1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam'

27 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 577,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc nghiên cứu xác lập những luận cứ khoa học địa lý vững chắc trên cơ sở nghiên cứu CQ là tiền đề phục vụ quy hoạch phát triển NLN và giúp cho các nhà quản lý đư r những quyết

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-o0o -

BÙI THỊ THU

CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP

CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 62 85 01 01

TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Hà Nội, 2013

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại:

Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

Người hướng d n ho học:

1 PGS.TS Lê Văn Thăng

2 PGS.TS Trần Anh Tuấn

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gi chấm luận án tiến sĩ họp tại vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gi Việt N m

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong vài thập kỷ gần đây, với sự gi tăng dân số thế giới và trong bối cảnh khủng hoảng lương thực thế giới bùng nổ vào 2007, đạt c o điểm vào 2008 và có thể tái diễn trong những năm đến nên việc sản xuất nông - lâm nghiệp (SXNLN) bền vững nhằm đảm bảo n ninh lương thực là vô cùng quan trọng Sự phát triển nông - lâm nghiệp (NLN) ngày nay không chỉ giới hạn theo đơn vị hành chính

mà còn chú ý đến sự phát triển ở cấp vùng và trong mối quan hệ liên vùng nên sự đóng góp tri thức củ các nhà địa lý là rất quan trọng Trong khoa học địa lý, cảnh quan học là một bộ phận quan trọng nhất củ địa lý tự nhiên hiện đại và ngày càng phát triển theo hướng cảnh quan (CQ) ứng dụng Xu hướng phát triển của nghiên cứu CQ là theo hướng tiếp cận đ ngành, đ tỷ lệ, liên vùng và cả sự biến đổi cấu trúc, chức năng, động lực của CQ theo không gian và thời gian Vì vậy, việc nghiên cứu xác lập những luận cứ khoa học địa lý vững chắc trên cơ sở nghiên cứu CQ là tiền đề phục vụ quy hoạch phát triển NLN và giúp cho các nhà quản lý đư r những quyết sách đúng đắn về định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ SXNLN là một thế mạnh của Việt Nam trong quá trình phát triển và hội nhập nên cần quan tâm không chỉ về số lượng mà còn về cả chất lượng sản

kiện tự nhiên phong phú, có khả năng phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với thế mạnh là cây lương thực và thực phẩm.Tuy nhiên, do nông dân có trình

độ thấp nên thường sản xuất (SX) theo kinh nghiệm, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ở nhiều nơi còn hạn chế; việc quy hoạch các vùng SXNLN thường chung chung, chư đánh giá đúng tiềm năng tự nhiên, hiệu quả kinh tế

và độ bền vững về xã hội và môi trường (MT) của hoạt động SXNLN nên việc khai thác sử dụng tài nguyên ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam còn thiếu

cơ sở khoa học, d n đến hiệu quả của một số loại hình SX còn thấp, đời sống nhân dân một số nơi thiếu ổn định, bấp bênh trong nền kinh tế thị trường Thực trạng hoạt động kinh tế như vậy dễ làm cho tài nguyên có xu hướng ngày càng bị suy thoái, MT dần dần bị ô nhiễm và sẽ ảnh hưởng lâu dài đến SXNLN của tỉnh Quảng Nam

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và mong muốn góp phần vào sự phát triển

NLN ở lãnh thổ nghiên cứu theo hướng bền vững, tác giả chọn đề tài “Cơ sở địa

lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam”

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

a Mục tiêu của đề tài:

Mục tiêu củ đề tài là xác lập được cơ sở khoa học địa lý cho phát triển NLN trên cơ sở đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái (KTST) cho một số loại hình SXNLN chủ yếu để làm cơ sở đề xuất định hướng phát triển NLN ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam theo hướng bền vững

Trang 4

b Nhiệm vụ của đề tài:

- Thu thập các tài liệu và bản đồ có liên qu n đến vấn đề nghiên cứu

- Xác định hướng tiếp cận nghiên cứu củ đề tài

- Thành lập bản đồ CQ các huyện ven biển tỉnh Quảng N m làm cơ sở đánh giá và phân hạng KTST CQ cho các loại hình SX NLN chủ yếu

- Đề xuất định hướng phát triển NLN theo hướng bền vững:

- Về nội dung khoa học: Việc nghiên cứu sự phân hó điều kiện tự nhiên

được thực hiện trên toàn bộ không gian nghiên cứu để thành lập bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/100.000 phục vụ cho việc phân vùng cảnh quan và phân nhóm CQ theo khả năng sử dụng đất cho NLN Việc đánh giá KTST CQ chỉ thực hiện cho một số loại hình SXNLN chủ yếu có khả năng thích hợp với điều kiện sinh thái của lãnh thổ trên đất SX nông nghiệp và đất nông-lâm kết hợp (NLKH) Trong đó, kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội (KTXH) và MT của các đơn vị CQ thì lấy theo giá trị trung bình hiệu quả KTXH và MT của các loại hình SXNLN chủ yếu trên toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu Việc xác lập các mô hình hệ KTST chỉ thực hiện ở một số tiểu vùng đặc trưng của lãnh thổ nghiên cứu và các hợp phần của mô hình thì dựa vào loại hình SX NLN có sẵn trong tiểu vùng để hoàn thiện chúng

4 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Nghiên cứu đặc điểm phân hóa tự nhiên của lãnh thổ và thành lập bản đồ

CQ các huyện ven biển Quảng Nam

- Đánh giá CQ theo hướng tiếp cận KTST được xem là một phương pháp tối ưu nhằm xác lập cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN và việc xây dựng các mô hình hệ KTST dựa vào những đặc trưng tự nhiên và sinh kế người dân đị phương là

để phát triển NLN một cách bền vững ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

5 NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: Đặc điểm và sự tương tác của tự nhiên kết hợp với quá trình

khai thác lãnh thổ lâu đời đã tạo nên sự phân hó đa dạng và phức tạp của hệ thống CQ, chi phối quá trình phát triển của lãnh thổ nghiên cứu

Luận điểm 2: Việc đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ trên cơ sở

nghiên cứu CQ và việc phát triển các mô hình hệ KTST ở các TVCQ khác nhau

Trang 5

là hướng đi đúng đắn để khai thác hợp lý và bền vững lãnh thổ đảm bảo nguyên tắc hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Góp phần hoàn thiện lý luận về nghiên cứu CQ như phương pháp, quy trình đánh giá CQ cho phát triển NLN; làm phong phú thêm hướng nghiên cứu

CQ ứng dụng cho những lãnh thổ khác nhau phục vụ cho định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ

- Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu đáng tin cậy giúp ích cho các nhà quản

lý, các nhà quy hoạch có thể vận dụng trong thực tiễn, có thể nhân rộng mô hình hệ KTST ở các quy mô kinh tế hộ gi đình, inh tế trang trại và quy hoạch

sử dụng hợp lý lãnh thổ nhằm thực hiện thành công chương trình “t m nông” ở nông thôn Quảng Nam

7 CƠ SỞ TÀI LIỆU

Nguồn tài liệu được sử dụng trong luận án được phân chia thành các nhóm như s u:

* Hệ thống các tài liệu: Các tài liệu, đề tài về lý luận và nghiên cứu về cảnh quan ứng dụng; các báo cáo về điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường

và hiện trạng phát triển nông nghiệp, về quy hoạch, các niên giám thống kê từ năm 2009 - 2012 ở khu vực nghiên cứu…

* Kết quả nghiên cứu củ các đề tài mà tác giả là thành viên th m gi như

đề tài cấp Bộ (2012 - 2013) "Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hoá và biến đổi khí hậu đến đất trồng lúa ở một số tỉnh miền Trung" do PGS.TS Lê Văn Thăng chủ trì; Đề tài cấp Tỉnh (2012 - 2014) "Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện địa hình - địa chất vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu" do TS Đỗ Qu ng Thiên chủ trì

* Kết quả các đợt nghiên cứu khảo sát thực địa gồm các tư liệu ghi chép,

số liệu định vị GPS, các ảnh chụp, phiếu điều tra cán bộ và hộ gi đình ở các huyện ven biển tỉnh Quảng N m… từ năm 2011 - 2013

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Cấu trúc của luận án ngoài Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục thì nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Đặc điểm cảnh quan các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam và

vấn đề phát triển nông - lâm nghiệp

Chương 3 Đánh giá cảnh qu n và đề xuất định hướng phát triển nông

-lâm nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

Trang 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1 Hướng tiếp cận cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp

1.1.1.1 Các hướng nghiên cứu về định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho NLN

Hiện nay, có 2 hướng tiếp cận nghiên cứu phổ biến về định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN là nghiên cứu đất đ i và nghiên cứu CQ

a Hướng nghiên cứu đất đai

Trên thế giới đã có nhiều công trình có ý nghĩ về mặt lý thuyết, cung cấp những cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu và đánh giá đất đ i như các công trình của FAO (1976, 1984, 1985, 1989, 1993), Ofresco L (1990), Luning H.A (1990)… Ngày n y với sự trợ giúp củ công nghệ viễn thám và GIS với các phần mềm chuyên dụng, việc đánh giá đất đ i được thực hiện nh nh chóng với những tính năng ưu việt qua công trình của Bo L (2012) Điều đó cho thấy, GIS

là một công cụ cần thiết để phân tích các dữ liệu đ lớp có hả năng xử lý nhiều

dữ liệu trong hông gi n để công tác quy hoạch được dễ dàng hơn

Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu và đánh giá đất đ i chỉ được nghiên

cứu chi tiết từ s u 1980 với những công trình của Tôn Thất Chiểu (1990), Trần

An Phong (1995), Đào Châu Thu (1998), Đào Kh ng (1999), Hà Văn Hành (2004), Lê Năm (2004), Đỗ Đình Sâm (2005)… Lúc đầu, các tác giả lúc đầu chỉ đánh giá các đơn vị đất đ i theo các chỉ tiêu được lựa chọn liên qu n đến các điều iện tự nhiên như đất, thủy văn và tưới tiêu, hí hậu nông nghiệp, s u

đó dần dần phân tích thêm về các điều kiện KTXH và MT cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất đ i trong nông nghiệp…

Qu xem x t cho thấy, đa số các công trình trên thế giới và ở Việt N m đều thực hiện đánh giá đất đ i cho NLN theo một quy trình chung củ FAO (1976) với đơn vị cơ sở để đánh giá là đơn vị đất đ i Mục đích đánh giá là để phục vụ các loại hình sử dụng đất hoặc các iểu sử dụng đất chính trong NLN

b Hướng nghiên cứu cảnh quan

Trên thế giới, nền móng củ CQ học đã được xây dựng từ cuối thế ỷ XIX, đầu thế ỷ XX trong các công trình nghiên cứu, phân chi đị lý tự nhiên

bề mặt trái đất củ các nhà đị lý inh điển người Ng , Đức và các nhà đị lý

Mỹ, Pháp… song sự phân chi bề mặt Trái đất d n đến việc hình thành học thuyết về các quy luật phân hó lãnh thổ v đị lý chỉ được phát triển mạnh mẽ

s u chiến tr nh thế giới thứ h i, hi đó cảnh qu n được xác định như một “đơn

vị cơ sở dự trên sự thống nhất các quy luật phân hó đị đới và phi đị đới” (Ixatrenko A G , 1953)

Trên cơ sở xem xét các công trình nghiên cứu của Armand A.L.(1983), Ixatrenko A.G (1985), Ostasnewska K.(2004), Antrop M (2000), Ryszkowski L (2002), Farina A.(2000), Batten B.(2008), Brabyn L.K., Brown G (2013)… cho thấy việc nghiên cứu CQ c ng được các nhà ho học trên thế giới qu n tâm nghiên cứu, từ việc nghiên cứu CQ lúc đầu chủ yếu là ở đị lý vùng (Region l

Trang 7

Geography), dần dần với việc sử dụng những ỹ thuật mới và xem x t các mối

qu n hệ giữ tự nhiên với sinh vật đã thúc đẩy việc nghiên cứu CQ một cách toàn diện hơn theo hướng sinh thái hó CQ và tiếp cận liên ngành, phục vụ cho quy hoạch tổ chức lãnh thổ, trong đó có quy hoạch phát triển NLN

Những tài liệu nghiên cứu về CQ ở Việt N m bao gồm các công trình cung cấp cơ sở lý luận về nghiên cứu CQ cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nói chung và cho phát triển NLN nói riêng như các công trình củ V Tự Lập (1976), Phạm Hoàng Hải (1997) Nguyễn Thành Long (1993), Nguyễn Thế Thôn (1993), Nguyễn C o Huần (2005) Có ý nghĩ trong nghiên cứu CQ

phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN là những công

trình của Nguyễn Xuân Độ (2003), Hoàng Đức Triêm (2003), Nguyễn An Thịnh (2007), Trần Anh Tuấn (2010), Đỗ Văn Th nh (2011), Nguyễn Quang Tuấn (2013)… Hầu hết các công trình đều dựa trên việc phân tích các nhân tố hình thành cảnh qu n để nghiên cứu sự phân hó CQ với việc đề xuất hệ thống phân loại phần lớn đều dự trên hệ thống phân loại củ các tác giả thuộc Phòng

