1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc

37 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên Tiểu học tơng lai, quá trình tìm hiểu thực trạng viết đoạn văn của học sinh Tiểu học sẽ giúp cho tôi có đợc thêm những kiến thức về văn bản và kinh nghiệm trong thực tế

Trang 1

phần 1: mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Bất kì một quốc gia nào muốn phát triển bền vững cũng phải quan tâm,chú trọng đến giáo dục Giáo dục Tiểu học là bậc học cơ sở, nền tảng của hệthống giáo dục vì đây là lần đầu tiên học sinh đợc tham gia học tập với t cách

là hoạt động chủ đạo Trong quá trình hoạt động đó, học sinh sẽ dần hìnhthành các kĩ năng học tập cơ bản để đáp ứng nhu cầu học tập của các bậc họctiếp theo

Vì vậy, bên cạnh hệ thống tri thức khoa học phổ thông, cơ bản cần trang

bị cho học sinh, các môn học đều phải hớng tới hình thành cho các em những

kĩ năng cơ bản cùng với những kĩ năng đặc trng riêng của từng môn MônTiếng Việt là môn học hớng tới hình thành, rèn luyện cho học sinh kĩ năng sửdụng Tiếng Việt để phục vụ cho hoạt động học tập và giao tiếp trong cuộcsống hàng ngày

Trong hoạt động học tập, giao tiếp việc sử dụng câu đợc coi là đơn vịtrung tâm của ngôn ngữ Sau đó là việc thành lập các đoạn văn Viết các đoạnvăn đòi hỏi trẻ phải có khả năng khái quát, tổng hợp, khả năng suy nghĩ, giaotiếp có chủ đề, khả năng liên kết mạch lạc Vì vậy, đây là một kĩ năng rất quantrọng và cần thiết phải phát triển thành một kĩ năng thuần thục

Là một giáo viên Tiểu học tơng lai, quá trình tìm hiểu thực trạng viết

đoạn văn của học sinh Tiểu học sẽ giúp cho tôi có đợc thêm những kiến thức

về văn bản và kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy Những điều đó sẽ trởthành hành trang hữu ích và thiết thực cho tôi khi bớc vào nghề nay mai

Với tất cả những lí do trên, tôi chọn đề tài: "Tìm hiểu thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc", để nghiên cứu trong khoá luận tốt nghiệp của mình.

1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Viết đoạn văn là kĩ năng thể hiện sự khái quát và tổng hợp đã bắt đầuxuất hiện ở học sinh Tiểu học Đó là một kĩ năng với những yêu cầu cao hơn

so với một số kĩ năng khác trong việc học Tiếng Việt Tuy vậy, hiện nay mớichỉ có các công trình nghiên cứu về đoạn văn và rèn kĩ năng viết nói chung

Nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu và đa ra khái niệm về đoạn văn

Ví dụ:

Trang 2

Tác giả Diệp Quang Ban đã viết: "Đoạn văn thông thờng đợc hiểu là một phần của văn bản tính từ chỗ viết hoa, thờng lùi vào đầu dòng, cho đến chỗ chấm xuống dòng" [4, tr8]

Hay, tác giả Nguyễn Khánh Nồng lại quan niệm: "Đoạn văn là một bộ phận cấu thành của văn bản, thờng gồm một số câu có quan hệ với nhau về nội dung và hình thức (hay một cách cấu tạo nào đó) nhằm thể hiện một ý hay một tiểu chủ đề" [11, tr21]

Quan tâm tới kĩ năng viết và rèn kĩ năng viết cho học sinh, PGS.TSHoàng Hoà Bình và TS Trần Mạnh Hởng cũng có phần trả lời cho biết về: Một

số yêu cầu của việc rèn kĩ năng viết trong giờ Tập làm văn lớp 4 [12, tr234,234] Tuy nhiên, cha có một công trình nghiên cứu nào quan tâm tới việc tìmhiểu thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh Tiểu học nói chung và củahọc sinh lớp 4 nói riêng Bởi vậy kế thừa và phát triển những kết quả nghiêncứu về đoạn văn, về rèn kĩ năng viết cho học sinh của các tác giả nói trên, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc"

trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp Đại học của mình

1.3 mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4, tìmnguyên nhân của thực trạng và đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằmnâng cao hiệu quả viết đoạn văn của học sinh lớp 4 nói riêng và học sinh Tiểuhọc nói chung

1.4 khách thể, Đối tợng, phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: kĩ năng viết của học sinh lớp 4

- Đối tợng nghiên cứu: kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4

Phạm vi nghiên cứu: một số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên Vĩnh Phúc

-1.5 giả thuyết khoa học

Kĩ năng viết đoạn văn là kĩ năng học tập đặc trng của học sinh lớp 4.Nếu tìm hiểu đợc thực trạng về kĩ năng viết đoạn văn của học sinh, chỉ ra đợc

Trang 3

nguyên nhân của thực trạng đó và đề xuất đợc những biện pháp hợp lí thì hiệuquả viết đoạn văn của các em cũng nh kết quả học tập môn Tiếng Việt sẽ tốthơn.

