1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ “Đánh giá và dự báo các xung đột môi trƣờng trong khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc khu vực Tây Nguyên

27 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 430,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt phương pháp luận, cũng chưa có nghiên cứu, đánh giá theo cách tiếp cận tổng hợp đa ngành nhằm giải quyết các XĐMT trong việc khai thác, sử dụng nước ở Tây Nguyên phục vụ cho việc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngô Thị Thùy Dương

ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO CÁC XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Môi trường đất và nước

DỰ THẢO TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS LÊ ĐÌNH THÀNH

2 PGS TS LƯU ĐỨC HẢI

Phản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơ sở họp tại

Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh – quốc phòng Tuy nhiên hiện nay ở Tây Nguyên, việc khai thác, sử dụng và quản lý các tài nguyên một cách bất hợp lý, không theo quy hoạch đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, XĐMT, đặc biệt là các XĐMT liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước, tạo nguy cơ xảy ra các tranh chấp, khiếu kiện, thậm chí có khả năng phát sinh thành XĐMT giữa các nhóm lợi ích khác nhau ở Tây Nguyên

Lưu vực sông Srêpok không những có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực Tây Nguyên nói riêng mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng của Việt Nam nói chung Hiện nay, nguồn nước ở lưu vực sông Srepok đang chịu nhiều áp lực ngày càng lớn do phát triển kinh tế - xã hội, do gia tăng dân số,… Các kết quả nghiên cứu, đánh giá gần đây cho thấy rõ về các mâu thuẫn và XĐMT ở lưu vực sông Srepok trong khai thác, sử dụng TNN mặt Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu trước đây còn mang tính độc lập, chuyên ngành, thiếu toàn diện về môi trường nước Về mặt phương pháp luận, cũng chưa có nghiên cứu, đánh giá theo cách tiếp cận tổng hợp đa ngành nhằm giải quyết các XĐMT trong việc khai thác, sử dụng nước ở Tây Nguyên phục vụ cho việc phát triển KT - XH gắn với BVMT Vì vậy việc nghiên cứu các XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước LVS Srepok và nguyên nhân của các XĐMT để từ đó kiến nghị những định hướng giải quyết, phòng tránh XĐMT là có tính thời sự cao Đề tài luận án

“Đánh giá và dự báo các xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước khu vực Tây Nguyên” đã được lựa chọn và thực hiện

cho mục tiêu trên là phù hợp và có tính khả thi cao

2 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và mục tiêu nghiên cứu của luận án

2.1 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn:

cơ chế, chính sách trong quản lý TNN để đảm bảo hài hòa giữa khai thác tài nguyên và BVMT

Ý nghĩa thực tiễn:

Những giải pháp đề xuất sẽ giảm thiểu một cách tốt nhất các mâu thuẫn, XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN, nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 4

TNN và BVMT nước LVS Srepok, góp phần xóa đói giảm nghèo, PTBV lưu vực

2.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

 Làm rõ được hiện trạng và dự báo XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srê Pôk đến năm 2020

 Phân tích nguyên nhân và tác động của XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srê Pôk

 Đề xuất được các giải pháp tổng thể giải quyết các XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srepok nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp và bảo vệ TNN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài luận án là những XĐMT bao gồm: mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt ở LVS Srepok

 Phạm vi nghiên cứu: LVS Srepok là lưu vực điển hình ở Tây Nguyên về mặt khai thác, sử dụng và quản lý TNN, do đó luận án tập trung vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý TNN và môi trường nước trên lưu vực sông Srepok thuộc lãnh thổ Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án

Để giải quyết được các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính:

 Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có liên quan; tham vấn các chuyên gia

có kinh nghiệm về lĩnh vực nước khu vực Tây Nguyên, kết hợp với điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung thông tin, phân tích tổng hợp các thông tin số liệu

