đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội.
Trang 1Lời mở đầu
Đầu t là hoạt động kinh tế, một bộ phận của hoạt động sản xuất kinhdoanh Đầu t nhằm tái sản xuất tài sản cố định cho xã hội
Mỗi hoạt động đầu t lại đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những
đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đa dạng Nguồn lực cần huy động cho hoạt động đóthờng rất lớn, thời gian thực hiện và kết thúc đầu t, nhất là việc thu hồi đầu t vốn
đã bỏ ra, hoặc đem lại những lợi ích cho xã hội là một quá trình lâu dài, đặc biệt
là đầu t trong xây dựng cơ bản
Do đó, việc phân tích đánh giá xác định hiệu quả của dự án đầu t là mộtvấn đề vô cùng quan trọng
Thông qua đề tài “Phân tích dự án đầu t xây dựng một công trình giaothông” trớc hết gợi mở cho em đi sâu, tìm tòi nghiên cứu quá trình lập và thựchiện dự án đầu t, đánh giá, xác định hiệu quả của dự án đầu t Đồng thời biết ápdụng để phân tích một công trình cụ thể một cách linh hoạt nhằm lựa chọn đợcphơng án đầu t đạt hiệu quả cao nhất về các mặt: Kinh tế - Xã hội, tài chính, kỹthuật, môi trờng
Bố cục của đồ án gồm 4 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đầu t và đầu t công trình giao thông
Chơng II: Phơng pháp phân tích hiệu quả đầu t xây dựng công trình
Chơng III: Phân tích dự án nâng cấp, mở rộng đờng tỉnh 588 (Tà Rụt – LaLay)
Em xin chân thành cám ơn cô Đặng Thị Xuân Mai đã tận tình hớng dẫn,chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đồ án Mặc dù đã có nhiều cố gắng,song do thời gian và khả năng có hạn chắc chắn trong đồ án còn nhiều thiếu sót
Em rất mong nhận đợc sự hớng dẫn, tận tình chỉ bảo của các thầy cô, đóng góp ýkiến của các bạn sinh viên để đồ án đợc hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Kiên.
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ Sở Lý LUậN CHUNG Về ĐầU TƯ Và ĐầU TƯ
CÔNG TRìNH GIAO THÔNG 1.1 Cơ sở lý lụân chung về đầu t.
1.1.1 Khái quát chung về đầu t.
1.1.1.1 Khái niệm đầu t.
Đầu t theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu nh một quá trình bỏ vốn(bao gồm tiền, nguồn lực, công nghệ) để đạt đợc mục đích hay tập hợp các mục
đích nhất định nào đó Mục tiêu cần đạt đợc của đầu t có thể là mục tiêu chínhtrị, văn hoá kinh tế, xã hội hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo…Hiện nayHiện nay
có rất nhiều khái niệm về đầu t và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khácnhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau về đầu t
Sau đây là một số khái niệm cụ thể của vấn đề đầu t
- Theo quan điểm kinh tế: Đầu t là việc bỏ vốn để tạo nên các tiềm lực và
dự trữ cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Các tài sản cố định đợc tạo nêntrong quá trình đầu t này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, cókhả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tợng nào đó
- Theo quan điểm tài chính: Đầu t là một chuỗi hành động chi tiền của
chủ đầu t và ngợc lại chủ đầu t sẽ nhận đợc một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoànvốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi
- Theo góc độ quản lý: Đầu t là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ
cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời
Tóm lại đầu t là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế,xã hội…Hiện nay để thu đợc các lợi ích dới các hình thức khác nhau
Hoạt động đầu t thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố
định là đầu t xây dựng cơ bản ở đây xây dựng đợc coi nh là một phơng tiện để
đạt đợc mục đích đầu t Quá trình đầu t cơ bản là toàn bộ các hoạt động của chủ
đầu t từ khi bỏ vốn đến khi thu đợc kết quả thông qua việc tạo ra và đa vào hoạt
động các tài sản cố định, hay nói cách khác đi là toàn bộ các hoạt động đểchuyển vốn đầu t dới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu t Mục đíchcủa hoạt động xây dựng cơ bản là tạo ra đợc các tài sản có năng lực sản xuấthoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu t
1.1.1.2 Vai trò của đầu t.
Trong quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy mô của sảnxuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần Để
đáp ứng đợc nhu cầu đó thì cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh tế luônluôn cần sự bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu t cơ bản
Trang 3Hoạt động đầu t cơ bản có vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đến quy mô xây dựng và tốc độ phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật của toàn bộnền kinh tế quốc dân và từng ngành kinh tế
1.1.1.3 Phân loại các hoạt động đầu t.
Phân loại theo đối tợng đầu t:
- Đầu t cho các đối tợng vật chất (nhà, xởng, thiết bị, máy móc, dự trữ vật
t…Hiện nay) Đầu t loại này có thể phục vụ cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hoặcphục vụ cho các mục đích văn hóa và xã hội
- Đầu t tài chính, bao gồm các hình thức nh mua cổ phiếu, trái phiếu, chovay lấy lãi, gửi tiết kiệm…Hiện nay
Phân loại theo chủ đầu t:
- Chủ đầu t là Nhà nớc (đầu t cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế vàxã hội do vốn của Nhà nớc)
- Chủ đầu t là các doanh nghiệp (các doanh nghiệp Nhà nớc, ngoài Nhà
n-ớc, độc lập và liên doanh, trong nớc và ngoài nớc)
- Chủ đầu t là các tập thể ngời trong xã hội, ví dụ đầu t để xây dựng cáccông trình do vốn góp của các tập thể và dùng để phục vụ trực tiếp cho tập thểngời góp vốn
- Chủ đầu t là các cá nhân và vốn đầu t ở đây đợc lấy từ các ngân sách củacác hộ gia đình
- Các loại chủ đầu t khác (các đoàn thể chính trị, xã hội, các cơ quan đại
sứ quán nớc ngoài, chủ đầu t liên quốc gia)
Phân loại theo nguồn vốn:
- Đầu t từ vốn của Nhà nớc cho một số đối tợng theo quy định nh: cho cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc quốc phòng, hỗ trợ cho các doanhnghiệp Nhà nớc đầu t vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nớc, cho điềutra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho các doanh nghiệp vay
để đầu t phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của Nhà nớc để lại cho doanhnghiệp
- Vốn tín dụng u đãi, từ ngân sách Nhà nớc
- Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)
- Vốn tín dụng thơng mại
- Vốn huy động từ các doanh nghiệp Nhà nớc
- Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài của các doanh nghiệp Nhà nớc
- Vốn đóng góp của nhân dân vào các công trình phúc lợi công cộng
Trang 4- Vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh và của dân.
- Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài
Phân loại theo cơ cấu đầu t:
- Đầu t theo các ngành kinh tế
- Đầu t theo các vùng lãnh thổ
- Đầu t theo các thành phần kinh tế quốc dân
- Đầu t cho các công trình hạ tầng cơ sở và phi hạ tầng
- Đầu t theo cơ cấu hợp tác quốc tế (cơ cấu giữa nội lực và ngoại lực)
Phân loại theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:
- Đầu t mới (xây dựng, mua sắm tài sản cố định loại mới)
- Đầu t lại thay thế, cải tạo tài sản cố định hiện có
- Đầu t kết hợp hai loại trên
Phân loại theo góc độ trình độ kỹ thuật:
- Đầu t theo chiều rộng và đầu t theo chiều sâu: Đầu t theo chiều rộng là
đầu t để mở rộng sản xuất bằng kỹ thuật và công nghệ lặp lại nh cũ Đầu t theochiều sâu là đầu t để mở rộng sản xuất bằng kỹ thuật và công nghệ tiến bộ vàhiệu quả hơn Đầu t theo chiều sâu có thể thực hiện bằng cách mua sắm tài sản
cố định sản xuất loại mới tiến bộ và hiệu qủa hơn, hoặc bằng cách cải tạo và hiện
đại hoá các máy móc và xí nghiệp hiện có đã lạc hậu
- Đầu t theo trình độ cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá…Hiện nay
- Đầu t theo tỷ trọng vốn đầu t cho các thành phần mua sắm thiết bị, xây lắp và chi phí đầu t khác
Phân loại theo thời hạn kế hoạch:
- Đầu t dài hạn (thờng cho các công trình chiến lợc để đáp ứng các lợi íchdài hạn và đón đầu tình thế chiến lợc)
- Đầu t trung hạn (thờng cho các công trình để đáp ứng lợi ích trung hạn)
- Đầu t ngắn hạn (cho các công trình đ áp ứng lợi ích trớc mắt)
Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án:
Trang 5STT LOạI Dự áN ĐầU TƯ XÂY DựNG CÔNG
1
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuộc lĩnhvực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chấtbảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hộiquan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu t xây dựng công trình: sản xuấtchất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu t xây dựng công trình: côngnghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phânbón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thácchế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờngquốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi,giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nớc vàcông trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sảnxuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc,thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuấtvật liệu, bu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu t xây dựng công trình: côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biếnnông, lâm, thuỷ sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu t xây dựng công trình: y tế,văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình,xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khunhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
Trang 6II Nhóm B
1
Các dự án đầu t xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,
các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đờng sắt, đờng quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
2
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nớc và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính, viễn
thông
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
3
Các dự án đầu t xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,
v-ờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700 tỷ
đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500 tỷ
đồng
1
Các dự án đầu t xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ) Các trờng phổ
thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở
Dới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu t xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nớc và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính, viễn
thông
Dới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu t xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Dới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu t xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dới 30 tỷ đồng