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về kĩ năng học tập, kĩ năng viết và kĩ năngviết đoạn văn

- Tìm hiểu thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4

- Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng nói trên và đề xuất biện phápnhằm nâng cao hiệu quả viết đoạn văn cho học sinh

- Phơng pháp thống kê toán học: xử lí số liệu thu đợc

1.8 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- ý nghĩa khoa học: Đề tài đã kế thừa và làm rõ thêm mạch lí luận về:

kĩ năng, kĩ năng học tập và khái niệm đoạn văn

- ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đóng góp vào thực tiễn một kết quả nghiên cứu về thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4; tìm hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lợng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh

1.9 kế hoạch nghiên cứu

- Từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2007: xác định đề tài

- Từ tháng 12 năm 2007 đến tháng 1 năm 2008: lập đề cơng của đề tài

- Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2008: tiến hành nghiên cứu

- Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2008: hoàn thành khoá luận

1.10 cấu trúc khoá luận

phần 1: mở đầu

phần 2: nội dung

Trang 4

Chơng 1: Cơ sở lí luận.

Chơng 2: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc, nguyên nhân và biện pháp.

N.D Levitov cho rằng: "Kĩ năng là sự thực hiện có kết quả một tác động nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định".

ở đây Levitov chú ý đến kết quả của hành động Theo ông một ngời có

kĩ năng hành động là phải nắm đợc, vận dụng đợc đúng đắn các cách thứchành động nhằm thực hiện hành động có kết quả

V.Skydin quan niệm kĩ năng là phơng thức hoạt động không cần củng

cố bắt buộc bằng luyện tập từ trớc Thống nhất với ý kiến trên, V.A.Krutetxkicho rằng kĩ năng là phơng thức thực hiện hoạt động đã đợc con ngời nắmvững

Theo A.G.Covaliop: "Kĩ năng là những phơng thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và điều kiện của hành động" Tác giả không đề cập tới

vấn đề kết quả vì ông cho rằng kết quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tốtrong đó quan trọng hơn cả là năng lực của con ngời

Tập hợp những quan điểm chung nhất trong quan điểm của các tác giả

có thể đi đến một kết luận trong kĩ năng Một ngời đợc coi là có kĩ năng vềmột hành động nào đó phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có tri thức về hành động (bao gồm mục đích của hành động, các điềukiện, phơng tiện đạt mục đích, các cách thức thực hiện hành động)

- Tiến hành hành động đúng với yêu cầu của nó

Trang 5

- Đạt đợc kết quả phù hợp với mục đích.

- Có thể hành động có kết quả trong các điều kiện khác

Một cách cụ thể hơn khi xem xét kĩ năng cần phải lu ý những khía cạnhchủ yếu:

- Kĩ năng, trớc hết phải đợc hiểu là kĩ thuật của thao tác hay hành độngnhất định Kĩ năng không có mục đích riêng Mục đích của nó là mục đích củahành động Không có kĩ năng chung, trừu tợng tách rời hành động Khi nói tới

kĩ năng là nói tới một hành động cụ thể đạt tới mức đúng đắn và thuần thụcnhất định Kĩ năng hành động đồng nghĩa với hành động có kĩ năng

- Cơ chế hình thành kĩ năng thực chất là cơ chế hình thành hành động.Mỗi hành động bao giờ cũng có mục đích khách quan và logic thao tác dẫn

đến mục đích đó Muốn hình thành kĩ năng hành động thì cá nhân phải biếttriển khai thao tác theo đúng logic phù hợp với mục đích khách quan Việc

định hớng, điều khiển và điều chỉnh quá trình hình thành kĩ năng đợc quy về

định hớng, điều khiển và điều chỉnh quá trình hình thành và củng cố hành

động

- Kĩ năng là mức độ đúng đắn của việc triển khai hành động trong thựctiễn Hành động cha thể có kĩ năng nếu còn mắc lỗi và vụng về, còn tốn nhiềucông sức và thời gian triển khai nó

Vì vậy, để có kĩ năng hành động, cá nhân không chỉ hiểu sâu sắc vềhành động (mục đích, cơ chế, điều kiện hành động) mà chủ yếu là triển khaihành động trong thực tiễn theo đúng logic của nó

