1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv

98 889 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLEMục đích của việc tính toán ngắn mạch: Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch l

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

CHƯƠNG 1 1

MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH 1

1.1 Mô tả đối tượng được bảo vệ 1

1.2 Các thông số chính 1

CHƯƠNG 2 3

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE 3

2.1 Sơ đồ 1: SNmax (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc 7

2.1.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 , N1' ) 7

2.1.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2 , N2' ) 10

2.1.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 , N3' ) 13

2.2 Sơ đồ 2: SNmax (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc 14

2.2.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 , N1' ) 14

2.2.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2 , N2' ) 17

2.2.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 , N3' ) 21

2.3 Sơ đồ 3: SN min (1 đường dây), 1 MBA làm việc 23

2.3.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 , N1' ) 23

2.3.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2 , N2' ) 25

2.3.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 , N3' ) 29

2.4 Sơ đồ 4: SN min (1 đường dây), 2 MBA làm việc 30

2.4.1 Ngắn mạch phía I (điểm ngắn mạch N1 , N1' ) 30

2.4.2 Ngắn mạch phía II (điểm ngắn mạch N2 , N2' ) 33

2.4.3 Ngắn mạch phía III (điểm ngắn mạch N3 , N3' ) 37

Trang 2

CHƯƠNG 3 41

LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG 41

3.1 Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA 41

3.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ 42

3.2.1 Tác động nhanh 42

3.2.2 Tính chọn lọc 42

3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy 43

3.2.4 Độ tin cậy 43

3.2.5 Tính kinh tế 43

3.3 Nguyên lý bảo vệ và các thông số chính của từng loại bảo vệ 43

3.3.1 Bảo vệ so lệch có hãm 43

3.3.2 Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không 44

3.3.3 Bảo vệ bằng rơle khí (BUCHHOLZ) 45

3.3.4 Bảo vệ bằng rơle nhiệt 47

3.3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh 47

3.3.6 Bảo vệ quá dòng có thời gian 48

3.3.7 Bảo vệ quá dòng thứ tự không 49

3.3.8 Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch 49

3.3.9 Bảo vệ cảnh báo chạm đất 50

3.3.10.Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 50

3.4 Sơ đồ phương thức bảo vệ cho MBA 50

CHƯƠNG 4 53

GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG 4.1 Rơ le bảo vệ so lệch SEL-387 53

4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle SEL – 387 53

4.1.2 Giới thiệu về rơle SEL-387-6 57

4.2 Rơ le bảo vệ quá dòng SEL-451 67

4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle SEL-451 67

4.2.2 Giới thiệu về rơle SEL- 451-5 68

CHƯƠNG 5 82

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ VÀ KIỂM TRA SỰ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ 82

5.1 Chọn máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp 82

5.1.1 Máy cắt điện 82

5.1.2 Máy biến dòng điện 83

5.1.3 Máy biến điện áp 83

Trang 3

5.2 Tính toán thông số của bảo vệ 84

5.2.1 Bảo vệ so lệch có hãm 87T 84

5.2.2 Bảo vệ so lệch thứ tự không 87N 85

5.2.3 Bảo vệ quá dòng pha cắt nhanh 50 85

5.2.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh 50N 85

5.2.5 Bảo vệ quá dòng pha có thời gian 51 86

5.2.6 Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian 51N 86

5.3 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ 87

5.3.1 Bảo vệ so lệch có hãm 87T 87

5.3.2 Bảo vệ so lệch thứ tự không 87N 92

5.3.3 Bảo vệ quá dòng 51 92

5.3.4 Bảo vệ quá dòng thứ tự không 51N 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 4

N1 N

2

N 3

B1

B2

35kV

110k V

220 kV

III

I I

I

BI 3

BI 4

BI 1

BI 2

HT

Ð

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH

1.1 Mô tả đối tượng được bảo vệ

Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 220/110/35 kV có 2 máy biến áp (MBA) B1 và B2

mắc song song với nhau Hai MBA được cấp từ một nguổn của hệ thống điện (HTĐ) quađường dây kép D Phía trung áp 110kV và hạ áp 35kV cấp điện cho phụ tải

Hình 1.1.Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm

biến áp

1.2 Các thông số chính

Hệ thống điện:

Hệ thống điện có trung tính nối đất

Công suất ngắn mạch ở chế độ cực đại: SN max = 1800 MVACông suất ngắn mạch ở chế độ cực tiểu:

SN max = 0,8.SN max= 0,81800 = 1440 MVA

X0H = 1,25.X1H

Đường dây:

Chiều dài đường dây: L = 70 kmĐiện kháng thứ tự thuận: X1D = 0,401 Ω/kmĐiện kháng thứ tự không: X0D = 2X1D

Máy biến áp:

Máy biến áp tự ngẫu 3 cuộn dây, có 3 cấp điện áp 230/121/38,5 kV

Công suất: 125/125/62,5 MVA

Tổ đấu dây: Yo- Auto-d11 (Yo -  - 11)

Trang 5

Giới hạn điều chỉnh điện áp ±10%

Điện áp ngắn mạch phần trăm các cuộn dây:

UN%C - T = 10,5%

UN%C - H = 18%

UN%T - H = 8%

Trang 6

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch: Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn

mạch nhằm xác định các trị số dòng điện ngắn mạch lớn nhất (INM max) đi qua đối tượngđược bảo vệ để cài đặt và chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏnhất (INM max) để kiểm tra độ nhạy của chúng

Phương pháp thực hiện: Ta xét tất cả các phương án ngắn mạch của hệ thống điện.

 Chế độ làm việc: Công suất ngắn mạch lớn nhất (SN max) hoặc công suất ngắn mạch

bé nhất (SN min)

 Cấu hình của lưới điện: đặc trưng bằng số phần tử làm việc song song

SN max: 2 máy biến áp (MBA), 2 đường dây làm việc song song

SN min: 1 MBA, 1 đường dây làm việc

' 3

- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực đại (INM max) ta xét các dạng ngắn mạch

ba pha đối xứng, ngắn mạch một pha, ngắn mạch hai pha chạm đất

- Để xác định dòng điện ngắn mạch cực tiểu (INM min) ta xét các dạng ngắn mạchhai pha, hai pha chạm đất và ngắn mạch một pha

Từ đó ta có các sơ đồ tính toán như sau:

Sơ đồ 1: SN max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc

Trang 7

Sơ đồ 2: SN max (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc

Sơ đồ 3: SN min (1 đường dây), 1 MBA làm việc

Sơ đồ 4: SN min (1 đường dây), 2 MBA làm việc

Giả thiết cơ bản để tính toán ngắn mạch

1) Tần số của hệ thống không đổi

Thực tế sau khi xảy ra ngắn mạch công suất của các máy phát thay đổi đột ngột,dẫn đến mất cân bằng mô men quay, tốc độ quay bị thay đổi trong quá trình quá

độ Tuy nhiên ngắn mạch được tính toán ở giai đoạn đầu nên sự biến thiên tốc độcòn chưa đáng kể Giả thiết tần số hệ thống không đổi không mắc sai số nhiều,đồng thời làm đơn giản đáng kể phép tính

2) Bỏ qua bão hòa từ

Để đơn giản ta coi mạch từ của các thiết bị điện không bão hòa, khi đó điện cảmcủa phần tử là hằng số và mạch điện là tuyến tính Thực tế cho thấy sai số mắcphải là không nhiều

3) Bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch

Khi bỏ qua phụ tải trong tính toán ngắn mạch thì kết quả tính toán cho ta trị sốdòng ngắn mạch lớn hơn, chấp nhận được để lựa chọn thiết bị

4) Bỏ qua các lượng nhỏ trong thông số của một số phần tử

Nói chung trong bài toán thiết kế đòi hỏi độ chính xác không cao ta có thể:

- Bỏ qua dung dẫn đường dây

- Bỏ qua mạch không tải của các MBA

- Bỏ qua điện trở MBA, đường dây

5) Hệ thống sức điện động 3 pha của nguồn là đối xứng

Khi ngắn mạch không đối xứng, phản ứng phần ứng các pha lên từ trường quaykhông hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, từ trường vẫn được giả thiết quay đều vớitốc độ không đổi Khi đó sức điện động 3 pha luôn đối xứng Thực tế hệ số khôngđối xứng của các sức điện động không đáng kể

Để cho việc tính toán đơn giản ta dùng hệ đơn vị tương đối cơ bản

Trang 9

0,0725

X1 D

0,07

X1Hm ax

0

X T

0,155

X H

0,1025

X C

0,0725

X1

XC

0

XT0,155

XH0,087

X1H min

Điện kháng của các cuộn dây:

Sơ đồ thay thế của hệ thống

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E=0)

Trang 10

X C

0,155

X H

0,109

X0H min

X0H max

0,145

X0D

0,1025

XC

0

XT0,155

XH

0,0725

X1D

0,087

X0H max

0,145

X0

X C

0,155

X H

BI 1

N 1

U0 N

0,145

X0D

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Tính toán các phương án ngắn mạch

2.1 Sơ đồ 1: S N max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 11

Đổi sang hệ đơn vị có tên: I(3)N = IN* (3)IcbI = 12,315×0,328 = 4,039 kA

Phân bố dòng điện đi qua BI:

Các thành phần dòng điện:

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,10625 + 0,046 = 6,57

Phân bố dòng điện đi qua các BI

- Ngắn mạch tại N1

Ở hệ đơn vị có tên:

IBI 1 = I0B×0,328 = -0,385kA

Trang 12

I1Σ = E

X1Σ+X2Σ+X0Σ =

10,10625+0,10625+0,0812 = 3,4048

Phân bố dòng điện đi qua các BI

- Ngắn mạch tại N1:

IBI 1 = I0B IcbI = 1,074×0,328 =352

IBI 4 = 3 I0B IcbI = 3×1,074×0,328 = 1,057 kA

Trang 13

N 2

E

0,07

X1H max

N 2 0,087

U0 N

0,145

X0D

Dòng điện qua các BI còn lại bằng không

IBI 1 = I1BI 1 + I2BI 2 + I0BI 1= 3,4048 + 3,4048 + 1,7317 = 8,5413

Đổi sang hệ đơn vị có tên:

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 14

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Các thành phần dòng điện:

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,20875 + 0,0664 = 3,634

I2Σ = -I1Σ×X0Σ

X2Σ + X0Σ = -3,634×

0,09740,20875 + 0,0974 = -1,16

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ = -3,634×

0,208750,20875 + 0,0974 = -2,48

Trang 15

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Đổi sang hệ đơn vị có tên:IBI 2=5,5725 ×0,656=3,656 kA

Dòng điện qua các BI còn lại bằng không

Điện áp thứ tự không:

U0N = -I0Σ× X0Σ = -1,943×0,0974 = -0,189

Phân bố dòng thứ tự không:

Trang 16

Dòng thứ tự không chạy qua cuộn trung về điểm ngắn mạch:

Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toándạng ngắn mạch 3 pha

- Sơ đồ thay thế

Trang 17

E X1H max 0,07

0,0725

X1 D

0,1025

X C

0,155

X H

BI 3 N 3

0,0725

X1D

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Trang 18

X1D

Phía NM Điểm NM Dạng NM Dòng qua các BI ( kA)

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 19

X0H max

0,145

X0

X C

0,155

X H

BI 1

N 1

U0 N

0,145

X0D

0,155

XH

0,1025

XC

Phân bố dòng điện đi qua BI:

Các thành phần dòng điện:

Trang 20

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ = -5,592×

0,1230,123 + 0,07 1 4 = -3,538

I0B = - U0N

X0B

=-0,2530,129 = -1,961

Phân bố dòng điện đi qua các BI

Trang 21

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,123 + 0,1944 = 3,1506

I0B = - U0N

X0B =

0,2250,129 = 1,744

Dòng thứ tự không chạy qua cuộn cao mỗi MBA:

IBI 1 = I1BI 1 + I2BI 1 + I0BI 1= 3,1506+3,1506+2,278 = 8,5792

Đổi sang hệ đơn vị có tên:

Trang 22

N 2

E

0,07

X1H max

0,1025

X

XT

N 2 0,087

X H

U0 N

0

XT

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Trang 23

Các thành phần dòng điện:

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,158 + 0,041 = 5,025

I2Σ = -I1Σ×X0Σ

X2Σ + X0Σ = -5,025×

0,0560,158 + 0,056 = -1,315

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ =-5,025×

0,1580,158 + 0,056 = 3,71

0,10252

Trang 24

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Điện áp thứ tự không:

Trang 25

0,10252

Trang 26

N 3

E

0,07

X1H max

0,1025

X

XH

Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toándạng ngắn mạch 3 pha

Phân bố dòng điện đi qua các BI:

Trang 27

Bảng 2.2 Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 28

X0H min

0,145

X0

X C

0,155

X H

BI 1

N 1

U0 N

Dòng ngắn ba pha tại N1 và N1'

IN(3) = E

X1E =

10,16 = 6,25

Các thành phần dòng điện:

Trang 29

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,16 + 0,064 = 4,464

I2Σ = -I1Σ×X0Σ

X2Σ + X0Σ = -4,464 ×

0 ,10650,16 + 0,1065 = -1,784

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ = -4,464×

0,160,16 + 0,1065= -2,68

Phân bố dòng điện đi qua các BI

I0Σ = I1Σ = I2Σ = 2,345

Điện áp thứ tự không:

Trang 30

N 2

E

0,087

X1H min

U0 N

I0B = - U0N

XC + XH =

0,250,1025 + 0,155 = 0,971

Phân bố dòng điện đi qua các BI

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Ta có:

Trang 31

Các thành phần dòng điện:

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,3345 + 0,082 = 2,401

Trang 32

I0H = I0C = - U0N

X0H min + X0D + XC =

-0,1960,109 + 0,145 + 0,1025 = -0,55

Dòng điện thứ tự không qua cuộn chung của MBA trong hệ đơn vị có tên:

Trang 33

I1Σ = I2Σ = I0Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,3345 + 0,4425 = 1,287

Dòng thứ tự không qua cuộn chung MBA

Trang 34

E 0,087 X1H min

0,1025

X C

0,155

X H

BI 3 N 3

0,0725

X1D

Trang 35

E X1H min 0,087 0,0725

X1

1 N 1

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 36

X0H min

0,145

X0

X C

0,155

X H

BI 1

N 1

U0 N

0,155

XH

0,1025

XC

Các thành phần dòng điện:

Trang 37

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,16 + 0,056 = 4,63

I2Σ = -I1Σ×X0Σ

X2Σ + X0Σ = -4,63×

0,0860,1 6 + 0,08 6 = -1,62

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ = -4,63×

0,160,16 + 0,086 = -3,011

I0B = - U0N

X0B

=-0,2590,129 = -2,008

Phân bố dòng điện đi qua các BI

Trang 38

N 2

E

0,087

X1H min 0,0725 X1 D

I0B = - U0N

X0B =

0,2120,129 = 1,643

Dòng thứ tự không chạy qua cuộn cao mỗi MBA:

- Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0)

- Sơ đồ thay thế thứ tự không

Trang 39

N 2 0,109

X H

U0 N

0,1025

XC

0,155

XH

0

XT

Trang 40

Dòng qua các BI còn lại: IBI 3 = IBI4 = 0

Các thành phần dòng điện:

I1Σ = E

X1Σ + X∆ =

10,21 + 0,048 = 3,876

I2Σ = -I1Σ×X0Σ

X2Σ + X0Σ = -3,876×

0,0620,21 + 0,062 = -0,884

I0Σ = -I1Σ×X2Σ

X2Σ + X0Σ = -3,876×

0,210,2 1 + 0,062 = -2,993

Trang 41

= 0,421

Dòng thứ tự không chạy qua phía 220kV của mỗi MBA:

Trang 42

Do cuộn hạ áp của MBA nối tam giác nên trong trường hợp này ta chỉ cần tính toándạng ngắn mạch 2 pha.

- Sơ đồ thay thế

Trang 43

N 3

Trang 44

LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ VÀ RƠLE ĐƯỢC SỬ DỤNG

3.1 Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA

Để lựa chọn phương thức bảo vệ hợp lý cho MBA, chúng ta cần phải phân tích nhữngdạng hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của nó

Trang 45

Những hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường của MBA được phân ra làmhai nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài.

Hư hỏng bên trong MBA bao gồm:

- Chạm chập giữa các vòng dây;

- Ngắn mạch giữa các cuộn dây;

- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất;

- Hư hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp;

- Thùng dầu bị hỏng hoặc rò dầu

Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài MBA bao gồm:

- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống;

- Ngắn mạch một pha trong hệ thống;

- Quá tải;

- Quá bão hòa mạch từ

Các loại bảo vệ thường dùng cho MBA

Tùy theo công suất của MBA, vị trí và vai trò của MBA trong hệ thống mà người ta

có thể chọn phương thức bảo vệ thích hợp cho MBA Những loại bảo vệ thường dùng đểchống các sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp được cho trongbảng 3.1

Bảng 3.1 Các loại bảo vệ thường dùng cho MBA

Ngắn mạch một pha hoặc nhiều pha, sự cố

chạm đất

So lệch có hãm (bảo vệ chính)Khoảng cách (bảo vệ dự phòng)Quá dòng có thời gian

Quá dòng thứ tự khôngChạm đất các vòng dây

Thùng dầu thủng hoặc rò dầu

Rơ le khí (Buchholz)

Hình ảnh nhiệt

3.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ

Trong quá trình vận hành, hệ thống điện (HTĐ) có thể rơi vào tình trạng sự cố và chế

độ làm việc không bình thường như: hư hỏng cách điện, ngắn mạch giữa các vòng dây,

vỏ máy biến áp bị rò rỉ, mức dầu trong máy biến áp giảm quá mức cho phép

Phần lớn các sự cố xảy ra thường kèm theo hiện tượng dòng điện tăng cao và điện ápgiảm xuống thấp quá mức cho phép dẫn đến phá hủy các thiết bị điện Do đó sự cố cầnđược loại trừ nhanh chóng để đảm bảo không làm hư hỏng các phần tử còn tốt trong HTĐ

Trang 46

và không gây nguy hiểm cho người vận hành Các thiết bị bảo vệ có nhiệm vụ phát hiện

và loại trừ sự cố ra khỏi hệ thống càng nhanh càng tốt, nhằm ngăn chặn và hạn chế tối đanhững hậu quả của sự cố

Thiết bị tự động được dùng phổ biến nhất để bảo vệ cho các HTĐ là các rơle với cáctính năng và nhiệm vụ khác nhau Khái niệm rơle được dùng chỉ một tổ hợp thiết bị nhằmthực hiện một hoặc một nhóm chức năng bảo vệ cho từng phần tử cụ thể cũng như chotoàn bộ hệ thống Các rơle bảo vệ thường phải thỏa mãn các yêu cầu chung như sau: tácđộng nhanh, tính chọn lọc, yêu cầu về độ nhạy, độ tin cậy và tính kinh tế

3.2.1 Tác động nhanh

Khi phát sinh ngắn mạch, thiết bị điện phải chịu tác động của lực động điện và tácdụng nhiệt do dòng ngắn mạch gây ra Vì thế việc phát hiện và cắt nhanh phần tử bị ngắnmạch sẽ hạn chế được mức độ hư hỏng của các phần tử đó, nâng cao hiệu quả của thiết bị

tự động đóng lại mạng lưới điện và hệ thống thanh cái, rút ngắn được thời gian sụt áp ởcác hộ tiêu thụ và tăng khả năng giữ ổn định cho HTĐ Hiển nhiên bảo vệ phát hiện vàcách ly phần tử bị sự cố càng nhanh càng tốt

3.2.2 Tính chọn lọc

Đây là khả năng phát hiện và cách ly đúng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống.Cấu hìnhcủa HTĐ càng phức tạp việc đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ càng khó khăn Theonguyên lý làm việc, các bảo vệ được phân thành hai loại:

- Bảo vệ có độ chọn lọc tuyệt đối: là những bảo vệ chỉ làm việc khi sự cố xảy ratrong phạm vi hoàn toàn xác định, không làm nhiệm vụ dự phòng cho bảo vệ đặt ởcác phần tử lân cận

- Bảo vệ có độ chọn lọc tương đối: ngoài nhiệm vụ bảo vệ chính cho đối tượngđược bảo vệ còn thực hiện chức năng dự phòng cho bảo vệ đặt ở các phần tử lâncận

Để thực hiện yêu cầu về chọn lọc đối với các bảo vệ có độ chọn lọc tương đối, phải có

sự phối hợp giữa đặc tính làm việc của các bảo vệ lân cận nhau trong toàn hệ thống

3.2.3 Yêu cầu về độ nhạy

Độ nhạy đặc trưng cho khă năng “cảm nhận” sự cố của hệ thống bảo vệ, nó được biểudiễn bằng hệ số độ nhạy, tức là tỷ số giữa trị số của đại lượng vật lý đặt vào rơle khi có

sự cố với ngưỡng tác động của nó Tùy theo vai trò của bảo vệ mà yêu cầu về độ nhạy đốivới nó cũng khác nhau Các bảo vệ chính thường yêu cầu phải có hệ số độ nhạy trongkhoảng từ 1,5 đến 2, các bảo vệ dự phòng từ 1,2 đến 1,5

3.2.4 Độ tin cậy

Là tính năng đảm bảo cho thiết bị bảo vệ làm việc đúng, chắc chắn Người ta phânbiệt:

Ngày đăng: 07/04/2015, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm biến áp - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý và các vị trí đặt máy biến dòng dùng cho bảo vệ của trạm biến áp (Trang 2)
Sơ đồ 1: S  (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Sơ đồ 1 S (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc (Trang 4)
2.1. Sơ đồ 1: S N max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
2.1. Sơ đồ 1: S N max (2 đường dây song song), 1 MBA làm việc (Trang 8)
Bảng 2.1. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1 - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Bảng 2.1. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 1 (Trang 14)
2.2. Sơ đồ 2: S N max (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
2.2. Sơ đồ 2: S N max (2 đường dây song song), 2 MBA làm việc (Trang 15)
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0) - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Sơ đồ thay thế thứ tự thuận (thứ tự nghịch E = 0) (Trang 18)
Bảng 2.2. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2 - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Bảng 2.2. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 2 (Trang 22)
2.3. Sơ đồ 3: S N min (1 đường dây), 1 MBA làm việc - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
2.3. Sơ đồ 3: S N min (1 đường dây), 1 MBA làm việc (Trang 23)
Bảng 2.3. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Bảng 2.3. Bảng tổng kết tính ngắn mạch cho sơ đồ 3 (Trang 29)
2.4. Sơ đồ 4: S N min (1 đường dây), 2 MBA làm việc - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
2.4. Sơ đồ 4: S N min (1 đường dây), 2 MBA làm việc (Trang 30)
Bảng 2.5: Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu qua các BI - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Bảng 2.5 Bảng tổng kết dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu qua các BI (Trang 37)
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA tự ngẫu - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch có hãm dùng cho MBA tự ngẫu (Trang 41)
Hình 3.2. Bảo vệ chống chạm đất hạn chế cho MBA tự ngẫu - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Hình 3.2. Bảo vệ chống chạm đất hạn chế cho MBA tự ngẫu (Trang 42)
Hình 3.3. Nguyên lý cấu tạo rơle khí - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
Hình 3.3. Nguyên lý cấu tạo rơle khí (Trang 43)
3.4. Sơ đồ phương thức bảo vệ cho MBA - Đồ án tốt nghiệp  thiết kế mạng bảo vệ rơ le cho trạm biến áp 22011035 kv
3.4. Sơ đồ phương thức bảo vệ cho MBA (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w