1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ NHÂN Tố sinh thái chủ đao theo các đai ở dãy nui hoang liên sơn

26 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu bảo tồn đa dạng thực vật thì việc xem xét sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao địa hình trong mối tương quan với các nhân tố khí hậu - thổ nhưỡng các nhân tố sinh thái

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội, 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đều đánh giá, khu vực Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai) có giá trị bảo tồn đặc biệt bởi tính ĐDSH cao, các HST đặc trưng Đây cũng là vùng đất giầu tiềm năng để phát triển du lịch bền vững Việc bảo tồn đa dạng thực vật hài hoà với mục tiêu sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên đang là vấn đề có tầm chiến lược ở khu vực Hoàng Liên Sơn (thuộc tỉnh Lào Cai) trong bối cảnh các hoạt động nông - lâm nghiệp

và du lịch hiện nay ở khu vực này vẫn dựa chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Với mục tiêu bảo tồn đa dạng thực vật thì việc xem xét sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao địa hình trong mối tương quan với các nhân tố khí hậu - thổ nhưỡng (các nhân tố sinh thái chủ đạo tác động đến sự hình thành và phân hoá thảm thực vật) là điều hết sức cần thiết Vì vậy, luận án được tiến hành với mục tiêu:

 Nghiên cứu sự phân hoá các yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật theo các đai độ cao ở dãy Hoàng Liên Sơn (thuộc tỉnh Lào Cai)

 Tìm hiểu bản chất mối quan hệ giữa khí hậu, đất với sự hình thành và phát triển của thảm thực vật từ đó xây dựng bảng danh lục phân bố các loài thực vật theo các đai độ cao phục vụ việc bảo tồn các loài đặc hữu, các loài quý hiếm…

 Đề xuất định hướng bảo tồn đa dạng thực vật, phát triển du lịch theo

hướng bền vững

Luận án gồm 3 chương với 155 trang, 36 bảng, 29 hình và biểu đồ, 20 bản đồ chuyên đề minh hoạ bao gồm: Mở đầu (5 trang), Chương 1 Tổng quan tài liệu (36 trang), Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (14 trang), Chương 3 Kết quả và thảo luận (85 trang), Kết luận và Kiến nghị (2 trang), Tài liệu tham khảo (13 trang), Phần phụ lục (200 trang)

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUY LUẬT ĐAI CAO

1.1.1 Trên thế giới

Bản chất của quy luật đai cao mang tính đặc thù địa phương phụ thuộc vào

đai cơ sở chân núi cùng các yếu tố khác nên ở mỗi vùng trên thế giới đều có

những công trình khác nhau liên quan đến quy luật này Một số công trình tiêu biểu của các tác giả như A.Hensen (1920), Meusel (1943), Stearn (1960), Stainton (1972), Dobremer (1972), Hara et al (1978-1982), Kapos et al (2000), Rainer W Bussmann (2006), J.M.Ninot & A.Ferré (2008) Các nghiên cứu này đều tập trung vào việc phân chia các đai độ cao trên cơ sở phân hoá điều kiện tự nhiên, hướng phơi địa hình,

1.1.2 Ở Việt Nam

Do đồi núi ở Việt Nam phân hoá liên tục từ Bắc vào Nam nên sự phân hoá lãnh thổ chịu sự chi phối rất rõ nét của quy luật đai cao Thái Văn Trừng (1978) chia các đai: nhiệt đới ẩm (dưới 700m ở miền Bắc và dưới 100m ở miền Nam),

á nhiệt đới úi thấp tầng dưới (từ 700m - 1600m ở miền Bắc và từ 1000m - 1800m ở miền Nam), ôn đới ấm núi thấp tầng trên (từ 1600m - 2400m ở miền Bắc và từ 1800m – 2600m ở miền Nam), ôn đới lạnh núi vừa tầng dưới: trên 2400m ở miền Bắc và 2600m ở miền Nam V.M Friđlanđ chia theo ranh giới

đất tương quan so sánh giữa 2 miền Bắc - Nam Vũ Tự Lập (1976) chia thành 3 đai: Từ 0 - 600m (đai nội chí tuyến gió mùa chân núi, gồm các á đai), Từ 600 -

