1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và định giá cổ phiếu HQC của công ty cổ phần tư vấn – thương mại – dịch vụ địa ốc hoàng quân

30 1,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập trung vào ngành nghề chính là kinh doanh bất động sản, trong đóphân khúc nhà ở cho người thu nhập trung bình và nhà ở xã hội là sản phẩm chủ lực.. Nguyên nhân khiến lợi nhuận quý III

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH VÀ QUẢN TRỊ ĐẦU TƯ

Đề tài:

Phân tích và định giá cổ phiếu HQC của Công ty cổ phần

Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ địa ốc Hoàng Quân

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đình Thọ

Học viên thực hiện : 85 Phan Thị Thu Vân

Tháng 01 – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN 5

1.1 Thông tin doanh nghiệp 5

1.2 Lịch sử hình thành 6

1.3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 7

1.4 Vị thế công ty 7

1.5 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 8

1.6 Lĩnh vực kinh doanh 8

1.7 Cơ cấu cổ đông tại ngày 02/06/2014 9

1.8 Thông tin về Ban lãnh đạo 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 10

2.1 Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô theo mô hình PEST 10

2.1.1 Chính trị - Pháp luật (P) 10

2.1.2 Các yếu tố kinh tế (E) 10

2.1.3 Môi trường xã hội, dân số (S) 14

2.1.4 Môi trường công nghệ (T) 14

2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Porter’s five forces) 15

2.2.1 Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại 15

2.2.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm năng 15

Trang 3

2.2.3 Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế 15

2.2.4 Quyền lực của nhà cung ứng 16

2.2.5 Quyền lực của khách hàng 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP 17

3.1 Phân tích cơ cấu mặt hàng kinh doanh 17

3.2 Phân tích SWOT 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN 23

4.1 Bảng các nhóm chỉ tiêu tài chính 23

4.2 Khả năng thanh toán 24

4.3 Hiệu quả hoạt động 24

4.4 Cấu trúc tài chính 24

4.5 Tỷ suất sinh lời 25

CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ 26

5.1 Theo phương pháp chiết khấu cổ tức 26

5.2 Theo phương pháp chiết khấu luồng tiền (Dự báo luồng tiền sử dụng proforma statement) 27

5.3 Kết quả tổng hợp định giá và khuyến nghị đầu tư 27

LỜI KẾT 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, thờigian hoạt động tuy không quá ngắn nhưng vẫn là một thị trường non trẻ trên thế giới.Thêm vào đó, hoạt động đầu tư chứng khoán diễn ra theo cảm tính nhiều hơn là dựa vàonhững phân tích thực sự Vì vậy người viết đã dành thời gian để nghiên cứu và thực hiện

tiểu luận với đề tài: “Phân tích và Định giá cổ phiếu HQC của Công ty Cổ phần Tư vấn

– Thương mại – Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân” Nội dung tiểu luận gồm ba phần:

Chương I: Giới thiệu Công ty Cổ phần Tư vấn - Thương mại – Dịch vụ Địa ốc

Hoàng Quân

Chương II: Phân tích môi trường kinh doanh

Chương III: Phân tích doanh nghiệp

Chương IV: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Chương V: Định giá cổ phiếu và Khuyến nghị đầu tư

Người viết xin gửi lời cảm ơn đến PGS TS Nguyễn Đình Thọ đã giúp người viết cóđược những kiến thức nền tảng cơ bản về môn Phân tích và quản trị đầu tư, đồng thời đã

có những định hướng và gợi ý giá trị để người có thể thực hiện được đề tài này

Đây là một đề tài tương đối phức tạp, đòi hỏi kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn,

do đó, trong thời lượng nghiên cứu của một tiểu luận, bài viết khó tránh khỏi sai sót.Người viết rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý chuyên môn của các thầy giáo, côgiáo để tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN – THƯƠNG MẠI –

DỊCH VỤ ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN

1.1 Thông tin doanh nghiệp

Tên Tiếng Việt CTCP Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân

Tên Tiếng Anh Hoang Quan Consulting – Trading – Service Real Estate Corporation

Tên viết tắt Hoang Quan Corp

Địa chỉ 286-288 Huỳnh Văn Bánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM.