Nh vậy, ta có thể hiểu kĩ năng hành động là khả năng triển khai đúng

đắn hành động nào đó trên cơ sở hiểu sâu sắc và đầy đủ hành động đó

1.2 Kĩ năng học tập của học sinh Tiểu họcKhi nghiên cứu sự hình thành kĩ năng, nhiều nhà Tâm lí học cho rằngthực chất của việc hình thành kĩ năng là làm cho học sinh nắm vững một hệthống các thao tác, nhằm biến đổi và làm sáng tỏ những thông tin chứa đựngtrong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu với những hành động cụ thể

Các nhà Tâm lí học cho rằng có thể chia kĩ năng thành 3 nhóm:

- Nhóm các kĩ năng nhận thức

- Nhóm các kĩ năng lao động chung

Trang 6

- Nhóm các kĩ năng lao động sản xuất

Nh vậy, muốn hình thành kĩ năng nào đó ở mỗi ngời cần phải lu ý

ph-ơng pháp dạy tph-ơng ứng với kĩ năng cần hình thành

Kĩ năng học tập (KNHT) của học sinh là một bộ phận của kĩ năng Đó

là khả năng vận dụng có kết quả những tri thức về phơng tiện thực hiện cáchành động học tập đã đợc học sinh lĩnh hội để giải quyết nhiệm vụ học tập đề

ra phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cho phép

- KNHT là một hệ thống phức tạp và phát triển, bao gồm trong nónhững kĩ năng chuyên biệt, có những kĩ năng riêng cho từng môn học

Hồ Ngọc Đại [6] và trung tâm Công nghệ giáo dục đã phát hiện ra cấutrúc của hành động học với những nhân tố cấu thành nó:

- Nhân tố quan trọng nhất là nhiệm vụ học Có nghĩa là mọi kĩthuật thực thi, đối tợng lĩnh hội cần đợc lựa chọn sao cho nhiệm vụ đó đợchoàn thành gọn nhất

- Nhân tố thứ hai - các hành động học Bản thân các hành độnghọc này phải đợc học sinh tự làm để lĩnh hội Nội dung của việc làm này làcách thực hiện chính hành động ấy

- Nhân tố cuối cùng là kiểm tra, đánh giá Trong hoạt động học,hành động kiểm tra giúp học sinh tự điều chỉnh một cách chủ động, có ý thức.Thực chất, đánh giá là phải đánh giá sự biến đổi bên trong ở học sinh mànhững gì trông thấy bên ngoài chỉ là một căn cứ

Các nhân tố trên là cơ sở đề ra các bớc hình thành KNHT ở trẻ em Tiểuhọc Ba bớc đó là:

- Nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động

- Quan sát mẫu và làm theo mẫu

- Luyện tập để tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu, điềukiện hành động, nhằm đạt đợc mục đích đề ra

1.3 Kĩ năng viết - Hình thành kĩ năng viết cho học sinh

Trang 7

1.3.1 Kĩ năng viếtViết trớc hết đợc hiểu là viết chữ (đúng mẫu, đúng chính tả và tạo lậpcác văn bản viết) Khi viết, học sinh có thời gian suy nghĩ, tìm cách diễn đạt(dùng từ, đặt câu, sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá ) thuận lợi hơn làmbài văn nói Tuy nhiên, học sinh cũng cần đạt đợc những yêu cầu rèn luyện kĩnăng sản sinh văn bản ở mức cao hơn: lời văn viết vừa cần rõ ý vừa cần sinh

động, bộc lộ đợc cảm xúc; bố cục của bài văn cần đợc chặt chẽ hợp lí ở từng

đoạn, bài để tạo thành một chỉnh thể

1.3.2 Hình thành kĩ năng viết cho học sinh Tiểu học:

Các yếu tố hình thành kĩ năng viết:

a Viết đúng mẫu:

- Kiến thức trang bị là mẫu chữ, cỡ chữ chữ viết thờng, viết hoa

- Yếu tố này đợc hoàn thành ở lớp 1, lớp 2

c Biết cấu tạo câu và sử dụng dấu câu:

- Biết cấu tạo câu: viết đợc các câu diễn đạt đúng ý kiến của mìnhhoặc yêu cầu bất kì đúng theo qui tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa phù hợp với hoàncảnh giao tiếp

- Kiến thức trang bị là cấu tạo câu, phân đoạn thực tại câu

- Biết sử dụng dấu câu với kiến thức về dấu câu

d Biết tạo lập đoạn văn và văn bản, hoàn chỉnh đoạn văn

đã cho, tạo lập đoạn văn dựa theo các câu hỏi đã cho, tạo lập đoạn văn theo đềtài nhất định

