Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh với tư cách là một tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động từ năm 1994 cho đến nay.. Nhằm mục tiêu đưa ra các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
Phân tích mã cổ phiếu của Tổng công ty
cổ phần Bảo Minh
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Nguyễn Đình Thọ
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hằng – STT: 22
Hà Nội tháng 01/2015 MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bảo Minh 2
1.1Giới thiệu chung về công ty 2
1.2Lĩnh vực hoạt động 3
1.3 Cơ cấu góp vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh 4
1.4 Thông tin cổ phiếu niêm yết và lưu hành 4
Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh và vị thế của công ty trong trên thị trường 5
2.1 Thị trường kinh doanh ngành bảo hiểm 5
2.2 Vị thế của công ty trong ngành 6
2.3 Các nhân tố rủi ro 6
2.3.1 Rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô 6
2.3.2 Rủi ro từ các sự kiện bất khả kháng 6
2.3.3 Rủi ro từ chính sách 6
Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng khóa BMI của công ty 7
3.1 Phân tích nhóm chỉ số tăng trưởng 8
3.1.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 8
3.1.2 Tăng trưởng lợi nhuận 8
3.2 Nhóm chỉ số sinh lợi 9
3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu 9
3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản bình quân (ROAA) 9
3.3 Nhóm chỉ số định giá cổ phiếu 10
3.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS 10
3.3.2 Chỉ số P/E 10
3.3.3 Chỉ số P/B 11
Trang 33.4 Quyết định đầu tư vào cổ phiếu 11
KẾT LUẬN 12 Danh mục tài liệu tham khảo 13
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với những thăng trầm của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam những năm qua trong bối cảnh áp lực lạm phát tăng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều bất lợi từ mặt bằng lãi suất ở mức cao
Năm 2013 đầy khó khăn đã qua đi nhưng kinh tế vĩ mô trong nước vẫn tiềm ẩn không ít bất ổn Vừa qua, Chính phủ cũng đã khẳng định định hướng chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá tiếp tục theo hướng chặt chẽ và linh hoạt với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô Với kỳ vọng rằng mục tiêu này sẽ được thực thi một cách kiên quyết và mạnh mẽ; việc tái cấu trúc nền kinh tế nhiều khả năng sẽ được đẩy mạnh thông qua qua các giải pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tăng hiệu quả đầu tư công, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Những thay đổi trên được đánh giá khá tích cực cho nền kinh tế nhưng có lẽ vẫn là trong dài hạn Dự báo trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ có những xáo trộn và thay đổi nhất định, theo đó thị trường chứng khoán có thể phải hứng chịu những tác động xấu không mong muốn nhưng bù lại điều này là cần thiết cho một nền tảng phát triển bền vững và lâu dài
Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh với tư cách là một tổ chức tài chính hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động từ năm 1994 cho đến nay
Nhằm mục tiêu đưa ra các chiến lược đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng khoán, qua nghiên cứu và tìm hiểu tôi quyết định tìm hiểu đề tài: “Phân tích mã cổ phiếu của Tổng công
ty cổ phần Bảo Minh” nhằm đưa ra kết luận cá nhân về khả năng phát triển của công ty từ năm
2010 cho đến năm 2013 và đánh giá hiệu quả đầu tư nếu nhà đầu tư đầu tư vào cổ phiếu doanh nghiệp này
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, Tiểu luận được chia thành các phần chính:
Chương I: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bảo Minh
Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh và vị thế của công ty trong trên thị trường.
Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty
cổ phần Bảo Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng khóa BMI của công ty
Trang 5Chương I: Tổng quan về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm
Bảo Minh 1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tổng Công ty Cồ phần Bảo Minh có tiền thân là Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 1164TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 Năm 2004, Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang mô hình Tổng Công ty Cổ phần căn cứ theo các Quyết định số 1691/2004/QĐ-BTC ngày 03/06/2004
và 2803//QĐ-BTC ngày 30/08/2004 của Bộ Tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động kinh doanh theo mô hình Tổng Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004
Ngày 25/12/2006, cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã cổ phiếu BMI Ngày 21/04/2008, công ty chuyển sang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
- Tên công ty: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH
- Tên tiếng Anh: (BAOMINH INSURANCE CORPORATION)
- Tên viết tắt: BẢO MINH
- Vốn điều lệ: 1.100.000.000.000 đồng (Một nghìn một trăm tỷ đồng chẵn) (đã góp 755
tỷ đồng) Trong đó, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) nắm giữ 50,70%; Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm AXA (PHÁP) nắm giữ 16,55%
- Trụ sở chính: Số 26 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 84-(8) 3829 41 80 Fax:84-(8) 3829 41 85