Điện thoại (84 -8) 39260 797

Số fax (84 -8) 39260 814

Website www.hoangquan.com.vn

Giám đốc Ông Trương Anh Tuấn

Nhân viên CBTT Bà Trần Thị Thanh Như

Vốn điều lệ (VND) 900.000.000.000

Sỡ hữu nhà nước 0

Chức năng kinh doanh Kinh doanh, đầu tư, môi giới địa ốc; Quy hoạch thiết kế xây dựng; Thẩm

định giá; Tư vấn đầu tư, văn phòng luật sư; Thương mại, xuất nhập khẩu.

Lĩnh vực phân ngành Hoạt động kinh doanh bất động sản

Ngày niêm yết 12/10/2010

Ngày chính thức giao

Logo công ty:

Trang 6

1.2 Lịch sử hình thành

Năm 2000 : Thành lập Công ty TNHH TV -TM -DV Địa Ốc Hoàng Quân (Hoang

Quan Consulting – Trading – Service Real Estate Corporation)

Năm 2002 : Trở thành Nhà đầu tư thành phần chuyên nghiệp Thành lập Công ty TNHH Thẩm Định Giá Hoàng Quân.

Năm 2004 : Từ Nhà đầu tư trở thành công ty phát triển dự án đầu tư bất động sản MAthành công Công ty Phát triển nhà Bình Thuận, thành lập Công ty Cổ phần TV-TM-DV

Địa Ốc Hoàng Quân Bình Thuận Thành lập Công ty Cổ phần TV-TM-DV Địa Ốc Hoàng Quân Mê Kông.

Năm 2005 : Tăng vốn lên 20 tỷ đồng

Năm 2006 : Thành lập Công ty Cổ phần Việt Kiến Trúc Tăng vốn lên 50 tỷ đồng.

Năm 2007 : Đổi từ TNHH sang Cổ phần với tên Công ty Cổ phần TV -TM -DV Địa Ốc Hoàng Quân.

Năm 2008 : Thành lập Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Hoàng Quân Cần Thơ Thành lập Công ty Luật TNHH Hoàng Quân.

Năm 2009 : Tăng vốn lên 400 tỷ đồng

Năm 2010 : Niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE Đạt Giải thưởng Trust brand 2010

Thành lập công ty Cổ phần đầu tư giáo dục Hoàng Quân.

Năm 2011 : Tổ chức thành công đại hội cổ đông lần I Thoái vốn các công ty thành

Trang 7

Năm 2013 : Tổ chức thành công Đại hội cổ đông lần III Tiếp tục tái cấu trúc công ty

một cách toàn diện Tập trung vào ngành nghề chính là kinh doanh bất động sản, trong đóphân khúc nhà ở cho người thu nhập trung bình và nhà ở xã hội là sản phẩm chủ lực

1.3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

1.4 Vị thế công ty

100% sản phẩm Bất động sản bán qua hệ thống sàn Hoàng Quân là do Công ty tự thiết kế

và là chủ đầu tư Các nhà thiết kế của Công ty chủ yếu là các chuyên gia đến từ Hoa Kỳ Công ty có khá nhiều các dự án lớn đã và đang thực thực hiện như dự án Khu liên hợp cao

ốc thương mại căn hộ cao cấp Hoàng Quân; Dự án Khu căn hộ cao cấp Cheery tại phườngThạnh Mỹ Lợi, Quận 2; Khu dân cư Bình Minh tại xã Mỹ Hòa; Khu công nghiệp BìnhMinh; Khu công nghiệp Hàm Kiệm I; Dự án Khu biệt thự sinh thái Bà Rịa - Vũng Tàu

