào một đối tác và liên quan đến điểm yếu và khơng chắc chắn ở một khía cạnh nào đĩ của đối tác được tin cậy Sự tín nhiệm là một chức năng của hành vi quan hệ cơng dân và sự tương tác thường xuyên Theo Corbett và cộng sự (1999), một mối quan hệ thành cơng được đặc tả bằng sự tín nhiệm lẫn nhau và các doanh nghiệp cĩ sự tín nhiệm nhau luơn cĩ lợi nhuận, phục vụ khách hàng tốt hơn và dễ thích ứng hơn Bản chất của sự tín nhiệm bao gồm sự phụ thuộc, niềm tin và sự cơng bằng
- Quyền lực của các đối tác (Power) Khi hình thành một chuỗi phải xem xét quy
mơ, tác động và trạng thái của các tác nhân tham gia Nếu quy mơ của đối tác lớn hơn,
cĩ ảnh hưởng nhiều hơn và vị thế cao hơn thì trong quan hệ đĩ đối tác sẽ cĩ quyền lực nhiều hơn Trong quan hệ, khi một bên cĩ quyền lực hơn cĩ nhiều khả năng gây sức ép lên bên ít quyền lực hơn trong việc đưa ra các quyết định cĩ lợi cho bên nhiều quyền lực hơn Một khi cĩ quyền lực thì tác nhân này cĩ khả năng điều khiển, cho phép hoặc
sử dụng ảnh hưởng của mình lên hành động của một tác nhân khác theo kiểu mệnh lệnh Một đối tác khi cĩ quyền lực hơn đối tác khác cĩ khả năng buộc đối tác làm vài điều gì đĩ mà đối tác khơng thể hành động khác hơn được Theo cơng trình nghiên cứu của Handfield cho rằng một trong những rào chắn lớn nhất để tín nhiệm nhau chính là quyền lực, chính vì vậy giữa quyền lực và tín nhiệm cĩ liên quan với nhau
- Mức độ thuần thục trong quan hệ giữa các đối tác (Maturity) Gia tăng mức độ tương tác chuỗi giá trị càng nhiều dẫn đến giảm được tính khơng chắc chắn trong dự đốn cung, cầu và cải thiện được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ðây là cách tốt nhất để theo đuổi và đạt được lợi thế cạnh tranh Các đặc điểm của quá trình thuần thục trong mối quan hệ đĩ là: khả năng cĩ thể dự đốn, năng lực, quyền lực điều khiển, hiệu lực và hiệu quả
- Tần suất giao dịch giữa các đối tác (Frequency) Tần suất chính là mức độ thường xuyên đề cập đến một giao dịch thường xảy ra như thế nào (Ellarm, 1991) Theo một nghiên cứu 160 doanh nghiệp thành cơng trong mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp phụ thuộc vào mức độ thường xuyên tương tác giữa các đối tác (Sahay, 2003) Khơng cĩ một quy luật chung để quyết định các đối tác nên tương tác
Trang 36thường xuyên như thế nào, nhưng một ma trận danh mục gồm bốn nội dung liên quan
ñó là chiến lược, thuê ngoài, tự liên kết sản xuất và các liên quan mang tính thuận tiện Mỗi khía cạnh ñưa ra một mức ñộ liên quan khác nhau trong các hoạt ñộng khác nhau Giao dịch càng nhiều ñưa ñến hoạt ñộng tương tác càng lớn và vì vậy ñịnh hình mối quan hệ gần gũi hơn và ñảm bảo cho giao dịch ñó suôn sẻ hơn
- Khoảng cách giữa các ñối tác (Distance) Theo Andrea Felsted [24, tr.2-3], khoảng cách giữa các ñối tác trong chuỗi giá trị là muốn ñề cập ñến các khoảng cách
về ñịa lý, khoảng cách về văn hóa và khoảng cách về tổ chức giữa các ñối tác trong chuỗi giá trị ñó Cụ thể là khoảng cách về ñịa lý, khoảng cách về văn hóa, khoảng cách về tổ chức
- Chính sách của Chính phủ (Policies) Chính sách từ Chính phủ bao gồm rất nhiều khía cạnh khác nhau, tùy vào từng ngành hàng mà chính sách của Chính phủ sẽ quy ñịnh cụ thể những luật lệ trong kinh doanh khác nhau Nếu chính sách của chính phủ trong lĩnh vực thuế quan và phi thuế quan của ñối tác phù hợp sẽ khuyến khích và
mở ra nhiều cơ hội giao dịch giữa các ñối tác trong chuỗi Các rào cản về thuế quan như tăng thuế nhập khẩu làm hạn chế giao thương, các rào cản phi thuế quan gồm các quy ñịnh tiêu chuẩn kỹ thuật mà một ñối tác phải ñáp ứng ñược như về thiết kế sản xuất, truy xuất nguồn gốc xuất xứ, bao bì nhãn mác, kiểm ñịnh vệ sinh an toàn thực Theo Mentzer [72] cho rằng bất kỳ một tác nhân nào khi muốn tham gia vào chuỗi trong ngành nhưng không ñáp ứng tốt các chính sách, luật ñịnh của quốc gia và quốc