1.1.1.4 Mục tiêu của đầu t.
Mục tiêu đầu t của Nhà nớc:
Nói chung những dự án đầu t của Nhà nớc thờng có các mục tiêu dới
đây:
- Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn, mục tiêu văn hoá, xã hội dài hạn,
ví dụ đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng văn hoá và xã hội, nh các công trình thuộclĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, thể thao, nghệ thuật, chống thất nghiệp
Trang 7- Đảm bảo sự phát triển về kỹ thuật, kinh tế chung dài hạn của đất nớc, ví
dụ đầu t cho các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ có tínhchất chiến lợc, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh tế quan trọng, cáccông trình công nghiệp trọng điểm có tác dụng đoàn bẩy đối với nền kinh tếquốc dân
- Đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trờng, tài nguyên của đất nớc
- Đảm bảo an ninh quốc phòng
- Đầu t vào các lĩnh vực mà các doanh nghiệp riêng lẻ, t nhân không thể
đầu t do nhu cầu vốn quá lớn, độ rủi ro cao, mà các lĩnh vực này lại rất cần thiết
đối với sự phát triển chung của đất nớc và hết sức cần thiết đối với đời sống conngời
Nhìn chung theo góc độ quốc gia đầu t phải nhằm hai mục tiêu chính:
- Thúc đẩy tăng trởng kinh tế và thu nhập quốc dân (mục tiêu phát triển)
- Cải thiện việc phân phối thu nhập quốc dân (mục tiêu công bằng xã hội)
Mục tiêu đầu t của doanh nghiệp:
- Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận: Có thể nói mục tiêu cực đại lợinhuận thờng đợc gọi là mục tiêu quan trọng và phổ biến nhất Tuy nhiên khi sửdụng mục tiêu này đòi hỏi phải bảo đảm tính chắc chắn của các chỉ tiêu lợinhuận thu đợc theo dự kiến của dự án đầu t qua các năm; yêu cầu này trong thực
tế gặp nhiều khó khăn khi thực hiện, vì tình hình của thị trờng luôn luôn biến
động và việc dự báo chính xác về lợi nhuận cho hàng chục năm sau là rất khókhăn
- Cực đại khối lợng hàng hoá bán ra thị trờng: Mục tiêu này thờng đợc ápdụng khi các yếu tố tính toán mục tiêu theo lợi nhuận không đợc đảm bảo chắcchắn Tuy nhiên mục tiêu này cũng phải có mục đích cuối cùng là thu đợc lợinhuận tối đa theo con đờng cực đại khối lợng hàng hoá bán ra trên thị trờng, vìmức lợi nhuận tính cho một sản phẩm có thể thấp, nhng do khối lợng hàng hóabán ra trên thị trờng lớn, nên tổng lợi nhuận thu đợc cũng sẽ lớn Vấn đề còn lại
ở đây là doanh nghiệp phải đảm bảo mức doanh lợi của đồng vốn phải đạt mứcyêu cầu tối thiểu
- Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá thị trờng: Trong kinhdoanh có hai vấn đề cơ bản đợc các nhà kinh doanh luôn luôn quan tâm đó là lợinhuận dài hạn và sự ổn định của kinh doanh, ở đây sự ổn định luôn gắn liền vớimức độ rủi ro Hai mục tiêu này thờng mâu thuẫn nhau, vì muốn thu lợi nhuậncàng lớn thì phải chấp nhận mức rủi ro càng cao, tức là mức ổn định càng thấp
Để giải quyết mâu thuẫn này, các nhà kinh doanh đã áp dụng mục tiêukinh doanh “Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông tính theo giá trên thị tr ờng”
Trang 8hay là cực đại giá trị trên thị trờng của các cổ phiếu hiện có, vì nh ta đã biết, giátrị của một cổ phiếu ở một công ty nào đó trên thị trờng phản ánh không nhữngmức độ lợi nhuận mà còn cả mức độ rủi ro hay ổn định của các hoạt động kinhdoanh của công ty Vì vậy, thông qua giá trị cổ phiếu trên thị trờng có thể phốihợp hai mục tiêu lợi nhuận và rủi ro thành một đại lợng để phân tích phơng ánkinh doanh, trong đó có dự án đầu t.
- Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án
- Duy trì sự tồn tại và an toàn của doanh nghiệp trong cạnh tranh: Bêncạnh mục tiêu lợi nhuận cực đại trong thực tế còn tồn tại một mục tiêu thứ haikhông kém phần quan trọng, đó là duy trì sự tồn tại lâu dài và àn toàn cho doanhnghiệp hay dự án đầu t Trong trờng hợp này các nhà kinh doanh chủ trơng đạt đ-
ợc một mức độ thoả mãn nào đó của doanh nghiệp về lợi nhuận, nhng đảm bảo
đợc sự tồn tại lâu dài và an toàn cho doanh nghiệp còn hơn là chạy theo lợinhuận cực đại nhng có nhiều nguy cơ rủi ro và phá sản
- Nâng cao uy tín, chất lợng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng
- Đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ, đón đầu nhu cầu mới sẽ xuất hiệntrên thị trờng, tăng thêm độc quyền doanh nghiệp
- Đầu t để cải thiện điều kiện lao động của doanh nghiệp, bảo đảm yêucầu bảo vệ môi trờng theo yêu cầu của pháp luật
- Đầu t liên doanh liên kết, hợp tác với nớc ngoài nhằm tranh thủ côngnghệ, mở rộng thị trờng xuất khẩu
1.1.2 Các hình thức đầu t.
Đầu t gián tiếp:
Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao chobản thân ngời có vốn cũng nh cho xã hội Nhng ngời bỏ vốn không trực tiếptham gia quản lý hoạt động đầu t hay họ không biết đến mục tiêu của hoạt động
đầu t
Trong đầu t gián tiếp ngời đầu t không biết vốn của mình đợc sử dụng ở
đâu, nh thế nào Hoạt động đầu t gián tiếp thờng đợc biểu hiện dới nhiều hìnhthức khác nhau nh mua cổ phiếu (nhng không tới mức để tham gia quản lý doanhnghiệp), tín phiếu, tín dụng…Hiện nay
Đầu t gián tiếp là một hình thức khá phổ biến hiện nay do chủ đầu t không
có điều kiện và khả năng tham gia đầu t trực tiếp nên họ chọn hình thức này Mặtkhác hình thức này đầu t ít rủi ro
Đầu t trực tiếp:
Là hình thức đầu t mà ngời có vốn tham gia trực tiếp vào hoạt động vàquản lý hoạt động đầu t Họ biết đợc mục tiêu cũng nh phơng thức hoạt động
Trang 9kinh tế của vốn họ bỏ ra Hình thức đầu t trực tiếp thờng đợc biểu hiện dới cáchình thức sau: liên doanh, các công ty cổ phần…Hiện nay
Đầu t trực tiếp gồm có hai nhóm: đầu t chuyển dịch và đầu t phát triển
Đầu t chuyển dịch:
Có nghĩa là sự chuyển dịch vốn đầu t từ ngời này sang ngời khác theo cơchế thị trờng của tài sản đợc chuyển dịch Hay chính là việc mua lại cổ phầntrong một doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty nào đó Việc chuyển dịch này khônglàm ảnh hởng đến vốn của doanh nghiệp, nhng có khả năng tạo ra năng lực quản
lý, sản xuất mới Việc tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay
là một hình thức đầu t chuyển dịch
Đầu t phát triển:
Là hình thức đầu t quan trọng và chủ yếu, ngời có vốn (cá nhân, tập thể,Nhà nớc) gắn liền với kinh tế của hoạt động đầu t Hoạt động đầu t theo hìnhthức này nhằm nâng cao năng lực của các cơ sở sản xuất hiện có theo hớng số l-ợng và chất lợng, tạo ra năng lực sản xuất mới Đây chính là hình thức tái sảnxuất mở rộng và cũng là hình thức đầu t quan trọng tạo ra việc làm mới, sảnphẩm mới và thúc đẩy kinh tế phát triến
1.1.3 Trình tự đầu t và xây dựng.
Theo Nghị định của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu t và xây dựng Trình tự đầu t xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu t
- Giai đoạn thực hiện đầu t
- Giai đoạn kết thúc xây dựng, đa công trình vào khai thác sử dụng
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Giai đoạn này tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của cácgiai đoạn sau Trong giai đoạn chuẩn bị đầu t vấn đề chất lợng, sự chính xác củacác kết quả nghiên cứu, viếc tính toán và lập dự toán là quan trọng nhất Tổngchi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm 0,5% đến 15% vốn đầu t Thực hiệntốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo đạt hiệu quảkinh tế (đúng tiến độ, tránh phá đi làm lại, tránh chi phí không cần thiết), tạo
điều kiện cho quá trình hoạt động của dự án đợc thuận lợi, nhanh chóng thu hồivốn đầu t và có lãi Tất cả các công trình dự định đầu t đều phải trải qua giai
đoạn chuẩn bị đầu t và chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
1 Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô xây dựng công trình
Trang 102 Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trờng trong nớc hoặc ngoài nớc để tìmnguồn cung ứng vật t, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động cácnguồn vốn để đầu t và lựa chọn hình thức đầu t.
3 Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
4 Lập dự án đầu t
5 Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t, tổ chức cho vay vốn đầu t và cơ quan thẩm định dự án đầu t
Giai đoạn này kết thúc khi nhận đợc văn bản Quyết định đầu t nếu đây là
đầu t của Nhà nớc hoặc văn bản Giấy phép đầu t nếu đây là đầu t của các thànhphần kinh tế khác
1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu t.
Dự án đợc thực hiện phải đảm bảo hiệu quả đầu t sao cho thời gian là ngắnnhất, chi phí là nhỏ nhất Trong giai đoạn này chi phí phải bỏ ra từ 85% đến 99%vốn đầu t và ứ đọng trong suốt những năm thực hiện đầu t Do đó việc rút ngắnthời gian là vấn đề quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế các thiệt hại nh việc ứ
đọng vốn, h hỏng vật liệu do thời tiết hoặc thi công dở dang…Hiện nayThời gian thựchiện đầu t phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý thựchiện đầu t và quản lý thực hiện các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến kếtquả của quá trình thực hiện đầu t Giai đoạn thực hiện đầu t giữ vai trò quyết
định trong việc thực hiện quá trình đầu t nhằm vật chất hoá vốn đầu t thành tàisản cố định cho nền kinh tế quốc dân
1 Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nớc
2 Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên
3 Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
c và phục hồi, chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có)
4 Mua sắm thiết bị và công nghệ
5 Thực hiện việc khảo sát, thiết kế, xây dung
6 Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán côngtrình
7 Tiến hành thi công xây lắp công trình
8 Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
9 Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng
10 Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và thựchiện bảo hành sản phẩm
1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đa công trình vào khai thác
sử dụng.