Đị lý tự nhiên, Viện ho học Việt N m Tuy nhiên, tùy từng đị bàn, quy mô diện tích và tỷ lệ bản đồ nghiên cứu mà cấp thấp nhất trong hệ thống phân loại sẽ

là h ng cảnh quan; lo i cảnh quan ho c d ng cảnh quan Việc đánh giá thích

nghi sinh thái phục vụ cho phát triển từng loại cây trồng là cơ sở để đề xuất phát triển cho từng loại cây hoặc nhóm cây trồng được thực hiện cho từng đơn

vị CQ còn việc đề xuất các mô hình hệ KTST thì thực hiện cho các TVCQ

1.1.1.2 Hướng tiếp cận nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở phân tích và tổng quan các hướng nghiên cứu về đất đ i và CQ phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN ở trên thế giới và Việt Nam cho thấy, các tổng hợp thể tự nhiên có thể là đơn vị đất

đ i h y đơn vị CQ thường được sử dụng để nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT Tuy nhiên, các đơn vị đất đ i được xem như những địa tổng thể tự nhiên hông đầy đủ và là một

bộ phận của hệ thống sử dụng đất đ i Các đơn vị đất đai mang tính cá thể, chỉ áp dụng cho việc đánh giá cho các lo i cây trồng, sự phân loại đơn giản hơn và việc

đánh giá đất đ i cho phát triển NLN phù hợp cho tất cả các lãnh thổ lớn nh khác

nh u Các đơn vị CQ được xem như một phức hợp bao gồm các hợp phần tự nhiên

vô cơ và hữu cơ có mối quan hệ và tác động qua lại l n nhau Các đơn vị CQ có ưu điểm về trình độ thứ bậc, có tính logic, ch t chẽ cao hơn so với đơn vị đất đai nhưng

sự phân loại rất phức tạp nên chỉ sử dụng để nghiên cứu các lãnh thổ tương đối lớn

để có sự phân hóa về lãnh thổ, thể hiện được tính kiểu loại trong nghiên cứu CQ và

có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực nghiên cứu như NLN, du lịch, xây dựng

Vì vậy, tiếp cận nghiên cứu cơ sở địa lý cho phát triển NLN ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam là theo hướng nghiên cứu CQ

Trang 8

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về tổng kết kinh nghiệm và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ

Do nhu cầu thực tiễn nên nhiều nhà khoa học như: V Tuấn Anh (1997), Chu Văn V (1995) đã đi sâu nghiên cứu về kinh tế hộ gi đình ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng kinh tế hộ gi đình thường ở quy mô nh nên hiệu quả hông c o trong cơ chế thị trường Kinh tế trang trại là loại hình kinh tế có hiệu quả hơn và sản xuất theo nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, đây là loại hình kinh tế đòi h i vốn đầu tư lớn nên các chủ gi đình còn nhiều lo ngại về vốn, bỡ ngỡ trong việc xác lập mô hình hợp lý Ðể giúp cho các chủ hộ và chủ trang trại tổ chức tốt các hoạt động kinh tế, cho đến n y đã có một số công trình nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm xây dựng mô hình NLKH ở các vùng ven biển, vùng đồng bằng, trên đất dốc, vùng đồi núi của các tác giả như: Lê Trọng Cúc (1998), Lê Trọng (1994), V Biệt Linh (1995), Lê Văn Thăng (2006), Trần Văn Ý (2006) giúp bố trí các hợp phần trong từng mô hình một cách hợp lý ở các địa bàn khác nhau Bên cạnh đó, để kết hợp hài hòa giữa phát triển KTXH và bảo vệ MT sinh thái, trong các công trình nghiên cứu xác lập các mô hình hệ KTST củ Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999); Trần Anh Tuấn (2010); Nguyễn Cao Huần (2010) và Phạm Quang Anh (1983, 2013),… đã cung cấp những cơ sở lý luận và những kết quả thực nghiệm về xây dựng mô hình hệ KTST ở Việt Nam nói chung và miền Trung nói riêng Hướng nghiên cứu này cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn quan trọng để xác lập các mô hình hệ KTST phù hợp với địa bàn nghiên cứu

1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

Những tài liệu, đề tài thu thập được có liên qu n đến các huyện ven biển tỉnh

Quảng Nam tập trung vào nghiên cứu các nội dung: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên

và tai biến thiên nhiên củ Đặng Văn Bào (1996), Đào Đình Bắc (2002), Nguyễn

Hiệu (2008); Đinh Phùng Bảo, Lê Văn Thăng (2013); Trương Đình Hùng

(2000),…; Hiện tr ng và đánh giá môi trường của Sở Tài nguyên & MT Quảng

N m qu các năm, UBND tỉnh Quảng Nam (2011), Trung tâm Quốc tế về Quản lý

MT (2008)… ; Những vấn đề liên qu n đến định hướng, quy ho ch và chiến lược phát triển ở địa bàn nghiên cứu của UBND tỉnh Quảng Nam;Nguyễn Tác An