- Kiến thức trang bị là cấu tạo đoạn văn và tính liên kết của

đoạn văn

- Biết tạo lập một số văn bản

e Tốc độ viết

Trang 8

f Cách cầm bút, cách sử dụng các loại bút, t thế viết

Nh vậy, để hình thành đợc kĩ năng viết cho học sinh, ngoài việc thựchiện đúng theo ba bớc của hình thành kĩ năng thì còn cần chú ý tới sáu nhân

tố hình thành kĩ năng viết của học sinh

2 Đoạn văn và hình thành kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh Tiểu học

2.1 Khái niệm đoạn văn

Về phơng diện lí thuyết, xung quanh khái niệm đoạn văn có những vấn

đề bàn cãi, cha có đợc một sự thống nhất ý kiến

Tên gọi đoạn văn trong Tiếng Việt đợc dùng để chỉ nhiều khúc đoạn

khác nhau, chủ yếu là của ngôn ngữ viết, của văn bản trong nghĩa hẹp của từnày

Thông thờng nhất trong giờ học văn, đoạn văn đợc dùng trớc hết là ở

phân đoạn ý của bài văn đang học Với câu hỏi của thầy giáo: "Bài văn này có mấy đoạn?" Học sinh có em cho rằng "hai đoạn", "ba đoạn" và có khi "nhiều

đoạn hơn" Sở dĩ nh vậy là căn cứ vào ý nghĩa chung tìm ra khúc đoạn ý lớn

của bài Trong trờng hợp này mỗi khúc đoạn ý đó là một đoạn ý

Ngời ta cũng dùng đoạn văn để gọi tên một khúc đoạn bất kì của văn

bản đang là đối tợng thảo luận ở thời điểm đó Trong trờng hợp này chẳngnhững ranh giới về hình thức không rõ ràng mà cả ranh giới về nội dung cũngmơ hồ Tôn trọng thói quen, có thể gọi một khúc đoạn nh vậy là một đoạn, nh-

ng không hiểu trong ý nghĩa đoạn văn nh một thuật ngữ; hoặc cũng có thể gọi

đó là một phần, phần nhỏ hoặc cụ thể hơn có thể gọi là những câu này

Tên gọi đoạn văn còn đợc dùng khá tuỳ tiện trong một số trờng hợp

khác nữa Tất cả những trờng hợp vừa nêu là có thực Khi xem xét văn bản,

buộc chúng ta phải chấp nhận tên gọi đoạn văn với một nội dung xác định, dù

chỉ là qui ớc để làm việc

Theo tác giả Diệp Quang Ban quan niệm: "Đoạn văn thông thờng đợc hiểu là một phần của văn bản tính từ chỗ viết hoa, thờng lùi vào đầu dòng, cho đến chỗ dấu chấm xuống dòng" [4, tr 8] Trong cách hiểu này, đoạn văn là

một kết cấu - phong cách học

Cũng quan niệm về đoạn văn tác giả Nguyễn Khánh Nồng đa ra khái

niệm cụ thể, rõ ràng hơn và phù hợp với cách hiểu một đoạn văn cần dạy cho

học sinh Tiểu học: "Đoạn văn là một bộ phận cấu thành của văn bản, thờng

Trang 9

gồm một số câu có quan hệ với nhau về nội dung và hình thức (theo một cách cấu tạo nào đó) nhằm thể hiện một ý hay một tiểu chủ đề ".[11, tr 21]

Cần nói thêm rằng, đoạn văn là hiện tợng đặc thù của ngôn ngữ viết, nó

không có đờng biên giới rõ rệt nh ở ngôn ngữ miệng Và ta nên thừa nhậnrằng ngôn ngữ viết có những kí hiệu chuyên dụng của mình khiến cho "mã"ngôn ngữ viết không đồng nhất với "mã" ngôn ngữ nói miệng Và cũng vì vậy

mà nếu ngôn ngữ nói có u thế của mình ở giọng điệu và cử chỉ, điệu bộ nétmặt thì ngôn ngữ viết lại có u thế của mình ở các dấu câu, trong đó có dấu câu

thành lập đoạn văn Cũng có nghĩa là khi viết, sử dụng đoạn văn ta cần chú ý

tới đặc trng của dấu câu ấy

2.2 Cấu trúc đoạn văn - Phép liên kết trong đoạn vănNghiên cứu về cấu trúc đoạn văn, tác giả Diệp Quang Ban [4] đi theo h-ớng cấu trúc kiểu:

a Đoạn văn diễn dịch:

Đây là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở vị trí đầu dòng có tác dụng gợi

mở nội dung của đoạn Các câu sau có tác dụng chứng minh, giải thích cho ý

mở của câu đầu Đối với đoạn văn diễn dịch câu cuối vẫn triển khai ý của câu

mở đầu

Ví dụ:

(1) Đó là con búp bê dễ thơng nhất (2) Nó vừa đi đợc, vừa bò đợc, vừaquay đầu đợc (3) Mà nó lại còn có thể hát đợc nữa, không một loại búp bênào của các bạn em trong xóm có đợc

_ Bài làm của học sinh _Câu (1) là câu chủ đề gợi mở nội dung khẳng định con búp bê của bé làbúp bê dễ thơng nhất

b Đoạn văn qui nạp:

Trang 10

Đây là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở cuối đoạn, là câu khái quát lạinội dung đã đợc triển khai từ các câu trên Trong đoạn văn qui nạp câu đầutiên có chức năng ngang nh các câu diễn giải ở phía dới.

Ví dụ:

(1) Bố tôi làm cho tôi chổi bằng cọ để quét nhà, quét sân (2) Chị tôidùng lá cọ để đan nón, đan mành và làn xuất khẩu (3) Bọn trẻ con chúng tôichiều chiều đi chăn trâu lại rủ nhau đi nhặt quả cọ về om, ăn vừa béo, vừa bùi.(4) Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ

_ Bài làm của học sinh _Câu (4) là câu chủ đề khái quát lại sự gắn bó của làng quê với cây cọ

d Đoạn văn có cấu trúc song song

Là đoạn văn mà trong đó các câu đều có vai trò và chức năng nh nhautrong việc thể hiện một chủ đề thống nhất

Ví dụ:

(1) Cô giáo em ngời dong dỏng cao (2) Cô có mái tóc đen, dài ngang

l-ng mợt mà (3) ánh mắt cô luôn hiền từ, ân cần (4) Giọl-ng nói cô ấm áp, nhất

là trong những giờ kể chuyện

_ Bài làm của học sinh _

e Đoạn văn có kết cấu chuỗi (cấu trúc móc xích)

Trang 11

Cấu trúc móc xích là kiểu cấu trúc đoạn mà trong đó phần thuật đề củaphát ngôn (1) là phần chủ đề của phát ngôn (2); phần thuật đề của phát ngôn(2) lại tiếp tục trở thành phần chủ đề của phát ngôn (3) và cứ thế nối tiếp cho

đến hết đoạn, tạo thành một chủ đề thống nhất liên kết bằng móc xích do phéplặp từ vựng Kiểu đoạn văn này học sinh Tiểu học ít dùng

Ví dụ:

(1) Bây giờ muốn đem lại lợi ích cho đồng bào các dân tộc thì phảinâng cao đời sống của đồng bào (2) Muốn nâng cao đời sống cho đồng bàokhông phải cứ nói mà ra cơm gạo (3) Cơm gạo không phải trên trời rơi xuống.(4) Muốn có cơm gạo thì mọi ngời phải làm gì? (5) Phải tăng gia sản xuất

_ Hồ Chủ Tịch _

2.3 Thao tác viết một đoạn văn

a Yêu cầu:

- Nắm đợc yêu cầu và thao tác viết đoạn văn

- Có khả năng viết đúng một đoạn văn trong văn bản

b Những yêu cầu khi viết một đoạn văn:

- Các câu phải xoay quanh một chủ đề (ý chính của đoạn)

- Triển khai ý phải mạch lạc, chặt chẽ, hợp logic

- Viết từng câu đúng chính tả, ngữ pháp và có sự phối hợp nghĩa giữacác câu nhằm làm sáng tỏ một luận điểm hay một luận cứ nào đó

- Chú ý sự liên kết giữa các câu trong đoạn bằng các phép liên kết

c Các bớc viết một đoạn văn:

- Bớc 1: xác định vị trí, nội dung và chọn mô hình đoạn

- Bớc 2: viết câu mở đoạn Câu mở đoạn có các nhiệm vụ sau:

Mở ra nội dung của đoạn Chuyển tiếp các đoạn (đa ý đoạn trớc ra ngoài đoạn sau bằngmột câu nối kiêm câu chủ đề)

- Bớc 3: viết các câu triển khai (các câu giải thích, chứng minh)

Các câu này có quan hệ song song hay quan hệ phụ thuộc là tuỳvào nội dung mà ngời viết muốn diễn đạt Có các kiểu sau:

Quan hệ liệt kê

Quan hệ tơng phản

Trang 12

Quan hệ chứng minh

Quan hệ bình luận

Quan hệ nhân quả

Quan hệ hỏi đáp

- Bớc 4: viết câu kết thúc đoạn

Tuỳ theo nội dung diễn đạt có các cách kết thúc đoạn khác nhau:

- Đối với đoạn văn diễn dịch: ý của câu kết thúc đoạn vẫn tiếp tục ý củacác câu triển khai đoạn