tế thì khó có sự hợp tác ñược
1.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
1.3.1 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị khác nhau nhưng theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cách tiếp cận nào là “chuẩn nhất” Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và ñặc ñiểm của sản phẩm nghiên cứu ðiều này là do chuỗi giá trị hiện nay có thể rất phức tạp, ñặc biệt là với nhiều mắt xích trung gian Một hộ sản xuất nông nghiệp (hay một doanh nghiệp) có thể tham gia vào nhiều chuỗi giá trị khác nhau Tuy nhiên, có thể tóm lược các bước phân tích chuỗi giá trị nông sản phổ biến trên thế giới hiện nay như sau (theo M4P, 2008):
Trang 371 Xác ñịnh chuỗi giá trị ñể chỉ ra ñược các bộ phận của chuỗi, hiểu ñược ñặc ñiểm của mỗi bộ phận và mối quan hệ giữa chúng ðiều này bao gồm việc nghiên cứu tất cả các bộ phận của chuỗi, dòng chu chuyển của sản phẩm dọc theo chuỗi, qui mô
và ñích ñến của chuỗi (tiêu dùng nội ñịa hay xuất khẩu) Có thể chia phân tích xác ñịnh chuỗi thành 3 thành phần:
ðể có các thông tin trong phân tích xác ñịnh chuỗi giá trị và phân phối lợi nhuận dọc theo chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sử dụng nhiều công cụ như:
- Quan sát thực tế: ðây là bước cơ bản ñầu tiên trong phân tích ñịnh tính chuỗi giá trị, cho phép nhà nghiên cứu có ñược hiểu biết ban ñầu về ñặc trưng và hiện trạng của chuỗi giá trị nghiên cứu
- Phỏng vấn riêng với câu hỏi mở và hội thảo nhóm tập trung: phỏng vấn thực hiện với từng tác nhân cụ thể trong chuỗi giá trị với chủ ñề ñịnh trước và câu hỏi ñịnh trước Tuy nhiên, trong quá trình phỏng vấn, có thể mở rộng ra các câu hỏi mới, vấn
ñề mới có liên quan Phỏng vấn riêng giúp tìm hiểu thông tin sâu hơn mà thông thường khó thu thập ñược qua quan sát hay thảo luận trước ñám ñông Thảo luận nhóm tập trung, trái lại, cho phép tránh ñược sự thiên lệch khi phỏng vấn riêng và có cái nhìn toàn cảnh hơn
- Sử dụng bảng hỏi: bảng hỏi cho phép thu thập cả thông tin ñịnh tính và ñịnh lượng về tác nhân ñược hỏi, hoạt ñộng của họ, họ ra quyết ñịnh ra sao và vì sao
3 Xác ñịnh những tồn tại của chuỗi cần hoàn thiện trên cơ sở phân tích chuỗi
và phân tích phân phối lợi nhuận ở 2 bước trên Trên cơ sở ñó, ñề xuất các giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị Các giải pháp này có thể bao gồm cải tiến chất lượng và mẫu
mã sản phẩm nông sản, ña dạng hóa sản phẩm, nâng cao trình ñộ công nghệ, nâng cao hàm lượng chế biến, ñưa thêm một số tác nhân tham gia vào chuỗi (chẳng hạn các ñơn
vị nghiên cứu, chế biến, nhà xuất khẩu, ) hoặc loại bỏ một số mắt xích trung gian trong chuỗi (ví dụ thương lái, người mua gom, )
Trang 384 Hoàn thiện cơ chế vận ñộng của chuỗi Trong phân tích chuỗi giá trị, hoàn thiện cơ chế vận ñộng liên quan ñến cơ cấu mối quan hệ giữa các tác nhân và cơ chế ñiều phối Ở ñây, phân tích sẽ xác ñịnh các tác nhân thể chế cần thiết ñể nâng cao năng lực của chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và ñiều chỉnh các méo mó trong phân phối Trên căn bản các bước trong tiếp cận chuỗi giá trị này, các tác giả, các tổ chức, các nghiên cứu khác nhau có sự lựa chọn phương pháp và nội dung thực hiện khác nhau Chẳng hạn, cơ quan phát triển công nghiệp liên hiệp quốc UNIDO có tiếp cận chuỗi giá trị nông sản với mục tiêu tăng trưởng phục vụ người nghèo trong khi vẫn ñảm bảo phát triển bền vững Tổ chức này tập trung vào các giải pháp nhằm:
-Nâng cao sản lượng sản xuất và ñảm bảo tính liên tục của sản xuất nông sản -Nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn của sản phẩm nông sản