2.600m (đai á chí tuyến gió mùa trên núi, gồm các á đai), Trên 2.600m (đai ôn

đới gió mùa trên núi)

1.2 NGHIÊN CỨU VỀ SINH KHÍ HẬU

1.2.1 Trên thế giới

W.Koppen (1936) chia 5 đới khí hậu phù hợp với 5 lớp phủ thực vật chính dựa trên chỉ tiêu nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất và lượng mưa năm Ivanôp (1948) đã dùng hệ số ẩm ướt để phân chia ra 6 loại khí hậu cơ bản Gaussen

Trang 4

(1945) đã khái quát hoá mối quan hệ nhiệt - ẩm và coi đây là nhân tố quan trọng nhất để xây dựng phương trình cân bằng nước cho thực vật Hầu hết các công trình nghiên cứu về sinh khí hậu thảm thực vật khác, các tác giả đều lựa chọn phức hệ nhiệt - ẩm làm chỉ tiêu phân đới, phân loại, phân kiểu sinh khí hậu

1.2.2 Ở Việt Nam

Vấn đề nghiên cứu, đánh giá tài nguyên khí hậu Việt Nam còn được đề cập

đến trong nhiều tài liệu về tự nhiên, kinh tế sinh thái, cơ sở sinh khí hậu của các

tác giả: Phạm Ngọc Toàn, Phạm Tất Đắc (1967), Vũ Tự Lập (1976), Nguyễn

Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu (1985), Lê Bá Thảo (1998), Nguyễn Khanh Vân

(1999) Mặt khác, tài nguyên khí hậu rất đa dạng và phức tạp nên việc nghiên cứu và đánh giá tài nguyên khí hậu cho một khu vực hẹp mang lại ý nghĩa thực tiễn cao Các công trình tiêu biểu của Nguyễn Văn Đông, Đặng Ngọc San, Lâm Công Định,

1.3 NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC THẢM THỰC VẬT

THEO ĐAI CAO

1.3.1 Trên thế giới

Trên thế giới có 5 hệ thống phân loại thảm thực vật chính dựa theo các tiêu chí khác nhau: lấy hệ thực vật (thành phần loài) làm tiêu chuẩn (hệ thống Braun-Blanquet, 1928); lấy đặc điểm ngoại mạo làm tiêu chí chủ đạo (Schmithüsen, 1959); dựa vào phân bố không gian làm tiêu chuẩn; dựa vào các yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm yếu tố chủ đạo; dựa trên ngoại mạo và cấu trúc thảm thực vật làm tiêu chuẩn (hệ thống phân loại của UNESCO, 1973) Nghiên cứu của Edward W Beals (1969) là nghiên cứu đầu tiên có vai trò

định hướng cho các nghiên cứu sự thay đổi thảm thực vật theo đai cao sau này

Tiếp đó, nhiều công trình ở các khu vực khác nhau đánh giá sự thay đổi cấu trúc, thành phần loài, nhóm loài ưu thế, mật độ quần xã thực vật theo các đai độ cao

Trang 5

1.3.2 Ở Việt Nam

Những nghiên cứu đầy đủ về sự phân hoá thảm thực vật theo đai cao không nhiều mà thường chỉ là một trong các nội dung nghiên cứu về hệ thực vật Một số nghiên cứu tiêu biểu như: Loschau (1960) đưa ra khung phân loại 4 trạng thái rừng ở Quảng Ninh, Trần Ngũ Phương (1970, 1995) đã chia các đai