 Ứng dụng mô hình phân tích tổng hợp DPSIR (Driving Forces - Pressure - State - Impact – Response) để đánh giá tình trạng môi trường nước LVS Srepok, từ đó phối hợp với phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường nhằm xây dựng và chuyển giao mô hình quản lý khai thác sử dụng hiệu quả TNN

 Một số phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp phân tích các bên liên quan, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, PRA, …

5 Những đóng góp mới của luận án

(1) Góp phần hoàn thiện phương pháp luận nghiên đánh giá XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước

(2) Trên quan điểm hệ thống và tổng hợp, kết hợp với cách tiếp cận nhu cầu sử dụng nước từ dưới lên, luận án đã đánh giá được những tồn tại trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN LVS Srepok Từ đó đã làm rõ

Trang 5

được những XĐMT và các đặc trưng của XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srepok

(3) Đề xuất được một số giải pháp quản lý XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srepok

6 Luận điểm bảo vệ

1) XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên trong đó có tài nguyên nước là một quá trình xuất phát từ các quan điểm tiếp cận khác nhau, từ thiếu nhận thức và thông tin, từ lợi ích của các bên liên quan (Nhà nước/chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư) Các hoạt động phát triển (thủy điện, công nghiệp, trồng cây công nghiệp, thủy lợi,…) cùng với

xu hướng BĐKH và đặc điểm văn hóa truyền thống ở LVS Srepok đang hình thành và phát triển các loại XĐMT: XĐMT giữa các ngành kinh tế, XĐMT giữa thượng – hạ lưu, XĐMT giữa phát triển và BVMT, xung đột văn hóa xã hội, xung đột an ninh quốc phòng giữa các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư địa phương Do đó, để quản lý XĐMT cần đánh giá và

dự báo được xung đột, đưa ra các giải pháp giảm nhẹ và kiểm soát xung đột

2) Nghiên cứu XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srepok phải gắn với văn hóa truyền thống, phong tục tập quán và gắn với cơ sở luật pháp

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ XUNG ĐỘT, XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG 1.1.1 Tổng quan về xung đột

Tập trung vào các khái niệm: XĐMT, phân loại XĐMT theo các

quan điểm khác nhau (mối quan hệ giữa mâu thuẫn và xung đột, theo các

lĩnh vực xung đột…), Các mức độ biểu hiện của xung đột, Cách thức xử lý, giải

quyết xung đột

1.1.2 Tổng quan về XĐMT

Tập trung vào tổng quan các khái niệm trên thế giới và ở Việt nam

về XĐMT; Khái niệm XĐMT ở Việt Nam Qua việc phân tích, tổng hợp những quan điểm của các học giả trong và ngoài nước tiêu biểu được nêu ở trên có thể đưa ra khái niệm về XĐMT được sử dụng trong phạm vi đề tài

này như sau: XĐMT là quá trình hình thành và phát triển những mâu thuẫn

về lợi ích trong khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên và các thành phần môi trường theo các mục đích khác nhau của những đối tượng liên quan

- Phân loại XĐMT theo các cách tiếp cận khác nhau: Theo luật bảo

vệ môi trường; theo nguyên nhân dẫn đến XĐMT; theo đặc điểm hành

Trang 6

động; Theo mức độ XĐMT; Theo đối tượng/lĩnh vực gây XĐMT và một số cách phân loại khác

- Nguyên nhân XĐMT được phân tích cơ bản như sau: Sự yếu kém

trong quản lý nhà nước về môi trường; Thiếu sự tham gia bình đẳng của các bên liên quan; Thiếu thông tin hoặc bỏ qua thông tin về tài nguyên và môi trường; Thiếu sự tham gia đóng góp của các bên liên quan và ý thức của con người trong việc sử dụng tài nguyên môi trường; Cơ chế chính sách không đồng bộ, phân bổ quyền lực không hợp lý;Hệ thống giá trị khác nhau của tài nguyên và môi trường; Sự khan hiếm tài nguyên và khả năng chịu

