1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

63 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơnTrong quá trình nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc", em đã gặp phải một số

Trang 1

Trờng đại học s phạm hà nội 2 Khoa Giáo dục tiểu học

**************

đỗ thị thu trang

Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh

Trang 2

Trờng đại học s phạm hà nội 2 Khoa Giáo dục tiểu học

**************

đỗ thị thu trang

Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu những khó khăn trong

giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc", em đã gặp phải một số khó khăn vì đây là lần đầu tiên

nghiên cứu khoa học Nhng đợc sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình của Th.s HàKim Dung, cùng sự giúp đỡ của các cô giáo Nguyễn Thị Đức - giáo viên chủnhiệm lớp 4A1, Nguyễn Thị Minh - giáo viên chủ nhiệm lớp 4A2 và NguyễnThị Tuyết Mai - giáo viên chủ nhiệm lớp 4A3, cùng toàn thể các em học sinhtrờng tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, các thầy, cô trong tổ bộ môn Tâm

lí - Giáo dục, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học Trờng Đại học Sphạm Hà Nội 2, bạn Lê Thị Yến cùng nhóm

Qua đây, em xin trân trọng gửi tới các thầy cô, các bạn sinh viên, các

em học sinh, đặc biệt xin trân trọng gửi tới cô giáo Hà Kim Dung lời cảm ơn,

sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2008

Sinh viên

Đỗ Thị Thu Trang

Trang 4

Lời cam đoan

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứucủa tôi dới sự chỉ bảo, dìu dắt của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự hớng dẫnnhiệt tình của cô giáo Hà Kim Dung

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tìm hiểu những khó khăn trong

giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc" không có sự trùng lặp với các khóa luận khác và kết quả thu

đợc trong đề tài là hoàn toàn xác thực

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2008

Sinh viên

Đỗ Thị Thu Trang

Trang 5

Mục lục

1.2.3 Đặc điểm giao tiếp của học sinh Tiểu học 111.2.4 Một số nét về nhân cách học sinh Tiểu học 12

Chơng 2 Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4

tr-ờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

15

2.1 Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4

trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

15

2.1.1 Khó khăn trong giao tiếp với giáo viên 152.1.2 Khó khăn trong giao tiếp với bạn bè 182.1.3 Khó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình 232.2 Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học

sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh

khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học

Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

40

3.2 Cơ sở khoa học để lựa chọn các biện pháp thử nghiệm 40

Trang 6

3.4.1 Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động

nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với giáo viên

41

3.4.2 Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động

nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với bạn bè

47

3.4.3 Kết quả thử nghiệm một số biện pháp tác động

nhằm giảm bớt khó khăn trong giao tiếp với gia đình

2 Trò chơi: "Nếu… thì…" thì… thì…"" 63

3 Trò chơi: "Đặt tên cho bạn" 63

Trang 8

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Con ngời từ khi xuất hiện trên Trái đất, để có thể tồn tại và phát triển,

đã không ngừng nhận thức thế giới xung quanh cũng nh thế giới bên trongmình Trong quá trình nhận thức, loài ngời phải tiến hành giao tiếp, không chỉ

để trao đổi thông tin, truyền đạt kinh nghiệm, mà còn trao đổi cả t tởng, tìnhcảm, góp phần làm cho cuộc sống của mình trở nên đa dạng, phong phú

Việc trao đổi, truyền đạt những kinh nghiệm đã đợc tích lũy, đã đợckhái quát hóa và hệ thống hóa dẫn đến sự ra đời của hoạt động giáo dục Nhờ

có giáo dục mà nhân cách con ngời đợc hình thành và phát triển đúng đắn

ở lứa tuổi học sinh Tiểu học, nhân cách đang đợc hình thành và pháttriển Lúc này, giao tiếp cũng có vị trí đặc biệt quan trọng, bởi vì các phẩmchất nhân cách chỉ đợc hình thành trong hoạt động học, hoạt động cùng nhau,trong đó giao tiếp là điều kiện

Đối với học sinh bậc Tiểu học, sự phát triển chung nhiều mặt của nhâncách, trong đó đặc biệt là sự phát triển thể chất và ngôn ngữ ảnh hởng rất lớn

đến việc giao tiếp với những ngời xung quanh Lúc này, cơ thể trẻ đang có sựphát triển mạnh mẽ, hoạt động học tập, vui chơi cũng đợc mở rộng, theo đó,vốn ngôn ngữ của trẻ cũng mở rộng thêm

Mặt khác, trình độ phát triển tâm lý của giai đoạn lứa tuổi này cũng ảnhhởng mạnh mẽ đến sự phát triển nhu cầu giao tiếp của các em Có thể nói, đây

là giai đoạn "quá độ" chuyển từ tuổi nhi đồng sang tuổi thiếu niên, đã tạo sựphát triển mạnh mẽ của hoạt động giao tiếp, nhất là giao tiếp với bạn cùngtuổi Vì thế, học sinh cuối bậc Tiểu học sẽ gặp phải một số khó khăn tronggiao tiếp Nội dung những khó khăn đó nh thế nào, nhiều hay ít, cản trở đếnhoạt động học tập, vui chơi của các em nh thế nào cần phải đợc nghiên cứu đểxác định những biện pháp và nội dung giáo dục phù hợp cũng nh điều khiển,

điều chỉnh quá trình phát triển nhân cách của học sinh lứa tuổi này

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu những khó khăn học sinh lớp 4 gặp phải trong giao tiếp vànguyên nhân dẫn đến những khó khăn này

Trang 9

- Tiến hành thử nghiệm nhằm tìm ra những biện pháp tác động để hạnchế khó khăn trong giao tiếp cho học sinh Tiểu học.

- Đề xuất một số giải pháp để giảm khó khăn của học sinh trong quátrình giao tiếp

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài

- Xây dựng phiếu điều tra tìm hiểu khó khăn trong giao tiếp của học sinhlớp 4

- Tiến hành điều tra qua một số phơng pháp nghiên cứu để lấy số liệu

- Phân tích kết quả nghiên cứu để làm rõ khó khăn trong giao tiếp củahọc sinh lớp 4 và nguyên nhân gây ra khó khăn này

- Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm giảm bớt khó khăn tronggiao tiếp của học sinh lớp 4

4 Đối tợng, khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

- Khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý

6 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nghiên cứu trên học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xãPhúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là quan trọng và cần thiết, trên cơ sở đó cung cấpnhững kiến thức, hiểu biết cơ bản về khó khăn trong giao tiếp và việc điều tra

sẽ trang bị cho ta những hiểu biết về khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp

4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó có biệnpháp tích cực giúp học sinh Tiểu học khắc phục khó khăn trong giao tiếp, gópphần tạo thuận lợi cho sự phát triển nhân cách của các em

7 Giả thuyết khoa học

Học sinh lớp 4 bậc Tiểu học là những nhân cách đang hình thành và

Trang 10

so với giai đoạn trớc nhng các em vẫn gặp một số khó khăn trong giao tiếp.Nếu phát hiện kịp thời những khó khăn này của các em và có biện pháp tác

động đúng đắn thì sẽ tạo thuận lợi cho học sinh Tiểu học phát triển nhân cáchtoàn diện

Trang 11

9 Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tợng, khách thể nghiên cứu

5 Phạm vi nghiên cứu

6 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

7 Giả thuyết khoa học

8 Phơng pháp nghiên cứu

9 Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu

Nội dung

Chơng 1 Cơ sở lý luậnChơng 2 Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chơng 3 Một số tác động thử nghiệm nhằm hạn chế khó khăntrong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã PhúcYên, tỉnh Vĩnh Phúc

Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Phụ lục Tài liệu tham khảo

Trang 12

Nội dung

Chơng 1 Cơ sở lý luận

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giao tiếp là vấn đề rất đợc các nhà nghiên cứu quan tâm Cho đến nay,

đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này và các công trình nghiên cứu

đó đều đem lại giá trị thực tiễn rất cao

T.s Nguyễn Xuân Thức - ĐHSP Hà Nội đã có nhiều công trình nghiêncứu về tâm lý giao tiếp của học sinh Tiểu học, trong đó có thể kể đến công

trình nghiên cứu "Khó khăn tâm lí của trẻ đi học lớp 1" Tác giả đã nhận xét:

"Trẻ gặp khó khăn trong việc thiết lập quan hệ giao tiếp với thầy cô và bạn bè,

đặc biệt là giao tiếp với giáo viên ở mẫu giáo, quan hệ cô - trò nặng về khíacạnh tình cảm, dỗ dành và nhẹ về công việc Nhng khi đi học lớp 1, dù cóniềm nở và nhân hậu thì giáo viên vẫn là ngời có uy tín và nghiêm khắc, đa ranhững nguyên tắc nhất định và ngăn chặn mọi hành vi vi phạm quy tắc nhà tr-ờng của trẻ Mặt khác, giáo viên là ngời đánh giá công việc của trẻ nên khi

đứng trớc giáo viên, trẻ thờng có thái độ sợ sệt, không chủ động và dễ mấtbình tĩnh"

[17,tr18]

Có thể thấy rằng tác giả đã đề cập đến mối quan hệ giao tiếp mới củatrẻ rất cụ thể Tuy nhiên, tác giả cha chỉ ra rõ nguyên nhân dẫn đến những rắcrối mà trẻ gặp phải khi xuất hiện những mối quan hệ mới này

Tác giả cũng chỉ rõ những rắc rối trẻ gặp phải trong quan hệ giao tiếp

với bạn bè Cụ thể, trong công trình nghiên cứu: "Xung đột tâm lí trong giao tiếp nhóm bạn bè của học sinh Tiểu học", ông đã nhận xét: "Trong nhóm bạn

giao tiếp của học sinh Tiểu học có xảy ra các va chạm, xung đột tâm lí vớinhau Nguyên nhân dẫn đến xung đột đa dạng, nhng nhiều nhất là do bất đồng

về quan điểm, ý kiến cá nhân của các thành viên trong nhóm"

[20,tr24]

Về nguyên nhân tác giả đã nêu là có thực, nó xuất phát từ bản thân trẻ,với nội dung giao tiếp rất đa dạng Thực tế, trẻ gặp phải một số khó khăn trongmối quan hệ với các bạn cùng lớp Vì thế, vấn đề nghiên cứu trên có ý nghĩarất quan trọng trong việc khắc phục những khó khăn giao tiếp với bạn bè củatrẻ

Trong công trình nghiên cứu về "Khó khăn tâm lí trong giao tiếp của học sinh lớp 1 hai trờng tiểu học tỉnh Sơn La", Vũ Ngọc Hà và Lê Thị Thu Hà

Trang 13

nhận xét:"Học sinh lớp một còn gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp Nhữngkhó khăn này có mức độ và thứ bậc không đều nhau, trong đó giao tiếp vớigiáo viên, trẻ gặp nhiều khó khăn nhất".

[3,tr34]

Phan Thị Hạnh Mai, trong công trình nghiên cứu: "Khảo sát khả năng hòa nhập vào tập thể lớp của học sinh Tiểu học bằng trắc đạc xã hội" thì nhận xét: "Hòa nhập vào tập thể lớp học, đối với trẻ, là một công việc chẳng

hề đơn giản chút nào so với việc học tập Bởi lẽ, công việc này của trẻ diễn ramột cách tự phát, âm thầm "sau cánh cửa" của lớp học, ngoài những hoạt động

"chính thức" của ngời học sinh, và ở đó, lần đầu tiên trong đời trẻ phải tự lập

lấy vị trí của mình mà không có đợc bất kì một sự quan tâm êm dịu nào".

[11,tr68]

Đi sâu vào nghiên cứu "Nội dung giao tiếp của học sinh cuối Tiểu học",

Đào Thị Oanh nhận xét: "Nội dung giao tiếp của học sinh cuối bậc Tiểu học

khá đa dạng, phong phú Những vấn đề đợc các em quan tâm, trao đổi, bànluận khi gặp nhau đợc nhóm lại và trải rộng từ lĩnh vực học tập của bản thân(là nhiệm vụ chính của các em) đến những chuyện trong gia đình, trờng lớpcủa mình và xã hội"

[12,tr34]

Điểm qua các công trình nghiên cứu đã cho thấy đặc điểm giao tiếp củahọc sinh Tiểu học Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu cha xác định rõ khókhăn, biểu hiện và nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinhcuối bậc Tiểu học Vì vậy, việc tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp củahọc sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc làviệc làm cần thiết để xác định nội dung và phơng pháp giáo dục phù hợp nhằmhạn chế những khó khăn các em thờng gặp phải trong giao tiếp, giúp các emphát triển nhân cách hoàn thiện nhất

1.2 Những vấn đề lí luận chung

1.2.1 Giao tiếp là gì?

Sống trong xã hội, con ngời không chỉ có quan hệ với thế giới sự vật,hiện tợng bằng hoạt động có đối tợng, mà còn có quan hệ giữa con ngời vớicon ngời, giữa con ngời với xã hội - đó là quan hệ giao tiếp

Có thể hiểu một cách giản dị rằng: Giao tiếp là sự truyền đạt thông tin

Trang 14

Sự giao tiếp đợc thực hiện giữa hai hoặc hơn hai ngời với nhau, trongmột bối cảnh nhất định và bằng một phơng tiện giao tiếp chung.

Các kết quả nghiên cứu về sinh lí học và tâm lí học cho thấy rằng ở conngời, nhu cầu giao tiếp dờng nh mang tính bẩm sinh Khi giao tiếp, ngời tatrao đổi t tởng, tình cảm, trí tuệ, sự hiểu biết với nhau và tác động đến nhau.Chính nhờ thế mà con ngời mới tập hợp với nhau thành cộng đồng xã hội, có

tổ chức và hoạt động của xã hội, những t tởng và trí tuệ của ngời này, thế hệnày mới truyền tới ngời khác, thế hệ khác đợc

Các nhà nghiên cứu cho tới nay đã xây dựng rất nhiều định nghĩa về sựgiao tiếp Mỗi tác giả, tùy theo phạm trù nghiên cứu của mình (y học, tâm lí,xã hội học, tổ chức, kinh doanh… thì…") đã định nghĩa sự giao tiếp và làm nổi bậtkhía cạnh nào đó của vấn đề

1 Bác sĩ Nguyễn Khắc Viện từ góc độ tâm lí liệu pháp (1991) định

nghĩa: "Sự giao tiếp là sự trao đổi giữa ngời với ngời thông qua nói, viết, cử chỉ, bộ điệu Ngày nay, từ này hàm ngụ sự trao đổi ấy thông qua một bộ mã (Code) Ngời phát tin mã hóa một số tín hiệu, ngời tiếp nhận giải mã, một bên truyền một ý nghĩa nhất định, để bên kia hiểu đợc".

2 Diệp Quang Ban, Đinh Trọng Lạc (1991) định nghĩa: "Sự giao tiếp là

sự tiếp xúc với nhau giữa cá thể này với cá thể khác trong một cộng đồng xã hội Cộng đồng không có giao tiếp chỉ là một quần thể không có tính chất xã hội Loài động vật cũng có thể làm thành những xã hội vì chúng sống, có giao tiếp với nhau, nh xã hội loài ong, xã hội loài kiến …" ".