Về quy mô vốn và quỹ đất Công ty chỉ xếp ở hạng trung nhưng về thương hiệu HoàngQuân là một trong những doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh bất động sản hàng đầu củathị trường

Quý III năm 2013, HQC có lợi nhuận tăng ñột biến, tăng 14.67 lần so với cùng kỳ nămtrước Nguyên nhân khiến lợi nhuận quý III tăng do doanh thu thuần quý III tăng 21.77%

so với cùng kỳ năm 2012, do trong kỳ này công ty đã tiến hành bàn giao, kết chuyển vàghi nhận doanh thu các nền nhà, các căn hộ thuộc các dự án mà công ty làm chủ đầu tư

và các dự án mua sỉ bán lẻ

Ngày 17/11/2013, HQC khởi công xây dựng dự án nhà ở xã hội HQC Plaza HQC Plaza

là dự án được chủ đầu tư chuyển đổi công năng từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội và

đã được Bộ Xây dựng chấp thuận Tiến độ hoàn thành dự án là quý IV/2015 Đây là dự

án nhà ở thương mại chuyển sang nhà ở xã hội đầu tiên ở TP HCM được tiếp cận vốn từgói 30,000 tỷ đồng được khởi công Dự án được Ngân hàng BIDV ký kết hợp đồng tíndụng, tài trợ gói tín dụng 540 tỷ đồng trong gói 30,000 tỷ ñồng với lãi suất 6%/năm

Dự án Cheery 3 được vay gói 30,000 tỷ đồng từ Agribank Theo đó, HQC đã ký hợp tácvới Agribank chi nhánh Hóc Môn cho vay hỗ trợ mua nhà ở dự án Cheery 3 tại Huyện Hóc

Trang 8

Môn, TPHCM trong gói hỗ trợ 30,000 tỷ đồng của Chính phủ Dự kiến Agribank sẽ dành

315 tỷ đồng cho gói hỗ trợ khách hàng mua căn hộ thuộc dự án Cheery3

1.5 Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Chiến lược đầu tư Công ty tập trung vào 3 mảng chính là bất động sản, giáo dục - đào tạo

và đầu tư tài chính

Đối với lĩnh vực bất động sản: Tập trung đầu tư vào các khu công nghiệp, khu phi thuếquan và cảng; khu đô thị ven TP HCM và Cần Thơ

Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính: Công ty sẽ phát triển đầu tư góp vốn cổ phần vào cáccông ty tiềm năng nhằm tìm kiếm và mở rộng quỹ đất, nâng tỷ lệ sở hữu ở các công tycon Hoàng Quân còn lập kế hoạch thành lập ngân hàng trong giai đoạn 2015-2020

Năm 2010 triển khai các dự án khu cao ốc thương mại và căn hộ cao cấp Hoàng QuânPlaza, dự án Cheery Apartment đưa vào kinh doanh; Tiến hành các thủ tục pháp lý và kýhợp đồng cho thuê thêm 34 ha ở KCN Bình Minh, tiếp tục hoàn thành và bán căn hộ đátnền tại Khu dân cư Bình Minh nâng tổng số căn đã bán lên 800 căn

Dự kiến lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 200 tỷ đồng tăng 227,9% so với năm 2009 vàcông ty dự kiến không chi trả cổ tức

Năm 2012 Công ty sẽ triển khai xây dựng trường Trung cấp Nghề tại Bình Thuận vớitổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 50 tỷ đồng

1.6 Lĩnh vực kinh doanh

 Kinh doanh, đầu tư, môi giới địa ốc;

 Quy hoạch thiết kế xây dựng;

 Thẩm định giá;

 Tư vấn đầu tư – Văn phòng luật sư;