- Đối với đoạn qui nạp hoặc tổng hợp (cấu trúc ba phần): câu kết đoạnphải khái quát đợc những ý chính đã đợc triển khai trong phần giải thích,chứng minh

- Đối với đoạn văn có kết cấu song song (song hành): không có câu kết

đoạn vì các câu đều có chức năng nh nhau trong việc triển khai chủ đề

2.4 Hình thành kĩ năng viết đoạn văn cho học sinh Tiểu học:Trớc những kiến thức về đoạn văn, cách viết một đoạn văn đã trình bày

ở trên, ngời giáo viên khi hình thành và rèn luyện kĩ năng viết cho học sinhcần chú ý những điểm sau:

2.4.1 Phân tích đề bài, xác định nội dung viết; tìm ý, sắpxếp ý để chuẩn bị thực hiện yêu cầu viết (đoạn văn, bài văn) theo loại văn,kiểu bài đã học (tơng tự một số yêu cầu rèn kĩ năng nói)

2.4.2 Tập viết đoạn văn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ: viếtcâu chủ đề, các câu triển khai và câu kết Các ý trong đoạn đơc diễn đạt theomột trình tự nhất định nhằm minh hoạ, cụ thể hoá ý chính

2.4.3 Viết đoạn văn có lời văn phù hợp với yêu cầu, nộidung và thể loại

2.4.4 Trong phần nhận xét, đánh giá, giáo viên cần giúphọc sinh tự rút kinh nghiệm bằng cách tự kiểm tra, đối chiếu văn bản viết củabản thân với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt, biết sửa lỗi về nội dung

Trang 13

* Văn kể chuyện (theo đúng chơng trình bài dạy của Sáchgiáo khoa):

- Xây dựng đoạn văn

- Phát triển câu chuyện (bằng hình thức liên kết nhiều đoạn văn cùngxoay quanh chủ đề của câu chuyện)

- Xây dựng đoạn mở bài

- Xây dựng đoạn kết bài

* Văn miêu tả (miêu tả đồ vật, miêu tả cây cối, miêu tả convật)

- Xây dựng đoạn văn (miêu tả từng bộ phận hoặc trình tự thời gian pháttriển)

- Xây dựng đoạn mở bài

- Xây dựng đoạn kết bài

2.5.2 Những yêu cầu cần có đối với kĩ năng viết đoạn văntheo từng loại bài tập:

* Văn kể chuyện:

- Yêu cầu đối với bài tập xây dựng đoạn văn: học sinh phải hoàn chỉnhmột đoạn văn chỉ có mở đầu, kết thúc hoặc diễn biến; tập phát triển ý nêu dớimỗi tranh thành một đoạn văn; tập xây dựng hoàn chỉnh một trong số các

đoạn văn cha hoàn chỉnh của một câu chuyện gồm nhiều đoạn văn theo cốttruyện cho sẵn Nghĩa là yêu cầu học sinh dần hình thành kĩ năng viết một

đoạn văn hoàn chỉnh gồm ba phần: câu mở đầu, diễn biến và câu kết thúc

- Yêu cầu cần có đối với bài tập phát triển câu chuyện: dựa vào gợi ýcho sẵn, tập xây dựng cốt truyện và phát triển câu chuyện theo trình tự thờigian, trình tự không gian; kết hợp chuyển lời đối thoại trong kịch thành lời kể

và lời dẫn gián tiếp Chú ý tới từ ngữ nối các đoạn Nghĩa là yêu cầu học sinh

kĩ năng phát triển câu chuyện và cách liên kết câu, đoạn văn để tạo thành câuchuyện

- Yêu cầu cần có đối với bài tập xây dựng đoạn mở bài: nhận biết đợchai cách mở bài: trực tiếp, gián tiếp và vận dụng chúng

- Yêu cầu cần có đối với bài tập xây dựng đoạn kết bài: nhận biết haicách kết bài: mở rộng, không mở rộng và vận dụng chúng

Trang 14

* Văn miêu tả:

- Yêu cầu cần có đối với các đoạn văn theo từng kiểu bài tập cũng tơng

tự nh ở văn kể chuyện Tuy nhiên, trong văn miêu tả cần chú ý hớng dẫn họcsinh quan sát và lựa chọn chi tiết, hình ảnh

Khi quan sát phải tỉ mỉ, quan sát các bộ phận một cách hợp lí (từ ngoàivào trong, từ bao quát đến bộ phận), quan sát bằng nhiều cách khác nhau (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi) Cần chú ý những yêu cầu riêng khiquan sát từng loại đối tợng miêu tả Nên đa mối quan hệ của con ngời với đốitợng miêu tả vào trong đoạn văn