độ cao dựa vào điều kiện địa hình, tính chất sinh thái và thành phần thực vật

Trên quan điểm sinh thái phát sinh, Thái Văn Trừng (1978) chia thảm thực vật Việt Nam thành hai nhóm: Nhóm I - Các kiểu thảm ở độ cao dưới 1000m ở miền Nam, dưới 700m ở miền Bắc Nhóm II - Các kiểu thảm vùng núi có độ cao trên 1000m ở miền Nam và trên 700m ở miền Bắc Vũ Tự Lập (1976) sử dụng độ ưu thế của các loài cây trong ô tiêu chuẩn để xác định các quần hợp, ưu hợp và phức hợp của thảm thực vật Phan Kế Lộc (1985) [80] đã vận dụng khung phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) để đưa ra khung phân loại thảm thực vật ở Việt Nam theo thứ bậc: 1 Lớp quần hệ > 1.A Phân lớp quần

hệ > 1.A1 Nhóm quần hệ > 1.A1.1 Quần hệ > 1.A1.1.1 Phân quần hệ với

5 lớp quần hệ như sau: Lớp quần hệ rừng rậm, Lớp quần hệ rừng thưa, Trảng cây bụi, Trảng cây bụi lùn, Trảng cỏ Bảng phân loại này được một số tác giả áp dụng để tiến hành phân loại thảm thực vật trong nghiên cứu của mình Nguyễn Vạn Thường (1995) đã chia 4 vùng sinh thái Bắc Trung Bộ căn cứ vào độ cao

S McG-Wilson và cộng sự (2001), Zhang, J.-T., Zhang, F (2007), Jiří Doležal

Trang 6

và Miroslav Šrůtek (2002), M Kappelle và J.-G Van Uffelen (2006) tập trung làm rõ sự tương tác qua lại giữa thảm thực vật và các đặc tính lý hoá của

đất trong các điều kiện thời tiết, địa hình khác nhau

1.4.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất đến

thảm thực vật như A.Chavalier (1918), Thái Văn Trừng (1978), Nguyên Vi và Trần Khải (1978), Nguyễn Thoan (1986), Đặng Ngọc Anh (1993), Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) Theo đó, điều kiện đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới khả năng tái sinh của cây rừng, tổ thành rừng Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (1995) nghiên cứu quá trình tái sinh phục hồi thảm thực vật sau nương rẫy tại Sapa đã nhận định: đất thoái hóa nhẹ thì quá trình diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vật diễn ra nhanh, nếu đất xấu thì quá trình diễn ra ngược lại Khi nghiên cứu các loại đất rừng Việt Nam trên nhiều kiểu rừng tự nhiên phân bố theo nhiều độ cao khác nhau, Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (1978), Nguyễn Tử Xiêm, Thái Phiên (1999) cũng xem xét mối quan hệ

ảnh hưởng lẫn nhau giữa tính chất, độ phì của đất với sự phân bố của thảm thực

vật Gần đây có các nghiên cứu của Lê Ngọc Công, Hoàng Chung về sự thay

đổi các đặc tính lý-hoá-sinh học của đất theo các trạng thái thảm thực vật

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU Ở DÃY HOÀNG LIÊN SƠN (TỈNH LÀO CAI) 1.5.1 Nghiên cứu về các yếu tố sinh khí hậu: được nêu khái quát trong các

công trình nghiên cứu của Vũ Tự Lập (1976) Đặng Kim Nhung, Nguyễn Khanh Vân (1996, 2005) nghiên cứu phân loại sinh khí hậu phục vụ phát triển

nông, lâm nghiệp, du lịch và nghỉ dưỡng ở Sapa

1.5.2 Nghiên cứu về sinh thái học đất: có công trình của Fridland và Vũ

Ngọc Tuyên (1959), Phạm Gia Tu và Vũ Ngọc Tuyên (1962), Tôn Thất Chiểu (1992), Kemp et al (1995) Nguyễn An Thịnh (2007) đưa ra hệ thống phân loại

dất khu vực SaPa gồm 6 nhóm với 10 loại đất

Trang 7

1.5.3 Nghiên cứu về thảm thực vật: bắt đầu từ các nghiên cứu của các nhà

thực vật người Pháp Pê-tê-lô, Pierre,…đến các tác giả Võ Văn Chi (1970), Kem, L.M Chan và M.Dilger (1994), Nguyễn Nghĩa Thìn, Daniel Harder (1996), Trần Đình Lý (1996), Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (1997); Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998), Andrew T., Steven Sw./ Mark G., Hanna S (1999), Trương Ngọc Kiểm (2007), Nguyễn Quốc Trị (2009) và Trần Minh Hợi (2012) Các nghiên cứu này tập trung đánh giá tính đa dạng về thành phần loài, các chỉ số đa dạng, mô tả và hệ thống hoá các trạng thái thảm thực vật ở các phần khác nhau của khu vực Hoàng Liên Sơn phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững

1.5.4 Luận điểm phân đai cao ở khu vực Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai)

Trước đây, có nhiều nhà khoa học đã phân đai độ cao theo những tiêu chuẩn khác nhau nên có sự chênh lệch về các mốc độ cao địa hình giữa các đai theo các quan điểm khác nhau Nguyễn Vạn Thường (1995) chia 4 vùng sinh thái căn cứ vào độ cao so với mặt nước biển Thái Văn Trừng (1999) phân đai theo các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật Vũ Tự Lập (2006) phân đai dựa trên sự phân hóa chế độ nhiệt ẩm của khí hậu Nguyễn Quốc Trị (2009) chia cố định các đai chênh lệch mỗi 500m để xem xét sự biến đổi trong cấu trúc thảm thực vật theo độ cao Nguyễn An Thịnh (2007) phân tích những biến đổi trong điều kiện tự nhiên, thảm thực vật theo độ cao dựa trên quan điểm phân đai

tự nhiên của Vũ Tự Lập và quan điểm sinh thái phát sinh của Thái Văn Trừng

đã chia 05 đai: dưới 700m; từ 700 - 1700m; từ 1700 - 2200m; từ 2200 - 2800m

và trên 2800m

Trên cơ sở sự phân hoá các đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình theo

độ cao cùng với những quan sát ngoài thực địa về thay đổi trạng thái thảm thực

vật, chúng tôi nhận thấy cách phân chia của Nguyễn An Thịnh (2007) là phù hợp

Trang 8

1.6 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC HOÀNG LIÊN SƠN (THUỘC TỈNH LÀO CAI)

1.6.1 Điều kiện tự nhiên

1.6.1.1 Ranh giới hành chính: Dãy Hoàng Liên nằm trong khu vực tỉnh

Lào Cai với tổng diện tích đất tự nhiên là 366.005,39 ha bao gồm toàn bộ huyện Bát Xát, Sapa, Văn Bàn và một phần huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Thành phố Lào Cai

1.6.1 2 Địa hình: là một hệ thống các đỉnh núi cao trên 2000m chạy theo

hướng Tây Bắc - Đông Nam Mức độ chia cắt theo chiều ngang và chiều thẳng

đứng rất mạnh tạo ra sự phức tạp của địa hình và độ dốc lớn

1.6.1.3 Địa chất và Thổ nhưỡng: cấu tạo từ các loại đá nguồn gốc mắc ma

như granit, amphilolit, filit, đá vôi Khu vực có 2 nhóm, 5 nhóm phụ, 8 loại và

29 loại phụ, 8 loại đất chính

1.6.1.4 Khí hậu: chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng kéo dài từ tháng V

đến tháng X, và mùa lạnh kéo dài từ tháng XI cho đến tháng IV năm sau Nhiệt

độ trung bình từ 15 0C đến 24 0C, số giờ nắng trung bình năm trong khoảng 1.400 - 1.460 giờ Mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 3 đến giữa tháng 10 với lượng mưa trung bình khá cao Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 86%

Sương mù tập trung chủ yếu từ tháng 11 cho đến tháng 3 năm sau Số ngày mưa phùn trong năm khoảng 65 đến 72 ngày

1.6.1.5 Thủy văn: hệ thống thủy văn khá dày đặc, gồm hệ thống sông

Hồng và các hệ thống suối lớn: Nậm Tha, Ngòi chăn, Ngòi Nhủ, suối Đun, suối

Bo và suối Mường Hoa

1.3.1.6 Tài nguyên rừng: gồm 168.156,93 ha đất có rừng

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội dãy Hoàng Liên

1.3.2.1 Dân số: 203.448 người thuộc nhiều dân tộc khác nhau trong đó

chiếm ưu thế là người Kinh, Mông, Dao

Trang 9

1.3.2.2 Lao động và tập quán: người dân sống chủ yếu bằng nông

nghiệp, nghề rừng và những ngành nghề thủ công truyền thống Tập quán canh tác chủ yếu dụa vào độ phì tự nhiên sẵn có của đất, không sử dụng bón phân, kể

cả phân hữu cơ là nguồn tại chỗ, năng suất thấp, đời sống chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên Giống mới chưa được sử dụng rộng rãi