-Giảm thời gian của quá trình trung gian từ sảnxuất ñến tiêu dùng
-Giảm các chi phí giao dịch
-Tăng cường năng lực hấp thu công nghệ và ứng phó với các biến ñổi thị trường của các tác nhân trong chuỗi giá trị
Tiếp cận chuỗi giá trị của Cơ quan hợp tác phát triển Mỹ (USAID) cũng tập trung vào người nghèo nhưng chú trọng ñến việc liên kết các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ vào các chuỗi giá trị ñịa phương hay toàn cầu (thông qua việc liên kết với các doanh nghiệp lớn hơn)
Trong khi tiếp cận của UNIDO và USAID tập trung nhiều vào mục tiêu phân tích chuỗi giá trị thì tiếp cận của Tổ chức hợp tác kỹ thuật ðức (GTZ) lại chú trọng vào phương pháp thực hiện ðể hỗ trợ phân tích chuỗi giá trị trên thực tế một cách hiệu quả và nhất quán, GTZ ñi theo phương pháp luận liên kết giá trị (ValueLinks) Tiếp cận của GTZ hướng về thực hành, trong ñó phân chia phân tích chuỗi giá trị thành các module bao gồm các nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn công cụ phân tích Các module này không phải là các nhiệm vụ cố ñịnh, mà chỉ là các tiêu chuẩn, nguyên tắc, còn việc thực hiện thực tế lại rất linh hoạt Phân tích liên kết giá trị sẽ thu thập và phân tích thông tin sao cho có ñủ cơ sở cần thiết ñể thực hiện các hành ñộng can thiệp vào chuỗi giá trị, ñảm bảo hiệu quả can thiệp
1.3.2 Các nghiên cứu về chuỗi giá trị ở Việt Nam
Trong những năm gần ñây có nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở Việt Nam Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Cộng hòa Liên bang ðức (GTZ) ñã phối với các tổ chức và các nhà nghiên cứu Việt Nam thực hiện một số nghiên cứu về chuỗi giá
Trang 39trị ở một số tỉnh thành chọn lọc Vì vậy, một số nghiên cứu thực nghiệm ñược công bố như “Áp dụng phương pháp chuỗi giá trị ñể phát triển tiểu ngành dâu tằm tơ tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình” (Thanh, 2006a); “Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cao
su ở Quảng Bình” (Thanh, 2006b), “Phân tích chuỗi giá trị bơ ðắc Lắc” (GTZ, 2006a),
“Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt Hưng Yên” (GTZ, 2006b), “Phân tích chuỗi giá trị
cá tra và ba sa ở ðồng bằng Sông Cửu Long” (GTZ, 2009) và một số nghiên cứu khác của GTZ có thể tìm thấy tại trang web Chương trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt ðức (http://sme-gtz.org.vn) Phương pháp nghiên cứu phần lớn dựa vào cuốn
“Cẩm nang Liên kết Giá trị: Phương pháp luận thúc ñẩy chuỗi giá trị” của GTZ phát hành (GTZ, 2007) Nền tảng phương pháp luận của GTZ chủ yếu dựa vào nghiên cứu của Kaplinsky và Morris (2001) Hầu hết các nghiên cứu ñã cung cấp những kết quả
và khuyến nghị có giá trị cho các bên có liên quan trong chuỗi giá trị Ví dụ kết quả phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt Hưng Yên kết luận rằng phần lớn rau cải ngọt ở Hưng Yên ñược nông dân bán trực tiếp cho người bán sỉ tại Hưng Yên, những người bán sỉ này lại bán trực tiếp tại các chợ ñầu mối ở Hà Nội cho người bán lẻ và cho những người bán sỉ ñến từ các tỉnh khác (GTZ, 2006b) Việc sản xuất còn phân tán và còn thiếu sự gắn kết giữa người sản xuất với thị trường Giá bán rau cải ngọt không ổn ñịnh, khi ñiều kiện sản xuất thuận lợi thì giá bán thấp Rau cải ngọt Hưng Yên chưa tạo ñược thương hiệu ñối với người bán lẻ và người tiêu dùng Hà Nội mặc dù chiếm thị phần lớn tại thị trường này Nghiên cứu cũng cho thấy tổng thu nhập/năm từ việc sản xuất rau là tương ñối cao Tuy nhiên, các tác nhân trong chuỗi gặp rủi ro cao do chưa nắm ñược thông tin thị trường và phải chịu cạnh tranh gay gắt (GTZ, 2006b) Nghiên cứu về chuỗi giá