tải của MT có hạn…

- Các bên liên quan trong XĐMT: Một số dạng quan hệ giữa các

bên liên quan (đương sự) của XĐMT gồm: (i) XĐMT trong nội bộ cộng đồng dân cư (giữa người dân với người dân); (ii) XĐMT giữa dân cư và doanh nghiệp hoặc các cơ sở sản xuất, thu gom, chế biến, xử lý rác thải, chất thải…; (iii) XĐMT giữa dân cư và cơ quan quản lý nhà nước; (iv) XĐMT giữa các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất; (v) XĐMT giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; (vi) XĐMT giữa các cơ quan quản lý nhà nước [46]

- Cơ sở pháp lý để giải quyết XĐMT

- Quản lý và giải quyết XĐMT: Tập trung vào 2 quá trình:

+ Nội dung chính của quản lý XĐMT bao gồm: (Nhận dạng các

XĐMT và các đương sự liên quan đến XĐMT; Dự báo và hình thành các giải pháp để ngăn ngừa và giải quyết XĐMT; Thực hiện các thiết chế điều hòa XĐMT, nâng cao hiệu quả của QLMT, bảo đảm sự PTBV

+ Phương thức giải quyết XĐMT: Các phương thức cơ bản như: Cạnh tranh, Hợp tác, Thỏa hiện, Tránh né, Hòa giải – dàn xếp

- Các phương thức giải quyết XĐMT về tài nguyên nước: (i) Luật

về tranh chấp; (ii) Giải quyết tranh chấp thay thế (ADR); (iii) Ngăn ngừa xung đột trước khi xung đột bắt đầu

- Hòa giải XĐMT: Luận án tập trung làm rõ các vấn đề sau: Khái

niệm hòa giải XĐMT; Sự cần thiết hòa giải xung đột môi trường; Bảy (7) tiếp cận áp dụng trong hòa giải môi trường ((i) Công khai thông tin và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin MT cho công chúng; (ii) Sử dụng tiếp cận mềm; (iii) Áp dụng thương thuyết chiến lược; (iv) Tiếp cận win – win (Hai bên cùng thắng, hoặc Từng đồng bạc đều sinh lợi); (v) Áp dụng Tư duy phản biện (Critical Thinking); (vi) Thượng tôn pháp luật; (vii) Tôn trọng văn hóa bản địa

Trang 7

1.2 XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước có thể được phân

loại theo các tiêu chí sau: - XĐMT giữa các bên liên quan; - XĐMT giữa các

ngành liên quan; - XĐMT giữa các cấp

1.2.1 Các dạng XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN: Bao gồm các

dạng sau: a Các XĐMT liên quan đến số lượng nước; b Các XĐMT liên

quan đến chất lượng nước; c Các XĐMT liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý, khai thác TNN

1.2.2 XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN trên lưu vực sông: Về cơ

bản XĐMT liên quan đến LVS là xung đột lợi ích giữa các bên trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên LVS (nước, khoáng sản, đất, thủy sản,…)

có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi sử dụng, tác động xấu đến hệ sinh thái thủy vực và sức khỏe cộng đồng

Các cấp độ XĐMT nảy sinh trong khai thác, sử dụng nước trên lưu

vực sông: - XĐMT ở cấp độ quốc gia; - XĐMT ở cấp độ vùng; - XĐMT giữa

các ngành dùng nước trong một lưu vực

Các dạng XĐMT trên LVS có thể có như sau:

- Xung đột giữa nguồn tiếp nhận nước thải từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt với nguồn cung cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, sản xuất công nghiệp

- Xung đột giữa lợi ích về nguồn lợi thủy sản và hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp (do ÔNMT nước)

- Xung đột về quyền lợi kinh tế giữa các đơn vị hành chính nơi có dòng sông chảy qua

- Xung đột giữa các nhóm có mục tiêu sử dụng nước khác nhau

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

- Tập trung nghiên cứu và tổng kết tình hình nghiên cứu trên thế giới về XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN: Qua nghiên cứu cho thấy từ