- Website: www.baominh.com.vn
Hiện nay Bảo Minh có 59 công ty thành viên/550 Phòng giao dịch, khai thác trải đều trên toàn quốc, 01 Trung tâm đào tạo chuyên biệt tại TP HCM, 18 Ban/Trung tâm chức năng thuộc Trụ sở chính với 1850 CBNV và 3600 Đại lý chuyên nghiệp
Trang 61.2 Lĩnh vực hoạt động
• Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
+ Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người
+ Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại
+ Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không
+ Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu
+ Bảo hiểm trách nhiệm chung
+ Bảo hiểm hàng không
+ Bảo hiểm xe cơ giới
+ Bảo hiểm cháy, nổ
+ Bảo hiểm nông nghiệp
+ Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khác
• Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ Giám định tổn thất: Giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lý giám định tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn
• Đầu tư tài chính
+ Mua trái phiếu chính phủ
+ Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
+ Kinh doanh bất động sản
+ Góp vốn vào các doanh nghiệp khác
+ Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
+ Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng
• Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Trang 71.3 Cơ cấu góp vốn tại Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh
STT Tên Cổ Đông Cổ Phiếu Nắm Giữ Tỉ Lệ %
1 Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)-Công ty TNHH 38,278,800 50.70%
3 Tổng Công ty Hàng không Việt Nam-Công ty TNHH MTV 4,253,200 5.63%
8 Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 951,580 1.26%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013
Như vậy, trong có cấu vốn của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh có 50,7% là sở hữu Nhà nước, 26,23% sở hữu nước ngoài, còn lại là sở hữu khác
1.4 Thông tin cổ phiếu niêm yết và lưu hành
- Mã cổ phiếu: BMI
Nguồn: finance.vietstock.vn
Trang 8Chương II: Phân tích lĩnh vực kinh doanh của Tổng công
ty cổ phần Bảo Minh và vị thế của công ty trong trên
thị trường
2.1 Thị trường kinh doanh ngành bảo hiểm
Tính đến năm 2013, tổng số doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường là 45 doanh nghiệp, trong đó gồm 29 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 16 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, thị trường bảo hiểm năm 2013 tuy có tăng trưởng chậm lại song vẫn đạt được kết quả nhất định, cụ thể như sau:
Tổng doanh thu phí bảo hiểm của toàn thị trường ước đạt 44.388 tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2012, trong đó doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 23.968 tỷ đồng, tăng 5%; doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ ước đạt 20.420 tỷ đồng, tăng 11%
Tổng số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm ước là 17.685 tỷ đồng, trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chi trả khoảng 8.095 tỷ đồng; các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chi trả khoảng 9.590 tỷ đồng
Tổng số tiền đầu tư ước đạt 109.000 tỷ đồng tăng 21,7% so với năm 2012, trong đó, doanh nghiệp nhân thọ khoảng 81.000 tỷ đồng, doanh nghiệp phi nhân thọ khoảng 28.000 tỷ đồng
SỐ LIỆU THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM
Đơn vị tính: tỷ đồng
I Tổng doanh thu phí bảo hiểm 41,246 44,388
1 Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ 22,849 23,968
II Tổng số tiền đầu tư 89,567 109,000
1 Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 24,688 28,000
III Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm 16,649 17,685
Trang 9(Nguồn: Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính)
2.2 Vị thế của công ty trong ngành
Như đã đề cập ở phần 1, Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh kinh doanh ở mảng bảo hiểm phi nhân thọ Ở mảng thị trường này, năm 2013 thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt doanh thu 23.968 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2012
Dẫn đầu là nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đạt doanh thu 5.010 tỉ đồng, bảo hiểm tài sản
và thiệt hại 4.291 tỉ đồng, bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người 3.520 tỉ đồng, bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu 1.372 tỉ đồng, bảo hiểm cháy nổ (bao gồm cả bắt buộc và tự nguyện) 1.298 tỉ đồng
Dẫn đầu doanh thu khai thác bảo hiểm gốc là Bảo hiểm PVI 4.221 tỉ đồng, Bảo Việt 4.118 tỉ đồng, Bảo Minh 1.728 tỉ đồng, PJICO 1.484 tỉ đồng, PTI 1.018 tỉ đồng
Như vậy, tiếp nối thành công của những năm trước, năm 2013, Bảo Minh vẫn tiếp tục thuộc vào top những công ty hàng đầu trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam
2.3 Các nhân tố rủi ro
2.3.1 Rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô
Sự suy thoái, sụt giảm kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng làm sụt giảm nhu cầu bảo hiểm, khả năng thanh toán của các doanh nghiệp và người đân
2.3.2 Rủi ro từ các sự kiện bất khả kháng
Tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng và có chiều hướng phức tạp, khó mà dự đoán trước được mức độ nghiêm trọng cũng như thiệt hại như: Bão, khô hạn, lũ lụt, lốc xoáy, xâm thực của nước biển