trị của ngành dâu tằm tơ tại Quảng Bình cho thấy nhu cầu thị trường nội ñịa và quốc tế cao nhưng chưa ñược ñáp ứng (Thanh, 2006a) Khối lượng kén tằm sản xuất ra chỉ ñáp ứng 30% cho công nghiệp ươm tơ trong nước và áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc thu mua sản phẩm cho xuất khẩu Kết quả nghiên cứu chỉ rằng nhờ có sự hỗ trợ của chính quyền ñịa phương và các tổ chức hoạt ñộng trên ñịa bàn nên ngành này có tiềm năng phát triển Trong chuỗi giá trị sản phẩm tơ tằm, những người tham gia vào nghề trồng dâu nuôi tằm có thu nhập ổn ñịnh, ngày càng tăng và ñóng góp giá trị tăng thêm nhiều nhất trong chuỗi (Thanh, 2006a)
GTZ (2009) tổng kết các kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam khuyến nghị rằng cần có sự hợp tác tích cực giữa các tác nhân, ñặc biệt giữa nông dân với các doanh nghiệp tư nhân nhằm tăng cường khả năng thiết lập kênh
Trang 40phân phối trực tiếp các sản phẩm nông sản Sự hỗ trợ và tích cực tham gia của các ban ngành ñịa phương ñóng vai quan trọng làm nên thành công và sự bền vững của phát triển chuỗi giá trị Chính phủ Việt Nam quan tâm và ñóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và cần có chính sách hỗ trợ can thiệp tạo lập chuỗi giá trị bền vững Công ty nghiên cứu thị trường Việt Nam (Axis Research) cũng có nhiều nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị ở các tỉnh thành tập trung vào các sản phẩm nông sản như rau củ quả và trái cây Các phân tích tiến hành xác ñịnh cấu trúc chuỗi giá trị sản phẩm
và phân tích các ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất và mua bán của các tác nhân, sau ñó tính toán lợi ích và chi phí nhằm xác ñịnh sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi Axis Research (2005) báo cáo phân tích chuỗi giá trị nho Ninh Thuận cho thấy kênh phân phối trong chuỗi giá trị này chủ yếu ñược cung ứng theo con ñường truyền thống ñó là: Nông dân → Thương lái → Người bán sỉ → Người bán lẻ → Người tiêu dùng Báo cáo kết luận người nông dân khá thụ ñộng trong khâu thu hoạch và tiêu thụ Hầu như nông dân bán sản phẩm cho thương lái, một số lượng rất ít hộ tự thu hoạch và bán cho các siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh Trong tỉnh ña số là các thương lái nhỏ, thu mua bán lại cho thương lái lớn hoặc bán cho người bán sỉ tại các thành phố khác trên cơ sở quen biết và hợp ñồng miệng Chỉ có một vài thương lái lớn mua ñể xuât khẩu hoặc bán cho các siêu thị tại thành phố Hồ Chí Minh Nông dân trồng nho thu lợi nhuận khá cao nhưng không ổn ñịnh và gặp nhiều rủi ro lớn về thời tiết, sâu bệnh và không nắm ñược thông tin thị trường Người bán sỉ có quyền lực ñịnh giá trong chuỗi giá trị sản phẩm này (Axis Research, 2005)
Axis Research (2006) ñã phân tích các tác nhân trong chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long nhằm xác ñịnh cấu trúc thị trường tiêu thụ, phân tích ñặc ñiểm và mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi ñể từ ñó có sự thay ñổi và hướng hỗ trợ phù hợp giúp phát triển chuỗi một cách bền vững Kết quả nghiên cứu cho thấy thương lái là khách hàng quan trọng của nông dân trồng bưởi Tuy nhiên, so với chuỗi giá trị nho Ninh Thuận thì người trồng bưởi Vĩnh Long có ưu thế hơn trong việc quyết ñịnh thời ñiểm bán và giá bán vì bưởi không dễ hư hỏng như nho và người nông dân trồng bưởi có thể neo trái lại trên cây hoặc thu hoạch và bảo quản dễ dàng ðặc biệt, lượng cung bưởi nhỏ hơn nhu cầu nên thương lái phải cạnh tranh cao trong thu mua hàng ðối với những người bán sỉ, họ có thu nhập ổn ñịnh và không gặp nhiều rủi ro Các doanh nghiệp chế biến bưởi gặp nhiều khó khăn do ñầu ra không ổn ñịnh và chất lượng bưởi Việt Nam không cao