3 Laswell (dẫn theo Gruêre) đã xác định: "Giao tiếp nói theo nghĩa hẹp

là truyền đi một thông điệp, nhng tới nay đợc hiểu là sự làm cho hai con ngời cùng chấp nhận một cái gì là chung nhờ một quá trình hai chiều".

4 Nhà nghiên cứu về sự giao tiếp ở trẻ em Perdonici (1963) đã định

nghĩa sự giao tiếp gắn liền với khái niệm "thông tin" Ông viết: "Giao tiếp là xác lập mối quan hệ thông tin và tơng hỗ giữa hai cá nhân hoặc giữa một cá nhân với một nhóm ngời ở đây cần tránh một sự hiểu lập lờ do sự định nghĩa

đơn giản từ "thông tin", không sử dụng từ này với ý nghĩa thông dụng trong báo chí, tức là thông báo về một biến cố xảy ra ở đâu đó Thông tin là sự biểu hiện cảm nhận đợc của một chức năng cao cấp nhất của con ngời, là sự biểu hiện ý tởng"

Trang 15

Đối với các nhà tâm lí học ứng dụng, sự giao tiếp đợc xem là một tậphợp các quá trình nhằm truyền đạt và tri giác các thái độ, các niềm tin và các

ý định, dựa vào bộ máy sinh học - tâm lí chung của loài ngời, làm sao để chocác bên đối thoại hiểu đợc nhau và đạt đợc các mục tiêu giao tiếp

Đối với các nhà tâm lí học nhân cách, giao tiếp là quá trình tác độngqua lại giữa ngời và ngời, thông qua đó sự tiếp xúc tâm lí đợc thực hiện và cácquan hệ liên nhân cách đợc cụ thể hóa

[9,tr59]

Hybels và Weaver (1992) thì định nghĩa: "Giao tiếp là bất cứ quá trình nào trong đó ngời ta chia sẻ thông tin, ý niệm và tình cảm; nó viện đến không chỉ ngôn từ ở dạng khẩu ngữ và bút ngữ mà cả ngôn ngữ thân thể, phong cách

và kiểu cách cá nhân, ngoại cảnh và mọi thứ bổ sung ý nghĩa cho thông điệp".

[13,tr2]

Nh vậy, có thể thấy các định nghĩa nêu trên đều đã:

- Nêu bật đợc các đặc tính của giao tiếp

- Nêu ra đợc các phơng tiện hiện thực hóa giao tiếp

- Nêu rõ đợc các cấp độ của giao tiếp

Trong giao tiếp, con ngời không chỉ nhận thức đợc ngời khác, nhận thức

đợc các quan hệ xã hội, mà còn nhận thức đợc chính bản thân mình, tự đốichiếu, so sánh mình với ngời khác, với chuẩn mực xã hội, tự đánh giá bản thânmình nh là một nhân cách, để hình thành năng lực tự ý thức

Tóm lại, giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa ngời và ngời, thông qua đó,con ngời trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh h-ởng tác động qua lại với nhau Hay nói khác đi, giao tiếp xác lập và vận hànhcác quan hệ ngời ngời, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này vớichủ thể khác

1.2.2 Các trở ngại trong giao tiếp

Các nhà nghiên cứu cho tới nay đã nêu ra một số trở ngại trong giaotiếp Trớc hết, cần hiểu các trở ngại trong giao tiếp có thể là: Sự quá chênhlệch giữa ngời phát và ngời thu, bản thông điệp đợc xây dựng có nhiều nhợc

điểm, nhiều yếu tố sinh lí, tâm lí làm cho đối thoại không sẵn sàng giao tiếp,các trở ngại do các yếu tố gây nhiễu của môi trờng, trạng thái "tâm bất bại"của học sinh Cụ thể:

Trang 16

+ Sự quá chênh lệch giữa ngời phát và ngời thu (tuổi tác, cơng vị, thunhập, môi trờng xã hội - văn hóa) có thể là những yếu tố gây hiểu lầm hoặckhông hiểu nhau.

+ Khả năng xây dựng và trình bày bản thông điệp (diễn đạt) của ngờiphát thông tin đợc phân tích thành các yếu tố sau:

- Khả năng nói rõ ràng

- Khả năng diễn cảm, biểu hiện đợc thái độ

- Khả năng quy chiếu, đáp ứng trúng các đặc điểm tâm lí của ngời nghe,các nhu cầu của họ

- Khả năng siêu ngữ làm cho một vài khía cạnh của vấn đề đợc thậtsáng tỏ, nói ít hiểu nhiều

- Khả năng duy trì đợc sự tiếp xúc, sự chú ý của đối tợng

- Khả năng sáng tạo, thuật dùng các từ và tổ hợp từ, làm cho bản thông

điệp đem lại sự thú vị, mang tính văn học nghệ thuật của bài nói

+ Các trạng thái tâm lí hiện hữu của từng ngời đối thoại Về mặt sinh lí,

sự suy yếu các khả năng cảm nhận thị giác, thính giác, các tật chứng có liênquan đến cơ quan phát âm (nói ngang, nói lắp… thì…") là những trở ngại cho sự trao

đổi Sự mệt mỏi do lao động chân tay căng thẳng có ảnh hởng đến khả năngtiếp thu thông tin

Về mặt tâm lí, những yếu tố gây trở ngại trong giao tiếp là:

- Những chấn thơng tình cảm

- Những sự khác nhau về chính kiến, những xung đột

- Những sự tởng tợng, sự đánh giá về ngời khác, những định kiến, sự cóthiện cảm hay ác cảm, chịu ảnh hởng của khuynh hớng cá nhân của ngời ngời

Trang 17

[9,tr59]

1.2.3 Đặc điểm giao tiếp của học sinh Tiểu học

Cuộc sống tâm lí của con ngời bắt đầu từ nhu cầu giao tiếp với con

ng-ời, trớc tiên là với những ngời xung quanh Giao lu sơ đẳng đã xuất hiện từ lúctrẻ lên ba tuần tuổi Từ khi biết nói thì việc giao tiếp bằng ngôn ngữ trở nêncực kì quan trọng trong đời sống tinh thần của trẻ

Việc đi học ở trờng phổ thông là bớc ngoặt quan trọng trong đời sốngcủa trẻ Những mối quan hệ với ngời lớn (giáo viên), với các bạn cùng tuổi đ-

ợc hình thành, trẻ đợc đa vào hệ thống các tập thể (tập thể học sinh toàn trờng,tập thể lớp, đội thiếu niên) Việc tham gia vào các hoạt động chủ đạo mới -hoạt động học tập đề ra hàng loạt yêu cầu buộc trẻ phải làm cho cuộc sốngcủa mình phục tùng tổ chức, quy tắc và chế độ sinh hoạt chặt chẽ Tất cảnhững điều đó ảnh hởng quyết định đến sự hình thành và củng cố các mốiquan hệ với hiện thực xung quanh, với tập thể, với ngời lớn và quan hệ bầubạn

ở lứa tuổi Tiểu học, bằng hoạt động và giao tiếp với thầy cô giáo, vớingời lớn xung quanh, với bầu bạn cùng tuổi mà học sinh tiếp thu, lĩnh hội cácchuẩn mực và quy tắc đạo đức xã hội, tạo nên ý thức đạo đức, ý thức tập thể,

tình cảm đạo đức, hành vi và các thói quen đạo đức "Lứa tuổi học sinh Tiểu học là lứa tuổi có nhiều khả năng để giáo dục những quan hệ đợc xây dựng trên nguyên tắc của chủ nghĩa tập thể Vai trò gơng mẫu, hớng dẫn và chỉ đạo hành vi của ngời lớn cho lứa tuổi này có vị trí đặc biệt quan trọng ở lứa tuổi này, những sai lệch, thói h tật xấu và cả hành vi phạm pháp ở một số trẻ cũng

đều bắt nguồn từ quan hệ giao tiếp với nhóm tiêu cực, không lành mạnh".