(2008) ; Số liệu thống kê và kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản

năm 2011 của Cục Thống kê Quảng Nam; Tình hình phát triển nông nghiệp qua các năm của các phòng Nông nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Nông thôn Quảng

Nam Trên qu n điểm tổng hợp có công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai của

Đỗ Cảnh Dương (2007) ở vùng gò đồi các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi thành, Tiên Phước và T m Kỳ theo phương pháp của FAO

Như vậy, chư có tác giả nào nghiên cứu sự phát triển NLN theo hướng nghiên cứu CQ Vì vậy, việc đánh giá KTST CQ của các loại hình sử dụng đất chủ yếu được xem là những cơ sở khoa học để đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ các huyện ven biển tỉnh Quảng N m theo hướng phát triển bền vững

Trang 9

1.2 LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO PHÁT TRIỂN NLN

1.2.1 Mối quan hệ giữa điều kiện địa lý với cấu trúc CQ và hoạt động SXNLN

Các điều kiện địa lý là các yếu tố hình thành nên cấu trúc CQ và CQ là nơi diễn ra các hoạt động củ con người, trong đó có hoạt động SX NLN Nếu trong SX NLN, con người biết khai thác, sử dụng các điều kiện địa lý một cách hợp lý để biến nó thành tài nguyên thì sẽ có những ảnh hưởng tích cực lên CQ Ngược lại, những hoạt động chặt phá rừng, đốt rừng làm r y làm cho rừng bị mất, trở thành đồi núi trọc, bón phân hóa học nhiều hơn mức cần thiết trong

SX nông nghiệp làm cho đất bị rửa trôi, bạc màu, thoái hóa, giảm độ phì d n đến thoái hóa CQ… Các tác động đó sẽ dần dần làm phá vỡ cân bằng sinh học

và tuần hoàn vật chất trong CQ

1.2.2.Phân tích và đánh giá CQ - cơ sở địa lý học cho phát triển NLN

Cơ sở địa lý cho phát triển NLN trước hết phải dự vào các đặc trưng tự

nhiên, quỹ sinh thái của lãnh thổ Vì vậy, nghiên cứu CQ cho phát triển NLN

c ng được coi là cơ sở địa lý học cho phát triển NLN vì đây là hướng nghiên cứu một cách hệ thống, tổng hợp và toàn diện nhất về đặc điểm, sự phân hóa

c ng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên và nhân văn, giữ các địa tổng thể trong quy hoạch và tổ chức lãnh thổ NLN

1.2.3 Thực trạng khai thác và sử dụng cảnh quan cho NLN

Thực tiễn phân bố các tập đoàn cây trồng, vật nuôi củ người dân là một quá trình chọn lọc lâu dài theo inh nghiệm Vì vậy, hi phân tích thực trạng h i thác,

sử dụng CQ cho NLN, cần tập trung vào những vấn đề sử dụng tài nguyên hí hậu, đất, nước; dân số - l o động; các hoạt động phân bố SX, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mù vụ trong NLN;cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trong mối qu n hệ tác động qu lại l n nh u Đây chính là ết quả so sánh thực tiễn h i thác và sử dụng CQ với tiềm năng vốn có củ nó (đã được xác định thông qu phân tích, đánh giá CQ), nhằm rút r được các vấn đề còn bất hợp lý cần giải quyết trong định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ Kết quả nghiên cứu này là một trong những cơ sở

qu n trọng để đề xuất định hướng tổ chức hông gi n và đư r các giải pháp, iến nghị phù hợp với thực tế

1.2.4 Xác định các mô hình hệ KTST phù hợp với sinh kế của người dân và hướng tới sự phát triển bền vững ở các tiểu vùng cảnh quan

Mỗi TVCQ có một đặc thù riêng về các điều kiện sinh thái tự nhiên và nhân văn, tạo nên không gian sống, không gian sinh tồn và phát triển riêng của mỗi tiểu vùng trong toàn bộ hệ thống Vì vậy, ngoài việc xác lập được các hợp phần chính của mô hình hệ KTST phù hợp với sinh kế chính trong SXNLN của người dân thì còn phải xác lập được những luận cứ khoa học cho tổ chức lãnh thổ theo không gian và diễn biến theo thời gian hợp với quy luật

1.2.5 Định hướng sử dụng cảnh quan hợp lý theo lãnh thổ cho phát triển NLN

Định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN là ết quả củ việc áp dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp, xem x t, nghiên cứu để bố trí các hoạt động SXNLN ở lãnh thổ nghiên cứu theo các đơn vị CQ vừ tiếp cận quy

