năm 2008 Sinh viên Đặng Thị Diệu Thuý Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đề tài: “ Rèn luyện và phát triển t duy lôgíc cho học sinhTiểu học qua các bài toán chuyển động đều” là kết quả mà t
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo trongkhoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong khoa Toán đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình làm khoá luận này Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòngcảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Hà - ngời đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảotận tình để tôi hoàn thành khoá luận
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên tôi vẫncha đi sâu khai thác hết đợc vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy tôi mongnhận đợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Sinh viên
Đặng Thị Diệu Thuý
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài: “ Rèn luyện và phát triển t duy lôgíc cho học sinhTiểu học qua các bài toán chuyển động đều” là kết quả mà tôi đã trực tiếp nghiêncứu, tìm hiểu đợc thông qua các đợt kiến tập hàng năm và thực tập năm cuối
Trang 2một số tác giả khác Tuy nhiên đó chỉ là cơ sở để tôi rút ra đợc những vấn đề cầntìm hiểu ở đề tài của mình Đây là kết quả của riêng cá nhân tôi, hoàn toànkhông trùng với kết quả của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên:
Đặng Thị Diệu Thuý
Trang 3Mục lục
Trang
Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phơng pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc khoá luận 2
Nội dung Chơng 1: Cơ sở lí luận 3
1 Hai dạng suy luận trong Toán Tiểu học 3
1.1 Khái niệm về phép suy luận 3
1.2 Hai loại suy luận 3
1.2.1 Suy luận diễn dịch 3
1.2.2 Suy luận quy nạp 4
2 Đặc điểm của dạng toán chuyển động trong Toán Tiểu học 6
2.1 Toán chuyển động trong SGK 6
2.2 Thuận lợi 6
2.3 Khó khăn 7
3 Quy trình giải một bài toán 8
3.1 Tìm hiểu nội dung bài toán 8
3.2 Tìm tòi và lập kế hoạch giải toán 8
3.3 Thực hiện giải bài toán 9
3.4 Kiểm tra và giải bài toán 9
Chơng 2: Vận dụng các phép suy luận vào giải toán chuyển động đều ở Tiểu học 11
1 Dạng 1: Các bài toán có một vật tham gia chuyển động 11
2 Dạng 2: Các bài toán có hai vật tham gia chuyển động 22
2.1 Hai vật chuyển động cùng chiều 22
2.2 Hai vật chuyển động ngợc chiều 26
Trang 44 Một số loại toán tơng tự toán chuyển động 34
4.1 Loại toán: “Vòi nớc chảy vào bể” 34
4.2 Loại toán: “Công việc chung” 38
Kết luận 42
Tài liệu tham khảo 43
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Bậc Tiểu học là một bậc học nền tảng, là cơ sở cho sự phát triển trí tuệ cũng
nh nhận thức của học sinh Chúng ta muốn phát triển t duy và nhận thức của các
em sau này thì chúng ta phải quan tâm tới điều đó ngay từ bậc Tiểu học
Đặc điểm t duy của học sinh Tiểu học là tính cụ thể chiếm u thế Khả năngphân tích của học sinh Tiểu học còn kém Và trí nhớ trực quan hình tợng, trí nhớmáy móc phát triển hơn trí nhớ lôgíc Với các đặc điểm nhận thức của học sinhTiểu học đã nêu trên ta cần phải làm thế nào để giúp học sinh hiểu đ ợc bản chấtcủa bài toán, biết giải bài toán một cách khoa học, lôgíc đồng thời phát triển khảnăng t duy của học sinh Tiểu học
Trong khi đó các dạng toán ở Tiểu học nói chung và các bài toán chuyển
động đều ở Tiểu học nói riêng (đặc biệt là các bài toán nâng cao) rất đa dạng vàphong phú Trong nó chứa đựng nhiều dạng toán điển hình: dạng toán tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu, tìm hai số khi biết tổng và tỉ, tìm hai số khi biết hiệu và tỉ,tìm hai số khi biết hai tỉ số, dạng toán về đại lợng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
Khi giải các bài toán chuyển động chúng ta có thể sử dụng nhiều phơng pháp nhphơng pháp sơ đồ đoạn thẳng, phơng pháp tỉ số, phơng pháp suy luận, phơngpháp giả thiết tạm
Vấn đề đặt ra làm thế nào để dạy học giải các bài toán chuyển động ở Tiểuhọc cho học sinh một cách tốt nhất Làm thế nào để giúp các em có thể rèn luyện