Trang 11Giai đoạn vận hành các kết qủa của giai đoạn thực hiện đầu t nhằm đạt đợcmục tiêu của dự án Nếu các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t tạo thành đảmbảo tính đồng bộ, chất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quy môtối u thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ cònphụ thuộc trực tiếp vào việc tổ chức quản lý hoạt động các kết cấu đầu t Thựchiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t sẽ tạo điều kiện thuận lợi choquá trình tổ chức quản lý, khai thác Nội dung công việc của giai đoạn kết thúcxây dựng đa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm:
1 Nghiệm thu, bàn giao công trình
2 Thực hiện việc kết thúc xây dựng
3 Vận hành công trình, và hớng dẫn sử dụng công trình
4 Bảo hành công trình
5 Quyết toán vốn đầu t
6 Phê duyệt quyết toán
Công trình chỉ đợc bàn giao toàn bộ cho ngời sử dụng khi đã xây lắp hoànchỉnh theo thiết kế đợc duyệt và nghiệm thu đạt chất lợng Hồ sơ bàn giao phải
đầy đủ theo quy định và phải nộp l trữ theo các quy định pháp luật về lu trữ Nhànớc
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ đợc chấm dứt hoàn toàn khi hếtthời hạn bảo hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu t có trách nhiệm khai thác, sửdụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phơng pháp quản lýnhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra trong dự án
1.1.4 Những đối tợng tham gia vào hoạt động đầu t.
Các đối tợng tham gia vào quá trình thực hiện đầu t bao gồm một loạt cácdoanh nghiệp, các cơ quan của Nhà nớc, các tổ chức xã hội và các hiệp hội cóliên quan đến đầu t, các khách hàng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu t, sau đây
là một số đối tợng cụ thể:
a Chủ đầu t.
Chủ đầu t là chủ thể quan trọng nhất đóng vai trò quyết định mọi vấn đềcủa đầu t Chủ đầu t là ngời sử dụng vốn, ngời vay vốn hoặc ngời đợc giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu t theo quy định củapháp luật
Nếu vốn đầu t của dự án là doanh nghiệp Nhà nớc, của các tổ chức sửdụng vốn ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu t phát triển của Nhà nớc thì chủ đầu t do ngời có thẩm quyền quyết định đầu
t quyết định
Trang 12b Các tổ chức t vấn đầu t xây dựng.
Các tổ chức này là các tổ chức chuyên làm các công việc lập dự án đầu t ,khảo sát, thiết kế, quản lý việc thực hiện dự án đầu t Các tổ chức này làm việctheo chế độ hợp đồng với chủ đầu t
c Các doanh nghiệp xây dựng.
Các doanh nghiệp xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và lắp đặtmáy móc vào công trình theo hợp đồng đã ký với chủ đầu t
d Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án
đầu t ở mọi giai đoạn của quá trình đầu t.
e Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu t.
g Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án.
h Các cơ quan của Nhà nớc có liên quan đến đầu t, nh: Chính phủ, Bộ Kế
hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, các
Bộ chức năng khác của Nhà nớc có liên quan, ủy ban nhân dân các tỉnh và thànhphố trực thuộc Trung ơng
i Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu t, nhất là Hội Xây
dựng, Hội Kinh tế, Hội Bảo vệ môi trờng và nhân dân ở địa phơng đặt dự án
1.2 Dự án đầu t xây dựng công trình.
1.2.1 Khái niệm, vai trò, yêu cầu đối với dự án đầu t.
1.2.1.1 Khái niệm.
Khái niệm dự án đầu t xây dựng công trình (theo luật xây dựng):
Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đếnviệc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu t là tổng thể các giải pháp nhằm
sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thựccho nhà đầu t và cho xã hội
Dự án đầu t có thể đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu t: Dự án đầu t có thể đợc
hiểu nh là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu t nhằm đạt đợc mục tiêu
đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thểthực hiện các hoạt động đầu t
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
đ-ợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Trang 13- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ hoạch định việc sử
dụng vốn, vật t, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là kế hoạch chi tiết để thực
hiện chơng trình đầu t xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ choviệc ra quyết định đầu t và sử dụng vốn đầu t
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu t thể hiện sự
phân công, bố trí lực lợng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa cácchủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động cụ thể,
có mối quan hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt đợc mục đích nhất địnhtrong tơng lai
1.2.1.2 Vai trò của dự án đầu t.
Dự án đầu t có vai trò quan trọng nh sau:
- Là phơng tiện để tìm đối tác trong và ngoài nớc liên doanh bỏ vốn đầu t
- Là phơng tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài
n-ớc tài trợ cho vay vốn
- Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu t, theo dõi đôn đốc quátrình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
- Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nớc xem xét, phê duyệt,cấp giấy phép đầu t
- Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời nhữngtồn đọng và vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- Báo cáo nghiên cứu khả thi có tác dụng tích cực để giải quyết nhữngvấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Báo cáo nghiên cứu khả thi là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hàihòa mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liêndoanh và Nhà nớc Việt nam Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranhchấp giữa các bên tham gia liên doanh
- Báo cáo nghiên cứu khả thi còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp
đồng liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh
Với những vai trò quan trọng nh vậy không thể coi việc xây dựng một dự
án đầu t là việc chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép màphải coi đây là một công việc nghiên cứu bởi nó xác định rõ ràng quyền lợi,nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trớc Nhà nớc và nhân dân
1.2.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu t.
Một dự án đầu t để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng đợc yêu cầu sau:
Trang 14- Tính khoa học và hệ thống: Đòi hỏi những ngời soạn thảo dự án phải
có quá trình nghiên cứu thật tỉ mỉ và kỹ càng, tính toán cẩn thận chính xác từngnội dung cụ thể của dự án Đặc biệt có những nội dung rất phức tạp nh phân tíchtài chính, phân tích kỹ thuật…Hiện nayđồng thời rất cần sự t vấn của các cơ quan chuyênmôn về dịch vụ đầu t giúp đỡ
- Tính pháp lý: Các dự án đầu t cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là
phải phù hợp với chính sách và pháp luật Nhà nớc Do đó, trong quá trình soạnthảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trơng đờng lối chính sách của Nhà nớc và cácvăn bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu t
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính đồng nhất của các dự án đầu t thì các dự
án đầu t phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt
động đầu t kể cả các quy định về thủ tục đầu t Đối với các dự án quốc tế cònphải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án
phải đợc nghiên cứu và xác đinh trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu
t Việc chuẩn bị kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả caonhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu t
1.2.2 Nội dung của các giai đoạn lập dự án đầu t xây dựng công trình
1.2.2.1 Báo cáo đầu t xây dựng công trình.
Nội dung Báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi vàkhó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu t: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến
về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấpvật t thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phơng án giảiphóng mặt bằng, tái định c nếu có, các ảnh hởng của dự án đối với môi trờng,sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Hình thức đầu t, xác định sơ bộ tổng mức đầu t, thời hạn thực hiện dự án,phơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án vàphân kỳ đầu t nếu có
1.2.2.2 Lập dự án đầu t xây dựng công trình.
Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình
Trang 15Dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm 2 phần là thuyết minh dự án vàthiết kế cơ sở.
Nội dung của thuyết minh dự án:
- Sự cần thiết và mục tiêu của đầu t, đánh giá nhu cầu thị trờng, tiêu thụsản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh hình thức đầu t xây dựng côngtrình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu,nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phântích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các giải pháp thực hiện bao gồm: Phơng án giải phóng mặt bằng, tái
định c và phơng án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; các phơng án thiết
kế kiến trúc đối với công trình đô thị và các công trình có yêu cầu kiến trúc;
ph-ơng án khai thác dự án và sử dụng lao động; phân đoạn thực hiện, tiến độ thựchiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ vàcác yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có nhu cầu thuhồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu qủa xãhội của dự án
Nội dung của thiết kế cơ sở của dự án:
Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đợc giải pháp thiết kếchủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu t và triển khai các bớcthiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ
Thuyết minh thuyết kế cơ sở đợc trình bày riêng hoặc trình bày trên cácbản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung sau:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trìnhvới quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng
và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng
- Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt phơng án công nghệ và sơ đồ
công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liênquan đến thiết kế xây dựng
- Thuyết minh xây dựng:
+ Khái quát về tổng mặt bằng: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và toạ độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, diện tích sử dụng đất, diện
Trang 16tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độsan nền và các nội dung cần thiết khác
+ Đối với công trình xây dựng theo tuyến: Giới thiệu tóm tắt đặc điểmtuyến công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phơng án xử lý các chớng ngại vậtchính trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điển khác của công trìnhnếu có
+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệcủa công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận, ý t-ởng của phơng án thiết kế kiến trúc, màu sắc của công trình, các giải pháp thiết
kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xâydựng
+ Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phơng ángia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền đào đắp đất; giới thiệu tóm tắt phơng án phòngchống cháy nổ và bảo vệ môi trờng; dự tính khối lợng các công tác xây dựng,thiết bị để lập tổng mức đầu t và thời gian xây dựng công trình
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ
Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinhdoanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dungthiết kế cơ sở nhng phải bảo đảm yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định đợctổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả đầu t của dự án
1.2.2.3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
Nội dung của báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết đầu t, mục tiêu xây dựng công trình
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô, công suất, cấp công trình
- Nguồn kinh phí xây dựng công trình
- Thời hạn xây dựng
- Hiệu quả công trình
- Phòng, chống cháy, nổ
Trang 17- Bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình.