Trang 8

lâu các nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nhiều đến các vấn đề liên quan đến XĐMT, đặc biệt XĐMT liên quan đến tài nguyên nước Vấn đề này ngày càng được quan tâm, chú trọng nhiều hơn

- Tình hình nghiên cứu về XĐMT ở Việt Nam: Những năm gần

đây, Việt Nam đã có những đề tài nghiên cứu liên quan đến XĐMT như

“Giải pháp điều hòa XĐMT giữa các nhóm xã hội trong làng nghề” (Nguyễn Thị Hiền, 2002) chỉ ra XĐMT có tính đối kháng giữa cộng đồng các làng vùng nông thôn; “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm ứng phó, quản lý các XĐMT trong thời kỳ từ nay đến năm 2010” (Cục Môi trường - Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, 2005); hay đề tài “Hành vi sức khỏe của cư dân nông thôn trong bối cảnh XĐMT” (Viện Xã hội học – Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 2007) Ngoài ra việc phân tích các xung đột của các nhà nghiên cứu của Trường ĐH Tự do, Vương quốc Bỉ (VUB) trong khuôn khổ dự án “Các giải pháp cho XĐMT vùng ven bờ” (SECOA, 2010-2013),

Năm 2010, nghiên cứu về “xung đột và sự hợp tác trong quản lý nước tại cộng đồng địa phương được thực hiện tại huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An” của trường ĐH Nông Nghiệp và tổ chức DIIS của Đan Mạch Một số luận văn Thạc sỹ ngành MT liên quan đến XĐMT như “Chính sách QLMT đối với việc giải quyết XĐMT” (Lê Thanh Bình, 2000); “Đề xuất chính sách giảm thiểu ÔNMT thông qua việc nhận dạng và giải quyết XĐMT giữa các cộng đồng dân cư trong khu vực sông Nhuệ, sông Đáy (đoạn qua tỉnh Hà Nam) (Nguyễn Đắc Dương, 2009),…

b Tình hình nghiên cứu về tài nguyên nước, XĐMT khu vực Tây nguyên

- Tình hình nghiên cứu về TNN khu vực Tây nguyên

Các nghiên cứu điển hình liên quan đến tài nguyên nước Tây Nguyên như: “Nghiên cứu cân bằng, bảo vệ sử dụng có hiệu quả nguồn nước phục vụ phát triển KT - XH Tây Nguyên” (Ngô Đình Tuấn, 1993);

“Nghiên cứu biến động MT do thực hiện quy hoạch phát triển KT - XH và khai thác sử dụng hợp lý TNTN giai đoạn 1996-2010” (KHCN 07.05, năm);

“Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý TNN khu vực Tây Nguyên” (Đoàn Văn Cánh, 2004); “Xây dựng bản đồ hạn hán và mức độ thiếu nước sinh hoạt ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” (Trần Thục, 2008); “Cập nhật nghiên cứu tác động MT do phát triển thủy điện và tưới trên LVS Sê San và Srepok đến hạ lưu Campuchia” (Lê Đình Thành, 2008) Hầu hết các nghiên cứu trên đều có liên quan đến tài nguyên nước Tây Nguyên nhưng mới ở mức từng lĩnh vực khác nhau

Trang 9

- Tình hình nghiên cứu về XĐMT khu vực Tây nguyên

Các nghiên cứu điển hình liên quan đến mâu thuẫn, XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Tây Nguyên như: “Báo cáo

đề xuất khung pháp lý giải quyết mâu thuẫn nước ở Tây Nguyên” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2008); Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho giải pháp tổng thể giải quyết các mâu thuẫn lợi ích trong việc khai thác sử dụng tài nguyên nước lãnh thổ Tây Nguyên” thuộc Chương trình Tây Nguyên III (Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2011); Gần đây nhất, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá XĐMT ở Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới và đề xuất các giải pháp PTBV” (TN3/T17 - Lê Ngọc Thanh, 2014) Mặc dù hầu hết các nghiên cứu trên đều có liên quan đến MT và XĐMT nhưng mới ở mức từng lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là chưa đi sâu nghiên cứu về xung đột trong khai thác, sử dụng TNN theo cách tiếp cận từ dưới lên một cách tổng hợp và toàn diện

Đặc biệt trên LVS Srepok đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến tài nguyên và môi trường nước, điển hình là các nghiên cứu “Khả năng nguồn nước, sử dụng nước và khuynh hướng ở LVS Srepok” (Viện Quy hoạch Thủy lợi, 2013), “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa cấp nước trong mùa cạn – LVS Srepok” (Nguyễn Thị Mai, 2012), hay “Nghiên cứu tính toán các đặc trưng thủy văn, thủy vực làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa LVS Srepok trong mùa lũ” (Trịnh Văn Tường, 2012); “Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước lưu vực Srepok” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2006), hay

“Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến 2020” (Viện Quy hoạch Thủy lợi, 2012); “Báo cáo giám sát chất lượng nước sông SrePok trước khi chảy sang đất Campuchia từ năm 2006 đến năm 2010” (Viện Quy hoạch thủy lợi, 2006 - 2010); “Đánh giá tác động MT dự án bậc thang thủy điện trên LVS Srepok trong quản lý tổng hợp LVS” (Chu Duy Tuyền, 2004),

Như vậy có thể thấy tất cả các nghiên cứu nêu trên mới dừng lại ở đánh giá tiềm năng TNN, quy hoạch và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng chứ chưa có nghiên cứu nào về đánh giá XĐMT trong khai thác, sử

dụng TNN trên các LVS Do đó đề tài luận án về “Đánh giá và dự báo các

XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước khu vực Tây Nguyên”

là rất cần thiết và phù hợp với yêu cầu thực tế về khai thác và bảo vệ TNN của khu vực

1.4 TỔNG QUAN LƯU VỰC SÔNG SREPOK

1.4.1 Điều kiện tự nhiên: Tập trung vào Vị trí địa lý, hệ thống song trong

LVS Srepok, chế độ nhiệt, độ ẩm, lượng mưa và chế độ mưa…

Trang 10

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Dân số: Theo thống kê năm 2011 tổng dân số trên lưu vực là

2.108.214 người với mật độ dân số 116 người/km2, phần lớn là người kinh, dân tộc bản địa gồm người Ê Đê, Mơ Nông, Gia Rai, Ba Na, Cill,… Dân tộc di cư từ vùng núi phía Bắc gồm Mông, Tày, Nùng, Thái, Dao,… [23]

Đặc điểm văn hóa – xã hội:

Trên LVS Srepok có khoảng gần 50 dân tộc cùng chung sống Trong

đó đông nhất là dân tộc Kinh chiếm tới 72 dân số, 28 còn lại là các dân tộc ít người, trong đó chủ yếu là người Êđê chiếm khoảng 15,65 dân số trên lưu vực, còn lại là người Jarai, Banar, Mnông, và các dân tộc ít người khác

1.4.3 Đặc điểm và hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srepok

Tập trung vào các nội dung: Đặc điểm tài nguyên nước mặt LVS

Srepok; Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên LVS Srepok

1.4.4 Hiện trạng chất lượng nước mặt lưu vực sông Srepok

1.4.5 Một số tồn tại trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước mặt

LVS Srepok: Những tồn tại cơ bản như: Trong công tác quy hoạch; Công

tác quản lý tài nguyên nước; Việc khai thác, sử dụng nguồn nước quá mức;