Trang 10

hoạch từ trên xuống (tức là phân nhóm CQ cho các loại hình sử dụng đất chính trong NLN) vừ từ dưới lên (tức là nhóm gộp các đơn vị CQ có cùng chức năng để đề xuất biện pháp sử dụng) theo mối qu n hệ liên vùng

1.3 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

Các qu n điểm nghiên cứu được sử dụng trong luận án là qu n điểm tổng hợp; qu n điểm hệ thống, qu n điểm lịch sử và qu n điểm phát triển bền vững

1.3.2 Các phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp được sử dụng đ n xen vào nh u gồm phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu, tài liệu; phương pháp hảo sát thực địa; phương pháp bản đồ; phương pháp chuyên gi ; phương pháp điều tra

xã hội học; phương pháp đánh giá cảnh quan…

1.3.2 Quy trình nghiên cứu

Việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho phát triển NLN được tiếp cận nghiên cứu theo hướng đánh giá KTST CQ theo quy trình gồm các bước: Chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu  Thu thập tài liệu và bản đồ  Phân tích các nhân tố thành tạo CQ  Thành lập bản đồ CQ và phân nhóm CQ cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp  Đánh giá tổng hợp CQ  Định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP

2.1 CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN

l , xói lở… gây hó hăn cho NLN nói riêng và sự phát triển KTXH nói chung

2.1.2 Địa chất: Trong vùng có nhiều loại đá hác nhau như s u:

* Nhóm đá biến chất phân bố chủ yếu ở huyện Núi Thành, Thăng Bình tạo

r đất như đất đ vàng trên đá phiến sét (Fs) có tầng đất thường m ng đến trung bình, có nhiều đá l n; thành phần cơ giới thịt trung bình đến nhẹ

* Nhóm đá magma xâm nhập phân bố ở Núi Thành, Duy Xuyên, Thăng

Bình tạo nên các loại đất B, E có tầng đất thường m ng đến trung bình, có nhiều đá

l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ; quá trình rửa trôi mạnh

* Nhóm đá phun trào phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi phía Tây huyện Núi

Thành tạo nên các loại đất Fa, Xa có tầng đất thường m ng đến trung bình, có nhiều đá l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ

* Nhóm đá trầm tích: Thuộc về nhóm đá này b o gồm các loại đá s u:

Trang 11

- Các đá trầm tích lục nguyên ở phía Tây Duy Xuyên tạo nên các loại đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) và đất nâu tím trên đá s t màu tím (Fe) có tầng đất từ

m ng đến trung bình, có nhiều đá l n, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nhẹ

- Các thành tạo trầm tích Đệ Tứ phân bố ở dải đồng bằng ven biển tạo ra các loại đất Fp, X, B, Pb, Pc, Pg, Pf… Tầng đất thường dày, hông có đá l n và

đá lộ đầu; thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nhẹ; quá trình rửa trôi yếu

2.1.3 Địa hình

2.1.3.1 Khái quát về địa hình vùng nghiên cứu: Căn cứ vào hình thái và trắc

lượng hình thái, có thể phân chia thành 3 khu vực như sau:

- Núi: Địa hình núi chiếm 10,9% tổng diện tích tự nhiên (DTTN) của khu vực

nghiên cứu phân bố ở phía Tây - Nam của 3 huyện Núi Thành, Thăng Bình và Duy Xuyên Ở đây, địa hình bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc và có hình dạng lượn sóng

- Đồi chiếm 10,9% tổng DTTN gồm các nhóm và dãy đồi có hình dạng

phân bố trong không gian uốn lượn rất phức tạp Độ dốc TB từ 15 - 200, địa hình đặc trưng có dạng bát úp và lượn sóng, mức độ chia cắt TB

- Đồng bằng có diện tích rộng lớn chiếm 71,1% tổng DTTN nhưng lại bị

chia cắt bởi hệ thống các sông Thu Bồn, Đế Võng, Hội An, Tam Kỳ, Trường Giang, Bến Đình Ở giữ đồng bằng có xen l n một số gò đồi cao đến 20 m như

ở Điện Bàn, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành Dọc theo ven biển còn có các dải cồn cát c o hơn 10m như ở Thăng Bình, T m Kỳ và Núi Thành

2.1.3.2 Đặc điểm địa mạo

a Phần lục địa được phân chi thành các đơn vị nguồn gốc địa hình sau:

Địa hình nguồn gốc bóc mòn gồm các dạng đị hình sườn xâm thực đổ lở, sườn rửa trôi xâm thực, sườn rửa trôi bề mặt, bề mặt rửa trôi xâm thực, bề mặt tích

tụ đáy thung l ng Địa hình nguồn gốc sông gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ sông tuổi Holocen giữa - muộn; bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen giữa - muộn; bãi bồi ven sông, hồ Địa hình nguồn gốc sông - biển hỗn hợp gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ sông - triều hiện đại, bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen giữa Địa hình nguồn gốc biển gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích

tụ do tác động của sóng tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ do tác động của biển tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích tụ có nguồn gốc biển tuổi Pleistocen muộn; bề mặt tích tụ đáy đầm phá

b Vùng biển ven bờ trong phạm vi từ 0 - 6m nước biển có 3 kiểu địa hình

trong đới sóng vỗ bờ là bề mặt xói lở - tích tụ do tác động của sóng dọc theo ven biển, bề mặt mài mòn - tích tụ do tác động của sóng ở cửa An Hòa và bề mặt tích tụ - xâm thực do tác động của sóng-triều ở cử Đại

2.1.3.3 Ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với hoạt động SX NLN

* Thuận lợi: Sự đ dạng củ đị hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự bố

trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi đ dạng ở khu vực nghiên cứu Phần lớn là đồng bằng nên thuận tiện cho việc canh tác nông nghiệp và bố trí hệ thống tưới tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài và thiếu nước vào mùa khô

Trang 12

* H n chế: Có các tai biến liên quan trực đến quá trình thành tạo địa hình,

làm cải biến bề mặt địa hình theo cả 2 hướng phá hủy và bổi đắp như xói lở bờ biển, bờ sông, bồi lấp cửa sông ven biển…

ở khu vực đồi núi Lượng mư năm phân bố có xu hướng tăng theo độ c o địa hình, trung bình trên 2000mm Khu vực nghiên cứu còn chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng cực đo n của bão và áp thấp nhiệt đới, gió Tây khô nóng

2.1.4.2 Sự phân hóa khí hậu ở địa bàn nghiên cứu

Dựa vào sự phân hóa của nhiệt độ theo độ c o địa hình, lượng mư năm

và độ dài mùa khô đã xác định được 5 loại sinh khí hậu (SKH) như s u: Loại SKH nóng, mư nhiều và có mùa khô ngắn (I.A.a); loại SKH nóng, mư nhiều

và có mùa khô TB (I.A.b); loại SKH nóng, mư rất nhiều, mùa khô ngắn (I.A1.a); loại SKH hơi nóng, mư rất nhiều, mùa khô ngắn (II.A1.a); loại SKH

ấm, mư rất nhiều, mùa khô ngắn (III.A1.a) Tùy theo đặc điểm của từng vùng

để bố trí cơ cấu và mùa vụ cây trồng, vật nuôi thích hợp

2.1.4.3 Tài nguyên khí hậu và nhịp điệu mùa đối với sản xuất NLN

Như đã phân tích ở trên, lãnh thổ nghiên cứu có nền nhiệt c o, lượng mư phong phú nên thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi có xuất xứ nhiệt đới phát triển tốt Tuy nhiên, sự phân bố lượng mư hông đồng đều giữa các mùa, các tháng trong năm gây r l lụt, hạn hán Ngoài ra còn có các tai biến bão - l lụt, tai biến do gió… Với những đặc điểm của tài nguyên khí hậu và tai biến thiên nhiên ở trên đã ảnh hưởng đến tính nhịp điệu mùa trong bố trí sản xuất nông nghiệp ở Quảng Nam

2.1.5 Thủy văn

2.1.5.1 Hệ thống sông, hồ; nước ngầm và tài nguyên nước cho nông nghiệp

* Sông: Các hệ thống sông chính trong lãnh thổ nghiên cứu b o gồm hạ

lưu sông Vu Gi - Thu Bồn, sông T m Kỳ, sông Trường Giang, sông Ly Ly…

* Hồ chứa nước: Hồ Phú Ninh là công trình đại thuỷ nông, tưới cho

khoảng 23.000 ha cho các huyện Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn, một phần Duy Xuyên và thành phố Tam Kỳ; cung cấp nước cho sinh hoạt và SX cho Tam Kỳ và khu kinh tế mở Chu Lai Ngoài ra, hồ còn được lợi dụng để phát điện, nuôi trồng thủy sản (NTTS), du lịch Các hồ Vĩnh Trinh, Thạch Bàn với tổng dung tích hoảng 29 triệu m3

Các hồ còn lại được xây dựng trên các he suối nh , diện tích lưu vực nh hơn 10 m2

, chỉ có tác dụng trữ nước phục vụ

Trang 13

nông nghiệp, hông có tác dụng phòng l Một số hồ có ết hợp phát điện, NTTS, nhưng chủ yếu v n là cấp nước phục vụ nông nghiệp