1.2.3 Trình tự lập dự án đầu t.
1.2.3.1 Cử chủ nhiệm dự án đầu t.
Khi chủ đầu t sử dụng bộ máy của mình để lập dự án thì chỉ cần chỉ địnhchủ nhiệm dự án Nếu chủ đầu t thuê cơ quan t vấn đầu t lập dự án thì cơ quannày cử chủ nhiệm dự án và cần thống nhất với chủ đầu t
Chủ nhiệm dự án là ngời chịu trách nhiệm chính về chất lợng dự án, tiến
độ lập dự án và là ngời điều hành toàn bộ quá trình lập dự án
Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt chủ đầu t, thay mặt cơ quan t vấn đầu t
để trình bày, bảo vệ dự án trớc các cơ quan thẩm định nếu đợc uỷ nhiệm
Chủ nhiệm dự án phải là ngời có trình độ tổng hợp, có kinh nghiệm lập dự
án và là ngời có uy tín trong ngành chuyên môn liên quan đến dự án
Chủ nhiệm dự án cần phải đợc lựa chọn cẩn thận ngay từ đầu và không nênthay đổi nửa chừng vì kinh nghiệm cho thấy mỗi lần thay đổi chủ nhiệm dự án sẽgây ra rất nhiều khó khăn, đảo lộn
Cần chú ý rằng chủ nhiệm dự án không phải là một chức danh đại diện mà
là một chức danh vừa mang tính chất lãnh đạo, điều hành, đồng thời là ngời trựctiếp soạn thảo những phần quan trọng của dự án và là ngời trực tiếp đúc kết, viếttổng thuyết minh cũng nh bản tóm tắt dự án
1.2.3.2 Lập nhóm soạn thảo.
Chủ nhiệm dự án kiến nghị một danh sách các thành viên và lập một nhómsoạn thảo dự án Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án mà quyết định số lợngcác thành viên, ít nhất cũng phải có các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật, pháp lý.Các chuyên gia đợc mời có thể cùng cơ quan nhng cũng có thể từ nhiều cơ quankhác nhau Nhóm soạn thảo do chủ nhiệm dự án đứng đầu
Đối với các dự án lớn trong nhóm soạn thảo có thể cử ra các chủ nhiệm bộmôn
Danh sách nhóm soạn thảo nếu đợc chủ đầu t hoặc thủ trởng cơ quan t vấnchấp thuận thì càng thuận lợi nhng tốt hơn hết các thủ trởng nên dành quyềnrộng rãi cho chủ nhiệm dự án trong việc lựa chọn các dự án
1.2.3.3 Chuẩn bị đề cơng.
Có hai loại đề cơng phải chuẩn bị: Đề cơng tổng quát và đề cơng chi tiết
Đề cơng tổng quát: Bao gồm mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản, thời
hạn, phơng thức, các giải pháp chính của dự án, phân công trong nhóm, lịch trìnhtiến hành, lịch trình thông qua sơ bộ, thông qua chính thức, hoàn chỉnh hồ sơ Đề
Trang 18cơng tổng quát do chủ nhiệm soạn thảo sau khi đã trao đổi với các chủ nhiệm bộmôn hoặc các chuyên gia chính.
Đề cơng chi tiết: Do các chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính
soạn thảo trên cơ sở đề cơng tổng quát bao gồm nội dung, phơng pháp thu thậptài liệu, số liệu, xử lý thông tin, lựa chọn các giải pháp, các phơng án, phơngpháp tính toán, so sánh và lịch trình thực hiện
Các đề cơng chi tiết phải đợc chủ nhiệm dự án chấp thuận mới thực hiện
Đối với các dự án lớn có rất nhiều loại đề cơng chi tiết khá phức tạp Phải
có các chuyên gia mới soạn thảo đợc
Để có thể viết đợc đề cơng tổng quát và các đề cơng chi tiết trớc hết nhómsoạn thảo cần phải nhận dạng đợc dự án: Xác định sơ bộ mục đích, quy mô vàcác vấn đề kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án, đồng thời phải xác định đ ợc vịtrí của dự án, thứ tự u tiên của dự án trong chiến lợc phát triển kinh tế của Nhà n-
ớc Qua đó định hớng đợc công việc nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và từ đómới viết đợc đề cơng
1.2.3.4 Triển khai soạn thảo dự án.
Căn cứ vào đề cơng chi tiết để thu thập thông tin Trờng hợp cần thiết phải
tự điều tra bằng các phơng pháp phỏng vấn, lấy mẫu…Hiện nay
Phân tích, xử lý thông tin, dự báo: Việc phân tích xử lý thông tin cũng nh
dự báo phải đợc tiến hành bằng phơng pháp khoa học của toán thống kê đồngthời phải dựa vào các kinh nghiệm của các chuyên gia
Lập các phơng án, so sánh phơng án: Dự án phải đạt đợc các giải pháp tốtnhất Vì vậy quá trình lập các dự án có thể xem là quá trình lập các phơng án và
so sánh lựa chọn phơng án Mỗi giải pháp nên có tối thiểu hai phơng án, qua tínhtoán so sánh chọn lấy một phơng án Việc so sánh các phơng án với nhau phảidựa vào các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo tính khách quan và tính khả thi
Đúc kết viết tổng kết thuyết minh
Hoàn chỉnh, lập hồ sơ trình duyệt
Trang 19CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHáP PHÂN TíCH HIệU QUả ĐầU TƯ Dự áN XÂY DựNG CÔNG TRìNH 2.1 Phân loại các phơng pháp phân tích đánh giá dự án đầu t.
2.1.1 Các phơng pháp phân tích đánh giá các phơng án địa điểm xây dựng của dự án đầu t.
Phơng pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung.
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ở đây thờng là chi phí (bao gồm chi phí đầu t bỏ
ra một lần để xây dựng và khai thác vận hành) cho cả ba khâu: Khâu sản xuất,khâu cung cấp các nhân tố đầu vào và khâu tiêu thụ sản phẩm đầu tính cho một
đơn vị công suất sản xuất (hay dịch vụ) bé nhất
Các chỉ tiêu bổ sung là các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triểnkinh tế và xã hội, điều kiện về bảo vệ môi trờng của nơi đặt địa điểm xây dựng
Phơng pháp toán quy hoạch tối u.
Phơng pháp này thờng đợc dùng để lựa chọn địa điểm cho một mạng lớicơ sở sản xuất và tiêu thụ, mạng lới kho tàng và dịch vụ có tính đến phơng ánvận chuyển hợp lý
Phơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phơng án
và phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng.
Phơng pháp này đợc dùng để lựa chọn địa điểm xây dựng cho các dự án
đầu t phục vụ lợi ích công cộng và lấy chất lợng phục vụ là mục tiêu quan trọng
Trong trờng hợp các phơng án có chất lợng phục vụ khác nhau và có cácmức chi phí khác nhau, ngời ta thờng dùng phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng đểlựa chọn địa điểm ở đây phơng án nào cho chỉ tiêu chi phí để đạt đợc một đơn vịgiá trị sử dụng bé nhất là tốt nhất
2.1.2 Các phơng pháp phân tích và đánh giá các giải pháp xây dựng của dự án đầu t
Phơng pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung.
Chỉ tiêu tổng hợp ở đây thờng là tổng chi phí xây dựng và chi phí sử dụngtính cho cả đời công trình là bé nhất kèm theo các hiệu quả kinh tế do rút ngắnthời gian xây dựng Các chỉ tiêu phụ ở đây là các chỉ tiêu đánh giá các giải phápxây dựng, các chỉ tiêu về trình độ kỹ thuật, độ bền chắc, các chỉ tiêu về chất lợng
sử dụng của giải pháp kết cấu và kiến trúc, về tính công nghệ và giải pháp xâydựng…Hiện nay
Phơng pháp giá trị - giá trị sử dụng.
Trang 20Phơng pháp này đợc dùng để lựa chọn các giải pháp vật liệu và kết cấucũng nh kiến trúc riêng rẽ khi chúng có các giá trị sử dụng khác nhau.
Phơng pháp toán quy hoạch tối u.
Phơng pháp này đợc dùng để lựa chọn các giải pháp tối u về kết cấu xâydựng, về quy hoạch mặt bằng của công trình, các biện pháp công nghệ cũng nh
tổ chức xây dựng
2.1.3 Các phơng pháp phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu t.
Các phơng pháp đợc dùng để phân tích tài chính của dự án đầu t là các
ph-ơng pháp dùng một chỉ tiêu hiệu quả tài chính tổng hợp kết hợp với một vài chỉtiêu hiệu quả tài chính bổ sung do chủ đầu t quan niệm và lựa chọn
2.1.3.1 Phơng pháp đánh giá các dự án đầu t riêng lẻ với một xác suất kết quả nhất định nào đó.
a Phơng pháp tĩnh.
Phơng pháp tĩnh không chú ý đến sự biến đổi của các chỉ tiêu tính toántheo thời gian trong đời dự án, bao gồm các phơng pháp:
Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí
Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu lợi nhuận
Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu t
Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn
b Phơng pháp động.
Phơng pháp động có chú ý đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời giancủa cả đời dự án, còn gọi là phơng pháp tài chính toán học, bao gồm các chỉ tiêusau để so sánh
* Trờng hợp thị trờng vốn hoàn hảo.
Phơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi, còn gọi là giá trị thu lợi thực, giátrị thu nhập ròng, bao gồm:
Hiện giá của hiệu số thu chi
Giá trị tơng lai của hiệu số thu chi
Giá trị san đều hạng năm của hiệu số thu chi
Phơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
Phơng pháp dùng chỉ tiêu tỷ số thu chi hay tỷ số lợi ích và chi phí
2.1.3.2 Phơng pháp đánh giá các chơng trình đầu t với một xác suất kết quả nhất định nào đó.
ở trờng hợp này các phơng án đầu t đợc xem xét bao gồm nhiều dự án đầu
t gắn liền với chơng trình sản xuất cũng nh chơng trình tài chính, bao gồm các ờng hợp chính sau:
tr-Phơng pháp đánh giá lựa chọn tập dự án đầu t
Trang 21Phơng pháp đánh giá chơng trình đầu t kết hợp với chơng trình tài chính.Phơng pháp đánh giá chơng trình đầu t kết hợp với chơng trình sản xuất.
2.1.3.3 Phơng pháp đánh giá các dự án đầu t riêng lẻ và chơng trình
đầu t trong điều kiện bất định.