[16,tr93]Thông qua giao tiếp trẻ dần dần hình thành ý thức tự khẳng định mình,

ý thức về "cái tôi" tạo nên những chuyển biến mạnh mẽ về hứng thú, tình cảm,tính cách - những chuyển biến quan trọng trong sự hình thành phát triển nhâncách chuẩn bị cho trẻ bớc vào giai đoạn bớc ngoặt quan trọng trong cuộc sốngcủa chúng - lứa tuổi thiếu niên

Phạm vi giao tiếp của học sinh Tiểu học cha rộng, chủ yếu trẻ quan hệgiao tiếp hàng ngày với những ngời thân trong gia đình, với thầy cô giáo, bạncùng lớp, cùng làng, cùng phố Nội dung giao tiếp của trẻ ở lứa tuổi này tập

Trang 18

trung xung quanh các vấn đề học tập và cuộc sống vui chơi, hoạt động tập thểtrong nhà trờng hoặc ở địa phơng

1.2.4 Một số nét về nhân cách học sinh Tiểu học

Học sinh Tiểu học là một thực thể hồn nhiên, đang tiềm ẩn những khảnăng tốt đẹp cho sự phát triển mà ở trong nó hiện tồn tại một nhân cách đanghình thành giữa những tác động muôn vẻ của giáo dục - đào tạo, của thực tạikhách quan không ngừng đổi mới và sôi động Đối với các em, tất thảy nhữnggì của cuộc sống đều rất mới mẻ Trẻ phải tham gia vào các mối quan hệ xãhội để chiếm lĩnh đối tợng vô cùng mới mẻ đó, nhằm chuyển tải những nộidung ấy vào bên trong, biến thành những phẩm chất nhân cách của mình

Trẻ sống bằng hiện tại của các hoạt động, các quan hệ để hớng về tơnglai - ngày mai Cách nghĩ của trẻ nhi đồng không hớng về quá khứ nên các emsống, hoạt động và quan hệ một cách vô t và hồn nhiên Trẻ em khi tiếp nhậnnội dung mới của đối tợng cũng sẽ vô t, hồn nhiên nh chính bản chất của nó

Trong thực tiễn, trẻ em tuổi nhi đồng luôn bộc lộ những nhận thức, t ởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô t, hồn nhiên, thật thà và ngaythẳng Trẻ rất dễ xúc động và thích sống bằng tình cảm Đời sống tình cảmcủa học sinh tuổi nhi đồng mang tính cụ thể, trực quan và giàu cảm xúc Tìnhcảm của các em dễ nảy sinh, thiếu tính ổn định - bền vững Tình cảm trí tuệcủa trẻ đang phát triển K.Đ.Usinxki, nhà tâm lí học Liên Xô cũ đã cho rằngcác em tuổi nhi đồng đã biết suy nghĩ bằng hình ảnh, màu sắc, âm thanh của

t-đối tợng và bằng cảm xúc mạnh của chính mình Trẻ thích tìm hiểu thông tin

li kì, mạo hiểm trong những chuyện viễn tởng và nhạy cảm với thành tích và

sự tiến bộ của mình cũng nh bạn bè Tình cảm thẩm mĩ của trẻ đang đợc pháttriển mạnh Trẻ em thích cái đẹp của đối tợng Các em rất yêu cây - con trong

tự nhiên, thích âm nhạc - hội họa, múa hát Tình cảm đạo đức của các em

đang phát triển và đợc thể hiện rõ trong nội dung của quan hệ ứng xử với mọingời

"Nhân cách của trẻ em là sản phẩm đích thực của một quá trình phát triển trong những điều kiện nhất định của nền kinh tế - văn hóa - xã hội bằng hoạt động và giao tiếp Thông qua hai quá trình nhập tâm và xuất tâm của cơ chế di sản mà nội dung của thế giới đối tợng trong nền kinh tế - văn hóa - xã hội đó đã đợc chuyển vào bên trong đời sống tinh thần của trẻ Trên cơ sở đó, chúng sẽ đợc cấu tạo lại thành những phẩm chất nhân cách của các em Nhìn

Trang 19

chung, ở mỗi một trẻ em, với đời sống tâm, sinh lí bình thờng đều sẽ có tiềm

ẩn ít nhiều khả năng cho sự phát triển tâm lí".

[1,tr118]Cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, những khả năngtiềm ẩn trong sự phát triển của nhân cách trẻ em sẽ ngày càng phong phú và

đa dạng Bằng cách nhìn định tính, chúng ta vẫn có thể nhận thấy trẻ em ngàynay thông minh và có điều kiện phát triển tâm lí tốt hơn so với trẻ em của cácthập kỉ trớc đây

Trẻ em tuổi nhi đồng rất hồn nhiên Nhân cách của các em là một chỉnhthể trọn vẹn nhng cha đợc định hình Nhân cách của các em đang ở trong quátrình hoàn thiện Học sinh Tiểu học là một thực thể đang lớn lên và phát triển

ở các em, các tổ chức cấu tạo - cơ thể cũng nh chức năng tâm - sinh lí cha đợcphát triển một cách hài hòa và tơng xứng với nhau Do vậy, ở các em, các quátrình cũng nh thuộc tính và trạng thái tâm lí cũng có sự phát triển không đều

Nhìn chung, có thể cho rằng, đối với học sinh Tiểu học, những gì có

đ-ợc trong nhân cách đều cần phải có sự tác động giáo dục của mọi ngời trongcộng đồng Những gì sẽ có trong nhân cách vẫn còn đang ở phía trớc các em.Những gì sẽ có đều phải có đợc trong toàn bộ những thao tác giáo dục của ng-

ời lớn ở ngày hôm nay Trong đó, những tác động giáo dục - đào tạo của nhàtrờng Tiểu học giữ vai trò chủ đạo, hành động tự giáo dục của các em là yếu

tố trực tiếp quyết định và tác động giáo dục của mọi tổ chức - cá nhân củacộng đồng nơi trẻ sống có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển nhâncách của nhi đồng

Trang 20

Chơng 2.