* Nước ngầm

Qua các kết quả điều tra khảo sát cho thấy nguồn nước ngầm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam khá phong phú, có trữ lượng và chất lượng tốt Dự báo tiềm năng nước đây hoảng 3.540.000 m3, nếu trừ đi diện tích chứ nước dưới đất bị nhiễm mặn thì trữ lượng nước ngầm còn khoảng 3 triệu m3

2.1.5.2 Tài nguyên nước, chế độ thủy, hải văn đối với sản xuất NLN

a Tài nguyên nước: Tài nguyên nước mặt phục vụ cho SXNLN tuy dồi dào,

trữ lượng của các hồ chứ đảm bảo khai thác phục vụ tốt cho hoạt động SX nông nghiệp, dung tích hữu ích hầu hết các hồ chứ đạt từ 80 đến 95% Tuy nhiên, hiệu suất tưới thực tế của hệ thống công trình thủy lợi còn thấp so với năng lực tưới thiết kế, chỉ có 64% diện tích được chủ động tưới từ việc h i thác nước mặt, diện tích đất canh tác còn lại phải lệ thuộc vào nguồn nước mư , nước ngầm Trữ lượng nước ngầm tuy lớn nhưng chỉ có một số nơi ở Thăng Bình, Điện Bàn, Hội An đã

h i thác nước ngầm phục vụ SX nông nghiệp với quy mô nh , chủ yếu là phục vụ cho sinh hoạt còn sử dụng cho nông nghiệp là chư đáng ể

b Chế độ thủy, hải văn: Chế độ thủy văn trên các sông có h i mù : mù l

và mùa cạn Mù l từ tháng X đến tháng XII với lượng mư chiếm từ 45 đến 65% tổng lượng mư năm nên mực nước TB tháng luôn lớn hơn mực nước TB năm nên thường bị l lụt Ngược lại, vào mùa cạn từ tháng II đến tháng IX, mực nước TB tháng luôn thấp hơn mực nước TB toàn năm thì thường bị xâm nhập mặn Về chế

độ hải văn thì dạng bán nhật triều chiếm ưu thế

c Tình hình xâm nhập m n trên các sông: Vào mùa cạn từ tháng III-VIII,

khả năng bị nhiễm mặn trên các sông lớn nhất nên ảnh hưởng đến nguồn nước tưới cho đồng ruộng, đặc biệt là vào 2 kỳ triều cường thì độ mặn có khả năng xâm nhập sâu vào nội địa và càng về thượng lưu độ mặn càng giảm dần

2.1.6 Thổ nhưỡng

Các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam có lớp phủ thổ nhưỡng rất đ dạng,

có thể phân thành 8 nhóm với 22 loại đất chính: Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển (Cc, C); nhóm đất mặn (Mm, M); nhóm đất phèn (Sp2M); nhóm đất phù sa (Pbc, Pc, Pg, Pf, Py, P/c); nhóm đất xám (X, Xa, B); nhóm đất đ vàng (Fe; Fs; Fa; Fq, Fp, Fl); nhóm đất thung l ng (D); nhóm đất xói mòn trơ s i đá (E) Phần lớn đất có độ phì trung bình, phân bố ở phí Đông giáp biển là nhóm đất cát; dọc theo đầm phá là đất phèn, mặn; dọc sông suối là nhóm đất phù sa

và ở vùng đồi núi là nhóm đất đ vàng

2.1.7 Thảm thực vật

Trên cơ sở phân tích các nguồn tài liệu kết hợp với khảo sát thực địa, có thể phân chi thảm thực vật thành các iểu như s u: Rừng ín thường x nh mư ẩm nhiệt đới, trảng c và cây bụi thứ sinh, rừng ngập mặn và thảm c biển, rừng trồng, lúa, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm, cây trồng trong hu dân cư và trên đất chuyên dùng

Ngày đăng: 07/04/2015, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân cấp mức độ thích nghi sinh thái cho các lo i hình SXNLN chủ yếu - tóm tắt luận án tiến sĩ Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam'
Bảng 1. Phân cấp mức độ thích nghi sinh thái cho các lo i hình SXNLN chủ yếu (Trang 16)
Bảng 2. Tổng hợp diện tích các h ng TNST của CQ theo các lo i hình SX - tóm tắt luận án tiến sĩ Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam'
Bảng 2. Tổng hợp diện tích các h ng TNST của CQ theo các lo i hình SX (Trang 18)
Bảng 3. Đánh giá tổng hợp hiệu quả KTXH và MT của một số lo i hình sử dụng - tóm tắt luận án tiến sĩ Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam'
Bảng 3. Đánh giá tổng hợp hiệu quả KTXH và MT của một số lo i hình sử dụng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w