 Thương mại, xuất nhập khẩu

Trang 9

1.7 Cơ cấu cổ đông tại ngày 02/06/2014

Cơ cấu cổ đông

Trương Anh Tuấn Chủ tịch HĐQT/TGĐ 470.000

Phan Chí Tâm GĐ Tài chính

Trần Thị Thanh Như Kế toàn trưởng/Phụ trách CBTT 189.180

Nguyễn Thị Diệu Phương Phó Chủ tịch HĐQT/Phó TGĐ 2.899.032

Lê Quốc Dũng Thành viên BKS

Nguyễn Thành Văn Thành viên BKS 1.800

Mai Hoàng Yến Thành viên BKS

Lê Đình Viên Thành viên HĐQT

Lê Thành Nam Thành viên HĐQT

Trương Thái Sơn Thành viên HĐQT 120.000

Lê Trọng Ngọc Thành viên HĐQT/Phó TGĐ 126.000

Trương Đức Hiếu Thành viên HĐQT/Phó TGĐ 900.000

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 Phân tích môi trường kinh tế vĩ mô theo mô hình PEST

2.1.1 Chính trị - Pháp luật (P)

Với một nền chính trị ổn định, vị thế của Việt Nam ngày một nâng cao trên thịtrường quốc tế từ đó tạo niềm tin cho doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư,hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay khi xu hướng toàn cầu hóa lan rộng khắp nơi,Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới tạo cơ hội bình đẳng cho cácdoanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tạo áp lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệptrong nước khi phải cạnh tranh, từ đó có thêm kinh nghiệm để hoạt động tốt trong lĩnhvực của mình

Với hệ thống chính sách thuế, các đạo luật như: chính sách thuế xuất nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, bộ luật về đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độcquyền, chống bán phá giá…Tuy nhiên là một nước đang phát triển, Việt Nam còn nhiềuhạn chế trong việc xây dựng và áp dụng các bộ luật vào hoạt động kinh doanh, khi phảiđối mặt với việc kinh doanh xuyên quốc gia, đặt quan hệ làm ăn với các đối tác nướcngoài, các chính sách của Việt Nam còn thể hiện nhiều bất cập, ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

2.1.2 Các yếu tố kinh tế (E)

Theo số liệu thống kê và dự báo của IMF (2005-2015), nền kinh tế Việt Nam vẫnchưa có những biến chuyển đáng kể:

Trang 11

Nguồn: IMF

Các yếu tố tác động trong nền kinh tế như lãi suất và lạm phát biến động tăng giảmliên tục trong thời gian gần đây cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp trongnước và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Các chính sách kinh tế của chính phủ như chính sách tiền lương cơ bản đã đượcthay đổi phù hợp với mức sống của người lao động, đặc biệt có nhiều sự thay đổi theohướng tích cực như các chính sách ưu đãi: giảm/giãn thuế TNDN, thuế VAT, tăng trợcấp… giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại Yếu tố lãi suất cũng đã đượckiểm sóa và ổn định dưới chính sách tiền tệ thắt chặt được coi là phù hợp với tình hìnhhiện tại

Tình hình kinh tế Việt Nam trong năm 2013 nhìn chung có chuyển biến tích cực

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 ước tính tăng 5,42% so với năm 2012,

trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng 5,00%; quý III tăng 5,54%; quý IV tăng 6,04%.Mức tăng trưởng năm nay tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5% đề ra nhưng cao hơn mứctăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi Trong bối cảnh kinh tế thế giớinhững năm qua có nhiều bất ổn, sản xuất trong nước gặp khó khăn, lạm phát tăng cao,Chính phủ tập trung chỉ đạo quyết liệt các ngành, các cấp thực hiện ưu tiên kiềm chế

Trang 12

lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô nên đây là mức tăng hợp lý, khẳng định tính đúng đắn,kịp thời, hiệu quả của các biện pháp, giải pháp được Chính phủ ban hành.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2013 tăng 0,51% so với tháng trước và tăng 6,04%

so với tháng 12/2012 Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp nhất trong 10 năm trởlại đây Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012,thấp hơn nhiều so với mức tăng 9,21% của năm 2012 Trong năm nay, CPI tăng cao vàoquý I và quý III với mức tăng bình quân tháng là 0,8%; quý II và quý IV, CPI tương đối