Trong trờng hợp này các phơng án có thể có để so sánh không thể biết trớc
đầy đủ, và các kết quả lựa chọn phơng án không thể xác định kèm theo các xácsuất xuất hiện khách quan, hoặc chỉ đợc dựa trên các xác suất kết quả dự kiếntheo chủ quan
2.1.4 Các phơng pháp đánh giá dự án đầu t về mặt kinh tế - xã hội 2.1.4.1 Phơng pháp dùng một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu hiệu quả bổ sung.
Tính toán các chỉ tiêu động tơng tự nh khi phân tích tài chính nhng khôngdùng giá tài chính mà dùng giá kinh tế (giá tham khảo, giá ẩn) ở đây thờng dùngcác chỉ tiêu nh: suất thu lợi xã hội, tỷ suất lợi ích – chi phí xã hội
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội theo kiểu thông thờng nhgiá trị sản phẩm gia tăng, mức đóng góp cho ngân sách nhà nớc, việc làm và thunhập cho ngời lao động, tác động đến môi trờng…Hiện nay
2.1.4.2 Phơng pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng phơng án và phơng pháp Chi phí - hiệu quả kinh tế, xã hội tổng hợp “ ”
Phơng pháp này đợc dùng để so sánh phơng án đầu t theo nhiều chỉ tiêuhiệu quả kinh tế - xã hội, mà các chỉ tiêu này đều quan trọng và khó chọn đợcmột chỉ tiêu riêng lẻ nào đó có thể phản ánh tổng hợp đợc mọi mặt của hiệu quả
2.2 Các quy định chung khi tính toán đánh giá các phơng án đầu t 2.2.1 Xác định thời kỳ tính toán để so sánh phơng án đầu t.
Thời kỳ tính toán (còn gọi là vòng đời, tuổi thọ, thời kỳ tồn tại) của một
dự án riêng lẻ là khoảng thời gian bị giới hạn bằng thời điểm khởi đầu và thời
điểm kết thúc của dòng tiền tệ của toàn bộ dự án Thời điểm khởi đầu thờng đợc
đặc trng bằng một khoản chi đầu t ban đầu và thời điểm kết thúc đợc đặc trngbằng một khoản thu từ giá trị thu hồi do thanh lý tài sản cố định và các khoảnthu vốn lu động đã bỏ ra ban đầu Cần phân biệt thời kỳ tính toán khi xem xétmột dự án đầu t riêng lẻ và thời kỳ tính toán chung để so sánh vài phơng án vớinhau
Các nhân tố ảnh hởng đến thời kỳ tính toán của dự án là:
ý đồ chiến lợc kinh doanh của chủ đầu t xuất phát từ hiệu quả tài chính
đợc tính ra của dự án
Thời hạn khấu hao tài sản cố định do cơ quan tài chính quy định
Trang 22Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớc (đối vớicác công trình do Nhà nớc bỏ vốn).
Tuổi thọ của các giải pháp kỹ thuật (nhà xởng máy móc) của dự án đầu t
định áp dụng và tốc độ phát triển của khoa học và công nghệ
Trữ lợng của tài nguyên mà dự án định khai thác
Quy định của pháp lý do luật đầu t quy định
2.2.2 Một số nguyên tắc chủ yếu của phơng pháp phân tích đánh giá các phong án đầu t.
- Không phải tất cả mọi vấn đề kinh tế, xã hội đều có thể tính toán thành
số lợng cụ thể đợc và các tính toán định lợng thờng là rất tốn kém, cho nên phảidựa vào phân tích định tính
Tuy nhiên chỉ dừng lại ở bớc phân tích định tính thì các cơ sở khoa họccủa quyết định cha toàn vẹn và cha đợc bảo đảm
Phân tích định lợng dựa trên các phép tính về số lợng cụ thể hoặc các công
cụ tính toán hiện đại Phơng pháp này có các u điểm:
- Trong nhiều trờng hợp, với tổng số nguồn lực nh nhau, nhờ các phơngpháp tính toán định lợng ta sẽ tìm đợc các phơng án có hiệu quả lớn nhất
- Các kết quả tính toán định lợng có khi làm thay đổi hẳn chủ trơng đầu tban đầu, ví dụ tính toán định lợng đã phát hiện ra rằng với chủ trơng ban đầu làquá tốn kém, vợt quá thực lực của chủ đầu t
Tuy nhiên việc phân tích định lợng đòi hỏi phải có các số liệu gốc bảo
đảm chính xác để tính toán ban đầu, nếu không bảo đảm yêu cầu này thì phơngpháp tính toán dù chính xác đến mấy vẫn không có ý nghĩa, thậm chí còn có thểgây nên các tác động nguy hiểm
2.2.2.2 Kết hợp các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tuyệt đối với các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tơng đối.
Các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tuyệt đối nh các chỉ tiêu: Tổng lợi nhuậnhàng năm, hiện giá của hiệu số thu chi, các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tơng
đối nh các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận, suất thu lợi nội tại
Nếu chỉ tiêu tổng lợi nhuận rất lớn, nhng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tínhcho trờng hợp sau khi đã nộp thuế lại bé hơn ngỡng hiệu quả cho phép, ví dụ lãi
Trang 23suất trung bình của thị trờng vốn, thì phơng án vẫn không hiệu quả, vì lẽ không
đủ tiền lợi nhuận để trả lãi vốn vay, hoặc đem vốn đầu t tài chính sẽ lợi hơn đầu
t cho dự án sản xuất
Nếu chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận rất lớn nhng tổng số lợi nhuận lại rất bé, thìhiệu quả kinh doanh kém ý nghĩa, vì chỉ tiêu tổng lợi nhuận có đủ lớn thì mới táisản xuất và mở rộng kinh doanh đợc
Cho nên để kết hợp hai loại chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tuyệt đối và số
t-ơng đối, có thể rút ra nguyên tắc tổng quát để lựa chọn pht-ơng án cuối cùng là:Phải u tiên chọn phơng án có chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tuyệt đối (nh chỉ tiêutổng lợi nhuận, hiện giá của hiệu số thu chi NPW) là lớn nhất, còn chỉ tiêu hiệuquả tính theo số tơng đối (nh chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, suất thu lợi nội tại IRR)chỉ cần đạt ngỡng hiệu quả quy định (nếu các chỉ tiêu hiệu quả tính theo số tơng
đối này cũng lớn nhất thì càng tốt) Không bao giờ đợc phép sử dụng một tronghai chỉ tiêu kể trên một cách riêng rẽ để lựa chọn phơng án
2.2.2.3 Kết hợp các chỉ tiêu về lợi nhuận với các chỉ tiêu về an toàn.
Các chỉ tiêu về lợi nhuận nh: Tổng lợi nhuận thu đợc hàng năm, tỷ suất lợinhuận, hiện giá của hiệu số thu chi (NPW), suất thu lợi nội tại (IRR)
Các chỉ tiêu về an toàn nh: Thời hạn thu hồi vốn đầu t, điểm hoà vốn, khảnăng trả nợ…Hiện nay
Không đợc sử dụng một trong hai loại chỉ tiêu kể trên một cách riêng rẽ đểlựa chọn phơng án, vì chỉ kết hợp hai chỉ tiêu: Lợi nhuận và an toàn mới đảm bảo
đợc tính phát triển bền vững của kinh doanh
2.2.2.4 Phải tôn trọng nguyên tắc so sánh hai bớc.
ở bớc thứ nhất phải xét sự đáng giá của các phơng án, tức là hiệu quả củacác phơng án phải đảm bảo một ngỡng hiệu quả cho phép
ở bớc thứ hai, phải chọn lấy trong số các phơng án đáng giá một phơng án
có hiệu quả lớn nhất
Nh vậy phơng án đợc chọn không phải chỉ là phơng án có hiệu quả lớnnhất mà còn phải là phơng án có hiệu quả đạt mức yêu cầu
2.2.2.5 Phải đảm bảo tính có thể so sánh đợc của các phơng án.
Các điều kiện bảo đảm cho tính có thể so sánh đợc của phơng án:
- Phơng pháp tính toán của các phơng án phải thống nhất về các mặt: hìnhthành số liệu gốc, phơng pháp so sánh và chỉ tiêu định mức hiệu quả
- Khi muốn so sánh một chỉ tiêu thì chỉ có chỉ tiêu đó thay đổi, còn cácchỉ tiêu khác phải giữ nguyên và giống nhau, cụ thể là:
- Khi so sánh về mặt giá trị (chi phí) thì mặt giá trị sử dụng (chất lợng sảnphẩm, công suất, tuổi thọ, độ bền chắc…Hiện nay) của các phơng án phải giống nhau
Trang 24Nếu ở đây giá trị sử dụng của các phơng án khác nhau (một trờng hợp xảy ra phổbiến trong thực tế) thì phải đa các phơng án về cùng một mặt bằng giá trị sửdụng nhờ một phơng pháp nhất định (trong đó có phơng pháp giá trị - giá trị sửdụng).
- Khi tuổi thọ của các phơng án khác nhau thì phải quy về bằng nhaubằng các cách nh: Theo luật đầu t quy định, hoặc điều chỉnh thông qua giá trị thuhồi khi đào thải tài sản, hoặc tính san đều hàng năm
- Khi vốn đầu t của các phơng án khác nhau thì phải quy về điều kiện cóthể so sánh đợc bằng cách so sánh theo hiệu quả của gia số đầu t, hoặc có phơng
t nhằm giúp các nhà đầu t đa ra các quyết định đầu t có hiệu quả
2.3.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính.
Các nhà đầu t luôn mong muốn dự án thành công, phân tích tài chính sẽgiúp họ nhìn thấy những bớc tiến triển của dự án để họ đa ra các biện pháp thíchhợp bằng cách dự tính trớc các phơng án khác nhau và lựa chọn đợc phơng án cụthể cho dự án của mình
Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu t thấy đợc hiệu quả của dự ánthông qua việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí hợp lý của
dự án
Phân tích tài chính luôn diễn ra từ nghiên cứu tiền khả thi cho đến khi đacông trình vào vận hành, nên phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu t tính đợccho tơng lai khi có sự thay đổi về thu nhập và chi phí để kịp thời điều chỉnh vàrút kinh nghiệm
Phân tích tài chính là kế hoạch để trả nợ, bởi nó đa ra các tiêu chuẩn vềhoạt động và những cam kết về những hoạt động của mình Ngời tài trợ căn cứvào kết quả phân tích tài chính để đa ra các quyết định tài trợ tiền (đầu t vốn)tiếp nữa hay không
2.3.2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu t.