Khi lựa chọn, sắp xếp ý để miêu tả cần chọn đợc những nét nổi bật của

đối tợng để miêu tả rõ ràng, đầy đủ

Ví dụ: tả đồ vật phải chú ý quan sát bao quát toàn bộ đồ vật (hình dạng,màu sắc ) sau đó đến các bộ phận

Tả cây cối: tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển củacây (theo mùa trong năm); tập trung vào những nét nổi bật của từng loại cây

Tả cây cối: dùng nhiều từ ngữ gợi tả hình dạng, màu sắc, hơng thơm cóthể sử dụng biện pháp liên tởng, so sánh (quá khứ, tơng lai)

Tả con vật: dùng thêm các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của con vật,

có thể liên tởng, so sánh hay nhân hoá để miêu tả thêm sinh động và bộc lộmối quan hệ gần gũi với con ngời

Chơng 2: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc, Nguyên nhân và giải pháp.

Trang 15

1 Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một

số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc.

1.1 Cách thức tiến hành

Để tìm hiểu thực trạng về kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ởmột số trờng Tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc, chúng tôi đãtiến hành điều tra, quan sát và khảo sát chất lợng viết đoạn văn của học sinhlớp 4 thuộc các trờng:

- Tiểu học Xuân Hoà A (lớp 4A1, 4A3)

- Tiểu học Cao Minh A (lớp 4A, 4C)

Đối tợng chúng tôi chọn nghiên cứu là những lớp có trình độ tơng đối

đồng đều ở mỗi lớp đều có các em học sinh với những hoàn cảnh gia đìnhkhác nhau: con cán bộ công chức, công nhân, ngời buôn bán, ngời làm cácnghề tự do khác

Trong quá trình tìm hiểu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp nhiều phơngpháp khác nhau khi thu thập tài liệu và số liệu Các phơng pháp chủ yếu là:

- Quan sát, ghi biên bản giờ học Tập làm văn của lớp 4 Chú ý tới cácthông số sau:

+ Cách đa ra yêu cầu của giáo viên (số lợng, nội dung thế nào)+ Số học sinh đợc gọi thực hiện đạt yêu cầu Đạt ở mức độ nào?+ Số học sinh không thực hiện đợc yêu cầu Vì sao?

- Nghiên cứu vở bài tập Tiếng Việt, vở Tập làm văn của học sinh

- Trò chuyện, trao đổi với giáo viên và học sinh

- Soạn các bài tập đo nghiệm và tiến hành đo nghiệm để đánh giá thựctrạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 Chúng tôi soạn hệ thống bàitập theo phân phối chơng trình trong Sách giáo khoa và có bổ sung thêm một

số đề mới để kết quả đánh giá thêm khách quan và chính xác

Dới đây chúng tôi xin giới thiệu hệ thống bài tập nói trên:

Đề số 1: Em hãy hoàn chỉnh đoạn văn kể chuyện sau:

Mở đầu:

Diễn biến:

Kết thúc: Từ đó, hai anh em Hùng không tranh nhau đồ chơi nữa Ai có

đồ chơi mới, đẹp cũng biết nhờng nhịn ngời kia

Đề số 2: Em hãy hoàn chỉnh đoạn văn kể chuyện sau:

Mở đầu: Bố mẹ đi vắng và giao cho tôi công việc trông em

Trang 16

Kết thúc:

Đề số 4: Em hãy hoàn chỉnh đoạn văn kể chuyện sau:

Mở đầu: Tôi đang đi chơi trong công viên cùng các bạn Bỗng nghethấy có tiếng khóc sau lùm cây

Diễn biến:

Kết thúc:

Đề số 5: Em hãy viết đoạn văn mở bài gián tiếp cho bài văn kểmột câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tính trung thực

Đề số 6: Em hãy viết đoạn kết bài cho bài văn kể lại câu chuyện

mà em đợc chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vợt khó

Đề số 7: Em hãy viết đoạn mở bài cho bài văn kể chuyện em đãnghe, đã đọc thể hiện lòng dũng cảm, kiên cờng

Đề số 8: Hãy viết một đoạn văn tả bao quát ngôi nhà của em

Đề số 9: Hãy viết đoạn mở bài giới thiệu đồ dùng học tập mà emyêu qúi nhất

Đề số 10: Hãy viết đoạn văn nói về lợi ích của một loại lá cây mà

Đề số 14: Hãy viết đoạn văn miêu tả ngoại hình con gà trống

Đề số 15: Hãy viết đoạn mở bài gián tiếp cho bài văn miêu tảchim công mà em đợc quan sát trong sách, ti vi, vờn thú

Trang 17

Đề số 16: Hãy viết đoạn kết bài cho bài văn tả con vật nuôi gầngũi với em nhất.