1.3.2.3 Văn hóa xã hội: cộng đồng dân cư gồm nhiều dân tộc khác nhau

công việc tuyên truyền giáo dục, bài trừ các hủ tục, phát huy thuần phong mỹ tục còn hạn chế Nạn thất học, mù chữ và trẻ em không được đến lớp vẫn còn tồn tại Cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ giáo viên ít Cơ sở y tế nghèo nàn, thuốc men thiếu thốn, đội ngũ mỏng, không đáp ứng được nhu cầu phòng và chữa bệnh cho đồng bào vùng cao Công tác vệ sinh, phòng bệnh chưa được

chú ý đúng mức, các loại bệnh như bướu cổ, sốt rét,…còn tồn tại

1.3.2.4 Tình hình giao thông và cơ sở hạ tầng: được đầu tư nâng cấp và

làm mới bằng nhiều nguồn vốn khác nhau nhưng xét một cách tổng thể ở dãy Hoàng Liên thì điều kiện giao thông của khu vực còn gặp nhiều khó khăn Các

đường liên xã, liên thôn chủ yếu là đường mòn

Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm: dãy Hoàng Liên Sơn thuộc địa phận tỉnh Lào Cai (giới hạn bởi

sông Hồng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam)

2.1.2 Thời gian: từ 5/2010 - 9/2013 với 8 đợt khảo sát (120 ngày) thực địa 2.1.3 Đối tượng: các nhân tố sinh thái phát sinh thảm thực vật gồm: khí hậu,

thảm thực vật, thổ nhưỡng

2.2 Nội dung nghiên cứu

 Khảo sát, thu thập, phân loại mẫu; xây dựng danh lục phân bố các loài thực vật bậc cao có mạch, loài đặc hữu, các loài quý hiếm theo các đai độ cao phục vụ khoanh vùng bảo tồn đa dạng thực vật

 Mô tả và hệ thống hoá các trạng thái thảm thực vật theo thang phân loại của

Trang 10

UNESCO (1973) được Phan Kế Lộc (1985) vận dụng vào thực tế Việt Nam; phân tích sự biến đổi về trạng thái và cấu trúc thảm thực vật theo các đai cao

 Phân tích sự thay đổi các yếu tố khí hậu, tính chất lý - hoá học đất theo các

đai độ cao và theo trạng thái thảm thực vật phục vụ việc phục hồi thảm thực

vật, bảo vệ các hệ sinh thái

 Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố khí hậu, đất với sự thay đổi cấu trúc TTV theo các đai độ cao khác nhau để đề xuất định hướng bảo tồn đa dạng thực vật và phát triển du lịch bền vững

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc và phát triển các kết quả

nghiên cứu trước đây của các tác giả khác nhau ở khu vực Hoàng Liên Sơn

2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu điều tra thực địa (ngoại nghiệp)

+ Xác định tuyến nghiên cứu: dựa vào bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, ảnh vệ tinh của dãy Hoàng Liên Sơn

+ Lựa chọn điểm nghiên cứu: sử dụng la bàn, GPS và bản đồ địa hình,

ảnh vệ tinh để xác định vị trí của các điểm nghiên cứu ngoài thực địa

2.3.2.1 Nghiên cứu thảm thực vật:

Áp dụng theo phương pháp được Nguyễn Nghĩa Thìn giới thiệu trong

Cẩm nang nghiên cứu Đa dạng sinh vật (1997) và Hệ sinh thái rừng nhiệt đới

(2004)