Trang 25Các chỉ tiêu này thờng đợc dùng để tính toán giai đoạn nghiên cứu tiềnkhả thi hoặc cho các dự án bé Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chủyếu:
a Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí.
Theo phơng pháp này phơng án tốt nhất là phơng án có chi phí tính chomột đơn vị sản phẩm (Cd) là bé nhất:
phải thay đổi cho phù hợp với tháng hay quý) ở đây, nếu giả dụ là áp dụng ph
-ơng pháp khấu hao đều đặn, các khoản khấu hao thu đợc khi bán hàng (và cha
đem trả nợ) đợc đa vào vòng quay kinh doanh ngay với lãi suất cũng bằng Rc thì
K = # Nếu số tiền khấu hao thu đợc chỉ đợi đến cuối năm sẽ đem trả nợ thì:
n + 1
K =
2n với n là thời hạn khấu hao
Ưu điểm của phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí:
- Tính toán đơn giản hơn so với các phơng án khác
- ít chịu ảnh hởng của quy luật cung cầu của thị trờng đầu ra của sảnphẩm, vì trong tính toán không phản ánh trực tiếp chỉ tiêu lợi nhuận, do đó kếtquả so sánh có thể phản ánh đúng bản chất u việt của phơng án kỹ thuật về mặtkinh tế hơn
- Thích hợp với so sánh các phơng án nhỏ, và khi chúng chỉ khác nhau
về chi phí
Nhợc điểm của phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí là:
- Chỉ tính toán cho một năm nên không phản ánh đợc tình hình biến
động của các chỉ tiêu theo dòng thời gian
- Không phản ánh đợc kết quả đầy đủ của cả đời dự án
- Không phản ánh đợc hiện tợng trợt giá theo thời gian
Trang 26- Không phản ánh giá trị sản lợng của dự án và kết quả tính ra không
đ-ợc so sánh với một ngỡng hiệu quả tối thiểu cho phép, không phản ánh chỉ tiêulợi nhuận, một chỉ tiêu cơ bản của hiệu quả tài chính
- Chỉ cho kết quả so sánh trùng với khi dùng phơng pháp so sánh theochỉ tiêu lợi nhuận khi giá cả sản phẩm của các phơng án bằng nhau
b Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu lợi nhuận.
Nh đã trình bày ở trên, phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu chi phí chỉ phùhợp khi giá cả sản phẩm của các phơng án giống nhau, trong khi đó thực tế giácả sản phẩm của các phơng án thờng khác nhau do chất lợng sản phẩm và quan
hệ cung cầu khác nhau Do đó nảy sinh phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu lợinhuận, theo đó phơng án tốt nhất đạt đợc khi nó thoả mãn điều kiện sau:
- Tính toán tơng đối đơn giản so với các phơng pháp khác
- Có tính đến nhân tố giá trị sản lợng và do đó phù hợp với một trờng hợpthờng xảy ra trong thực tế là giá cả sản phẩm của các phơng án có thể khác nhauhay quan hệ cung cầu khác
- Phản ánh đợc nhân tố lợi nhuận, một chỉ tiêu hiệu quả thờng đợc các nhàkinh doanh quan tâm nhất
Nhợc điểm của phơng pháp này là:
- Chỉ tính toán cho một năm, do đó không phản ánh đợc sự biến động củacác chỉ tiêu theo thời gian
- Không phản ánh đợc kết quả của cả đời dự án
- Không phản ánh đợc tình hình trợt giá qua các năm
- Không đợc so sánh với một ngỡng hiệu quả tối thiểu chấp nhận đợc
- Chịu sự tác động của quan hệ cung cầu, do đó hai phơng án có cùng mộtgiải pháp kỹ thuật lại có thể có khoản thu lợi khác nhau do quan hệ cung cầu tác
động ở các địa phơng khác nhau hay thời gian khác nhau Do đó bản chất u việt
về mặt kinh tế của phơng án kỹ thuật bị bóp méo
- Phơng pháp này chỉ phù hợp khi các phơng án có số vốn đầu t ban đầubằng nhau hay xấp xỉ nhau, vì nó cha xem xét vấn đề trong mối quan hệ giữa lợinhuận và vốn đầu t bỏ ra ban đầu
Trang 27c Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu t.
Theo phơng pháp này phơng án đang xét đợc coi nh có hiệu quả khi điềukiện sau đây đợc bảo đảm
D: Mức doanh lợi của đồng vốn đầu t
L: Lợi nhuận ròng hàng năm cộng với tiền trả lãi hàng năm cho vốn vay
để đầu t đợc trích từ lợi nhuận, với giả định là doanh nghiệp phải đi vay vốn để
đầu t Trị số L có thể tính cho một năm đại diện hay ớc tính trung bình cho cả
Trong trờng hợp đầu t tiếp tục vào phơng án hiện có thì các chỉ tiêu L, Vo,
Vm ở công thức trên đợc tính theo dạng gia số so với phơng án cũ
Trong trờng hợp đầu t cho biện pháp hợp lý hoá sản xuất hiện có chỉ tiêu Lcòn đợc thay bằng chỉ tiêu tiết kiệm chi phí (hạ giá thành) giữa hai phơng án
Ưu điểm của phơng pháp này là:
- Tính toán tơng đối đơn giản
- Gắn liền chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ tiêu vốn đầu t bỏ ra ban đầu, hiệu quả
đợc thể hiện ở dạng tơng đối nên mức hiệu quả đợc biểu diễn chính xác hơn
- Phản ánh đợc chỉ tiêu hiệu quả mà các nhà kinh doanh thờng quan tâm
- Hiệu quả đợc tính ra có thể so với một ngỡng hiệu quả cho phép
Những nhợc điểm của phơng án:
- Chỉ tính toán cho một năm nên không phản ánh đợc sự biến động của
các chỉ tiêu theo thời gian
- Không phản ánh đầy đủ kết quả của cả đời dự án
- Không phản ánh đợc tình hình trợt giá theo thời gian
- Vì phải dùng chỉ tiêu lợi nhuận để tính toán nên chịu ảnh hởng của quyluật cung cầu
Trang 28- Một phơng án có chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn D lớn nhất nhnglại có chỉ tiêu lợi nhuận tính theo số tuyệt đối bé hơn thì cha chắc đã là phơng ántốt nhất Trong trờng hợp này ngời ta thờng chọn phơng án có chỉ tiêu lợi nhuậntheo số tuyệt đối lớn nhất, còn chỉ tiêu mức doanh lợi chỉ cần lớn hơn một ngỡnghiệu quả cho phép.
d Phơng pháp so sánh theo chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn.
* Thời hạn thu hồi vốn đầu t nhờ lợi nhuận hàng năm
Chỉ tiêu này về thực chất là số nghịch đảo của chỉ tiêu mức doanh lợi củamột đồng vốn đầu t đợc tính theo công thức:
Ln: Lợi nhuận ròng hàng năm sau khi trả lãi vốn vay và thuế, tính cho năm
đại diện hay ớc lợng trung bình
* Thời hạn thu hồi vốn đầu t nhờ lợi nhuận và khấu hao cơ bản hàng năm,Khi đó ta có:
Nếu vốn đầu t bị bỏ ra nhiều đợt thì cách tính trị số Tlk cũng tơng tự nh ờng hợp a
tr-Trị số V thờng còn phải trừ đi một giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản
Ph-ơng án tốt nhất là phPh-ơng án có Tlk bé nhất
Những u điểm của phơng pháp:
- Tính toán tơng đối đơn giản so với nhiều phơng pháp khác
- Cho phép chủ đầu t bảo đảm đợc tính an toàn của dự án, tránh đợc cácrủi ro thờng có của nền kinh tế thị trờng thông qua việc thu hồi vốn
- Với các dự án lớn của các nớc đang phát triển vốn đầu t xây dựng vừa cóphần do Nhà nớc tự bỏ ra và vừa có phần phải đi vay theo Luật Thơng mại, vớiphần vốn vay này chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn đóng một vai trò khá quan trọng
Những nhợc điểm của phơng án:
Trang 29- Trong trờng hợp chỉ tiêu khấu hao cơ bản và lợi nhuận đợc coi là đều
đặn đã không chú ý đến sự biến động của các chỉ tiêu thời gian cho cả đời dự án
- Trong thực tế ngời ta phải kết hợp hai mục tiêu lợi nhuận và an toàn kinhdoanh, trong đó chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn đợc dùng với t cách là một chỉ tiêu bổsung quan trọng Tuy nhiên chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn không bao giờ đợc sửdụng một mình, vì chỉ tiêu này không đảm bảo mục tiêu cơ bản của kinh doanh
là lợi nhuận, đồng thời còn bỏ qua thời gian sau khi hoàn vốn trong phép tính
tr-Một thị trờng vốn đợc coi là hoàn hảo khi nó đợc bảo đảm các điều kiệnsau đây:
Nhu cầu về vốn luôn luôn đợc thoả mãn và không bị một hạn chế nào vềkhả năng cấp vốn
Lãi suất phải trả khi vay vốn và lãi suất nhận đợc khi cho vay vốn phảibằng nhau
Tính thông suốt của thị trờng vốn về mọi mặt đợc đảm bảo
(2.1) Phơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi.
(2.1.1) Phơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi đợc quy về thời
điểm hiện tại.
Trang 30Chỉ tiêu hiệu số thu chi đợc quy về thời điểm hiện tại (NPW), còn gọi làhiện giá của hiệu số thu chi, hiện giá thu nhập ròng Chỉ tiêu này là số thu nhậpròng sau khi đã trừ đi mọi chi phí và thiệt hại, kể cả chi phí để trả lãi vốn vay ởmức lãi suất tối thiểu ở đây, mọi chỉ tiêu thu chi đều đợc quy về thời điểm hiệntại Các bớc tính toán nh sau:
* Xác định sự đáng giá (có hiệu quả) của mỗi phơng án.