Thực trạng khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4

Trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên,

tỉnh Vĩnh Phúc

Trong chơng này, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu

để làm rõ khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý

An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Khách thể nghiên cứu là 65 học sinh lớp

4 trờng Tiểu học Lu Quý An, trong đó có 30 học sinh lớp 4A1 và 35 học sinhlớp 4A3

2.1 Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Khó khăn trong giao tiếp với giáo viên

Khó khăn trong giao tiếp với giáo viên của học sinh lớp 4 trờng Tiểuhọc Lu Quý An là có thực Nó diễn ra ở nhiều khía cạnh với những mức độkhác nhau

Bảng 1 Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với giáo viên

STT Khó khăn Mức độ Thờngxuyên thoảngThỉnh bao giờKhông

1 Lo lắng, sợ hãi khi bị mắc khuyết

2 Lúng túng, ngợng ngiụ khi tiếp xúc

3 Căng thẳng, sợ hãi khi giáo viên đặt

Trang 21

khó khăn trên Qua thực tế quan sát chúng tôi thấy, trẻ thờng cố gắng giấu đikhuyết điểm mà mình mắc phải, tránh để giáo viên phát hiện Chẳng hạn, khitrẻ làm sai bài tập, không theo sự hớng dẫn của giáo viên, các em sẽ tìm cáchxóa bỏ lỗi sai nh dùng bút tẩy để tẩy, dùng bút gạch bỏ phần sai, thậm chí có

em còn xé bỏ trang giấy đó Khi trẻ gây lộn với bạn bè mà sau đó bị giáo viênphát hiện thì trên nét mặt của trẻ lộ rõ sự căng thẳng, lo lắng về hình phạt giáoviên sẽ đa ra và ngay lập tức, các em sẽ có thái độ thân thiện trở lại, cùng xinlỗi nhau và thực hiện lời hứa với giáo viên Nh vậy, tâm lí "lo lắng, sợ hãi khimắc khuyết điểm mà bị giáo viên phát hiện" là có thực ở các em Do giáo viên

là ngời có uy tín và luôn nghiêm khắc với mọi hành vi sai mà trẻ mắc phải, vìthế cần có biện pháp tác động kịp thời để làm giảm bớt khó khăn này ở trẻ

+ Trẻ thờng cảm thấy "lúng túng, ngợng ngiụ khi tiếp xúc với giáoviên" Kết quả nghiên cứu cho thấy: có 7,69% học sinh cảm thấy rất lúng túngkhi đang đi trên đờng mà bất chợt gặp cô giáo; 4,62% học sinh cảm thấy lúngtúng, còn 87,69% học sinh thì không hề lúng túng, trái lại, tỏ ra rất tự tin khibất chợt gặp cô giáo Nh vậy, tâm lí này có xuất hiện ở trẻ, nhng đợc biểu hiệnvới tỉ lệ rất thấp Hầu hết các em khi bất chợt gặp giáo viên trên đờng đi thì

đều chào hỏi rất lễ phép, dù đó có thể không phải là cô giáo trực tiếp giảngdạy của các em

+ Để tìm hiểu khó khăn: "Căng thẳng, sợ hãi khi giáo viên đặt câu hỏi"

ở trẻ, chúng tôi đã tiến hành điều tra qua câu hỏi: "Em cảm thấy nh thế nàokhi đứng lên trả lời cô?" thì nhận đợc kết quả là 10,77% học sinh thờng xuyêncảm thấy căng thẳng, lúng túng; 35,38% học sinh thỉnh thoảng cảm thấy lúngtúng; 53,85% học sinh không bao giờ có tâm lí này Chúng tôi đã tiến hành

điều tra, tìm hiểu với 10,77% học sinh thờng xuyên có tâm lí "căng thẳng, sợhãi khi giáo viên đặt câu hỏi", thì đợc biết, đây là những em có học lực yếuhơn so với các bạn trong lớp, thờng có những câu trả lời sai khi đứng lên trảlời cô Trong một số trờng hợp, trẻ cảm thấy lúng túng là do khi ngồi họckhông chú ý nghe giảng hoặc do trẻ cha hiểu rõ nội dung câu hỏi giáo viên đara

+ Một khó khăn nữa mà học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An ờng gặp phải khi giao tiếp với giáo viên là: Các em cảm thấy "khó nói khimuốn thắc mắc với cô một điều gì đó" Để tìm hiểu khó khăn này, chúng tôi

Trang 22

th-không?", thì có 27,69% học sinh trả lời là thờng xuyên thắc mắc lại với cô;61,64% học sinh trả lời là đôi khi có thắc mắc; 6,15% học sinh trả lời làkhông bao giờ thắc mắc Qua quan sát, dự giờ một số tiết học, chúng tôi thấy,khi giáo viên giảng bài cha kĩ hoặc giáo viên "nhầm lẫn" trong việc chép đề,

đặt câu hỏi hay chữa bài, thì chỉ những em học khá, giỏi có phản ứng linh hoạtvới các môn học thì lập tức sẽ thắc mắc lại với giáo viên Nh vậy, khó khănnày có xuất hiện ở trẻ nhng với tỉ lệ thấp và phần lớn không ảnh hởng đến hoạt

động giao tiếp của trẻ

Tuy nhiên, trẻ vẫn gặp phải một trở ngại lớn là khó trình bày lời nói củamình với cô giáo Cụ thể, kết quả điều tra cho thấy có 6,15% học sinh thờngxuyên gặp phải khó khăn này; 49,23% học sinh đôi khi gặp phải và 44,62%học sinh không bao giờ gặp phải khó khăn này Tâm lí "ngại nói" với giáoviên thờng xuất hiện trong một số trờng hợp nh đang trong giờ học mà xinphép cô giáo ra khỏi chỗ ngồi, để quên sách vở hoặc đồ dùng học tập ở nhà,quên không làm bài tập hoặc làm bài sai Khi đó, trẻ thờng đa ra một số lí do

mà theo trẻ là "có tính thuyết phục nhất" để trình bày với giáo viên Cũng cókhi, trẻ cảm thấy khó trình bày lời nói của mình với cô giáo là do trẻ bỗng dngquên mất điều định nói hoặc sợ rằng ý kiến của mình không đúng, cũng có khi

do vốn ngôn ngữ của trẻ không đủ nên trẻ không thể diễn đạt chính xác những

điều mình muốn nói Vì vậy, trẻ cảm thấy rất khó nói khi đứng trớc giáo viên

Nh vậy, những khó khăn mà học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý Angặp phải trong giao tiếp với giáo viên là có thực Những khó khăn này có ảnhhởng trực tiếp đến việc học tập cũng nh sự hình thành nhân cách của trẻ

2.1.2 Khó khăn trong giao tiếp với bạn bè

Khó khăn trong giao tiếp với bạn bè của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học

Lu Quý An thể hiện ở mối quan hệ của các em với các bạn cùng lứa tuổi

Trang 23

Bảng 2 Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với bạn bè

STT Khó khăn Mức độ Thờngxuyên thoảngThỉnh bao giờKhông

4 Ngại thắc mắc với bạn về một điều

gì đó mà mình cha hiểu rõ 9 13,85 46 70,77 10 15,38

5 Không dám nhận công việc khi đợc

các bạn trong lớp tín nhiệm giao cho 7 10,77 6 9,23 52 80

6 Không sẵn sàng trả lời câu hỏi khi

độ biểu hiện của khó khăn "giờ chơi thờng ngồi trong lớp hoặc chơi một mình,không có bạn cùng chơi" ở trẻ là rất thấp Trên thực tế, hầu nh khó khăn nàykhông xuất hiện ở trẻ Vì ở lứa tuổi các em là lứa tuổi hồn nhiên, vô t, các em

dễ nảy sinh tình cảm bạn bè Do đặc điểm tính cách nên các em thờng chơithân với một nhóm nhất định Thờng thì các em ngồi cùng bàn chơi với nhaurất thân thiết Hơn nữa, các em còn rất đoàn kết với nhau trong tập thể Trongkhi chơi, các em thờng tụ họp thành nhóm để chơi trò chơi các em yêu thích

Trang 24

+ Để tìm hiểu khó khăn "Lúng túng, ngợng ngịu khi nói trớc các bạn",chúng tôi đã đặt câu hỏi: "Em cảm thấy nh thế nào khi nói trớc các bạn?" có12,3% học sinh trả lời là rất lúng túng; 9,23% học sinh trả lời là "lúng túng";còn lại là 78,46% học sinh trả lời là "không lúng túng" Qua thực tế quan sát,tìm hiểu, chúng tôi thấy hầu hết các em đều rất tự tin khi trình bày lời nói củamình trớc các bạn Trong những giờ kể chuyện, các em rất mạnh dạn, hăng háilên kể chuyện trớc lớp Đặc biệt, các em đã biết kể sáng tạo câu chuyện bằngngôn ngữ của mình, không phải là thuộc truyện Trong những giờ Tập làm vănthì các em mạnh dạn, tự tin đọc bài làm của mình trớc lớp Biểu hiện này chothấy, các em luôn ý thức đợc bản thân mình trớc tập thể lớp học.