ổn định và tăng ở mức thấp với mức tăng bình quân tháng là 0,4%

Chỉ số giá tiêu dùng năm nay tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

 Giá một số mặt hàng và dịch vụ do Nhà nước quản lý được điều chỉnh theo kế hoạch

và theo cơ chế thị trường Ví dụ, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng/giảm và cả nămtăng 2,18%, góp vào CPI chung cả nước mức tăng 0,08%; giá điện điều chỉnh tăng10%, đóng góp vào CPI chung khoảng 0,25% Bên cạnh đó, giá gas cả năm tăng gần5%, đóng góp vào CPI cả nước với mức tăng 0,08%;

 Nhu cầu hàng hóa tiêu dùng của dân cư và tiêu dùng cho sản xuất tăng vào dịp cuốinăm;

 Ảnh hưởng của thiên tai, mưa bão;

 Mức cầu trong dân yếu

Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2013 ước tính

đạt 21,6 tỷ USD, tăng 54,5% so với cùng kỳ năm trước Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàinăm nay tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 16,6 tỷ USD,chiếm 76,9% tổng vốn đăng ký; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,hơi nước và điều hòa không khí đạt 2 tỷ USD, chiếm 9,4%; các ngành còn lại đạt 3 tỷUSD, chiếm 13,7%.Vốn FDI tăng mạnh thể hiện việc tái lập niềm tin trong trung hạn củacác nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam,góp phần gia tăng nguồn cungngoại tệ, tạo điều kiện tăng dự trữ ngoại hối và ổn định tỷ giá

Về chính sách lãi suất, từ tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã 8 lần điều chỉnh

giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND Cụ thể, lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới

Trang 13

1 tháng đã giảm từ 6%/năm xuống 1,25%/năm, kỳ hạn từ 1 đến dưới 12 tháng giảm từ14%/năm xuống còn 7%/năm.

Đối với tiền gửi ngoại tệ, từ tháng 4/2011 đến nay, NHNN đã 3 lần điều chỉnh giảm lãisuất tiền gửi USD, đưa lãi suất tiền gửi USD của tổ chức và cá nhân xuống còn0,25%/năm và 1%/năm

Cùng với giảm lãi suất huy động, NHNN đã triển khai nhiều biện pháp để giảm mặt bằnglãi suất cho vay, đặc biệt là đối với 5 lĩnh vực ưu tiên là nông nghiệp, xuất khẩu, côngnghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao Riêngtrong thời gian từ tháng 6/2012 đến 6/2013, NHNN đã 5 lần điều chỉnh giảm trần lãi suấtđối với các lĩnh vực và ngành nghề này Hiện nay, lãi suất cho vay đối với những lĩnh vựcnày dao động trong khoảng 9%/năm so với mức 13%/năm trước đây Mặt bằng lãi suấthuy động và cho vay đã giảm đáng kể Lãi suất cho vay đối với nền kinh tế giảm nhanh,

từ 18,2% năm 2011 xuống 15,4% năm 2012 và 10,5% trong 6 tháng đầu năm 2013

Ngoài ra, việc điều chỉnh giảm lãi suất còn giúp đẩy lùi tình trạng đô la hóa nềnkinh tế, tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán giảm từ 18% cuối năm từcuối năm 2011 xuống còn 12% năm 2012, tỷ giá được duy trì ổnđịnh từ năm 2011, dự trữngoại hối nhà nước được cải thiện đáng kể Và cuối cùng, về phía doanh nghiệp, việc điềuchỉnh giảm lãi suất đã giúp các doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất, đồng thời ngănchặn được nguy cơ tái lạm phát Tuy nhiên, trên thực tế, dù đã điều chỉnh mặt bằng lãisuất nhưng lãi suất nhìn chung vẫn ở mứccao và đa phần các doanh nghiệp (đặc biệt làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ) vẫn khó tiếp cận tới tín dụng với lãi suất ưu đãi từ các ngânhàng thương mại