Theo phơng pháp này một phơng án đợc coi là đáng giá khi điều kiện sau
n: Tuổi thọ của phơng án đầu t
r: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận đợc do chủ đầu t tự định đoạt xuất phát
từ lãi suất của đồng vốn trên thị trờng và ý đồ kinh doanh của mình
Ta thấy khi Bt là doanh thu và Ct là chi phí vận hành thì hiệu số Bt – Ct sẽbao gồm có lợi nhuận (đã trừ thuế, nhng cha trừ lãi vốn vay) và khấu hao cơ bản
Nh vậy thực chất của các chỉ tiêu NPW là hiệu số giữa các khoản thu baogồm: lợi nhuận, khấu hao, giá trị thu hồi khi đào thải tài sản và các khoản chi làvốn đầu t bị bỏ ra ở các thời điểm với điều kiện là tốt nhất cả các khoản thu chinày đều đợc quy về thời điểm đầu Khoản lợi nhuận ở đây đã trừ thuế nhng chatrừ tiền lãi vốn vay
Khi vốn đầu t của dự án do nhiều nguồn vốn vay hợp thành với các lãi suấtkhác nhau ngời ta còn dùng phơng pháp bình quân gia quyền để dự định lãi suấttrung bình cho mọi nguồn vốn để làm cơ sở xác định trị số r Nói chung, phơngpháp xác định trị số r rất phức tạp và có nhiều quan điểm tính toán khác nhau
Để tính đến trợt giá các chỉ tiêu Bt và Ct phải tăng theo phần trăm trợt giádựa trên dự báo thống kê kinh nghiệm, đồng thời chỉ tiêu r cũng phải đợc điềuchỉnh có tính đến trợt giá và lạm phát
H: Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản ở cuối đời dự án kể cả khoản vốn lu
động đã bỏ ra ban đầu Nếu cơ quan tài chính khi quy định tính toán khấu hao
Trang 31không có khoản giá trị thanh lý tài sản cố định, thì chỉ tiêu H chỉ bao gồm giá trịthu hồi của vốn lu động ở cuối đời dự án.
Nếu chỉ đầu t có một lần ở thời điểm t = 0 và trị số Bt và Ct không đổihàng năm, ta có:
NPW = max
Cần phải chú ý rằng trị số NPW phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của mỗichỉ tiêu ở mỗi thời điểm, vào sự phân bố các chỉ tiêu về độ lớn theo dòng thờigian và vào trị số của suất thu lợi tối thiểu r đã đợc lựa chọn để tính toán Khimọi điều kiện giữ nguyên, chỉ có trị số r thay đổi thì trị số NPW sẽ càng bé đikhi trị số r tăng lên Do đó, có thể kết luận: tuỳ theo độ lớn của chỉ tiêu suất thulợi tối thiểu r đợc lựa chọn mà một phơng án có thể là đáng giá (khi NPW dơng)hay không đáng giá (khi NPW âm) Trị số r xó mối liên hệ rất chặt chẽ với độ rủi
ro dự tính của dự án đầu t, vì vậy việc lựa chọn đúng trị số r là một điều rất khókhăn và rất quan trọng
Khi áp dụng chỉ tiêu NPW để so sánh phơng án cần phải bảo đảm các điềukiện cho tính có thể so sánh của các phơng án nh sau:
Thời gian tính toán phân tích của các phơng án bị so sánh phải bằngnhau
Vốn đầu t của các phơng án bị so sánh phải nh nhau
Các u điểm của phơng pháp dùng chỉ tiêu NPW:
- Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán hiệuquả bao chùm cho cả đời dự án
- Có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian
- Có tính đến trợt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh các chỉ tiêu
Bt, Ct, r
- Có thể tính đến nhân tố rủi ro tuỳ theo mức độ tăng giảm của chỉ tiêusuất thu lợi tối thiểu r
Trang 32- Kết hợp đợc hai chỉ tiêu: lợi nhuận và an toàn.
- Có thể so sánh các phơng án có vốn đầu t khác nhau mà không cần tínhtoán điều chỉnh
- Tính toán tơng đối đơn giản hơn so với các chỉ tiêu động khác, và là cơ
sở để tính toán nhiều chỉ tiêu động khác
- Là chỉ tiêu u tiên khi chọn phơng án tốt nhất
Các nhợc điểm của phơng pháp dùng chỉ tiêu NPW:
- Nó chỉ đảm bảo kết quả chính xác trong điều kiện của thị trờng vốnhoàn hảo, một điều khó đảm bảo trong thực tế
- Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
- Kết quả lựa chọn phơng án phụ thuộc rất nhiều vào độ lớn của chỉ tiêusuất thu lợi tối thiểu r, việc xác định chỉ tiêu này rất phức tạp
- Thờng nâng đỡ các phơng án có vốn đầu t nhỏ và ngắn hạn
- Hiệu qủa tính toán ra là hiệu quả tính theo số tuyệt đối và không đợcbiểu diễn dới dạng số tơng đối, chỉ tiêu NPW chỉ nói rõ là phơng án đã đạt mứclãi suất tối thiểu r (khi NPW # 0) nhng không nói rõ mức lãi suất đã đạt đợc cụthể là bao nhiêu nh chỉ tiêu IRR
(2.1.2) Phơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi quy về thời điểm
t-ơng lai cuối đời dự án.
Chỉ tiêu này thờng đợc kí hiệu là NFW ý nghĩa của nó tơng tự nh chỉ tiêuNPW nhng các chỉ tiêu đợc quy về cuối đời dự án
nh khi dung chỉ tiêu NPW
* Ưu nhợc điểm của phơng pháp.
- Theo phơng pháp dùng chỉ tiêu NFW cũng có các u nhợc điểm tơng tự
nh phơng pháp NPW, vì công thức tính toán của chúng đều gồm các thanh phần
Trang 33giống nhau, chỉ có một điều kiện khác nhau là chỉ tiêu NPW thì quy các chỉ tiêu
về thời điểm đầu, còn chỉ tiêu NFW lại quy các chỉ tiêu về thời điểm cuối
(2.1.3) Phơng pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi san đều hàng năm.
Chỉ tiêu hiệu số thu chi đều hàng năm thờng đợc kí hiệu là NAW Ngời ta
có thể dùng chỉ tiêu NPW hay NFW để san đều nhng trong thực tế thờng dùngchỉ tiêu NPW để san đều
Các bớc tính toán cũng giống nh khi áp dụng chỉ tiêu NPW hay NFW, chỉ
có điều khác nhau là khi dùng chỉ tiêu NAW ngời ta không cần phải bảo đảm
điều kiện thời gian tính toán phân tích của các phơng án là nh nhau
r(1 + r)
Trờng hợp thứ hai: Trong trờng hợp này các chỉ tiêu Bt, Ct là đều đặn, khi
đó một phơng án đợc coi là đáng giá khi:
NAW = B td– C td – K # 0 (2.12)Trong đó:
H: Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản
n: Tuổi thọ quy định của phơng án
n n
ct
t n t=1
Trang 34Trong đó:
Vct: Giá trị tài sản cố định cha đợc khấu hao ở năm t
t: Khoảng thời gian tính từ cuối năm t đến thời điểm đầu của phơng án
* Hệ quả rút ra từ chỉ tiêu NAW:
Vì khi dùng chỉ tiêu NAW ta không cần phải bảo đảm thời kỳ tính toáncủa các phơng án là nh nhau, cho nên chỉ tiêu này thờng đợc dùng để so sánh cácphơng án cải tạo
(2.2) Phơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
(2.2.1) Khái nịêm.
Suất thu lợi nội tại là mức thu lợi trung bình của đồng vốn đợc tính theocác kết số còn lại của vốn đầu t ở các thời đoạn (năm) của dòng tiền tệ, do nội tạicủa phơng án mà suy ra và với giả thuyết là các khoản thu đợc trong quá trìnhkhai thác dự án đều đợc đem đầu t lại ngay lập tức cho dự án với suất thu lợibằng chính suất thu lợi nội tại (IRR) của dự án đang cần tìm
Về mặt toán học suất thu lợi nội tại là một loại suất thu lợi đặc biệt mà khi
ta dùng nó để tính chỉ tiêu hiện giá của hiệu số thu chi NPW thì chỉ tiêu này sẽbằng không, tức là chỉ tiêu suất thu lợi nội tại là suất thu lợi mà nó thoả mãn điềukiện sau:
(2.2.2) Xét sự đáng giá của mỗi phơng án
Theo phơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại một phơng án đợc coi là
đáng giá khi trị số IRR của nó tìm ra thoả mãn điều kiện sau:
Trong đó:
r: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận đợc
Trang 35Trị số IRR khác với trị số r là nó đợc xác định ra từ nội tại phơng án màkhông phải từ bên ngoài nh trị số r Suất thu lợi IRR còn đợc hiểu là lãi suất lớnnhất mà phơng án có thể chịu đựng đợc nếu phải vay vốn để đầu t.
(2.2.3) Ưu nhợc điểm của phơng pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR.
Tuy nhiên việc so sánh phơng án vẫn phụ thuộc vào trị số suất thu lợi tốithiểu r khi kiểm tra điều kiện IRR > r
Có thể tính đến nhân tố trợt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉtiêu của dòng tiền tệ và suất thu lợi tối thiểu r
Giúp chúng ta có thể tìm đợc phơng án tốt nhất theo cả hai chỉ tiêu IRR vàNPW trong các điều kiện nhất định
Các nhợc điểm của phơng pháp.
Khó ớc lợng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
Phơng pháp này nâng đỡ các dự án ít vốn đầu t, ngắn hạn, có tỷ suất doanhlợi cao so với các dự án tuy cần nhiều vốn, dài hạn, có tỷ suất sinh lời thấp nhnghiệu số thu chi cả đời dự án (số tuyệt đối) cao, nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu IRR mộtcách thuần tuý
Đã giả định các hiệu số thu chi dơng qua các năm (thu nhập hoàn vốn N)
đợc đầu t lại ngay vào phơng án với suất chiết khấu bằng chính trị số IRR cầntìm Điều này không phù hợp với thực tế nếu IRR tìm ra quá lớn
Việc xác định trị số IRR tơng đối phức tạp, nhất là với dòng tiền tệ đổidấu nhiều lần
Có một số trờng hợp khi dùng chỉ tiêu IRR để so sánh rất khó giải thíchkết quả
(2.3) Phơng pháp dùng chỉ tiêu tỉ số thu chi.