+ Học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An cũng gặp phải khó khăntrong việc hòa nhập vào tập thể lớp học Cụ thể có 1,54% học sinh khôngthích tham gia vào các hoạt động tập thể của lớp; 29,23% học sinh thỉnhthoảng không thích tham gia; số còn lại chiếm 69,23% rất thích tham gia vàocác hoạt động tập thể của lớp Qua thời gian thực tập tại lớp 4A3, tôi thấy các

em rất có hứng thú trong những giờ học thể dục, sinh hoạt ngoại khóa,… thì…" Tuynhiên, còn một số em vẫn cha nhiệt tình tham gia, và khi đợc hỏi thì các em đ-

a ra một số lí do nh: em không thích chơi trò này, em bị mệt, các bạn ấy chơikhông nghiêm túc,… thì…" Đây là một khó khăn mà giáo viên cần có hớng khắcphục kịp thời để phát triển tình cảm, tăng khả năng giao tiếp giúp hoàn thiệnnhân cách của trẻ

+ Trẻ cũng gặp phải khó khăn khi muốn thắc mắc với bạn bè về một

điều gì đó mà mình cha hiểu rõ Có 13,85% học sinh thờng xuyên gặp phảikhó khăn này; 70,77% học sinh thỉnh thoảng mới gặp phải; còn lại 15,38%học sinh không gặp phải khó khăn trên Biểu hiện của khó khăn này là ở chỗcác em thờng xuyên trao đổi với nhau về kết quả các bài tập, nhng nếu kết quả

đó sai so với các bạn khác thì các em rất ít khi nhờ bạn giải đáp, tìm ra chỗ saigiúp mình, mà thờng xuyên tự mình tìm hiểu, nhiều khi các em không thể tìm

ra chỗ sai, dẫn tới bế tắc trong cách làm Cũng có khi các em trao đổi, tròchuyện với nhau về một nội dung nào đó và những em không hiểu rõ thì thờng

"ngồi im lắng nghe bạn khác nói" Khó khăn này là tất yếu sẽ hạn chế khảnăng giao tiếp với bạn cùng tuổi ở các em Có thể , trẻ có tâm lý này là do trẻluôn mang trong mình mặc cảm tự ti, lo sợ mình kém hơn các bạn, sợ các bạncời chê

Trang 25

Nhìn chung, học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An rất tự tin, năng

động Tuy nhiên, tâm lý này không phải đều có ỏ tất cả các em học sinh Khichúng tôi đặt câu hỏi: "Em sẽ làm gì nếu đợc các bạn trong lớp tín nhiệm bầu

em giữ chức vụ nào đó?", có 10,77% học sinh trả lời là "từ chối không nhận";9,23% học sinh trả lời là "im lặng không nói gì"; 80% học sinh trả lời là "tựtin nhận công việc đợc giao" Đối với những em nhút nhát, học kém thì việc

đảm nhiệm một chức vụ nào đó trong lớp là việc làm "quá sức" của các em.Các em lo sợ mình sẽ không hoàn thành đợc nhiệm vụ mà các bạn trong lớp

đã tín nhiệm giao cho Còn những em có lực học khá, giỏi thì lại sẵn sàng đảmnhiệm chức vụ nếu đợc giao Điều này chứng tỏ, ở các em, tâm lí thích làmlãnh đạo, thích khẳng định khả năng của bản thân mình trớc các bạn luôn tồntại Đây là một biểu hiện tốt mà giáo viên chủ nhiệm cần tích cực khai thác đểxây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ lớp vững mạnh

+ Học tập trong môi trờng năng động, đa số học sinh lớp 4 trờng Tiểuhọc Lu Quý An là những em chăm ngoan, có lực học khá trở lên Khi các bạnhỏi bài tập, đã có 9 em chiếm 13,85% thờng xuyên không sẵn sàng trả lời bạn;

có 46 em chiếm 70,77% thỉnh thoảng không sẵn sàng trả lời bạn; có 10 em,chiếm 15,38% luôn sẵn sàng trả lời bạn Trong một lớp học, do nhận thứckhông đồng đều nên việc kèm cặp, giúp đỡ bạn trong học tập của các em cònhạn chế Những em thờng xuyên giúp đỡ bạn chủ yếu là những em có nhậnthức tốt và kết quả học tập cao Qua việc quan sát, chúng tôi thấy đợc rằng vào

đầu giờ học hay giờ ra chơi, có một số nhóm thờng xuyên trao đổi để tìm racách giải những bài toán khó Nhng một số em nhận thức kém hơn thì thờngngại và không bao giờ hỏi bạn về bài tập Đặc biệt, trong một số tiết học, khigiáo viên tổ chức hình thức thảo luận nhóm, chúng tôi đã thấy đợc sự nhiệttình của các em trong việc giúp đỡ nhau tìm ra câu trả lời đúng Tuy nhiên cómột số em còn thờ ơ, cha thực sự nhiệt tình trong hoạt động nhóm Nh vậy,cần có biện pháp khắc phục trở ngại này để tăng hiệu quả học tập ở các em

+ Chính tâm lí ngại giao tiếp, lời giao tiếp ở một số trẻ khiến các emluôn rơi vào hoàn cảnh bị bạn bè trêu chọc, gây lộn Có 58,46% học sinh th-ờng xuyên gặp phải; 27,69% đôi khi gặp phải và 13,85% học sinh không baogiờ bị bạn bè trêu chọc, gây lộn Qua điều tra, quan sát chúng tôi thấy, nhữngtrẻ thờng bị bạn bè trêu chọc, gây lộn là những em nhút nhát, có học lực yếu

Trang 26

ờng ít khi tham gia trò chơi cùng các bạn khác, vì lo sợ sẽ dễ bị các bạn bắtnạt Khi chúng tôi trò chuyện cùng một số em có học lực khá, giỏi về nhữngbạn học kém trong lớp thì các em đều cho rằng: "Các bạn đó học dốt lắm, côgiáo nói cũng không biết Chúng em có trêu đùa các bạn ấy cũng không cóphản ứng gì" Đây là một biểu hiện tâm lí không tốt ở các em lứa tuổi này, cầnphải điều chỉnh kịp thời, để không làm ảnh hởng tới sự phát triển nhân cáchcủa các em.