Từ đó dẫn đến XĐMT trong khai thác, sử dụng và quản lý TNN LVS Srepok

1.5 Tóm tắt chương 1: Chương 1 đã trình bày tổng quan về các vấn đề:

1 Cơ sở lý luận về xung đột (khái niệm, phân loại, các mức độ phân loại XĐMT, nguyên nhân XĐMT, các bên liên quan trong XĐMT, quản lý XĐMT, phương pháp nghiên cứu và giải quyết XĐMT); XĐMT trong khai thác sử dụng TNN (các dạng XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN như: XĐMT liên quan đến số lượng nước, các XĐMT liên quan đến chất lượng nước, XĐMT liên quan đến cơ chế, chính sách quản lý, khai thác TNN); XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN trên LVS; cơ sở pháp lý giải quyết XĐMT

2 Một số nghiên cứu về XĐMT và XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN trên thế giới và ở Việt Nam, một số nghiên cứu về khai thác, sử dụng TNN đã triển khai trên địa bàn Tây Nguyên, LVS Srepok, có thể thấy ở khu vực Tây Nguyên nói chung, LVS Srepok nói riêng cho đến nay đã có nhiều kết quả nghiên cứu về đánh giá TNN và khai thác sử dụng nước nhưng chưa

có nghiên cứu nào về các XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN

3 Điều kiện tự nhiên, KT - XH của LVS Srepok có vai trò rất quan trọng trong phát triển KT - XH, an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế và BVMT của khu vực Tây Nguyên LVS Srepok có TNN dồi dào nhưng phân

bố không đồng đều theo không gian và thời gian

Trang 11

4 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước LVS Srepok: Trên LVS Srepok hiện nay đang có nhiều hoạt động liên quan đến phát triển và sử dụng TNN mặt, từ thủy lợi tưới tiêu phục vụ nông nghiệp và cấp nước, đến thủy điện, công nghiệp, dịch vụ du lịch,… Tuy nhiên hiện nay các hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý TNN mặt trên lưu vực có một số tồn tại,

do đó gây ra một số XĐMT làm giảm hiệu quả khai thác, gây cạn kiệt và xuống cấp TNN

5 LVS Srepok có liên quan đến khu vực hạ lưu thuộc Campuchia nên cần phải nâng cao hiệu quả trong quản lý và khai thác TNN để tránh XĐMT xuyên biên giới, đặc biệt là phải làm giảm mức độ các xung đột đang xảy ra trong sử dụng TNN trên lưu vực Do đó, việc nghiên cứu các XĐMT trong khai thác, sử dụng TNN trên LVS Srepok là rất cần thiết nhằm góp phần nhận dạng, giải quyết, quản lý XĐMT, bảo vệ và phát triển bền vững TNN trên LVS Srepok

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu chung của đề tài luận án là tài nguyên nước mặt lưu vực sông Srepok Đối tượng nghiên cứu cụ thể là những XĐMT bao gồm: mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt LVS Srepok

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu: LVS Srepok, là lưu vực điển hình ở Tây Nguyên về mặt khai thác, sử dụng và quản lý TNN, do đó luận án tập trung vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý TNN và môi trường nước trên lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quá trình thực hiện nghiên cứu của luận án sử dụng các cách tiếp cận

và phương pháp nghiên cứu như sau: sơ đồ tiếp cận vấn đề nghiên cứu, khung logic các bước thực hiện nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu

cụ thể

2.3.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu thể hiện mối quan hệ của quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở lưu vực sông Srepok với các bên liên quan

và XĐMT liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước ở lưu vực sông Srepok

2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

(1) Xác định vấn đề nghiên cứu

Trang 12

2.3.3.2 Nhận diện và xác định các loại XĐMT: Đối với quá trình nhận

diện các loại hình mâu thuẫn/xung đột liên quan đến sử dụng TNN mặt cần tiến hành theo các phương pháp sau:

- Xác định các bên liên quan đến xung đột, bước đầu tiên có thể tham vấn các bên liên quan cùng khai thác, sử dụng nước ở LVS Srepok