Chỉ tiêu tỷ số thu chi còn gọi là tỷ số lợi ích – chi phí kí hiệu là B/C hayBCR đợc xác định bằng tỷ số của giá trị tơng đơng của các khoản thu (lợi ích)trên giá trị tơng đơng của các khoản chi Giá trị tơng đơng ở đây có thể quy vềgiá trị hiện tại hoặc quy về giá trị tơng lai hoặc là giá trị san đều hàng năm
Trang 36Xét sự đáng giá của phơng án.
Theo phơng pháp này một dự án đợc coi là đáng giá khi:
B 1
n t t t=o
B
C C
(1 + r)
(2.19)
o
1 NPW n
Mt = PW(V)
Trong đó:
Bt: Doanh thu hay lợi ích ở năm t
Ct: Chi phí vận hành (không có khấu hao) ở năm t
n: Thời kỳ tính toán của dự án
NPWo: Hiện giá của các hiệu số thu hàng năm và các khoản chi phívận hành Do đó NPWo là hiện giá khấu hao và lợi nhuận tính cho cả đời dự án.
PW(V): Hiện giá của vốn đầu t Nếu khi tính toán ta chỉ lấy một chu
kỳ đầu thì PW(V) = V với V là vốn đầu t bỏ ra ban đầu
Khi dùng chỉ tiêu B/C một phơng án đợc coi là đáng giá khi:
- Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu tính toán cho cả đời dự án
- Việc xác định trị số của suất thu lợi tối thiểu r gặp nhiều khó khăn
- Việc tính toán so sánh tơng đối phức tạp trong một số trờng hợp
- Trong thực tế lĩnh vực áp dụng của phơng pháp này thờng bị hạn chế hơn
so với phơng pháp dùng chỉ tiêu NPW và IRR và thờng dùng để phân tích các dự
án đầu t phục vụ lợi ích công cộng
(2.4) Nhận xét so sánh ba phơng pháp phân tích theo chỉ tiêu NPW, IRR và BCR.
Trang 37Có thể đa ra một số nhận xét khi sử dụng ba chỉ tiêu NPW, IRR, BCR nhsau:
Kết quả so sánh cuối cùng của ba chỉ tiêu là giống nhau
Về cách tính chỉ tiêu hiệu quả: Chỉ tiêu NPW tính cho số tuyệt đối, chỉtiêu IRR và BCR tính theo số tơng đối
Về thời gian tính toán: cả ba chỉ tiêu đều tính cho cả đời dự án
Về điều kiện hiệu quả để chọn phơng án tốt nhất: cả ba phơng pháp đềuphải có chỉ tiêu NPW là lớn nhất, còn chỉ tiêu IRR hay BCR không nhất thiếtphải lớn nhất, mà chỉ cần bảo đảm ngỡng hiệu quả
2.3.3 Phơng pháp đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu t 2.3.3.1 Độ an toàn về nguồn vốn.
Các nguồn vốn có thể huy động đợc, khả năng tối đa và tối thiểu có thểhuy động đợc của các nguồn vốn, sự bảo đảm chắc chắn của lịch trình cấp vốn.Các nguồn vốn của dự án có thể là: vốn tự tích luỹ của doanh nghiệp, vốn củaNhà nớc, vốn đóng góp của dân, vốn từ nớc ngoài dới các hình thức FDI, ODA
Tính bảo đảm về pháp lí của các nguồn vốn của dự án
Uy tín của cơ quan bảo đảm cho việc cho vay mợn vốn và của các tổ chứcmôi giới trung gian
Độ hấp dẫn của dự án đối với các tổ chức cho vay vốn
Các điều kiện cho vay vốn, hình thức nhận vốn, thanh toán, trả nợ, lãi suất,hình thức ngoại tệ và tỉ giá hối đoái
Bảo đảm có căn cứ khoa học của trị số vốn pháp định của dự án
Bảo đảm một tỷ lệ thích đáng giữa vốn tự có và vốn phải đi vay
2.3.2.2 Xác định điểm hoà vốn của dự án.
Sản lợng hoà vốn.
Sản lợng hoà vốn là số lợng sản phẩm (tính theo hiện vật) của dự án phảisản xuất ra trong một thời đoạn (thờng là năm) vừa đủ để trang trải mọi chi phísản xuất (kể cả thuế) và cha có lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp chủ đầu t
ở trờng hợp này, doanh nghiệp tuy không thu đợc lợi nhuận nhng vẫn cótiền đủ để trang trãi chi phí bất biến và chi phí khả biến, do đó vẫn đạt đợc mộthiệu quả xã hội nhất định, thể hiện ở chỗ bảo đảm việc làm và tiền lơng cho bộmáy gián tiếp tính cho cả năm cũng nh cho công nhân sản xuất tơng ứng với sảnlợng hoà vốn
Theo định nghĩa trên, nếu kí hiệu sản lợng hoà vốn là Qh sẽ có phơng trìnhhoà vốn sau:
h d d h
Do đó rút ra:
Trang 38C: Chi phí bất biến hay chi phí cố định cho cả năm.
Vd: Chi phí khả biến tính cho một sản phẩm
Chi phí bất biến gồm:
- Một bộ phận của chi phí quản lý nh chi phí quản trị hành chính, lơng bộmáy gián tiếp…Hiện nay
- Khấu hao tài sản cố định
- Lơng công nhân trả theo thời gian hoặc lơng tối thiểu phải trả hàng nămmặc dù dự án hoạt động hay không hoạt động
- Các khoản trừ dần hàng năm để bồi hoàn lại chi phí tiền sản xuất theoquy định của quy chế quản lý đầu t và xây dựng
- Các khoản thuế cố định hàng năm
- Trả tiền nợ trung và dài hạn
- Chi phí duy tu bảo dỡng theo kế hoạch sửa chữa dự phòng xảy ra cố
- Chi phí cho công nhân sản xuất theo lơng khoán sản phẩm
- Tiền trả lãi vay ngắn hạn
- Thuế thu nhập của doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng VAT
Doanh thu hoà vốn.
Doanh thu hoà vốn là giá trị sản lợng tính theo tiền tơng ứng với sản lợnghoà vốn, với doanh thu này dự án vừa đủ để trang trải mọi chi phí và cha có lãi
Trang 39Trong trờng hợp phải trả đều đặn hàng năm, ngạch số trả nợ hàng năm (kíhiệu là A) đợc tính theo công thức:
n n
r: Lãi suất phải trả
Trong trờng hợp dự án phải vay vốn để xây dựng công trình tổng số nợphải trả kể cả gốc và lãi (kí hiệu là Pv=) sẽ bằng:
Tc
Tc-(i-1) t=1
Trong đó:
Ki: Nợ gốc ở năm đi vay thứ i
r: Lãi suất phải trả
i: Thời điểm phải vay số vốn Ki đợc tính từ lúc bắt đầu xây dựng côngtrình đến thời điểm i
Tc: Thời gian xây dựng công trình
Khả năng trả nợ của dự án đợc phân tích trong suốt vòng đời của dự án, nó
có vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đồngthời cũng là chỉ tiêu đợc nhà cung cấp tín dụng quan tâm và coi là tiêu chuẩn đểchấp nhận cung cấp tín dụng cho dự án hay không
2.3.3.4 Độ nhạy của dự án.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệuquả tài chính khi các yếu tố có liên quan đến chúng thay đổi Phân tích độ nhạy
Trang 40giúp cho chủ đầu t biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào, hay nói cách khác,yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả để từ đó cóbiện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án.
Mặt khác phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn đợc những dự án có độ antoàn cao Dự án có độ an toàn cao là những dự án vẫn đạt hiệu quả cần thiết khinhững yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hớng không có lợi Những yếu
tố có thể thay đổi tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả là:
- Mức lãi suất tính toán: Chọn mức lãi suất tính toán thấp làm cho các giátrị tơng đơng trở thành hấp dẫn mà trong thực tế mức lãi suất có thể cao hơn
- Lu lọng xe dự báo: Nếu dự báo lu lợng xe trong tơng lai quá cao thì giácủa các khoản thu sẽ lớn và ngợc lại Nhà phân tích có thể kiểm tra lại dự án với
lu lợng xe dự kiến thấp hơn
- Các yếu tố chi phí: Mỗi yếu tố chi phí đều ảnh hỏng đến chỉ tiêu hiệuquả của dự án đầu t Để tăng tính hấp dẫn của dự án, các nhà xây dựng dự án th-ờng giảm chi phí xuống hoặc tính toán chi phí không đầy đủ; chi phí vốn đầu tthấp làm cho dự án hấp dẫn hơn và ngợc lại Các dự án lớn thông thờng dự toánchi phí đầu t thấp hơn nhiều so với chi phí thực tế làm cho dự án từ chỗ dự tính là
có hiệu quả thực tế lại là không hiệu quả
Các phơng pháp phân tích độ nhạy:
Phơng pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với
từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự thay đổi lớn chỉ tiêu hiệuquả xem xét
Nội dung của phơng pháp:
- Xác định những biến chủ yếu (những yếu tố liên quan) đến chỉ tiêu hiệuquả tài chính xem xét
- Tăng giảm các yếu tố đó theo cùng một tỷ lệ % nào đó
- Đo lờng tỷ lệ thay đổi của các chỉ tiêu tài chính
Yếu tố nào gây nên sự thay đổi lớn chỉ tiêu hiệu quả tài chính đã lựa chọnthì yếu tố đó cần đợc nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu, pháthuy tác động tốt
Phơng pháp 2: Phân tích ảnh hởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các
tình huống tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ an toàn tàichính của dự án
Phơng pháp 3: Phân tích độ nhạy theo phía bất lợi.
Ngời ta cho các yếu tố liên quan thay đổi theo hớng bất lợi một số % nào
đó nếu phơng án vẫn đạt hiệu quả thì nó đợc coi là an toàn