2.3.2.2 Quan trắc các số liệu sinh khí hậu

Thiết lập 5 trạm quan trắc để đo đồng thời các chỉ tiêu khí hậu (nhiệt độ,

độ ẩm không khí, độ ẩm của đất, tốc độ gió, hướng gió, cường độ ánh sáng)

theo 05 đai độ cao với các thiệt bị hiện đại

2.3.2.3 Nghiên cứu thổ nhưỡng

Đào, quan sát và mô tả phẫu diện đất ở các đai độ cao khác nhau và đại

diện cho các trạng thái thảm thực vật khác nhau; thu mẫu đất theo các tầng, bảo quản để phân tích các đặc tính lý - hoá của đất

Trang 11

2.3.3 Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.3.3.1 Phân tích, xử lý mẫu thực vật và đánh giá thảm thực vật

* Xác định tên khoa học và lập bảng danh lục thực vật bậc cao có mạch phân bố ở khu vực Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai) theo các bước: phân loại sơ

bộ, so mẫu chuẩn bảo tàng và xác định tên loài, kiểm tra và hiệu chỉnh tên khoa học, Lập bảng danh lục

* Phân tích, đánh giá thảm thực vật

- Phân tích phổ dạng sống của các loài thực vật bậc cao có mạch: áp dụng

hệ thống của Raunkiaer (1934) theo các sách chuyên khảo thực vật hiện có

- Mô tả, phân tích, hệ thống hoá các kiểu thảm thực vật trên cơ sở các thang phân loại trước đó của Thái Văn Trừng (1978) Phan Kế Lộc (1985) kết hợp các kết quả nghiên cứu ô tiêu chuẩn

- Đánh giá sự biến đổi của thảm thực vật theo độ cao: về số lượng và

thành phần loài; trạng thái và cấu trúc thảm thực vật, phân bố các loài đặc trưng, các loài quý hiếm, các loài đặc hữu, mối tương quan giữa các đai

2.3.3.2 Phân tích, xử lý số liệu khí hậu

Các dữ liệu về khí hậu thu được sẽ được xử lý sơ bộ, sắp xếp và phân chia theo các cấp độ khác nhau phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu phục vụ việc thành lập bản đồ sinh khí hậu (phân hoá khí hậu theo các đai

độ cao khác nhau)

2.3.3.3 Phân tích mẫu đất

* Xử lý mẫu đất thô

* Xác định độ pH bằng bằng máy pH meter

* Xác định độ mùn trong đất theo phương pháp Chiuria

* Xác định Photpho tổng số bằng phương pháp so mầu “xanh molipden”

* Xác định Nitơ tổng số theo phương pháp Kjeldahl

* Xác định Photpho dễ tiêu theo phương pháp Oniani

* Xác định Nitơ dễ tiêu theo phương pháp Chiurin và Cononova

Trang 12

* Xác định Kali dễ tiêu theo phương pháp Matlova

* Xác định Cation trao đổi (Ca2+, Mg2+) theo phương pháp Trilon B (EDTA)

* Đo các chỉ số về tổng lượng Sắt, Nhôm, Kali tổng số bằng phép đo cao tần plasma ghép nối khổi phổ nhờ máy ICP-MS

2.3.4 Các phương pháp thành lập bản đồ

Phương pháp cơ bản được sử dụng để tích hợp dữ liệu và thành lập các dạng bản đồ chuyên đề là ứng dụng GIS và viễn thám

- Tư liệu: Ảnh vệ tinh Sport chụp năm 2010-2011; bản đồ địa hình, hiện

trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng năm 2010; bản đồ hành chính năm 2012

- Phần mềm ứng dụng: MAPINFO 11.0 (Vector hóa bản đồ), PCI 4.0 (Nắn

chỉnh hình học, nắn chỉnh phổ, phân loại và chỉnh sửa kết quả), ARC- GIS 10.0

- Các bước thành lập bản đồ: Quét bản đồ, Nắn bản đồ, VECTOR hóa,

Chỉnh sửa dữ liệu, Kiểm tra - bổ sung đối tượng, Tiếp biên, Biên tập và trình bày bản đồ, Áp dụng công nghệ viễn thám và GIS cập nhật dữ liệu nền bản đồ

địa hình bằng ảnh viễn thám Sport, Tích hợp dữ liệu chuyên đề

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 SỰ PHÂN HOÁ CÁC NHÂN TỐ KHÍ HẬU THEO ĐAI ĐỘ CAO 3.1.1 Chế độ bức xạ và số giờ nắng

