1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h

134 598 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thâm canh tăng vụ, tăng sản lượngđã và đang dẫn đến tình trạng sâu bệnh tăng cao đi kèm với sự suy giảm độmàu mỡ của đất, khiến người nông dân tăng sử dụng thuốc bảo vệ thư

Trang 1

***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ TÍNH TOÁN RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT SÚP LƠ Ở ĐẠI ĐỒNG

VÀ TÂN KỲ, HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG

Tên sinh viên: Đặng Xuân Phi Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp Lớp: KT 51D

Niên khóa: 2006 - 2010 Giảng viên hướng dẫn: GS TS Đỗ Kim Chung

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong báocáo khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệbất kỳ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồngốc

Tác giả

Đặng Xuân Phi

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo khóa luận tốtnghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức vàcá nhân

Trước hết tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn, các thầy cô giáo của trường đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốtkhóa học này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Đỗ Kim Chung

và các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách – KhoaKinh tế và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tậntình đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thônhuyện Tứ Kỳ - Hải Dương; Hợp tác xã Đại Đồng, Hợp tác xã Tân Kỳ huyệnTứ Kỳ; Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Dươngđã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệpnày Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình chú Nguyễn Văn Khiêm thôn NghĩaXá - Đại Đồng - Tứ Kỳ - Hải Dương đã tạo điều kiện ăn ở và làm việc tốtnhất cho tôi trong thời gian tại địa bàn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viênkhích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010

Tác giả

Đặng Xuân Phi

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trang 4

Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã lựa chọn nghiên cứu

đề tài “Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở Đại Đồng và Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

và đo lường rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số tác động môi trường (EIQ) trong sản xuất rau; Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc BVTV của nông dân ở hai xã Đại Đồng và Tân Kỳ trong sản xuất Súp lơ; Tính toán rủi ro tiềm năng của thuốc BVTV đối với con người và môi trường thông qua xác định EIQ trong sản xuất Súp

lơ ở hai xã trong vụ đông 2009; Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất Súp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ.

Ở mỗi xã được chọn, tôi tiến hành phỏng vấn và sử dụng bảng câu hỏi điều tra để hỏi các hộ nông dân sản xuất Súp lơ tại 2 cánh đồng và đồng Vỏ (Đại Đồng)

và đồng Ré (Tân Kỳ) với số mẫu nghiên cứu là 120 hộ, trong đó mỗi xã 60 hộ Một số phương pháp chính được sử dụng trong thu thập thông tin là: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA); Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) với các công cụ vẽ bản đồ nông nghiệp, thảo luận nhóm với nông dân, lấy ý kiến của cán bộ cộng đồng; Phương pháp phỏng vấn sâu nông dân ; Hỏi những người nắm thông tin chủ chốt; Phỏng vấn chuyên gia Cơ sở dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được phân tích bằng thống kê mô tả, so sánh và phân tổ dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 15.0 và công cụ Excel.

Qua quá trình nghiên cứu đề tài tôi rút ra một số kết quả sau:

- Cách tính toán EIQ theo lý thuyết khá phức tạp và phải có nguồn gốc về hoạt chất và rất khó để có đầy đủ dữ liệu, tuy nhiên vì có bảng giá trị EIQ tính sẵn cho các hoạt chất nên việc nghiên cứu và áp dụng có thuận lợi hơn; EIQ đồng ruộng của nông dân ảnh hưởng bởi 3 yếu tố số lần phun, liều lượng và loại thuốc phun; Nghiên cứu ứng dụng EIQ tại Camcuchia, Thái Lan gặp phải vấn đề do thiếu dữ liệu về EIQ lý thuyết; Kết quả của nghiên cứu về sử dụng chỉ số tác động môi trường trong chương trình IPM rau ở Việt Nam của Tổ chức NORAD cũng đã thể

Trang 5

hiện được thực trạng chung về nghiên cứu ứng dụng EIQ trong chương trình IPM tại Việt Nam.

- Qua nghiên cứu cho thấy cây Súp lơ tại hai điểm nghiên cứu được trồng chủ yếu vào vụ đông xuân, tại đây nông dân thường phun 6-7 lần thuốc BVTV Trong các công thức pha trộn các loại thuốc bảo vệ vẫn còn một số lượng lớn nông dân có những công thức trộn thuốc hoàn toàn sai chiếm 10,1% Có một số lượng lớn các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại hai điểm nghiên cứu cụ thể: 72 loại thuốc, với 48 loại hoạt chất khác nhau Phần lớn người dân mua tại các cửa hàng tư nhân trong xã 81,67%, căn cứ quan trọng khi mua thuốc của người dân là kinh nghiệm của bản thân họ; có sự khác biệt lớn về thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật giữa 2 xã và có 19 người có thời gian cách ly thuốc không đảm bảo tiêu chuẩn quy định (dưới 7 ngày).

- Về cơ bản EIQ đồng ruộng trung bình/hộ tại hai xã là ở mức trung bình, tại Tân Kỳ (153,75) cao hơn tại Đại Đồng (102,86), tính chung cho cả hai xã là 128,31 Tổng EI người sản xuất trung bình trên hộ tại Tân Kỳ thấp hơn tại Đại Đồng, tuy nhiên không có sự khác biệt nhiều Tổng EI người tiêu dùng trung bình trên hộ tại

cả 2 xã khá thấp Tân Kỳ có EI sinh thái trung bình trên hộ gấp 1,88 lần so với EI sinh thái tại Đại Đồng EIQ trung bình trên hộ tại Tân Kỳ là cao hơn tại Đại Đồng là

do EI sinh thái có sự khác nhau do sử dụng các loại thuốc khác nhau.

- Ba biện pháp chính nhằm sử dụng chỉ số EIQ hỗ trợ nông dân trong việc quyết định lựa chọn và sử dụng thuốc BVTV đó là: Tổ chức tập huấn tuyên truyền về IPM, làm tốt công tác vận động, khuyến khích người dân tham gia các lớp học giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật, tính toán chỉ số thuốc bảo vệ thực vật EIQ; Ra một số quy định trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của các hộ dân tại địa bàn xã, kiểm tra, giám sát người dân trong việc thực hiện những quy định này; Hướng dẫn cụ thể về chỉ số EIQ, đảm bảo mọi người dân trong xã có thể hiểu và áp dụng chỉ số này trong việc lựa chọn BVTV sử dụng trong sản xuất hộ gia đình.

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung 3

1.3.2.2 Phạm vi về không gian 4

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, ĐO LƯỜNG RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5

2.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 5

2.1.1 Khái niệm rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 5

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 5

2.1.3 Đối tượng của rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 6

2.2 Chỉ số tác động môi trường và đo lường rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 7

2.2.1 Khái niệm về chỉ số tác động môi trường 7

2.2.2 Các loại chỉ số tác động môi trường 8

2.2.2.1 Chỉ số tác động môi trường của hoạt chất theo lý thuyết 8

2.2.2.2 Chỉ số tác động môi trường đồng ruộng 10

2.2.3 Tác dụng của chỉ số tác động môi trường 11

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số tác động môi trường 12

2.2.4.1 Đối với chỉ số tác động môi trường theo lý thuyết 12

2.2.4.2 Đối với chỉ số tác động môi trường trên đồng ruộng 16

2.3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 18

2.3.1 Thuốc bảo vệ thực vật 18

Trang 7

2.3.1.1 Khái niệm 18

2.3.1.2 Thành phần và phân loại thuốc bảo vệ thực vật 19

2.3.2 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 21

2.4 Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và chỉ số tác động môi trường trên thế giới và Việt Nam 24

2.4.1 Nghiên cứu chỉ số tác động môi trường ở Thái Lan 24

2.4.2 Nghiên cứu chỉ số tác động môi trường Campuchia 25

2.4.3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam 27

2.4.4 Nghiên cứu chỉ số tác động môi trường ở Việt Nam 30

2.4.4.1 Lịch sử và phát triển 30

2.4.4.2 Đào tạo về chỉ số tác động môi trường 35

2.4.4.3 Nghiên cứu về chỉ số tác động môi trường 36

2.4.4.4 Tình trạng sẵn có của các giá trị EIQ 36

2.4.4.5 Phê bình và đánh giá 37

2.4.5 Những vấn đề đặt ra cho nghiên cứu tiếp theo 38

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đặc điểm xã Đại Đồng và Tân Kỳ 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của Đại Đồng và Tân Kỳ 40

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.1.2 Khí hậu và thủy văn 41

3.1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

3.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh 45

3.1.3 Tình hình sản xuất Súp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ 46

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 50

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 50

3.2.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp 50

3.2.2.2 Nguồn số liệu sơ cấp 51

3.2.3 Chỉ tiêu phân tích và phương pháp tính các chỉ tiêu 53

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 55

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 57

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Đại Đồng và Tân Kỳ 58 4.1.1 Thông tin chính về người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại điểm nghiên cứu58

Trang 8

4.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại hai xã 60

4.1.2.1 Thực trạng phun và trộn thuốc tại các hộ dân 60

4.1.2.2 Mua và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 62

4.1.2.3 Hành vi sau khi phun thuốc của nông dân 70

4.2 Tính toán rủi ro thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất Súp lơ tại các hộ nghiên cứu 74

4.2.1 Tính toán chỉ số tác động môi trường của các hộ sản xuất Súp lơ 74

4.2.1.1 Chỉ số tác động môi trường theo lý thuyết của các loại thuốc chính sử dụng tại điểm nghiên cứu 74

4.2.1.2 Chỉ số tác động môi trường đồng ruộng cả vụ sản xuất Súp lơ của hộ nghiên cứu 76 4.2.2 Tính toán rủi ro tiềm năng đối với con người và môi trường 81

4.2.2.1 Tính toán rủi ro tiềm năng với người sản xuất 81

4.2.2.2 Tính toán rủi ro tiềm năng với người tiêu dùng 82

4.2.2.3 Tính toán rủi ro tiềm năng với hệ sinh thái 84

4.3 Một số biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất Súp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ 85

4.3.1 Một số biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 85

4.4.3 Đề xuất xây dựng hoạt động tuyên truyền, giảng dạy cho nông dân về chỉ số tác động môi trường 87

4.4.3.1 Mục đích 87

4.4.3.2 Nội dung cụ thể của hoạt động tuyên truyền giảng dạy 87

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Đề nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Phụ lục 1: Bảng Giá trị EIQ lý thuyết của các loại thuốc sử dụng tại Đại Đồng và Tân Kỳ 95

Phụ lục 2: Tình hình sử dụng đất đai, lao động và kết qỉa sản xuất kinh doanh tại Đại Đồng và Tân Kỳ 101

Phụ lục 3: Bảng hỏi nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 107

Phụ lục 4: Danh mục tên thuốc được nông dân sử dụng trên cây súp lơ ở Đại Đồng và Tân Kỳ Hải Dương 111

Một số hình ảnh có liên quan……….……125

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ

Danh mục các bảng

Bảng 2.1: Bảng tiêu chuẩn để phân hạng các khả năng của chỉ số tác động môi

trường 9

Bảng 2.2: Công thức tính các tác động môi trường, trên các đối tượng và tính EIQ 12

Bảng 2.3: Các nhân tố đánh giá chỉ số tác động môi trường 14

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 2008 30

Bảng 2.5: EIQ đồng ruộng từ Nông dân IPM và không phải nông dân IPM ở Hà Nội, Việt Nam 31

Bảng 3.1: Tình hình cơ sở hạ tầng của Đại Đồng và Tân Kỳ 44

Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Tân Kỳ và Đại Đồng (2009) 45

Bảng 3.3: Thông tin thảo luận chung về sản xuất Súp lơ tại điểm nghiên cứu 46 Bảng 3.4: Biến động diện tích canh tác cây hàng năm và Súp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ 2007-2009 48

Bảng 4.1: Thông tin về người sử dụng thuốc BVTV tại điểm nghiên cứu 59

Bảng 4.2 Tình hình phun thuốc và trộn thuốc tại điểm nghiên cứu 60

Bảng 4.3: Tỷ lệ các loại thuốc được sử dụng tại Tân Kỳ và Đại Đồng 62

Bảng 4.4: Nơi mua và căn cứ mua thuốc BVTV của người sử dụng thuốc 64

Bảng 4.5: Hành vi của người sử dụng thuốc với nhãn thuốc 66

Bảng 4.6: Người sử dụng với việc pha thuốc và sử dụng bảo hộ lao động 68

Bảng 4.7: Khoảng thời gian cách ly thuốc lần phun cuối của người sử dụng thuốc tại điểm nghiên cứu 69

Bảng 4.8: Hành vi người sử dụng thuốc sau khi phun thuốc… …… ……… 72

Bảng 4.9: Bảng phân tổ các giá trị của EIQ theo lý thuyết của các loại thuốc được sử dụng tại 2 điểm nghiên cứu 75

Bảng 4.10: Bảng thống kê mô tả giá trị EIQ đồng ruộng tại điểm nghiên cứu 77 Bảng 4.11: Tính tổng lượng phun của người sử dụng thuốc BVTV 78

Bảng 4.12; Bảng phân tổ các giá trị của EIQ đồng ruộng tại Tân Kỳ 79

Bảng 4.13: Bảng phân tổ các giá trị của EIQ đồng ruộng tại Đại Đồng 80

Trang 10

Bảng 4.14: Bảng thống kê mô tả giá trị EI người sản xuất hai xã 81

Bảng 4.15: Bảng thống kê mô tả giá trị EI người tiêu dùng tại điểm nghiên cứu 82

Bảng 4.16: Bảng thống kê mô tả giá trị EI sinh thái học tại điểm nghiên cứu… 82

Danh mục các đồ thị, sơ đồ, hộp Đồ thị 2.1: Phân phối tỷ lệ của 8 yếu tố tác động đến của giá trị EIQ Max 15

Đồ thị 2.2: Phân phối tỷ lệ 8 yếu tố tác động đến của giá trị EIQ Min………… ………… 15

Đồ thị 3.1: Diễn biến diện tích Súp lơ Đại Đồng qua 3 vụ năm 2007-2009 49

Đồ thị 3.2: Diễn biến diện tích Súp lơ Tân Kỳ qua 3 vụ năm 2007-2009…………49

Đồ thị 4.1: Căn cứ quan trọng nhất khi mua thuốc của người sử dụng………… 65

Đồ thị 4.2: Giá trị EIQ lý thuyết của các loại thuốc sử dụng tại điểm nghiên cứu 76

Đồ thị 4.3: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Tân Kỳ………… 80

Đồ thị 4.4: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Đại Đồng……… ….81

Đồ thị 4.5: Tần số của các thang phân tổ giá trị EI người tiêu dùng tại cả 2 xã 83

Hộp 1: Nhà tôi có 2 sào……… ……….… 47

Hộp 2: Ở đây đa số…. 66

Hộp 3: Ở đây cũng có chỗ để bao bì… 70

Sơ đồ 2.1: Các nhóm rủi ro con người và môi trường và nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro thuốc bảo vệ thực vật……… ….……….6

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tác động đến đối tượng trong môi trường

EIQ Environmental Impact Quotient

Chỉ số tác động môi trường (thuốc bảo vệ thực vật)

EIQđr Chỉ số tác động môi trường đồng ruộng

FAO Food and Agriculture Organization

Tổ chức nông lương thế giới

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có vai trò rất quan trọng trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp vì nó giúp cho nông dân bảo vệ cây trồng tránh được sựphá hoại của các loài dịch hại Ngành trồng trọt của nước ta đóng góp tới gần

9 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu (2008), nhưng trồng trọt cũng là lĩnh vực gây

ô nhiễm môi trường hết sức nghiêm trọng Thâm canh tăng vụ, tăng sản lượngđã và đang dẫn đến tình trạng sâu bệnh tăng cao đi kèm với sự suy giảm độmàu mỡ của đất, khiến người nông dân tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vàphân bón vượt mức cho phép nhiều lần Chính vì vậy người nông dân hiệnnay đang phải đối mặt với nhiều nguy cơ ngộ độc do sử dụng thuốc BVTV vàthường là do thiếu thông tin , thiếu kiến thức về lựa chọn và sử dụng thuốcBVTV Bên cạnh đó người tiêu dùng cũng là đối tượng chịu ảnh hưởng dothuốc BVTV không được sử dụng đúng, dư lượng thuốc BVTV vượt tiêuchuẩn cho phép gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe cho họ Như vậy, sử dụngthuốc BVTV và rủi ro thuốc BVTV là vấn đề rất đáng được quan tâm

Trong những năm gần đây, việc quyết định sử dụng thuốc BVTV cũngđã được hình thành theo một xu hướng mới, đó là việc sử dụng thuốc BVTVkhông chỉ dựa trên tác động của thuốc đến sâu và bệnh hại mà còn dựa trêncác nguyên tắc lựa chọn các loại thuốc BVTV ít độc hại hơn với sức khoẻ conngười và môi trường sinh thái Nhằm làm giảm tối đa tác động tiêu cực củathuốc BVTV đến sức khoẻ con người và môi trường sinh thái, các hệ thốngchỉ số đã được xây dựng và phát triển như một công cụ đánh giá những rủi ro

khi sử dụng thuốc BVTV Các hệ thống chỉ số này gọi là Chỉ số tác động môi

trường – EIQ (Environmental Impact Quotient) EIQ là một chỉ số dùng để

đánh giá rủi ro tiềm năng môi trường và nguy cơ của thuốc BVTV đối với sứckhỏe con người

Trang 13

Huyện Tứ Kỳ là huyện nằm phía Đông Nam tỉnh Hải Dương Cơ cấukinh tế những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực; trong nông nghiệpđã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa và từng bước thích hợp với cơchế thị trường Đại Đồng và Tân Kỳ là hai xã của Tứ Kỳ có diện tích trồngSúp lơ lớn Cây Súp lơ cũng như các loại rau khác cần phải sử dụng thuốcBVTV để có thể đảm bảo năng suất, chống lại sâu bệnh Trong khi Súp lơ làloại rau vụ Đông quen thuộc với nhiều người Do đó nếu trong quá trình sửdụng thuốc BVTV cho Súp lơ mà không đúng với quy trình kỹ thuật có thểgây ra ngộ độc đối với con người (người phun thuốc, người tiêu dùng sảnphẩm) và tác động xấu đến môi trường Để có thể giảm thiểu rủi ro của thuốcBVTV trong sản xuất Súp lơ thì theo chúng tôi cần phải nghiên cứu tình hínhsử dụng thuốc BVTV, tính toán rủi ro thông qua EIQ; từ đó có những đề xuấtnhằm giảm thiểu rủi ro.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành lựa chọn đề tài:

“Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở Đại Đồng và Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.

Một số câu hỏi đặt ra cần giải quyết ở đề tài của chúng tôi là:

 Rủi ro thuốc BVTV là gì ?

 Chỉ số tác động môi trường là gì ? Tại sao phải nghiên cứu chỉ số tácđộng môi trường để lo lường rủi ro thuốc BVTV?

 Hiện nay ở trên thế giới và Việt Nam đã áp dụng chỉ số tác động môitrường tính toán rủi ro như thế nào?

 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất Súp lơ ở Đại Đồng vàTân Kỳ như thế nào ?

 Thực trạng rủi ro thuốc BVTV thông qua đo lường thông qua EIQtrong sản xuất Súp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ như thế nào?

 Giải pháp nào cần thiết cho việc giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV?

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra thực trạng của việc sử dụng thuốc BVTV trên cây Súp lơ và tínhtoán chỉ số tác động môi trường EIQ trong sản xuất Súp lơ ở Đại Đồng và TânKỳ huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương, từ đó có thể đưa ra một số giải pháp và đềxuất nhằm hỗ trợ nông dân trong việc quyết định lựa chọn và sử dụng thuốcBVTV nhằm giảm thiểu rủi ro

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng thuốc BVTV và đolường rủi ro thuốc BVTV thông qua chỉ số EIQ trong sản xuất rau

 Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc BVTV của nông dân ở hai xãĐại Đồng và Tân Kỳ trong sản xuất Súp lơ

 Tính toán rủi ro tiềm năng của thuốc BVTV đối với con người và môitrường thông qua xác định EIQ trong sản xuất Súp lơ ở Đại Đồng vàTân Kỳ huyện Tứ Kỳ - Hải Dương trong vụ đông 2009

 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuấtSúp lơ tại Đại Đồng và Tân Kỳ

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội gắn liền với việc nghiên cứutình hình sử dụng thuốc BVTV và tính toán chỉ số tác động môi trường - EIQ

do sử dụng thuốc BTVT trong sản xuất súp lơ ở Đại Đồng và Tân Kỳ

Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là người nông dân sử dụng thuốc BVTVcho sản xuất Súp lơ tại hai xã

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Trong phạm vi về nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi lựa chọnnghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc BVTV và tính toán chỉ số tác động

Trang 15

môi trường - EIQ trong sản xuất Súp lơ tại xã Đại Đồng và Tân Kỳ thuộchuyện Tứ Kỳ làm đại diện cho nghiên cứu Các nội dung nghiên cứu đều cóliên quan đến tình hình của từng xã.

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu tại xã Đại Đồng và Tân Kỳ huyện Tứ Kỳ tỉnhHải Dương Tại hai xã trên chúng tôi tiến hành chọn hai cánh đồng là đồngVỏ ( Đại Đồng) và đồng Ré (Tân Kỳ) để thu thập số liệu cho nghiên cứu

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được nghiên cứu từ 23/12/2009 đến26/05/2010

Số liệu trong sản xuất Súp lơ tại điểm nghiên cứu được thu thập từ năm2007-2009, , sử dụng thuốc BVTV thu thập vụ trồng năm 2009

Trang 16

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, ĐO LƯỜNG RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC

VẬT THÔNG QUA CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

2.1.1 Khái niệm rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Rủi ro do sử dụng thuốc BVTV là nguy cơ liên quan tới các nguy hiểmcủa các thành phần hoạt chất, nghĩa là tiềm năng vốn có của thuốc BVTV gây

ra thiệt hại, và khả năng của các tiếp xúc với hóa chất để thực sự gây ra thiệthại (FAO-2008) Do đó đánh giá rủi ro kết hợp các thông tin độc tính vớithông tin về việc sử dụng một sản phẩm, con đường tiếp xúc của thuốc thôngqua môi trường, và tỷ lệ hấp thụ của các sinh vật tiếp xúc

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Theo FAO (2008), mô hình chính xác có thể đánh giá các yếu tố về rủi

ro là công cụ quan trọng để quản lý rủi ro thuốc BVTV Mô hình như sau:

Rủi ro = Mối nguy hiểm x Khả năng tiếp xúc

Có thể thấy rằng nếu muốn giảm rủi ro trong sử dụng thuốc BVTV thìcần phải quan tâm đến hai yếu tố trên Khi giảm 2 yếu tố trên thì làm giảm rủi

ro thuốc BVTV

Mối nguy có thể được giảm nhờ tính toán EIQ cho các loại thuốc khácnhau và lựa chọn các loại thuốc an toàn Các loại thuốc có EIQ nhỏ là các loạithuốc an toàn (một cách tương đối) hơn, do đó cũng gây ít mối nguy hại đếncon người và môi trường hơn Như vậy việc tính toán EIQ nhằm lực chọn loạithuốc có EIQ nhỏ để giảm thiểu rủi ro rất có ý nghĩa

Khả năng tiếp xúc của thuốc có thể được giảm khi nâng cao trình độcủa người sử dụng thuốc, cách sử dụng thuốc của người phun đối với môi

Trang 17

trường Ví dụ như giảm số lần phun thuốc xuống mức tối thiểu, rửa bình đúngcách, trộn thuốc đúng, xử lý thuốc thừa đúng cách…

2.1.3 Đối tượng của rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

(Nguồn: Baseline Report on Impact assessment on pesticide risk reduction in Viet Nam: case study on vegetable production Đỗ Kim Chung 2009)

Sơ đồ 2.1: Các nhóm rủi ro con người và môi trường và nguyên nhân

chính dẫn tới rủi ro thuốc bảo vệ thực vật

Theo GS TS Đỗ Kim Chung (2009) lý do chính gây rủi ro cho cả conngười và môi trường là do nông dân thiếu kiến thức về thuốc BVTV, sử dụngkhông đúng kỹ thuật, bất kỳ sự can thiệp để giảm thiểu rủi ro thuốc trừ sâunên tập trung vào nông dân Có tám đối tượng chính chịu ảnh hưởng từ rủi rothuốc BVTV như sơ đồ trên

Rủi ro tới người tiêu

dùng

Do khoảng trước thu

hoach

Rủi ro cho thành viên

gia đình do thuốc, bình

chứa, bình phun gần nơi

sống

Rủi ro cho người giúp

do không khí ô nhiễm

và tiếp xúc trưc tiếp với

thuốc

Rủi ro tới công đồng

người làm viêc gần, hít

phải không khí nhiễm

đôc hoăc gần với nơi

phun thuốc

Rủi ro cho nông dân

mẫu do trưc tiếp tiếp

xúc với thuốc mà ko

dung thiết bi bảo hô

Thuốc bảo vệ

Rủi ro cho vât nuôi do ăn

phải thức ăn, nước uống nhiễm đôc, tái sử dung giỏ chứa thuốc khi cho vât ăn

Rủi ro cho thiên đich do

ảnh hưởng trưc tiếp khi phun, khi làm sach bình phun, vứt bỏ không đúng

Trang 18

2.2 Chỉ số tác động môi trường và đo lường rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 2.2.1 Khái niệm về chỉ số tác động môi trường

Chỉ số tác động môi trường (EIQ) đã được phát triển vào năm 1992 tại

Đại học Cornell – Hoa Kỳ, chỉ số này được thiết kế bởi các chuyên gia IPMnhằm hỗ trợ những người trồng rau và cây ăn quả ở New York lựa chọn đượcnhững phương án quản lý thuốc bảo vệ thực vật có tác động thấp đến con

người và môi trường Chỉ số tác động môi trường thể hiện một phương

pháp để tính toán khả năng tác động đến môi trường và sức khỏe con người của thuốc BVTV và các mối quan tâm về môi trường và sức khỏe đang gặp phải trong hệ thống nông nghiệp (FAO-2008) Hệ thống EIQ đánh

giá tám tác động đến môi trường bao gồm: tác động của thuốc BVTV đếnngười sử dụng thuốc, đến người chăm sóc- thu hái, đến người ăn rau, đến

mạch nước ngầm, đến cá, đến chim, đến ong mật và thiên địch Mỗi hoạt chất

của thuốc BVTV được tính theo một thang điểm của EIQ thông qua mộtphương trình đại số nhằm kết hợp với thang điểm bằng số được gán cho mỗiloại tác động Tiền đề cơ bản của phương pháp EIQ là các tác động sinh ra từsự tương tác giữ độc tính và sự xâm nhập của thuốc BVTV Rủi ro của các tácđộng được đánh giá thông qua tỷ lệ giữa các chỉ số về sự xâm nhập và các chỉsố về độc tính, dựa trên các thang điểm được sắp xếp theo tầm quan trọng củacác bộ phận khác khau

Chỉ số tác động môi trướng đưa ra một dấu hiệu sơ bộ các rủi ro tiềmnăng tổng thể của một sản phẩm Vì vậy, các mô hình EIQ có thể ước tính rủi

ro tiềm năng tác động đến môi trường và sức khỏe của thuốc trừ sâu khácnhau và so sánh với những rủi ro tiềm năng tương đối của các chiến lược quảnlý dịch hại hoặc các chương trình khác nhau

Tuy nhiên, giống như tất cả các mô hình chỉ báo rủi ro, phương phápnày không ước tính hoặc đo lường rủi ro thực tế của thuốc trừ sâu trong mộttình huống nhất định vì nó không đưa vào một cách cụ thể của các tuyến

Trang 19

đường tiếp xúc và hấp thụ thực tế, nó chỉ khái quát hóa những rủi ro có thểdựa trên dữ liệu độc hại, tính chất hóa học và vật lý Ví dụ, các giá trị độc tínhvới con người hoặc các loài cụ thể không được coi là chính xác tuyệtđối Những rủi ro tiềm năng cụ thể của địa bàn nghiên cứu cũng không đượcthể hiện hết bởi công thức của EIQ Việc sử dụng chỉ số có thể cho thấy mứcrủi ro tiềm năng, có thể so sánh giữa các vụ trồng qua các năm để việc lựachọn sử dụng thuốc BVTV của nông dân là ít ảnh hưởng đến môi trường nhất.

2.2.2 Các loại chỉ số tác động môi trường

2.2.2.1 Chỉ số tác động môi trường của hoạt chất theo lý thuyết

Mỗi loại thuốc BVTV đều có những tham số thể hiện độc tính và tácđộng đến môi trường và con người Bảng 2.1 là bảng tiêu chuẩn để phân hạngcác khả năng của chỉ số tác động môi trường, mười một tham số (C, DT, D, Z,

B, F, P, S, SY, L, R) được được sử dụng để tính toán tám chỉ số tác động (EI Environmental Impact) bằng cách sử dụng phương trình đại số kết hợp vớixếp hạng số với khối lượng tương đối được chỉ định cho mỗi tác động đến:người phun, người chăm sóc - thu hái, người tiêu dùng, mạch nước ngầm, cáchim, ong mật và thiên địch Các điểm số này sau đó tiếp tục tổng hợp để thểhiện các tác động môi trường trên 3 đối tượng: người sản xuất, người tiêudùng, và môi trường

-EIQ lý thuyết của hoạt chất là trung bình của 3 tác động đến 3 đốitượng trên Có thể thấy rằng công thức tính EIQ lý thuyết là khá phức tạp vìtrong thực tế tìm ra được các giá trị của các tham số không hề đơn giản nếu

cơ sở dữ liệu đăng kí các loại thuốc hạn chế Từ công thức tính EIQ người taxây dựng nên một danh sách các giá trị EIQ tính sẵn gọi là danh sách EIQ

theo lý thuyết dùng để tính toán EIQ đồng ruộng Sau gần 20 năm nghiên cứu

về EIQ, các chuyên gia đã tính toán được rất nhiều giá trị EIQ lý thuyết củanhiều loại hoạt chất khác nhau để phục vụ cho tính toán EIQ đồng ruộng mộtcách chính xác nhất

Trang 20

Bảng 2.1: Bảng tiêu chuẩn để phân hạng các khả năng của chỉ số tác

động môi trường

hiệu

Tiêu chuẩn định điểm

Độ độc mãn tính C Ít hoặc không Có thể Có

Độ độc cấp tính qua da LD50 với

chuột/thỏ mg/kg

DT > 2000 mg / kg

200-2000

mg / kg

0-200

mg / kgĐộc tính với chim(8 ngày LC50) D > 1000 ppm 100-1000

trung bình

Hậu quả nghiêm trọngĐộc với cá (96 giờ LC50) F > 10 ppm 1-10 ppm <1 ppmThời gian bán phân hủy trên

cây(phân hủy 50%)

P 1-2 tuần 2-4 tuần > 4 tuần

Thời gian bán phân hủy trong đất

(phân hủy 50%)

S <30 ngày 3-10 ngày > 100

ngàyKhả năng nội hấp trong cây SY Không nội

hấp và tất cả các thuốc trừ cỏ

Nội hấp

Khả năng thấm sâu vào nguồn nước

ngầm (thời gian bán phân hủy trong

nước, khả năng hòa tan, hệ số thấm,

tính chất đất)

L Nhỏ Trung bình Nhiều

Khả năng rửa trôi bề mặt đất (thời

gian bán phân hủy trong nước, khả

năng hòa tan, hệ số thấm, tính chất

Trang 21

EIQ lý thuyết chỉ là một chỉ báo cho nguy hiểm vốn có của một thànhphần hoạt chất, để ước tính nguy hiểm của các sản phẩm liên quan và để cungcấp một dấu hiệu nguy cơ tiềm năng của thuốc BVTV Nhằm mục đích cungcấp dấu hiệu nguy cơ tiềm năng của thuốc BVTV người ta đưa ra một phươngtrình tính toán đơn giản gọi là EIQ đồng ruộng Giá trị này được tính toánbằng cách nhân EIQ lý thuyết trong bảng giá trị cho một thành phần hoạt chấtcụ thể nhân với phần trăm thành phần trong các hoạt động xây dựng và tỷ lệliều lượng của nó trên ha (kg/ha hay lít/ha)

EIQ đồng ruộng = EIQ * ai * lượng dùng (kg/ha)

- EIQ: là giá trị EIQ lý thuyết của hoạt chất có trong loại thuốc đó.

- ai: Hàm lượng hoạt chất.

- Lượng dùng được tính quy ra số kg/ha.

EIQ trong vụ = EIQ đồng ruộng loại thuốc 1 + EIQ đồng ruộng loại thuốc 2 + …+ EIQ đồng ruộng loại thuốc n

Nếu loại thuốc nào phun nhiều lần thì nhân theo số lần phun trong vụ

Tại Mỹ người ta dán mác “Xanh” cho những nông dân có EIQ đồngruộng nhỏ hơn 150 Tuy nhiên có thể thấy rằng EIQ chỉ đo rủi ro tiềm năngđối với con người và môi trường, EIQ không phản ánh hết được rủi ro nếungười dân không quan tâm đến thời gian cách ly

Ngoài chỉ số EIQđr chung còn có thể tính chỉ số tác động cho từng đối tượng: người sản xuất, người tiêu dùng, sinh thái bằng công thức

EIi đr = EIi lý thuyết *ai * lượng dùng (kg/ha)

Trang 22

Với EIi lý thuyết là tác động môi trường của thuốc BVTV đến đốitượng i (người sản xuất, người tiêu dùng, hệ sinh thái).

2.2.3 Tác dụng của chỉ số tác động môi trường

Trong 20 năm qua, nhiều chỉ số khác nhau về nguy cơ của thuốc BVTVđã được phát triển trên toàn thế giới, thường được thiết kế để quan tâm địa chỉcụ thể, hoặc tập hợp của các mối quan tâm, có liên quan đến các quốc gia nơichúng được sử dụng, chẳng hạn như bảo vệ các ngành công nghiệp trọngđiểm nhất định hoặc thị trường xuất khẩu Hầu hết họ có nguồn gốc ở cácnước công nghiệp phát triển, nơi nguy cơ sức khỏe đã được giảm đến mức tốithiểu thông qua việc đánh giá hiệu quả thuốc trừ sâu và các đề án đăng ký,giám sát và thi hành Do đó, tập trung vào các mô hình này đã được chủ yếuvề các rủi ro về môi trường Tuy nhiên, khác với tình hình này về cơ bản từnhiều quốc gia đang phát triển với thường ít phát triển hệ thống pháp lý vàdùng thuốc BVTV rất nguy hiểm vẫn còn sử dụng rộng rãi, dẫn đến ngộ độcnghiêm trọng, ô nhiễm thực phẩm và môi trường thiệt hại Một số các mẫuthuốc trừ sâu chỉ báo rủi ro rất tinh vi và biến mất vào trong đất, cây trồng,khí hậu Những lọai khác đơn giản hơn, nhưng cũng ít chính xác hơn, và chỉđược xem xét công bố thuộc tính vật lý, hóa học của các thành phần hoạt chấtcủa nó Do đó một mô hình tương đối đơn giản như EIQ đại diện cho mộtcông cụ có thể cho đánh giá tác động IPM ở các nước đang phát triển

Trong chương trình quản lý dịch hại tổng hợp-IPM, chỉ số tác động môi trường có thể có ích cho các mục đích sau đây:

 So sánh với những rủi ro tương đối của các loài vật gây hại khác nhau

và các chiến lược quản lý thuốc trừ sâu;

 Theo dõi các xu hướng trong các tiến bộ và thành công của các chínhsách giảm thiểu rủi ro;

Trang 23

 Góp phần vào sự phát triển của các công cụ kinh tế mà xem xét tiềmnăng của thuốc trừ sâu, cá nhân gây thiệt hại môi trường.

 Góp phần vào sự phát triển của các tiêu chí phổ biến đơn giản cho việcghi nhãn “xanh” cho sản phẩm nông nghiệp và ý kiến của người tiêudùng ảnh hưởng và hành vi của thị trường;

 Đóng vai trò trong việc giáo dục để giảm thiểu rủi ro từ thuốc BVTV

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số tác động môi trường

2.2.4.1 Đối với chỉ số tác động môi trường theo lý thuyết

Bảng 2.2: Công thức tính các tác động môi trường, trên các đối tượng và tính EIQ

EI người phun thuốc: C x (DT x 5) EI người sản xuất = EI

người phun thuốc + EI người chăm sóc, thu hái

EIQ= (EI người sản xsuất + EI tiêu dùng +

EI sinh thái học) /3

EI người chăm sóc, thu hái:

C x (DT x P)

EI người tiêu dùng:

C x ((S + P) / 2) x SY

EI người tiêu dùng = EI

tiêu dùng + EI nguồn nước

EI nguồn nước: L

EI động vật thủy sinh (cá): F x R EI Sinh thái học =EI Cá

+ EI Chim + EI ong mật + EI thiên địch

Trang 24

Từ công thức trên đây có thể thấy rằng giá trị EIQ lý thuyết của hoạtchất trong các thuốc khác nhau là hoàn toàn khác nhau nếu chúng không cùngmột hoạt chất Nếu 2 loại thuốc cùng 1 hoạt chất thì cùng 1 giá trị EIQ lýthuyết Ví dụ với cùng hoạt chất Fipronil thì có 2 loại thuốc khác nhau với tênthương mai khác nhau là Regent 80WGvà Rigell 80WG đều chứa 80% làFipronil Tuy nhiên tỷ lệ hoạt chất trong 2 loại thuốc cùng 1 hoạt chất lại cho

ra kết quả khác nhau về EIQ đồng ruộng Ví dụ ta có các loại thuốc nhưRidomil Gold 68WG, Afamil 35WP, Ridomil Gold 68WP, Rampart 35SDđều chứa hoạt chất Metalaxyl-M, các loại trên chỉ khác nhau về phần trămhoạt chất trong đó Tức chúng sẽ có cùng một chỉ số EIQ lý thuyết, nhưng khiđưa vào tính toán EIQ đồng ruộng thì các loại thuốc trên sẽ cho các kết quảkhác nhau

Danh sách các giá trị EIQ được xuất bản và định kỳ cập nhật tại trangweb của trường Đại học Cornell Phiên bản cập nhật mới nhất được tải xuốngở định dạng PDF hoặc Excel tại link [1]

Danh sách chứa những điểm số EI cho các thành phần, cá nhân cùngvới giá trị tổng thể EIQ Trong năm 2010, đã có dữ liệu cho 473 sản phẩmđược liệt kê Có thể xem tại [1] Vì dữ liệu rất dài nên tôi không cho vào phụlục

Trong trường hợp một sản phẩm nào đó không có trong danh sách đóthì giá trị EIQ thiếu có thể được tính bằng cách sử dụng các bước sau:

- Tra các thông tin kỹ thuật về các loại thuốc trừ sâu

- Sử dụng Bảng 2.1 để xác định số điểm cho mỗi biến

- Trên cơ sở những điểm số, tính toán EIQ như thể hiện trong Bảng 2.2

Bảng 2.3: Các nhân tố đánh giá chỉ số tác động môi trường

1 (http://www.nysipm.cornell.edu/publications/eiq/)

Trang 25

động Điểmcao

nhất

Điểm thấp nhất

hiệu Cấpđiểm

Độ độc cấp tính qua da DT 1,3,5Đến

người

thu

hoạch

Độ độc cấp tính qua da DT 1,3,5Thời gian bán phân hủy

Thời gian bán phân hủy trong đất

S 1,3,5 Thời gian bán phân hủy

trên cây

P 1,3,5

1,3,5

Đối với

Thời gian bán phân hủy trong đất

S 1,3,5 Thời gian bán phân hủy

trên cây

P 1,3,5 Đối với

Thời gian bán phân hủy trên cây

P 1,3,5 Đối với

thiên

địch

Thời gian bán phân hủy trên cây

P 1,3,5

Thông tin kỹ thuật có thể được lấy từ sách tham khảo về thuốc BVTV,thông tin đăng kí các loại thuốc của các cơ sở sản xuất thuốc BVTV Từ côngthức tính EIQ tôi thiết lập Bảng 2.3 như trên

Trang 26

Theo công thức ở trên ta có thể tính toán được giá trị tối đa và tối thiểucủa Chỉ số tác động môi trường – EIQ của các hoạt chất nói chung Bảng tínhtoán được thể hiện ở Bảng 2.3 Từ bảng 2.3 ta tính toán ra được

TĐ đến người phun 19%

TĐ đến người tiêu dùng 12%

TĐ đến ong 12%

TĐ đến thiên địch 20%

TĐ đến chim 12%

TĐ đến động vật thủy sinh

TĐ đến nước ngầm 1%

TĐ đến người thu hoạch 20%

Đồ thị 2.1: Phân phối tỷ lệ của 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQMax

TĐ đến người phun 25%

TĐ đến chim 15%

TĐ đến ong 15%

TĐ đến thiên địch 25%

TĐ đến người thu hoạch 5%

TĐ đến người tiêu dùng

TĐ đến nước ngầm 5%

TĐ đến động vật thủy sinh

Đồ thị 2.2 Phân phối tỷ lệ 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQMin

Tổng số điểm lớn nhất MaxEI 630=> EIQmax=210

Tổng số điểm nhỏ nhất MinEI 20 => EIQmin=6,67

Trang 27

Vậy 6, 67EIQ210

Việc phân phối tỷ lệ ảnh hưởng đến điểm số EIQ cuối cùng Trong giátrị tối đa có thể EIQ (EIQmax= 210; Đồ thị 2.1) EI Sinh thái được phản ánhvới 48%, tiếp theo là EI người sản xuất (39%) và EI tiêu dùng (13%) Đối vớinhững điểm số tối thiểu (EIQMin= 6,67), các giá trị này thay đổi đến 60%, 30%

và 10% (Đồ thị 2.2), tương ứng EIQ có xu hướng thiên về EI Sinh thái học,

và đặc biệt là đối với các tác động đến thiên địch, mà cấu thành gần như mộtphần tư giá trị của EIQ Như vậy có thể thấy rằng tác động đến thiên địch

chiểm tỉ trọng lớn nhất trong thành phần của EIQ

2.2.4.2 Đối với chỉ số tác động môi trường trên đồng ruộng

Các nhân tố ảnh hưởng đến EIQ đồng ruộng là:

Để tìm giá trị EIQ, cần biết tên chung (hoạt chất) của sản phẩm liênquan.Một tên gọi chung của thuốc BVTV thường được liệt kê trên nhãn sảnphẩm Nếu không có sẵn, nó phải được nghiên cứu trong thông tin về công tyhoặc trong danh mục các sản phẩm thuốc BVTV

Nếu nông dân công thức pha trộn thuốc khác nhau hoặc áp dụng hỗnhợp thương mại có sẵn (thuốc có 2 hoạt chất), giá trị EIQ phải được tính chomỗi thành phần hoạt chất riêng biệt, trừ khi một giá trị EIQ cho hỗn hợpthương mại đã được tính toán và được biết đến trong bảng tính sẵn Tham

khảo tại Phụ lục 1

Nếu sản phẩm không rõ đã được sử dụng, hoặc nếu giá trị EIQ khôngthể được tìm thấy trên danh sách, một trong những giá trị có thể sử dụng mộtcon số mặc định là 27,3 cho các giá trị đó, con số này giả định mất tích dữliệu cho tất cả các tham số của hoạt chất đó

Trang 28

Tỷ lệ phần trăm thành phần hoạt chất

Nhãn và tên sản phẩm thường cho các % thành phần hoạt chất vào tên.Một số trong tên sản phẩm thường chỉ ra các phần trăm của các thành phầntrong thuốc BVTV ví dụ Azodrin 50 (= 50%), Bent 600 (= 60%), Furadan 3G(= 3%), UT 70 (70 %), Anco 720 (= 72%) Hỗn hợp có thể cung cấp cho cáctổng số của tất cả các thành phần hoạt chất, ví dụ như Ridomil 72 (= 60%đồng oxit và mefenoxam 12%) Nếu một loại hỗn hợp thuốc được sử dụng, tất

cả các tỷ lệ phần trăm của tất cả các thành phần hoạt chất trong hỗn hợp phảiđược xác định và tính riêng

Nếu việc xác định tên một sản phẩm có thể không được xác định chínhxác thì ta có thể sử dụng công thức phổ biến nhất của địa phương nghiên cứuvì hầu hết thành phần hoạt chất được hình thành ở nồng độ điển hình, đặc biệtnếu nồng độ là một phần của việc đăng ký sản phẩm Đối với loại thuốckhông rõ, 50% thành phần hoạt chất có thể bị coi như là một giá trị đúng Tuynhiên, điều này có thể giới thiệu một lỗi đáng kể, đặc biệt là đối với một sốcác sản phẩm mới được hình thành ở nồng độ thấp chỉ vài %

Thông tin này được thu thập được từ người sử dụng về số lượng tổngcộng của các sản phẩm công thức (thường là ở ml hay g, hay số lượng cácgói) đã được phun cho tính toán cụ thể hoặc để tổng diện tích khi một số lô đãđược điều trị tại cùng một thời điểm Để thể hiện tỷ lệ liều lượng trong kg /

l / ha, số lượng thực tế của sản phẩm được sử dụng là chia cho mét vuông củakhu vực phun và nhân với 10.000 Đối với hỗn hợp thuốc BVTV, tỷ lệ liềulượng đầy đủ đã được sử dụng cho mỗi thành phần

Trang 29

Trong trường hợp số lượng thuốc BVTV được sử dụng không thể đượcxác định, người ta có thể giả định liều khuyến cáo trên nhãn hoặc từ cácnguồn khác Như là một phương sách cuối cùng, một tỷ lệ liều lượng của 1 kg/ l / ha sẽ là một ước tính hợp lý cho hầu hết các ứng dụng chất lỏng và 50

kg / ha cho các sản phẩm dạng hạt

Để sử dụng tính toán giá trị EIQ cho toàn bộ hoặc một mùa thu hoạch,mỗi lần phun phải được ghi chép một cách riêng biệt Nếu cùng một loạithuốc được sử dụng nhiều lần với mức cùng một liều lượng, tiêu chuẩn tỷ lệliều lượng của nó có thể được nhân với số lượng thuốc phun trong mùa Nhưvậy, số lần phun cũng ảnh hưởng trực tiếp đến EIQ Giảm số lần phun sẽ làmgiảm EIQ và giảm tiếp xúc của nông dân với thuốc BVTV

2.3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

2.3.1 Thuốc bảo vệ thực vật

2.3.1.1 Khái niệm

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữucơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng,tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụngđể bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gâyhại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rongrêu, cỏ dại, …).2

Theo qui định tại Điều 1, Chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (banhành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ),ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTVcòn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật,các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ

Trang 30

giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …).Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hạitài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.

Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại.Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng vànông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại,

…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừchúng được gọi là thuốc trừ dịch hại

2.3.1.2 Thành phần và phân loại thuốc bảo vệ thực vật

a Thành phần của thuốc bảo vệ thực vật

Một chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật gồm có 2 phần: họat chất là cácchất gây độc và các chất phụ gia kèm theo

Các số đi theo sau tên thuốc như Basudin 10 H thì 10 có nghĩa là trongbịch thuốc có chứa 10% họat chất là diazinon, chữ tắt H có nghĩa là dạngthuốc hạt Các chữ tắt thường được viết từ chữ đầu tiên của dạng thuốc bằngtiếng Việt hoặc tiếng Anh

 H, G: dạng thuốc hạt

 BR, D: dạng bột rắc

 BHN, BTN, WP, WPD, W: dạng bột hòa nước, bột thấm nước

 DF: bột hòa nước không bốc bụi

 ND, EC: dạng nhũ dầu

 DD, L, SL, FL, SC: dạng dung dịch hòa tan trong nước

b Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Có nhiều cách phân loại thuốc BVTV dựa theo các tiêu chí khác nhau:

Dựa trên đối tượng sinh vật hại.

 Thuốc trừ bệnh  Thuốc trừ cỏ

 Thuốc trừ nhện  Thuốc điều hòa sinh trưởng

 Thuốc trừ sâu  Thuốc trừ ốc

 Thuốc trừ tuyến trùng  Thuốc trừ chuột

Trang 31

Dựa trên cách phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO ( World

băng màu trên nhản bao bì dùng để cảnh báo tính độc của nông dược.

 Băng màu đỏ: rất độc, nhóm I

 Băng màu xanh nước biển: nguy hiểm, nhóm III

 Băng màu xanh lá cây: Cẩn thận, khá độc, nhóm IV

cỏ dầu, sinh học…

 Thuốc có guồn gốc thực vật: Trong các bộ phận củathực vật có chứa một số chất có thể diệt được côn trùng như hợp chấtalcaloid, nicotin, albazin, pyrethrin, rotenon ;

 Thuốc vô cơ: Các hợp chất chứa đồng, lưu hùynh,thủy ngân, asenit ; thuốc tổng hợp hữu cơ: Gồm các hợp chất thuộc cácnhóm clo hữu cơ, lân hữu cơ, cácbamát hữu cơ, cúc tổng hợp;

 Thuốc có nguồn gốc sinh học: Các hóc môn chốnglột xác, chất dẫn dụ sinh dục, các thuốc kháng sinh…)

nội hấp, thấm sâu

điều khiển sinh trưởng, chống lột xác của côn trùng

xử lý đất, xử lý hạt, xông hơi.

2.3.2 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

a Lựa chọn loại thuốc

Trang 32

Muốn mua thuốc phải biết loại dịch hại và phải xác định được thời giannào cần sử dụng Nếu không biết, phải hỏi cán bộ chuyên môn hoặc ngườibán thuốc Khi sử dụng thuốc, phải nắm được:

- Loại thuốc, hoạt tính

- Thời gian và cách sử dụng

- Liều lượng, cách pha trộn

- Phương pháp phun hoặc rải

- Biện pháp an toàn

- Băng màu biểu hiện độ độc

- Thuốc còn trong hạn sử dụng

- Có đầy đủ số đăng ký chất lượng và kinh doanh

b Lựa chọn nơi mua

Nhân viên phân phối thuốc và người bán thuốc phải hướng dẫn cách sửdụng thuốc cho nông dân Nơi mua thuốc tốt nhất cho nông dân là các cửahàng thuốc BVTV có đăng kí kinh doanh hợp pháp Người bán phải có đủđiều kiện và trình độ cần thiết, phải được tập huấn thường xuyên

c Đọc nhãn mác trước khi phun

Hướng dẫn sử dụng thuốc phải ghi rõ bằng tiếng địa phương trên mỗiloại thuốc Nếu nhãn thuốc không có phần hướng dẫn sử dụng thì phải có kèmtheo tờ bướm hướng dẫn phụ Người nông dân phải đọc kỹ hướng dẫn sửdụng trước khi phun thuốc để có thể sử dụng thuốc tốt nhất và an toàn

Các điểm quan trọng cần lưu ý trên nhãn thuốc là:

- Tên thương mại, tên hoạt chất, công ty nào sản xuất ?

- Thuốc này phòng trừ loại dịch hại gì ? Trên cây trồng gì ?

- Phương pháp sử dụng như thế nào ?

- Độ độc thế nào đối với người sử dụng ?

- Phòng độc như thế nào ?

- Những mặt nào cần chú ý để ngăn ngừa ?

- Có dư lượng nguy hiểm không ?

Trang 33

- Thời gian cách ly an toàn sau khi phun ?

d Pha trộn thuốc

Pha trộn thuốc là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúcđược nhiều dịch hại Tuy nhiên cần lưu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loạithuốc theo sự hướng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hướng dẫn pha thuốchoặc sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật biết rõ về đặc tính của thuốc Nên hỗnhợp tối đa hai loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động, hoặckhác đối tượng phòng trừ trong cùng một bình phun Hỗn hợp thuốc nhằmmột trong những mục đích sau: Mở rộng phổ tác dụng; Sử dụng sự tương tác

có lợi; Hạn chế sự mất hiệu lực nhanh của một số hoạt chất; Gia tăng sự antoàn trong sử dụng; Tiết kiệm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế Thôngthường chỉ nên phối trộn tối đa hai loại thuốc trong cùng một lần phun sẽ chohiệu quả cao, đồng thời kiểm soát được tác hại ngược lại do quá trình phốitrộn

Chỉ nên phối hợp các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc các nhóm gốckhác nhau thì hiệu quả mới cao Chỉ nên phối hợp thuốc có cách tác dụngkhác nhau như (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp, lưu dẫn, ) Chỉ nên phốihợp thuốc trừ sâu với thuốc trừ bệnh, thuốc trừ sâu với thuốc trừ cỏ, thuốc trừcỏ với phân bón,

Không nên phối hợp thuốc trừ bệnh với phân bón qua lá hoặc chất điềuhòa sinh trưởng, không phối hợp thuốc trư sâu vi sinh với thuốc trừ bệnh cónguồn gốc chất kháng sinh

Trước khi phối hợp cần đọc kỹ hướng dẫn trên nhãn theo phương phápphối trộn: Không trộn thuốc có tính axít zvới thuốc có tính kiềm, nồng độ củamỗi loại phải giữ nguyên như khi dùng riêng rẽ, sau khi pha trộn nên áp dụngngay Nếu không biết rõ nguồn gốc hay cách hướng dẫn phối trộn, cần pha hailoại thuốc riêng rẽ ; sau đó đổ chung hai dung dịch này vào một lọ thủy tinhđể xem chúng có sánh đặc hay gọi là kết tủa không? Nếu không có hiện tượng

Trang 34

này, cần đem hỗn hợp trên phun lên cây trồng với một diện tích nhỏ chừngvài mét vuông trước, để xem hỗn hợp thuốc có gây độc cho cây trồng không?Nếu an toàn thì mới áp dụng cho diện tích rộng Nếu trộn thuốc sai có thế dẫnđến sử dụng thuốc không hiệu quả, gây lãng phí, không đạt được hiệu quảphòng trừ.

e Sử dụng bảo hộ lao động

Người đi phun thuốc cần chuẩn bị những vật dụng tối thiểu như sau:

Áo dài tay và quần dài, nón che nắng, khẩu trang để che miệng và mũi; kínhbảo hộ mắt; bao tay; ủng, giầy cao su Yêu cầu đồ bảo hộ lao động phải chephủ cơ thể và thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm Nếu sử dụng khôngđầy đủ bảo hộ lao động sẽ dẫn tới tăng nguy cơ tiếp xúc của người sử dụngvới thuốc BVTV từ đó tăng rủi ro

g Số lần phun thuốc của cả vụ

Số lần phun thuốc là tống số các lần phun thuốc BVTV trong cả vụ Sốlần phun càng ít thì càng tốt, càng đỡ độc hại

h Nồng độ và liều lượng phun

Nồng độ: lượng thuốc cần dùng để pha loãng với 1 đơn vị thể tích dungmôi, thường là nước (đơn vị tính là %, g hay cc thuốc/số lít nước của bìnhphun)

Liều lượng: lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích (đơn vị tính

là kg/ha, lít/ha )

i Xử lý bao bì sau khi khi phun

Bao bì sau khi phun cần phải để đúng nơi quy định, hoặc xử lý theođúng quy trình Nếu là bao bì bằng giấy thì cho xuống hố rồi đốt Nếu bằngnhựa nhưng trên nhãn có chỉ dẫn là không được đốt thì phải đập vỡ, đâmthủng rồi chôn xuống đất Nếu bao bì làm bằng vật liệu không cháy thì đậpvỡ, đâm thủng

k Xử lý thuốc thừa đã pha sau phun

Trang 35

Thuốc còn dư sau khi phun, cần pha loãng ra 10 lần, phun tiếp trên câytrồng, không đổ bỏ vào môi trường Nếu đổ vào môi trường thì có thể gây hạiđến các loại sinh vật thủy sinh, các động vật trên cạn có ích như thiên địchhay có thể là cả con người.

l Thời gian cách ly thuốc

Thời gian cách ly là khoảng thời gian từ khi phun thuốc lần cuối đếnkhi thu hoạch nông sản nhằm đảm bảo cho thuốc bảo vệ thực vật có đủ thờigian phân hủy đến mức không còn có thể gây ra những tác động xấu đến cơthể của người và gia súc khi tiêu thụ nông sản đó

m Vệ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV

Vệ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV là một việc cần thiết phải làmngay Cởi bỏ ngay bộ đồ bảo hộ lao động; Tắm gội sạch sẽ bằng xà phòng;Giặt giũ đồ bảo hộ lao động; Thay quần áo sạch trước khi nghỉ ngơi, ăn uống,hút thuốc

2.4 Nghiên cứu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và chỉ số tác động môi trường trên thế giới và Việt Nam

2.4.1 Nghiên cứu chỉ số tác động môi trường ở Thái Lan

Ở Thái Lan, một nghiên cứu đánh giá tác động của IPM trên lúa đã phân

tích được rằng một tập hợp những số liệu nghiên cứu đã được thu thập trongkhoảng thời gian hơn 4 năm với 5 chương trình thử nghiệm dự án xây dựngnhững lớp học đồng ruộng Cánh đồng áp dụng tính EIQ đã được đưa vào đểđánh giá lượng giảm thiểu rủi ro đến sức khỏe và môi trường, đạt được bởi việcsử dụng chương trình IPM

Kết quả đã chỉ ra rằng, nông dân làm theo các lớp học đồng ruộng vàchương trình, sau khi được tập huấn đã giảm đáng kể lượng thuốc trừ sâu sửdụng xuống còn 41,7% Trong khi đó, không có lượng giảm thiểu đáng kể nàođược quan sát thấy ở nhóm nông dân không tham gia các chương trình tập huấn

Trang 36

tại địa phương Sự giảm thiểu thuốc trừ sâu, có hai hạn chế liên quan đến việcsử dụng thuốc BVTV, những lợi ích đạt được của nông dân và chỉ số EIQ cũngchỉ ra những điểm khác nhau đáng kể Sự khác nhau nằm ở EIQ, tuy nhiên cũngbị ảnh hưởng bởi sự thay đổi loại thuốc BVTV sử dụng Sau khi tập huấn, nôngdân được học theo các lớp học đồng ruộng đã chọn lựa những loại thuốc trừ sâuít độc hơn để giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho bản thân họ.3

Thiếu đi giá trị tính sẵn của EIQ là một sự hạn chế nghiêm trọng choviệc sử dụng EIQ để đánh giá tác động và nó có thể ảnh hưởng đến tính chínhxác của việc áp dụng chỉ số này không chỉ tại Thái Lan mà còn ở những nơikhác

2.4.2 Nghiên cứu chỉ số tác động môi trường Campuchia

Hai nghiên cứu đánh giá tác động của IPM đã được thực hiện tạiCampuchia, một bởi DANIDA (Cơ quan Phát triển hợp tác Đạn Mạch ) trênlúa năm 2003 và 1 bởi FAO, chương trình IPM trên rau giữa các quốc gia đãđược thực hiện vào vụ mùa năm 2003 và năm 2004 Mặc dù việc đánh giá rủi

ro bằng EIQ không nằm trong những nghiên cứu đó nhưng những thử nghiệmđã được tiến hành nhằm tính toán EIQ đồng ruộng dựa vào những số liệu hiệntại từ những việc đánh giá những tác động ban đầu

Tuy nhiên, những tính toán về EIQ đồng ruộng đã bị giới hạn bởi mộtsự thật rằng số liệu của các cuộc khảo sát điều tra về thuốc bảo vệ thực vậtluôn luôn không có sự nhận biết rõ ràng về sản phẩm sử dụng thuốc Khôngchỉ bởi rất nhiều nông dân không chỉ mù chữ và không biết tên thuốc họ sửdụng mà còn rất nhiều loại thuốc được sáng chế bởi các nước láng giềng vàthông tin trên nhãn được viết bởi tiếng Việt Nam, Thái lan và Trung Quốc.Những thử nghiệm nhằm mục đích cho nông dân ghi lại tên của những loạithuốc bảo vệ thực vật được sử dụng thường cho kết quả là những tên thuốcnông dân viết sai chính tả hoặc không thể hiểu nổi Thêm vào đó, một số tên

3 Praneetvatakul, S and H Waibel (2006)

Trang 37

của sản phẩm thì không tương ứng với những sản phẩm quốc tế đã được biếtđến với cùng một tên gọi Ví dụ khác, một số tên như “dimethyl phosphate”hay “dimethyl carbomoyl” có thể đã được làm giả tên bởi những người bánthuốc tại địa phương.

Với sự giúp đỡ của những cuốn sách tham khảo có chứa những bức ảnhvề nhãn thuốc bảo vệ thực vật ở Campuchia, người khảo sát có thể nhận ra hayđoán biết hầu hết các loại thuốc bảo vệ được sử dụng bởi những nông dân đãđược khảo sát điều tra Thật không may, những quyển sách chỉ giúp nhận ranhững thành phần công hiệu ngoài bao bì mà không tập trung vào công thứccủa thuốc Tuy nhiên, từ hầu hết những sản phẩm tiến tới những sự tập trungtiêu biểu ví dụ như 50% parathion, 35% endosulfan, 80% carbaryl, 2.5%deltamethrin…Ta có thể tính toán giá trị EIQ đồng ruộng bằng cách giả sửrằng hầu hết phần trăm của những thành phần công hiệu không thể tính toánnồng độ tạo thành Những sản phẩm không được biết đến mà không đượctruy tìm nguồn gốc được chứa trong sự tính toán EIQ đồng ruộng với ký hiệugiá trị EIQ là 27,3 và 50% thành phần

Cân nhắc những giới hạn này, kết quả sơ bộ cho IPM trên lúa đã chỉ rarằng sự giảm thiểu của chỉ số EIQ đồng ruộng cũng dẫn đến sự giảm thiểu vềliều lượng và chi phí, nhưng không lớn như sự giảm thiểu trong việc sử dụngnhững sản phẩm bao gồm 1 hợp chất, đó là 1 trong những mục tiêu chính củaviệc đào tạo IPM

2.4.3 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam

Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam các loại thuốc BVTV đã đượcsử dụng từ nhiều năm trước đây Tuy nhiên thời kỳ đó, do tình hình phát sinh,phát triển của sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa phức tạp nên số lượng vàchủng loại thuốc BVTV chưa nhiều Ngày đó do thiếu thông tin và do chủngloại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử dụng nhiều loại

Trang 38

thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường Ngày nay người tađã thay dần bằng các loại thuốc BVTV thế hệ mới có độc tính thấp, ít tồn lưutrong môi trường.

Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, do thay đổi

cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn Vì vậysố lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên Nếu như trướcnăm 1985 khối lượng thuốc BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 đến 9.000tấn thành phẩm quy đổi và lượng thuốc sử dụng bình quân khoảng 0,3 kg hoạtchất /ha thì thời gian từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến động từ25- 38 ngàn tấn Đặc biệt năm 2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345tấn Cơ cấu thuốc BVTV sử dụng cũng có biến động: thuốc trừ sâu giảmtrong khi thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại.4

Nguyên nhân của sự biến động này là do từ năm 1992 nền nông nghiệpViệt Nam đã áp dụng rất có kết quả chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) Nhiều hộ nông dân đã biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừtổng hợp trong sản xuất và chỉ phun thuốc khi cần thiết theo sự chỉ đạo của cơquan BVTV Tại các địa phương có áp dụng chương trình Quản lý dịch hạitổng hợp IPM số lần phun thuốc đã giảm đi Kết quả này chứng minh rằngchương trình Quản lý dịch hại tổng hợp IPM là một trong các biện pháp hữuhiện nhằm tránh nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng thưốc BVTV

Do tập quán canh tác và diện tích trồng lúa lớn nên các các tỉnh vùngđồng bằng nông dân sử dụng nhiều thuốc BVTV hơn (1,15- 2,66 kg thànhphẩm/ha/năm) so với các tỉnh miền núi (0,23 kg thành phẩm/ha/năm)

Tuy Bộ NN & PTNT và Cục BVTV đã có nhiều văn bản quy định vàhướng dẫn cách sử dụng thuốc BVTV an toàn có hiệu quả đặc biệt là trên rau

và chè nhưng việc sử dụng thuốc BVTV còn bộc lộ nhiều bất cập chưa tươngxứng với yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp sạch Kết quả là làm ảnhhưởng đến chất lượng nông sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Việc tăng

4 Văn phòng Ban Chỉ đạo 33 - Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 39

liều lượng thuốc, tăng số lần phun thuốc, dùng thuốc BVTV không theohướng dẫn, lạm dụng thuốc BVTV đã dẫn đến hậu quả đã gây ra hiện tượngkháng thuốc, làm thuốc mất hiệu lực, để lại tồn dư thuốc BVTV quá mức chophép trong nông sản, thực phẩm Đó cũng là nguyên nhân của tình trạng ngộđộc thực phẩm, làm giảm sức cạnh tranh của nông sản, hàng hoá trên thịtrường thế giới.

Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tìnhtrạng vứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến Thói quenrửa bình bơm và dụng cụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây

ô nhiễm nguồn nước, gây ngộ độc cho động vật thuỷ sinh cũng cần được cảnhbáo và khắc phục ngay

Kết quả kiểm tra tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau của 4600 hộnông dân năm 2006 cho thấy có tới 59,8 % số hộ vi phạm về quy trình sửdụng thuốc Số hộ không giữ đúng thời gian cách ly: 20,7%; sử dụng thuốccấm, thuốc ngoài danh mục: 10,31%; sử dụng thuốc hạn chế trên rau: 0,18%;sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ: 0,73%

Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trên 373 mẫu rau năm 2006, cho thấy

có 33 mẫu (chiếm 13,46%) vượt mức dư lượng cho phép Đây là nguyên nhâncủa tình trạng ngộ độc thực phẩm, làm giảm sức cạnh tranh của nông sản,hàng hoá trên thị trường thế giới và cũng là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa đến sứckhoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường

Do nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tăng, các cơ sở kinh doanh, buôn bánmặt hàng thuốc BVTV cũng ngày càng gia tăng Mặc dù BVTV là một mặthàng kinh doanh có điều kiện nhưng không phải cơ sở nào cũng có đầy đủ cácđiều kiện như quy định Kết quả thanh tra 14.570 lượt cửa hàng, đại lý kinhdoanh thuốc BVTV năm 2006 cho thấy có 14,8% vi phạm các quy định vềkinh doanh thuốc BVTV

Trang 40

Trình độ của người kinh doanh thuốc BVTV còn thấp so với yêu cầutrong khi theo điều tra có tới trên 90% nông dân tìm hiểu cách sử dụng thuốcBVTV trực tiếp từ người bán thuốc

Hầu hết các loại thuốc BVTV sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam đềunhập khẩu từ nước ngoài Khối lượng thuốc BVTV nhập khẩu tăng từ 13.000-15.000 tấn/năm những năm đầu thập kỷ 90 lên 33.000-38.000 tấn những năm

2000 Đặc biệt các năm 2005 và 2006 do bùng phát dịch rầy nâu và vàng lùnxoắn lá tại các tỉnh Nam bộ nên lượng thuốc BVTV nhập khẩu dã tăng lên51.000 tấn (2005) và 71.000 tấn (2006) Hiện tượng nhập lậu các loại thuốcBVTV (bao gồm cả thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốc hạn chế sửdụng) đang là vấn đề chưa thể kiểm soát nổi Hàng năm vẫn có một khốilượng lớn thuốc BVTV nhập lậu vào nước ta Tình trạng các thuốc BVTV tồnđọng không sử dụng, nhập lậu bị thu giữ đang ngày càng tăng lên về số lượng

và chủng loại Điều đáng lo ngại là hầu hết các loại thuốc BVTV tồn đọngnày được lưu giữ trong các kho chứa tồi tàn hoặc bị chôn vùi dưới đất khôngđúng kỹ thuật nên nguy cơ thẩm lậu và dò rỉ vào môi trường là rất đáng báođộng Cùng với thuốc BVTV tồn đọng, các loại thuốc và bao bì, đồ dựngthuốc BVTV đang là nguy cơ đe dọa sức khoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môitrường nếu không áp dụng ngay các biện pháp giải quyết khẩn cấp

Trong số các cơ sở gia công, sang chai, đóng gói thuốc BVTV vẫn cònmột số cơ sở chưa quan tâm đúng mức đến việc cải tiến công nghệ còn sửdụng các dây chuyền công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm Đặc biệt là hệ thống xửlý chất thải chưa đạt các tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 2008 Loại nông dược Tên thương mại Tỷ lệ

(%)

Hoạt chất

Tỷ lệ

(%)

Công ty

Ngày đăng: 07/04/2015, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Các nhóm rủi ro con người và môi trường và nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro thuốc bảo vệ thực vật - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
Sơ đồ 2.1 Các nhóm rủi ro con người và môi trường và nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro thuốc bảo vệ thực vật (Trang 14)
Đồ thị 2.1: Phân phối tỷ lệ của 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQ Max - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 2.1: Phân phối tỷ lệ của 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQ Max (Trang 23)
Đồ thị 2.2 Phân phối tỷ lệ 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQ Min - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 2.2 Phân phối tỷ lệ 8 yếu tố tác động đến giá trị EIQ Min (Trang 23)
Đồ thị 3.1: Diễn biến diện tích Súp lơ Đại Đồng qua 3 vụ năm 2007-2009 (ĐVT: ha) - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 3.1: Diễn biến diện tích Súp lơ Đại Đồng qua 3 vụ năm 2007-2009 (ĐVT: ha) (Trang 57)
Đồ thị 3.2: Diễn biến diện tích Súp lơ Tân Kỳ qua 3 vụ năm 2007-2009 (ĐVT: ha) - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 3.2: Diễn biến diện tích Súp lơ Tân Kỳ qua 3 vụ năm 2007-2009 (ĐVT: ha) (Trang 57)
Đồ thị 4.1: Căn cứ quan trọng nhất khi mua thuốc của người sử dụng - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 4.1: Căn cứ quan trọng nhất khi mua thuốc của người sử dụng (Trang 72)
Đồ thị 4.2: Giá trị EIQ lý thuyết của các loại thuốc sử dụng tại điểm nghiên cứu - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 4.2: Giá trị EIQ lý thuyết của các loại thuốc sử dụng tại điểm nghiên cứu (Trang 83)
Đồ thị 4.3: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Tân Kỳ - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 4.3: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Tân Kỳ (Trang 87)
Đồ thị 4.4: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Đại Đồng 4.2.2 Tính toán rủi ro tiềm năng đối với con người và môi trường - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 4.4: Tỷ lệ của các khoảng giá trị EIQ đồng ruộng tại Đại Đồng 4.2.2 Tính toán rủi ro tiềm năng đối với con người và môi trường (Trang 88)
Đồ thị 4.5: Tần số của các thang phân tổ giá trị EI người tiêu dùng tại cả - Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tính toán rủi ro thuốc bảo vệ thực vật thông qua chỉ số tác động môi trường trong sản xuất súp lơ ở đại đồng và tân kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh h
th ị 4.5: Tần số của các thang phân tổ giá trị EI người tiêu dùng tại cả (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w