Triển vọng kinh tế Việt Nam 2014-2015

Từ sự đánh giá tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 có thể thấy, năm 2014 nềnkinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ Những khó khăn đặt ra trong năm 2013 vẫn

sẽ tiếp tục kéo dài trong năm 2014 Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, song tốc độ chậm;khu vực kinh tế trong nước vẫn còn tiếp tục khó khăn: Khu vực FDI giữ được lợi thế tăngtrưởng, nhưng không có sự đột biến trong năm 2014; Nông nghiệp đã đạt đến đỉnh tăng

Trang 14

trưởng do chưa thay đổi về cơ cấu, nên khó có khả năng tăng trưởng cao hơn năm 2013;Khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng khá hơn năm 2013, nhưng chưa có khả năng thúc đẩy cảnền kinh tế Tuy nhiên, bức tranh chung của nền kinh tế năm 2014 vẫn sáng hơn 2 năm2012-2013 Do đó, có thể dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng GDP khoảng 5,5% và CPItăng khoảng 7% Nhiệm vụ chính trong năm 2014-2015 vẫn là giữ ổn định kinh tế vĩ mô,đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế và quan trọng nhất là khôi phục lại niềm tincủa thị trường.

2.1.3 Môi trường xã hội, dân số (S)

Theo báo cáo của Bộ y tế, Việt Nam là nước đông dân thứ 13 trên thế giới và có cơcấu dân số trẻ (số người dưới độ tuổi 35 chiếm 65 – 68%), tức là đang bước vào thời kỳdân số vàng (với tỷ lệ nhóm người trong độ tuổi lao động gấp đôi nhóm tuổi phụ thuộc),như vậy chúng ta sẽ có nguồn lực trẻ, dồi dào Đây là những lợi thế nhất định cho doanhnghiệp, đặc biệt cho ngành nông nghiệp và bấ động sản đang cần thiết một lượng nhân lực

đủ lớn Đồng thời với tốc độ tăng trưởng lớn, nhu cầu nhà ở trong xã hội lớn sẽ kích thíchngành phát triển

2.1.4 Môi trường công nghệ (T)

Để các doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh được thì nhiều doanh nghiệpphải có chiến lược và dự án phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể, rõ ràng.Công nghệ tiên tiến được áp dụng rộng rãi giúp cho ngành xây dựng và nông nghiệp hiệuquả hơn, tiết kiệm nhân lực và thời gian, đồng thời mang lại hiệu quả sử dụng lâu dài

Trang 15

2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh ngành theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Porter’s five forces)

2.2.1 Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại

Theo thống kê trên hai sàn giao dịch, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực bất động sản bao gồm 58 Công ty, trong đó 44 công ty niêm yết trên HSX, 14 công tyniêm yết trên HNX Đây chỉ là một phần nhỏ số lượng các công ty hoạt động trong lĩnhvực này Có thể thấy rằng cạnh tranh trong lĩnh vực bất động sản là khá lớn đối với cácdoanh nghiệp trong ngành

2.2.2 Sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm năng

Ngành Bất động sản đòi hỏi quy mô đầu tư lớn trong thời gian dài Trong bối cảnh nềnkinh tế ảm đạm như hiện nay, người viết cho rằng sẽ có rất ít doanh nghiệp dấn thân vàolĩnh vực này Do đó, trong thời gian tới, sự đe dọa từ các đối thủ tiềm năng hầu như làkhông có

2.2.3 Sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế

Nhu cầu nhà ở và căn hộ hiện vẫn khá lớn và hầu như không thể thay thế Do đó, áp lựccạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là hầu như không có

Ngày đăng: 07/04/2015, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1. Bảng các nhóm chỉ tiêu tài chính - Phân tích và định giá cổ phiếu HQC của công ty cổ phần tư vấn – thương mại – dịch vụ địa ốc hoàng quân
4.1. Bảng các nhóm chỉ tiêu tài chính (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w