Từ thu đông sang xuân hè, số giờ nắng tăng dần, gia tăng nhiệt còn từ xuân hè sang thu đông số giờ nắng giảm dần, giảm nhiệt Đai núi trung bình và núi cao, số giờ nắng thấp nhất vào tháng 6 - 7 do nhiều mưa, sương mù Từ thấp lên cao, số giờ nắng và mức độ dao động số giờ nắng có xu hướng tăng lên

Cường độ chiếu sáng biến thiên rõ rệt theo nhịp điệu ngày đêm, tăng dần

từ sáng sớm và thường đạt cực đại trong khoảng từ 8 giờ đến 15 giờ sau đó giảm dần đến tắt hẳn vào 18 giờ đến 19 giờ; càng lên cao số giờ nắng càng tăng

và cường độ chiếu sáng cũng càng tăng

Trang 13

3.1.2 Nhiệt độ

Chế độ nhiệt ở Hoàng Liên Sơn khá phức tạp, vừa chịu ảnh hưởng cơ chế gió mùa vừa có sự phân hoá mang tính phi địa đới do địa hình núi cao Ở tất cả các đai, nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ tháng 1 (tháng lạnh nhất) đến tháng 6

- tháng 7 (tháng nóng nhất) rồi giảm dần cho đến tháng 1 năm sau Mức độ chênh lệch cũng như trị số trung bình của nhiệt độ không khí cao nhất và thấp nhất trung bình tháng và năm thì không lớn Chênh lệch giữa các tháng mùa

đông và các tháng mùa hè trị số cực trị của nhiệt độ trung bình từ 10 - 12 0C

Biến trình nhiệt độ ngày đêm phản ánh rõ sự giảm nhiệt theo đai độ cao, càng lên đai cao nền nhiệt và biên độ giao động nhiệt càng giảm, trung bình 0,5

- 0,7 oC/100m, giảm mạnh nhất lên tới 1,27 oC/100m từ đai 1700-2200m lên đai 2200-2800m (đai chuyển tiếp từ khí hậu á nhiệt đới lên đai ôn đới)

3.1.3 Độ ẩm

Độ ẩm không khí ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước của cây Độ ẩm trung

bình thường cao trên 80%, càng lên cao độ ẩm không khí càng tăng Khi độ ẩm tương đối lớn dễ gây mưa, tăng chỉ số ẩm ướt cao tạo điều kiện cho thực vật phát triển xanh tốt

Biến trình độ ẩm không khí ngày đêm phù hợp với biến trình nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ngày đêm: đạt cực đại vào đêm và sáng sớm sau đó giảm dần khi mặt trời lên cao và cực tiểu vào buổi trưa - chiều sau đó lại tăng dần lên Ban ngày có nền độ ẩm thấp hơn rõ rệt so với ban đêm Càng lên cao độ ẩm càng tăng, đạt cực đại ở đai trên 2800m Biên độ dao động độ ẩm ngày đêm có

xu hướng giảm dần khi tăng độ cao

3.1.4 Chế độ mây

Lượng mây tổng quan vào khoảng 6,8 - 8 phần mười bầu trời Diễn biến của lượng mây trong năm ngược với biến trình nắng nhưng phù hợp với diễn biến của độ ẩm không khí

3.1.5 Lượng mưa

Ngày đăng: 07/04/2015, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.16. Tổng hợp xu hướng biến thiên các chỉ tiêu hoá học đất - tóm tắt luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ NHÂN Tố sinh thái chủ đao theo các đai ở dãy nui hoang liên sơn
Bảng 3.16. Tổng hợp xu hướng biến thiên các chỉ tiêu hoá học đất (Trang 16)
Bảng 3.22. Sự phân bố các kiểu thảm thực vật ở Hoàng Liên Sơn theo độ cao - tóm tắt luận án tiến sĩ NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ NHÂN Tố sinh thái chủ đao theo các đai ở dãy nui hoang liên sơn
Bảng 3.22. Sự phân bố các kiểu thảm thực vật ở Hoàng Liên Sơn theo độ cao (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm