Môi trường trầm tích đới gian triều ven bờ Bắc Bộ nằm trong vùng nhật triều biên độ lớn, gồm ba kiểu khác nhau về vậtchất và điều kiện động lực gồm kiểu môi trường trầm tích vũng vịnh Đô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
_
Đặng Hoài Nhơn
TIẾN HÓA MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH ĐỚI GIAN
TRIỀU KHU VỰC VEN BỜ BẮC BỘ
Chuyên ngành: Khoáng vật học và Địa hóa học
Mã số : 62 44 02 05
DỰ THẢOTÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội - 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Khoa Địa chất - Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
– ĐHQGHN vào hồi giờ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Đới gian triều là không gian đệm giữa lục địa và biển, chịu các
quá trình tương tác lục địa - biển trong mối quan hệ với hoạt độngnhân sinh diễn ra nên bị biến đổi mạnh bởi các tác động tự nhiên và
con người Môi trường trầm tích ở đới gian triều có vai trò quan
trọng đối các hệ sinh thái ven bờ, không gian sinh sống và phát triểnkinh tế-xã hội, vì vậy mỗi sự thay đổi đều tác động đến sinh vật và
con người
Đới gian triều khu vực ven bờ Bắc Bộ trải dài từ Quảng Ninh đến
Ninh Bình là nơi có chế độ nhật triều biên độ lớn, phong phú tàinguyên thiên nhiên Trong đó, tài nguyên sinh vật gồm nguồn lợithủy sản và đa dạng sinh học, bao gồm các hệ sinh thái: rừng ngậpmặn, rạn san hô, bãi cát biển, bãi triều rạn đá v.v.; tài nguyên phisinh vật bao gồm vật liệu xây dựng, sa khoáng các dạng đất ngập
nước: bãi cát biển, các bãi triều lầy, lạch triều v.v Tài nguyên ở đới
gian triều chịu nhiều tác động của tự nhiên và nhân sinh, đã biến đổi
và suy giảm giá trị do ô nhiễm môi trường, mất diện tích theo thờigian v.v Đó là thách thức đối với quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lýtài nguyên phục vụ phát triển bền vững và bảo tồn ở ven bờ Bắc Bộ.Thông tin về môi trường trầm tích đới gian triều Bắc Bộ hiện cònkhá ít nên công tác quy hoạch phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý đớigian triều ở Bắc Bộ chưa phát huy hết tiềm năng Để hiểu rõ nhữngbiến động và động thái của môi trường trầm tích đới gian triều
nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Tiến hóa môi trường trầm tích đới gian triều khu vực ven bờ Bắc Bộ” để làm luận án.
Mục tiêu của luận án
Xác định và phân chia các kiểu môi trường trầm tích đới
Trang 4Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hợp phần môi trường ở đới gian triều
gồm có dao động thủy triều, hình thái địa hình - cấu trúc trầm tích,thành phần trầm tích và động lực môi trường
Phạm vi không gian theo bề ngang của đới gian triều là khoảng
không gian được xác định trên cơ sở là đường trung bình triều thấp
trong những kỳ nước nước cường và trung bình triều cao trongnhững kỳ nước cường Phạm vi không gian theo chiều dọc bờ từMóng Cái tỉnh Quảng Ninh đến Kim Sơn tỉnh Ninh Bình
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm địa hình địa hình và cấu trúc trầm tích đớigian triều; Nghiên cứu thành phần trầm tích gồm: thành phần độ hạt,khoáng vật và địa hóa trầm tích đới gian triều; Nghiên cứu đặc điểmphóng xạ210Pb và226Ra tính tốc độ lắng đọng trầm tích; Nghiên cứu
sự biến đổi theo không gian của chất ô nhiễm; Nghiên cứu quá trìnhphát triển và tiến hóa đới gian triều
Những luận điểm bảo vệ của luận án
Luận điểm 1 Môi trường trầm tích đới gian triều ven bờ Bắc Bộ
nằm trong vùng nhật triều biên độ lớn, gồm ba kiểu khác nhau về vậtchất và điều kiện động lực gồm kiểu môi trường trầm tích vũng vịnh
Đông Bắc phân bố trầm tích cát nhỏ đến cát lớn chiếm ưu thế, thành
phần thạch anh chiếm hàm lượng cao, tốc độ lắng đọng nhỏ, hàm
lượng lưu huỳnh cao ở dưới lớp sâu; kiểu môi trường trầm tích vùng
Trang 5cửa sông hình phễu Bạch Đằng phân bố trầm tích bùn bột nhỏ, trầmtích bùn sét bột chiếm ưu thế, hàm lượng thạch anh thấp, tốc độ lắng
đọng trầm tích trung bình, hàm lượng lưu huỳnh trung bình ở lớpdưới sâu; kiểu môi trường trầm tích cửa sông châu thổ Sông Hồng
phân bố trầm tích bột lớn, trầm tích bùn bột nhỏ, hàm lượng thạchanh trung bình, tốc độ lắng đọng trầm tích lớn, hàm lượng lưu huỳnhnhỏ
Luận điểm 2 Ở thời kỳ hiện tại đới gian triều Bắc Bộ tiến hóa
trải qua 3 giai đoạn phát triển là giai đoạn phát triển bãi triều thấp,
giai đoạn phát triển bãi triều trung và giai đoạn phát triển bãi triều
cao Ở vũng vịnh ven bờ Đông Bắc bị suy thoái đới gian triều bị đẩylùi về phía lục địa; Ở cửa sông hình phễu Bạch Đằng đới là vùngchuyển tiếp đới gian triều bồi tụ cục bộ với suy thoái đẩy lùi về phíalục địa chiếm ưu thế; Ở châu thổ sông Hồng từ Đồ Sơn đến Kim Sơn
đới gian triều phát triển bồi tụ liên tục lấn ra biển
Những điểm mới của luận án
1 Đã phân kiểu môi trường trầm tích đới gian triều Bắc Bộ: theochiều dọc bờ phân thành ba kiểu là đới gian triều vũng vịnh, đới giantriều cửa sông hình phễu, đới gian triều châu thổ; theo chiều ngangthành ba phụ đới bãi triều: đới bãi triều thấp, đới bãi triều trung và
đới bãi triều cao
2 Làm rõ xu hướng phát triển, tiến hóa không đồng nhất của đớigian triều Bắc Bộ: ở đới gian triều vũng vịnh quá trình bào mòn, hạthấp, thu hẹp và dịch lấn bãi triều cao về phía lục địa thống trị; ở đớigian triều cửa sông hình phễu quá trình bào mòn, hạ thấp, thu hẹp vàdịch lấn về phía lục địa ở bãi triều cao và bãi triều trung chiếm ưuthế; ở đới gian triều cửa sông châu thổ quá trình bồi tụ nổi cao, mởrộng và dịch lấn về phía biển thống trị ở cả bãi triều cao, bãi triều
Trang 6trung và bãi triều thấp.
3 Đã xác định được thời khoảng cần thiết cho hình thành và hoànthiện các bãi triều ở ba vùng khác nhau ở đới gian triều Bắc Bộ Ở
đới gian triều vũng vịnh vị trí bãi triều thấp trung bình 470 năm, bãi
triều trung trung bình 268 năm Ở đới gian triều cửa sông hình phễu
vị trí bãi triều thấp trung bình 160 năm, bãi triều trung trung bình
164 năm, ở bãi triều cao trung bình 109 năm Ở đới gian triều châu
thổ vị trí bãi triều thấp trung bình 171 năm, ở bãi triều trung trungbình 52 năm và bãi triều cao trung bình 188 năm
4 Đánh giá được thực trạng tích lũy các chất gây ô nhiễm có kimloại nặng và các chất hữu cơ bền trong trầm tích đới gian triều Kimloại nặng có hàm lượng cao hơn ngưỡng ISQGs ở cửa sông hìnhphễu và cửa sông châu thổ với Cu, Pb, As và Zn, thấp hơn ngưỡngISQGs ở vũng vịnh; các hợp chất PCBs hàm lượng thấp nhưng có xuthế tăng lên theo thời gian; hợp chất PAHs hàm lượng cao ở vũngvịnh rồi đến cửa sông châu thổ, thấp ở cửa sông hình phễu, tăng theothời gian thể hiện ở vũng vịnh và cửa sông hình phễu; hàm lượngHCBVTV gốc clo cao nhất ở cửa sông hình phễu, thấp nhất ở cửasông châu thổ
Ý nghĩa của luận án
Ý nghĩa khoa học: luận án góp phần làm sáng tỏ về bản chất tựnhiên và tiến hóa môi trường trầm tích đới gian triều Bắc Bộ, phản
ánh được những biến đổi của chúng trước tác động của con người
Ý nghĩa thực tiễn: kết quả của luận án làm cơ sở khoa học cho
công tác định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý và bảo vệ bãi triều
các tỉnh ven biển Bắc Bộ, là căn cứ khoa học đưa ra những quyết
định quản lý phù hợp với bản chất tự nhiên ở mỗi vùng
Bố cục của luận án
Trang 7Luận án được cấu trúc thành 4 chương không kể mở đầu, kết luận
và tài liệu tham khảo gồm:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở tài liệu và phương
bờ Bắc Bộ và ảnh hưởng hoạt động nhân sinh
Lời cảm ơn: Nghiên cứu sinh xin cảm ơn hai thầy hướng dẫn
PGS.TS Trần Đức Thạnh, PGS.TS Đặng Mai đã giúp đỡ tận tìnhtrong quá trình thực hiện luận án Xin cảm ơn Lãnh đạo Viện Tàinguyên và Môi trường biển đã tạo điều kiện cơ sở vật chất, phòng thínghiệm hoàn thiện luận án Cảm các thầy cô Khoa Địa chất, đồngnghiệp và ơn gia đình đã giúp đỡ và động viên tôi thực hiện luận án
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Đới gian triều đã bắt đầu
được nghiên cứu từ thập niên ba mươi của thế kỷ XX bởi nhà địa
chất người Đức Hantzchel (1939), sau này được chi tiết về hình cấu trúc, thành phần trầm tích, địa hóa trầm tích, sinh địa hóa, cácquá trình trầm tích, ô nhiễm trầm tích, tiến hóa bãi triều trong
thái-Holocen và tác động nhân sinh ảnh hưởng đến bãi triều
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước: Ở trong nước về môi
trường trầm tích đới gian triều Bắc Bộ được nghiên cứu từ nhữngnăm 1990 của thế kỷ XX đến nay với các vấn đề về hình thái-cấu
trúc bãi triều, thành phần trầm tích, khoáng vật, địa hóa trầm tích,
Trang 8quá trình hình thành và phát triển.
1.2 Cơ sở tài liệu: Các đề tài do Viện Tài nguyên và Môi trường
biển thực hiện từ 1990 cho đến gần đây sử dụng trong luận án gồm:
1 Đề tài cấp Nhà nước mã số 48B-05-02: “Nghiên cứu sử dụng hợp
lý các bãi triều lầy cửa sông ven biển Phía Bắc Việt Nam” Thựchiện 1985-1990
2 Đề tài cấp Nhà nước mã số KHCN5A: “Nghiên cứu dự báo, phòngchống sạt lở bờ biển Bắc Bộ từ Quảng Ninh tới Thanh Hóa” Thực
hiện 1999-2000
3 Đề tài cấp Nhà nước mã số KC09-13/06-10: ”Lập luận chứng
khoa học kỹ thuật về mô hình quản lý tổng hợp và phát triển bềnvững dải bờ tây vịnh Bắc Bộ” Thực hiện 2007-2010
4 Đề tài cấp Nhà nước mã số ĐTĐL 2009T/05: “Nghiên cứu, đánh
giá tác động của các công trình hồ chứa thượng nguồn đến diễn biến
hình thái và tài nguyên - môi trường vùng cửa sông ven biển đồngbằng Bắc Bộ” Thực hiện 2007-2010
5 Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam:
“Nghiên cứu, đánh giá khả năng bồi tụ và mở rộng của các bãi bồiven bờ biển châu thổ sông Hồng” Thực hiện 2010-2012
6 Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam mã sốVAST.CTG.01/12-13: “Đánh giá diễn biến một số chất ô nhiễm có
độc tính trong môi trường trầm tích vùng triều Miền Bắc Việt Nam”
Thực hiện 2012-2013
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp luận
Đới gian triều ven bờ Bắc Bộ nằm trong vùng phân dị về hình
thái địa hình, cấu trúc địa chất, mạng lưới thủy văn sông và hải văntạo nên khác biệt tính chất môi trường Dao động thủy triều là yếu tố
Trang 9động lực cựng với khỏc biệt về nguồn cung cấp trầm tớch đó tạo nờn
khỏc biệt vật chất ở từng đới địa hỡnh
Thụng qua nghiờn cứu hỡnh thỏi địa hỡnh, thành phần trầm tớch ở
đới gian triều trong mối liờn hệ với dao động thủy triều từ đú luận
giải quỏ trỡnh tiến húa và phỏt triển cỏc giai đoạn bói triều
1.3.2 Khảo sỏt thực địa lấy mẫu
Đó khảo sỏt thu mẫu trong thời gian 2009-2013 gồm 15 lỗ khoan
tại cỏc vựng như hỡnh 1.3 Gồm pH, Eh (56 mẫu), thành phần độ hạt(304 mẫu), cỏc chất dinh dưỡng và lưu huỳnh (42 mẫu), kim loạinặng (160 mẫu), cỏc chất hữu cơ bền (HCBVTV, PCBs, PAHs 42mẫu), khoỏng vật chớnh (130 mẫu), đồng vị226Ra và210Pb (253 mẫu)
20
31 29 27
bã C
1 0
Đ.
đả o bả n
mũi Đồ Sơn bán đảo Đồ Sơn
BL
TB BLa
KS
Kim Sơn (KS) (Các lỗ khoan:KS1, KS2, KS3, KS4)
Ba Lạt (BL) (Các lỗ khoan: BL1, BL2, BL3) Thái Bình (TB) (Lỗ khoan: TB-1) Bàng La (BLa) (Lỗ khoan: BLa-1) Ngọc Hải (NH) (Lỗ khoan: NH-1) Cửa Cấm (CC) (Lỗ khoan: CC-1) Cửa Lục (CL) (Lỗ khoan: CL-1)
Đồng Rui (DR) (Lỗ khoan: DDR1, DDR2) Móng Cái (MC) (Lỗ khoan: MC-1)
Chú giải
Điểm thu mẫu trên các bãi triều
Hỡnh 1.3 Sơ đồ vị trớ khảo sỏt đới gian triều Bắc Bộ
1.3.3 Cỏc phương phỏp nghiờn cứu
Trang 10- Phương pháp phân tích hình thái và cấu trúc đới gian triều
- Phương pháp phân tích trầm tích trong phòng thí nghiệm: thànhphần độ hạt, phân loại trầm tích, nitơ tổng số (Nts), phốt pho tổng số(Pts), cacbon hữu cơ (Chc), lưu huỳnh tổng số (Sts), hóa chất bảo vệthực vật (HCBVTV) gốc clo, polychlorinated biphenyl (PCBs),hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs)
-Phương pháp đồng vị phóng xạ 210Pb và 226Ra, mô hình tính tuổitrầm tích, kim loại nặng, khoáng vật nặng, khoáng vật chính
- Phương pháp xác lập các giai đoạn tiến hóa bãi triều
1.3.4 Biểu diễn, tính toán kết quả phân tích: phân tích dữ liệu và
tính toán các thông số thống kê, biểu diễn các dữ liệu cột khoan bằngphần mềm Sigma Plot và Microsolf Excel
Chương 2 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐỚI GIAN
TRIỀU KHU VỰC VEN BỜ BẮC BỘ
2.1 Đặc điểm khí hậu và thủy văn
2.1.1 Khí hậu: ven biển Bắc Bộ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,
có hai mùa cơ bản là mùa mưa và mùa khô
2.2.2 Thủy văn: trong vùng có 3 lưu vực sông chính: hệ thống sông
nhỏ vùng Đông Bắc, hệ thống sông Thái Bình, hệ thống sông Hồng
2.2 Đặc điểm địa hình khu vực
2.2.1 Đồi-núi: phân bố ở cửa sông hình phễu và vũng vịnh, độ cao
cao 50 – 200 m
2.2.2 Vách: phân bố ở cửa sông hình phễu và vũng vịnh, vách
thường phát triển trên đá gốc sát bờ biển có độ dốc cao
2.2.3 Thềm mài mòn: có mặt ở vũng vịnh và cửa sông hình phễu, bề
mặt là đá gốc, cuội, tảng
2.2.4 Bãi biển: phổ biến ở Bắc Bộ và đặc biệt phát triển ở vũng vịnh
có địa hình bằng phẳng có cấu tạo bằng cát lớn, cát trung và cát nhỏ
Trang 112.2.5 Doi cát, đê cát và cồn cát: phổ biến ở cửa sông châu thổ, cửa
sông hình phễu và ít phổ biến ở vũng vịnh
2.2.6 Đới gian triều: phổ biến ở Bắc Bộ, địa hình khá bằng phẳng
độ dốc nhỏ Bề rộng lớn nhất ở cửa sông châu thổ, hẹp và nhỏ ở
vùng vũng vịnh
2.2.7 Lạch triều: ở vùng cửa sông hình phễu và vũng vịnh ít phổ
biến ở cửa sông châu thổ
2.3 Đặc điểm địa chất khu vực
2.3.1 Địa tầng: ở ven bờ Bắc Bộ có thành tạo đá gốc trước Đệ tứ và
các thành tạo Đệ tứ
Các thành tạo đá gốc trước Đệ tứ: tuổi từ Paleozoi đến Kainozoi
phổ biến ở vùng Đông Bắc, tuổi cổ nhất là hệ tầng Tấn Mài (O3– S2
Thái Thụy (a, am Q1
tb) Trầm tích bở rời có kích thước sỏi sạn, cát, bột, sét có
nguồn gốc lục địa đến nguồn gốc biển
2.3.2 Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
Cửa sông châu thổ nằm trong bồn sụt lún kiến tạo Kainozoi sôngHồng; Cửa sông hình phễu nằm trong vùng sụt lún, bị khống chế bởihai hệ thống đứt gãy hiện đại hướng TB-ĐN và ĐB-TN; Ở vũng vịnhhoạt động kiến tạo khá phức tạp, cơ bản nằm ở vùng nâng trong giai
đoạn tân kiến tạo với biên độ nâng từ vài chục mét đến 300m
2.4 Các hệ sinh thái
2.4.1 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở bãi triều Bắc Bộ chiếm đáng
kể về diện tích, phân bố trên bãi triều cao ở Quảng Ninh, Hải Phòng,Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình
Trang 122.4.2 Hệ sinh thái rạn san hô: phân bố ở đới dưới triều, chỉ một
phần nhỏ có mặt ở bãi triều thấp thuộc đới gian triều ở Cát Bà, HạLong và Bái Tử Long
2.4.3 Hệ sinh thái cỏ biển: diện tích phân bố không lớn ở cửa sông
châu thổ (Đông Long-Thái Bình, Cồn Ngạn-Cồn Lu, Kim Ninh Bình) và ở vùng Đông Bắc
Trung-2.4.4 Hệ sinh thái bãi cát biển: phân bố ở vùng Đông Bắc và cửa
sông châu thổ sông Hồng, ở bán đảo Đố Sơn, đảo Cát Hải
2.4.5 Hệ sinh thái bãi triều rạn đá: trên các bãi đá tảng ven bờ Bắc
Bộ ở vùng Đông Bắc, ven biển ở Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn
2.4.6 Hệ sinh thái bãi triều: hệ sinh thái bãi triều phân bố phổ biến
trên vùng ven bờ Bắc Bộ từ Móng Cái đến Kim Sơn Ninh Bình cónhiều nhóm sinh vật gồm rong biển, động vật đáy, sinh vật phù du
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐỚI GIAN TRIỀU KHU
VỰC VEN BỜ BẮC BỘ
3.1 Phân loại kiểu môi trường trầm tích đới gian triều
3.1.1 Tiêu chí phân loại
Dao động thủy triều: Thủy triều lớn có độ lớn triều > 4 m, thủy triều
trung bình dao động 4 – 2 m và thủy triều nhỏ dao động < 2 m
Địa hình-địa mạo: quyết định không gian đới gian triều, chi phối tác
động của thủy triều để tạo nên những đặc điểm trầm tích khác nhau
Thành phần trầm tích: trầm tích lưu giữ thông tin môi trường tạo ra
nó, dựa vào trầm tích có thể biết điều kiện động lực môi trường
Tính chất địa lý địa phương: xác lập trên cơ sở sự khác nhau về các
yếu tố địa lý như sông ngòi, khí hậu
3.1.2 Kết quả phân loại kiểu môi trường trầm tích đới gian triều Bắc Bộ
Dao động thủy triều: ở Bắc Bộ là nhật triều đều, mực nước dao
Trang 13động 0,38 - 4,67 m/OmHĐ trong kỳ nước cường Trong một ngày, ở
vũng vịnh thời gian triều lên lớn thời gian triều xuống, ở cửa sônghình phễu thời gian triều lên và triều xuống ngang nhau, ở cửa sôngchâu thổ thời gian triều lên nhỏ hơn triều xuống [55]
Đặc điểm địa hình-địa mạo: Ở vũng vịnh đới gian triều phát triển
ở các cung bờ lõm núi vùng Đông Bắc, thường hẹp và có sự phân dị
về địa hình Ở cửa sông hình phễu đới gian triều thoải và có nhiềulạch triều chia cắt Ở cửa sông châu thổ đới gian triều rộng lớn địahình khá bằng phẳng
Thành phần trầm tích: Ở đới gian triều vũng vịnh phân bố trầm
tích bột lớn, cát nhỏ, cát trung và cát lớn Ở cửa sông hình phễu phân
bố trầm tích bùn sét bột, bùn sét, bột lớn và cát nhỏ Ở cửa sông châuthổ phân bố trầm tích bột lớn và bùn bột nhỏ, cát nhỏ
Tính chất địa lý địa phương: vùng núi Đông Bắc nơi tập trung các
sông ngắn và dốc, ít nguồn cung cấp vật liệu trầm tích; vùng cửasông hình phễu, nguồn cung cấp trầm tích lơ lửng nhiều; vùng cửasông châu thổ, cung cấp nguồn trầm tích lơ lửng phong phú
3.2 Hình thái địa hình và cấu trúc lớp trầm tích đới gian triều
3.2.1 Hình thái địa hình
Đới gian triều vũng vịnh ở trong cung bờ lõm hoặc đoạn bờ cong
ở đảo vùng Đông Bắc, địa hình khá bằng phẳng phát triển trên nền đá
gốc Ở cửa sông hình phễu, bề mặt bằng phẳng thống trị bởi trầmtích hạt mịn Ở cửa sông châu thổ, địa hình bằng phẳng và rộng lớnkéo dài từ Kim Sơn đến bán đảo Đồ Sơn
3.2.2 Cấu trúc lớp trầm tích
Ở vũng vịnh, trầm tích phân dị theo bề ngang rõ ràng, gần bờ phân
bố trầm tích cát, sỏi, sạn xa bờ là trầm tích hạt mịn hơn Theo chiềuthẳng đứng, ở xa bờ trên mặt trầm tích hạt mịn, xuống sâu đá gốc;