1.2 Chuẩn và thang đánh giá

Căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của phần cơ sở lí luận: kĩ năng, kĩnăng viết đoạn, đoạn văn, chơng trình sách giáo khoa chúng tôi đã xây dựng

ba mức độ để đánh giá thực trạng kĩ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 nhsau:

- Mức độ 1 (MĐ1): Đoạn văn cha đạt yêu cầu Cha đúng về nộidung, hình thức thể hiện (gồm một số câu văn tạo thành, tiếng đầu tiên viếthoa lùi vào đầu dòng, có dấu chấm câu xuống dòng)

- Mức độ 2 (MĐ2): Đoạn văn đạt yêu cầu Phù hợp về nội dung

đề bài ra Đúng về hình thức thể hiện đoạn văn (gồm một số câu tạo thành,tiếng đầu tiên viết hoa lùi đầu dòng ) sử dụng dấu câu hợp lí

- Mức độ 3 (MĐ3): Đoạn văn hay, tốc độ viết nhanh Đúng vềnội dung, hình thức thể hiện, diễn đạt lu loát, có sự sáng tạo (liên tởng, tởng t-ợng độc đáo của bản thân)

1.3 Kết quả nghiên cứu:

- Tiến trình khảo sát đợc thực hiện nh sau:

+ Phát đề cho học sinh và hớng dẫn các em phân tích đề bài(gạch chân yêu cầu chính)

+ Cho học sinh làm bài trong thời gian 20phút /1 đề

Tổng hợp số liệu thu đợc thông qua việc dự giờ và các bài kiểm tra, đonghiệm đã giúp tôi có đợc sự đánh giá bớc đầu về trình độ kĩ năng viết đoạnvăn của học sinh lớp 4 ở một số trờng khu vực Thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc

nh sau:

Trờng tiểu học xuân hoà a

Bảng 1: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn kể chuyện của học sinh

Trang 18

B¶ng 2: Thùc tr¹ng kÜ n¨ng viÕt ®o¹n v¨n miªu t¶ cña häc sinh líp 4

VÝ dô:

Ngày đăng: 07/04/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chơng trình Tiểu học năm 2000, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình Tiểu học năm 2000
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Sách giáo viên Tiếng Việt 4 tập1, tập2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Tiếng Việt 4 tập1, tập2
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
3. Dơng Thị Diệu Hoa (1995), Hình thành kĩ năng đọc và viết tiếng Việt cho học sinh đầu lớp 1, Luận án PTS khoa học s phạm tâm lí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng đọc và viết tiếng Việt cho học sinh đầu lớp 1
Tác giả: Dơng Thị Diệu Hoa
Nhà XB: Luận án PTS khoa học s phạm tâm lí
Năm: 1995
4. Diệp Quang Ban (2006), Văn bản và liên kết trong Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong Tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
5. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (1993), Đại cơng ngôn ngữ tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ tập 2
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1993
6. Hồ Ngọc Đại (2000), Tâm lí học dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
7. Hoàng Hòa Bình (2000), Dạy văn cho học sinh tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy văn cho học sinh tiểu học
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
8. Lê Cận (chủ biên) và nhiều tác giả khác (1999), Tiếng Việt 4 tập 1, tập 2, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 4 tập 1, tập 2
Tác giả: Lê Cận (chủ biên) và nhiều tác giả khác
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1999
9. Lê Phơng Nga (1994), Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho học sinh tiểu học, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục tháng 3, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu cho học sinh tiểu học
Tác giả: Lê Phơng Nga
Năm: 1994
10. Nguyễn Huy Đàn, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Văn Thung, Nguyễn Nghiệp (2002), Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 1, tập 2, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tập 1, tập 2
Tác giả: Nguyễn Huy Đàn, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Văn Thung, Nguyễn Nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
11. Nguyễn Khánh Nồng (2006), Để viết tiếng Việt thật hay, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để viết tiếng Việt thật hay
Tác giả: Nguyễn Khánh Nồng
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
12. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) (2006), Hỏi đáp Tiếng Việt 4, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp Tiếng Việt 4
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn kể chuyện của học sinh - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
Bảng 1 Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn kể chuyện của học sinh (Trang 17)
Bảng 2: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh lớp 4 - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
Bảng 2 Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh lớp 4 (Trang 18)
Bảng 4: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
Bảng 4 Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh (Trang 18)
Bảng 6: Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh lớp 4 - Tìm hiểu thực trạng kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4 ở một số trường tiểu học khu vực Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
Bảng 6 Thực trạng kĩ năng viết đoạn văn miêu tả của học sinh lớp 4 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w