Cuối cùng, trẻ gặp phải khó khăn trong việc giao lu, kết bạn với các bạnkhác cùng khối hoặc cùng trờng Có 16,92% học sinh ngại chơi với các bạnkhác lớp; 49,23% học sinh thỉnh thoảng vẫn chơi với các bạn khác lớp và38,85% học sinh sẵn sàng chơi với các bạn khác lớp Em Xuân Sơn, lớp 4A3

cho biết: "Em rất ít khi chơi với các bạn khác ở ngoài lớp Các bạn cùng khốithì không học cùng tầng với lớp em Còn các anh lớp 5 thì hay bắt nạt chúng

em, thờng lấy bóng của chúng em khi chúng em chơi đá bóng" Em Cẩm Tú,lớp 4A1 thì tâm sự: "Em có chơi với các bạn ở khác lớp vì các bạn ấy ở gầnnhà em Chúng em thờng rủ nhau cùng đi học" Nh vậy, nhu cầu kết bạn ở trẻ

là rất cần thiết Trẻ luôn mong muốn đợc giao lu, kết bạn cùng các bạn khác.Tuy nhiên, có thể phần lớn quỹ thời gian của trẻ là dành cho việc học tập, giáoviên lại ít tạo cơ hội để trẻ giao lu, kết bạn nên trẻ gặp phải khó khăn trên

Nh vậy, mặc dù ở trong một môi trờng học tập, tự tin, năng động thì họcsinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An vẫn gặp phải một số khó khăn nhất địnhtrong việc giao tiếp với bạn cùng tuổi Những khó khăn này có ảnh hởng rấtlớn tới việc học tập, vui chơi cũng nh tới sự hình thành và phát triển nhân cáchcủa trẻ sau này

2.1.3 Khó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình

Đối với học sinh Tiểu học, gia đình là cái nôi vững chắc để trẻ hìnhthành và phát triển nhân cách của mình Tuy nhiên, dù các bậc cha mẹ có hiểubiết về tâm lí của trẻ thì cũng không thể hiểu hết tất cả những gì mà trẻ đangnghĩ, cũng không thể đáp ứng hết mọi mong muốn của trẻ Vì thế, trẻ vẫn gặpphải một số khó khăn trong quan hệ giao tiếp với cha mẹ cũng nh với nhữngngời thân khác trong gia đình của trẻ

Trang 27

Bảng 3 Khó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình

STT Khó khăn Mức độ Thờngxuyên thoảngThỉnh bao giờKhông

3 Rất ngại thắc mắc với bố, mẹ về

một điều gì đó mình cha hiểu rõ 4 6,15 33 50,77 28 43,08

Nhìn vào bảng trên ta thấy, trẻ gặp phải một số khó khăn trong quan hệgiao tiếp với bố mẹ Cụ thể là:

+ Trẻ rất ngại kể cho bố, mẹ nghe về bạn bè, thầy cô hoặc những gì xảy

ra ở trờng, lớp hàng ngày Có 3,08% học sinh rất ít khi kể chuyện ở trờng, lớpcho bố mẹ nghe; 44,62% học sinh thỉnh thoảng có kể chuyện ở trờng, lớp cho

bố, mẹ nghe; còn lại 52,30% học sinh là không bao giờ kể chuyện ở trờng, lớpcho bố, mẹ nghe Hầu hết các em đều ngại kể với bố, mẹ về những điểm số

mà các em đạt đợc trên lớp, nhất là khi điểm số đó không cao Các em cũngngại khi bố, mẹ hỏi về những bạn học khá, giỏi ở trong lớp Những khi đó, các

em thờng trả lời rất đại khái và thờng bỏ qua một số chi tiết quan trọng về kếtquả học tập của các bạn mình Điều này cho thấy, với bố mẹ, các em khôngmuốn nói rõ kết quả học tập của mình ở lớp, cũng nh không muốn bố mẹ canthiệp vào hoạt động học tập của mình ở trờng

+ Trẻ luôn cảm thấy lo lắng, sợ sệt khi không thực hiện đợc nhữngnghĩa vụ mới trong gia đình, chiếm tới 78,44%, tiếp theo là 18,46% học sinh

Trang 28

tâm lí lo lắng, sợ hãi nêu trên Có một số em tâm sự rằng:"Khi bố, mẹ em có

em bé mới, thì bố, mẹ không quan tâm đến em nữa Em không biết cách cho

em bé ăn bột và dỗ em bé nên thờng bị bố mẹ mắng" Nh vậy, gia đình cầnquan tâm kịp thời đến trẻ để các em luôn có cảm giác thoải mái, luôn thấy tựtin trong ngôi nhà của mình

+ Trẻ cũng rất ngại thắc mắc với bố, mẹ về những điều trẻ cha hiểu rõ

Có 6,15% học sinh thờng xuyên cảm thấy ngại ngùng khi thắc mắc điều mìnhcha hiểu rõ với bố mẹ; tiếp theo 50,77% học sinh thỉnh thoảng gặp phải; cònlại 43,08% học sinh luôn cảm thấy tự tin khi muốn thắc mắc với bố mẹ về

điều mình cha hiểu rõ Qua điều tra, tìm hiểu chúng tôi đợc biết, các em rấtngại nhờ bố mẹ giảng cho bài tập ở trên lớp hoặc bài tập cô giáo giao về nhà

Em Quang Tú, lớp 4A3 cho biết: "Em ít khi hỏi bố mẹ về bài tập lắm, vì bố mẹ

em rất nóng tính, thờng mắng và đánh em nếu em không hiểu bài" Tâm lí này

có ở rất nhiều em Chỉ những em học giỏi, tự tin thì không thấy ngại mà cònthờng xuyên đặt các câu hỏi với bố, mẹ, thể hiện tinh thần ham học hỏi củabản thân mình

+ Một tâm lí chung rất dễ nhận ra ở bất kì đứa trẻ nào trong bất kì độtuổi nào, đó là tâm lí luôn lo lắng, sợ hãi khi bản thân bị mắc khuyết điểm

Đối với học sinh trờng Tiểu học Lu Quý An cũng vậy, có 18,46% học sinh ờng xuyên gặp phải khó khăn này; 76,92% học sinh đôi khi gặp phải và 4,62%học sinh không bao giờ gặp phải khó khăn trên Chúng tôi đã tiến hành điềutra với 4,62% học sinh không bao giờ gặp phải khó khăn: "Lo lắng, sợ hãi khi

th-bị mắc khuyết điểm" thì nhận đợc câu trả lời là: Các em đều đợc gia đình cngchiều Gia đình sẵn sàng đáp ứng mọi đòi hỏi của trẻ, nên trẻ luôn có cảm giácthỏa mãn, sở hữu với bất kì mong muốn nào của bản thân Những em thờngxuyên có tâm lí "lo lắng, sợ hãi khi bản thân bị mắc khuyết điểm" thờng lànhững em nhút nhát, hay lo sợ và cũng hay mắc khuyết điểm Cũng có khi tâm

lí này xuất hiện ở những em có hoàn cảnh gia đình không thuận lợi nh bố, mẹthờng xuyên cãi nhau, hay đánh mắng các em nên các em luôn có cảm giácbất an, lo lắng, sợ hãi khi bị mắc khuyết điểm

+ Trẻ cũng gặp phải khó khăn trong mối quan hệ với bố mẹ Để tìmhiểu khó khăn này ở trẻ, chúng tôi đã nêu câu hỏi: "Em thờng có cảm giác nhthế nào khi nói chuyện với bố mẹ?", có 3,08% học sinh trả lời là căng thẳng,

sợ hãi; 7,69% học sinh trả lời là lúng túng; còn lại 89,23% học sinh trả lời là

Trang 29

rất tự tin Các em tâm sự rằng thờng cảm thấy căng thẳng, sợ hãi khi muốn xintiền bố, mẹ để đóng học, khi báo cáo kết quả học tập,… thì…" Những tâm lí này cóxuất hiện ở các em, nhng với mức độ rất ít Có thể thấy rằng, sự xuất hiện khókhăn này ở trẻ là không đáng kể Mặc dù vậy nó vẫn có ảnh hởng nhất định