- Căn cứ vào các nguồn tài liệu sẵn có: tài liệu, báo cáo, nguồn thông tin từ các cơ quan MT, cơ quan có liên quan đến quản lý tài nguyên nước Đối với nghiên cứu này đã thu thập tài liệu ở các cơ quan như: Trường ĐH Thủy Lợi, Viện Khoa học Thủy Lợi, Viện quy hoạch Thủy Lợi, Phân viện quy hoạch Thủy Lợi tại Tây Nguyên, Sở Tài nguyên và môi trường Đắk Lắk, phòng tài nguyên – môi trường các huyện Krông Ana, Krong No và Buôn Đôn,… Bên cạnh đó là các nguồn tài liệu thống kê và các báo cáo KT - XH

- Tham vấn các chuyên gia: Bao gồm các chuyên gia về MT, chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch TNN Thu thập ý kiến của các chuyên gia địa phương của 4 tỉnh trên LVS Srepok

- Trong giai đoạn này một số công cụ điều tra xã hội học được áp dụng để thống kê và nhận diện các loại xung đột như các kỹ thuật quan sát, phỏng vấn

2.3.3.3 Lựa chọn XĐMT điển hình

a Ma trận xung đột

b Cơ sở đánh giá để phân loại xung đột, lựa chọn các xung đột điển hình: Việc phân loại để xác định XĐMT điển hình trong khai thác, sử dụng TNN mặt ở LVS Srepok căn cứ vào những phương pháp sau:

- Nghiên cứu, phân loại xung đột theo đặc điểm của các xung đột

để xây dựng bảng hỏi

- Tham vấn chuyên gia

- Sử dụng phiếu hỏi về XĐMT (Phiếu hỏi được nêu trong phụ lục)

c Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 13

d Một số vấn đề khác nghiên cứu này đã tập trung làm rõ khi phân tích các loại xung đột điển hình như sau:

- Xung đột trong khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srepok trong mối quan hệ với phát triển kinh tế và BVMT

- Việc sử dụng không hợp lý TNN mặt LVS Srepok và những ảnh hưởng đến việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Vấn đề liên vùng, liên ngành, liên quốc gia

(1) Thu thập thông tin, số liệu phục vụ phân tích xung đột (a Thu thập số

liệu sẵn có; b Khảo sát để thu thập thêm số liệu để phục vụ phân tích sâu;

c Tham vấn chuyên gia; d Tham vấn key-informant (những người trực tiếp

và có trình độ để trả lời câu hỏi – thường là cán bộ địa phương); e RRA (Rapid Rural Appraisal) – Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn; f PRA (Participatory Rural Appraisal) Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

(2) Phương pháp phân tích các bên liên quan

(3) Sử dụng mô hình DPSIR để phân tích các XĐMT liên quan đến khai thác, sử dụng TNN mặt LVS Srepok: Các yếu tố trong mô hình như sau:

Các khía cạnh liên quan đến động lực (D- Driving force); Các khía cạnh liên quan đến áp lực (P- Pressure); Các khía cạnh liên quan đến hiện trạng (S- State); Các khía cạnh liên quan đến tác động (I – Impact); Các hoạt động chính của đáp ứng (R – Respond)

2.4 Tóm tắt chương 2

Chương II của luận án tập trung vào phân tích và làm rõ các phương pháp áp được áp dụng đối với toàn bộ luận án Khung logic của toàn bộ các phương pháp áp dụng trong luận án được xây dựng trên cách tiếp cận hệ thống bao gồm các bước cơ bản như:

(1) Xác định vấn đề nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết

và thực tiễn trong và ngoài nước và vùng nghiên cứu để đi đến quyết định vấn đề nghiên cứu và hình thành kế hoạch nghiên cứu;

(2) Nhận diện các loại XĐMT liên quan đến khai thác, sử dụng TNN mặt ở LVS Srepok;

(3) Lựa chọn XĐMT điển hình để nghiên cứu, phân tích: Đối với nội dung này ma trận xung đột được sử dụng kết hợp với việc xử lý, tổng

Ngày đăng: 07/04/2015, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w