2.3.3 Rủi ro từ chính sách
Do Nhà nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo hiểm, nên hoạt động kinh doanh của công ty cũng chịu ít nhiều ảnh hưởng từ những quyết định của Luật pháp
Ngoài ra hoạt động kinh doanh của công ty còn chịu ảnh hưởng từ sự mất cân đối về phương tiện giao thông và hạ tầng cũng như vấn đề an toàn lao động
Trang 10Chương III: Phân tích tình hình tài chính - hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bảo Minh và đưa ra quyết định đầu tư vào mã chứng
khóa BMI của công ty
Trang 113.1 Phân tích nhóm chỉ số tăng trưởng
Chỉ số 2013KT/HN Năm Năm 2012KT/HN 2011KT/HN Năm 2010KT/HN Năm Doanh thu thuần hoạt động kinh
doanh bảo hiểm 1,951,929 1,787,460 1,726,460 1,541,245
Tổng chi trực tiếp hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần hoạt động kinh
Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên
Tổng lợi nhuận kế toán 105,310 107,086 176,630 165,132 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công
3.1.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần
Tăng trưởng doanh thu thuần = Doanh thu thuần của kỳ này – Doanh thu thuần của kỳ trước
Doanh thu thuần của kỳ trước
Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp năm 2010 đạt những số liệu tốt xong đến năm 2011 và duy trì ở mức ổn định năm 2012 và tiếp tục tăng trưởng năm 2013
3.1.2 Tăng trưởng lợi nhuận
Lợi nhuận gộp tăng trưởng không cao nhưng đều qua các năm 2010, 2011, 2012 và 2013 cho thấy khả năng kinh doanh ổn định của công ty cho dù tình hình kinh tế gặp rất nhiều khó khăn trong những năm vừa qua
Trang 123.2 Nhóm chỉ số sinh lợi
CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 2013KT/HN Năm 2012KT/HN Năm 2011KT/HN Năm 2010KT/HN Năm
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản bình
3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
Công thức tính:
Tỷ suất sinh lợi trên Vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty
mẹ / Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất sinh lợi trên Vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng cách lấy Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chia cho Vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng càng hiệu quả đồng vốn của cổ đông ROEA của BMI ở mức cao trong năm 2010, có giảm ở các năm 2011,2012,2013 do lợi nhuận của công ty giảm, nhưng đây là tình hình kinh tế chung không thể tránh khỏi
3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản bình quân (ROAA)
Công thức tính:
Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản (ROA) = LNST của cổ đông công ty mẹ/Tổng tài sản
bình quân
Trang 13ROAA cho biết khi đầu tư 1 đồng vào tài sản thì sẽ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROAA của BMI sụt giảm nhẹ qua các năm từ 2010 đến 2013 và vẫn ở mức cao so với trung bình ngành (2%)
3.3 Nhóm chỉ số định giá cổ phiếu
2012KT/HN
Năm
2011KT/HN
Năm
2010KT/HN
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) VNĐ 1,185 1,146 1,865 1,871 Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 28,687 28,944 30,075 30,104 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần 10.12 6.89 4.77 8.28 Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần 0.42 0.27 0.3 0.51
3.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần EPS
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu
thông
EPS của công ty ở mức ổn định qua các năm và ngang bằng binh quân ngành Ngân hàng
- bảo hiểm (1.677)
3.3.2 Chỉ số P/E
Tỉ số P/E hay hệ số thị giá thu nhập cổ phiếu - là tỉ lệ quan trọng nhất để phân tích các cổ phiếu được giao dịch công khai trên thị trường chứng khoán Nhờ vào tỉ số PE, các nhà đầu tư
có thể so sánh các công ty khác nhau và tính "giá trị đồng tiền" của cổ phiếu cá nhân
Công thức tính:
P/E= Giá cổ phiếu trên thị trường/EPS
P/E năm từ năm 2011 của công ty giảm so mạnh so với năm 2010 tuy nhiên tăng mạnh vào năm 2013 (10,12) cho thấy công ty đang có tốc độ tăng trưởng cao
Trang 143.3.3 Chỉ số P/B
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio – Giá/Giá trị sổ sách) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó Công thức tính:
P/B= Giá cổ phiếu/( Tổng giá trị tài sản- giá trị tài sản vô hình- nợ)
Chỉ số P/B của BMI luôn ở mức < 1 qua các năm, mức này được đánh giá là không được khả quan cho lắm
3.4 Quyết định đầu tư vào cổ phiếu
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái như 2012-2013, BMI vẫn duy trì được tỷ lệ sinh lời chứng tỏ mức độ tăng trưởng bền vững của công ty
Ở nhóm các chỉ tiêu khả năng thanh toán, Công ty vẫn duy trì được khả năng thanh toán ổn định ổn định qua các năm 2012-2013, hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao, thể hiện mức
độ thanh khoản tốt
Công ty duy trì cơ cấu vốn khá ngang bằng giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay Điều này được lí giải do các cổ đông lớn đều là các công ty Nhà nước, độ ổn định của vốn chủ do đó được duy trì nên công ty sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức vừa phải
Như vậy, dựa vào việc phân tích tình hình tài chính – tăng trưởng kinh doanh cũng như các quyết định chiến lược của Ban quản trị và vị thế của công ty trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng, tôi quyết định đầu tư vào cổ phiếu BMI