đến tâm lí của các em, ảnh hởng tới sự hình thành và phát triển nhân cách củatrẻ

+ Cuối cùng, trẻ gặp phải khó khăn khi đợc bố, mẹ giao nhiệm vụ Đểtìm hiểu khó khăn này chúng tôi đa ra câu hỏi: "Khi đợc bố mẹ giao nhiệm vụ,

em thờng có cảm giác nh thế nào?", kết quả nhận đợc là có 4,62% học sinh trảlời là "căng thẳng, sợ hãi"; 95,38% học sinh trả lời là "tự tin" Qua điều tra,tìm hiểu, các em cho biết: Các em thờng rất vui khi đợc bố mẹ giao công việc,

và luôn cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Điều này chứng tỏ trẻluôn ý thức đợc rõ vai trò, trách nhiệm của mình đối với công việc mà bố, mẹgiao cho và luôn nhận thức đợc khả năng của bản thân để hoàn thành côngviệc đó Tâm lí tự tin sẽ là yếu tố rất thuận lợi cho trẻ trong việc thiết lập quan

hệ xã hội sau này

Nh vậy, học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An cũng gặp phải một sốkhó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình Tuy nhiên, mức độ biểuhiện của những khó khăn này không nhiều và sự ảnh hởng đến hoạt động giaotiếp của trẻ là không đáng kể

2.2 Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểu học Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Xuất phát từ những khó khăn trong giao tiếp mà trẻ gặp phải và ảnh ởng tiêu cực của những khó khăn này gây ra cho trẻ, nên việc tìm hiểu cácnguyên nhân gây ra khó khăn trong giao tiếp để từ đó đề xuất các biện pháptháo gỡ khó khăn là việc làm vô cùng cần thiết và cấp thiết Để tìm hiểunguyên nhân dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trờng Tiểuhọc Lu Quý An, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi đã tiến hành điềutra trên 16 giáo viên của trờng

h-2.2.1 Nguyên nhân chủ quan

Học sinh Tiểu học là lứa tuổi hồn nhiên, ngây thơ Nhng bên cạnh đó,các em còn có những nhợc điểm mà ta phải hiểu rõ, hiểu đúng, để mỗi khi cótình huống xảy ra, ta có đủ bình tĩnh để giao tiếp, ứng xử Vì vậy, việc tìm

Trang 30

việc làm cần thiết Để tìm hiểu những nguyên nhân chủ quan ảnh hởng đếnhoạt động giao tiếp của trẻ, chúng tôi tiến hành điều tra qua một số phơngpháp: Phơng pháp điều tra, phơng pháp quan sát, phơng pháp trò chuyện… thì…" và

đã tổng kết đợc một số nguyên nhân sau:

Trang 31

Bảng 4 Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh

02 giáo viên, chiếm 12,5% cho rằng không ảnh hởng đến hoạt động giao tiếpcủa trẻ Qua thực tế dự giờ và giảng dạy, tôi thấy các em thờng không đủ vốn

từ ngữ để diễn đạt hết hiểu biết của mình với cô giáo Chúng tôi đã có dịp dựgiờ tiết Luyện từ và câu, bài "Mở rộng vốn từ: Cái đẹp" (trang 52, Tiếng Việt4) ở lớp 4A3, khi giáo viên cho học sinh làm bài tập số 2:

Bài tập 2: Em hãy nêu một trờng hợp sử dụng của các câu tục ngữ:

- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn

- Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo thì lòng mới ngon

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Ngời thanh tiếng nói cũng thanh

Ngày đăng: 07/04/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Văn Lũy, Phan Ngọc Uyển, S phạm học Tiểu học, Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S phạm học Tiểuhọc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Hồ Ngọc Đại, Tâm lí học dạy học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học dạy học
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
3. Vũ Ngọc Hà, Lê Thị Thu Hà, Khó khăn tâm lí trong giao tiếp của trẻ lớp 1 ở hai trờng Tiểu học tỉnh Sơn La. [Tạp chí Tâm lí học số 3 (84), 3-2006] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn tâm lí trong giao tiếp của trẻ lớp 1ở hai trờng Tiểu học tỉnh Sơn La
4. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Lê Khanh, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy, Tâm lí học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Lê Khanh, Trần Trọng Thủy, Tâm lí học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn, Tâm lí học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm líhọc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Nguyễn Kế Hào, Học sinh Tiểu học và nghề dạy học ở Tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học sinh Tiểu học và nghề dạy học ở Tiểu học
Nhà XB: NxbGiáo dục
8. Bùi Văn Huệ, Giáo trình Tâm lí học Tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học Tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. NguyễnVăn Lê, Bài giảng Tâm lí học, tập 7, Vấn đề giao tiếp, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tâm lí học, tập 7, Vấn đề giao tiếp
Nhà XB: Nxb Giáodục
10. Nguyễn Văn Lê, Giao tiếp s phạm, Nxb Đại học S phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp s phạm
Nhà XB: Nxb Đại học S phạm
11. Phan Thị Hạnh Mai, Khảo sát khả năng hòa nhập vào tập thể lớp của học sinh Tiểu học bằng trắc đạc xã hội, [Tạp chí Tâm lí học, số 2 (4/2001)] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng hòa nhập vào tập thể lớp củahọc sinh Tiểu học bằng trắc đạc xã hội
12. Đào Thị Oanh, Nhu cầu giao tiếp của học sinh cuối bậc Tiểu học, [Tạp chí Tâm lí học, số10/2002] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu giao tiếp của học sinh cuối bậc Tiểu học
13. Nguyễn Quang, Giao tiếp, [Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, sè 2/2006] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp
14. Dơng Văn Quảng, Giao tiếp và thông tin, [Thông tin Khoa học Xã hội, 6/2001] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp và thông tin
15. Bùi Sĩ Tụng, Trần Quang Đức, 150 trò chơi thiếu nhi, Nxb Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 trò chơi thiếu nhi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Trần Trọng Thủy (chủ biên), Nguyễn Quang Uẩn, Lê Ngọc Lan, Tâm lí học, Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm líhọc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
17. Nguyễn Xuân Thức, Khó khăn tâm lí của trẻ em đi học lớp 1, [Tạp chí Tâm lí học, số 10/2003] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn tâm lí của trẻ em đi học lớp 1
18. Nguyễn Xuân Thức, Các nguyên nhân dẫn đến khó khăn tâm lí của học sinh khi đi học lớp 1, [Tạp chí Tâm lí học, số 2/2004] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên nhân dẫn đến khó khăn tâm lí của họcsinh khi đi học lớp 1
19. Nguyễn Xuân Thức, Thử nghiệm một biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí cho trẻ đi học lớp 1, [Tạp chí Tâm lí học, số 9/2004] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm một biện pháp khắc phục khó khăntâm lí cho trẻ đi học lớp 1
20. Nguyễn Xuân Thức, Xung đột tâm lí trong giao tiếp nhóm bạn bè của học sinh Tiểu học, [Tạp chí Tâm lí học, số 3 (72), 3/2005] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xung đột tâm lí trong giao tiếp nhóm bạn bè củahọc sinh Tiểu học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với giáo viên - Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với giáo viên (Trang 20)
Bảng 2. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với bạn bè - Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2. Biểu hiện của khó khăn trong giao tiếp với bạn bè (Trang 23)
Bảng 3. Khó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình - Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3. Khó khăn trong giao tiếp với ngời thân trong gia đình (Trang 27)
Bảng 4. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh - Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4. Nguyên nhân chủ quan dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh (Trang 31)
Bảng 5. Nguyên nhân khách quan dẫn đến khó khăn trong giao tiếp  của học sinh - Tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp của học sinh lớp 4 trường tiểu học Lưu Quý An, thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 5. Nguyên nhân khách quan dẫn đến khó khăn trong giao tiếp của học sinh (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w