và phát triển t duy lôgíc qua các bài toán này? Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu
và nhiệm vụ trên đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lợng, hiệu quả trongviệc dạy - học ở Tiểu học, tôi đã chọn cho mình đề tài nghiên cứu “ Rèn luyện vàphát triển t duy lôgíc cho học sinh Tiểu học qua các bài toán chuyển động đều”
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
Thông qua các bài toán chuyển động đều ở Tiểu học để rèn luyện và pháttriển t duy lôgíc cho học sinh Tiểu học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về các phép suy luận diễn dịch và quy nạp trong Toánhọc về phơng pháp tìm lời giải bài toán
- Vận dụng các phép suy luận Toán học vào giải các bài toán chuyển động
đều
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng: Các bài toán chuyển động ở Tiểu học
- Phạm vi: Các bài toán chuyển động lớp 5
5 Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận
- Điều tra - quan sát
- Tổng kết kinh nghiệm
6 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của phầnkhoá luận gồm hai chơng:
Chơng 1: Cơ sở lí luận
Chơng 2: Vận dụng các phép suy luận vào giải toán chuyển động đều
Trang 7Nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận
1 Hai dạng suy luận trong Toán Tiểu học
1.1 Khái niệm về phép suy luận
Suy luận là quá trình suy nghĩ, trong đó từ một hoặc nhiều mệnh đề đã có,
VD2: Tiền đề: Mọi hình vuông đều là hình chữ nhật
VD4: Tiền đề: Số 50 chia hết cho 10
Số 370 chia hết cho 10
Số 1080 chia hết cho 10Kết luận: Các số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 10
1.2 Hai loại suy luận
1.2.1 Suy luận diễn dịch
Suy luận diễn dịch (Suy diễn) là cách suy luận đi từ cái chung đến cái riêng,
từ trờng hợp tổng quát áp dụng vào trờng hợp cụ thể
Đặc trng của phép suy diễn là tuân theo quy tắc lôgíc
Phép suy diễn luôn cho kết quả đúng nếu xuất phát từ tiền đề đúng
VD1: Muốn chứng tỏ rằng số 9009 chia hết cho 9, ta có thể suy luận nhsau:
(a) Ta đã biết quy tắc chung “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thìchia hết cho 9”
Trang 8(b) Số 9009 có tổng các chữ số là:
9 + 0 + 0 + 9 = 18 (18 : 9 = 2)
(c) Vậy số 9009 chia hết cho 9
ở đây, quy tắc chung (a) đã đợc áp dụng cho trờng hợp cụ thể (b) để rút rakết luận (c) Vậy ta có một phép suy diễn
VD2: Từ cách tính thể tích V hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiềurộng là b, chiều cao là c Ta suy ra cách tính thể tích của hình lập ph ơng cạnh a
1.2.2 Suy luận quy nạp
Suy luận quy nạp là cách suy luận đi từ cái đúng riêng tới kết luận chung, từcái ít tổng quát đến cái tổng quát hơn
Đặc trng của suy luận quy nạp là không có quy tắc chung cho quy tắc suyluận mà chỉ ở trên cơ sở nhận xét kiểm nghiệm Do vậy kết luận rút ra từ suyluận quy nạp có thể đúng, có thể sai, có tính chất ớc đoán
VD1: Từ các trờng hợp riêng: 12 chia hết cho 4
824 chia hết cho 4
1036 chia hết cho 4Với nhận xét là:
Trang 9Ta có thể rút ra nhận xét chung: “ Các số có tận cùng là 4 đều chia hết cho4”
Nhận xét: Qua hai ví dụ trên ta thấy, kết luận chung đợc rút ra trong ví dụ 1
là đúng Song kết luận chung trong ví dụ 2 là sai (Chẳng hạn 1274 có chữ số tậncùng là 4 nhng không chia hết cho 4) Vì vậy phải thận trọng kiểm tra các kếtluận chung đợc rút ra, khi biết chắc các kết luận ấy là đúng thì mới đợc áp dụng.Cả hai loại suy luận trên đều rất quan trọng trong Toán học và chúng có liênquan chặt chẽ với nhau trong mọi quá trình học và nghiên cứu Toán học Ngời tathờng dùng phép suy luận quy nạp để tìm tòi, dự đoán các sự kiện Toán học đáp
số và hớng giải các bài toán Sau đó dùng phép suy diễn để kiểm tra, trình bàycác sự kiện cũng nh cách giải các bài toán ấy
ở bậc Tiểu học nớc ta, dù không đợc khái quát hoá, các em vẫn đang tiếpcận với nguyên tắc ban đầu trong lí luận giải toán, nhất là các em học sinh giỏi.Thực ra nguyên tắc lôgíc nằm trong tất cả các bài toán mà các em tiếp cận từ nhỏtới lớn, bởi đó chính là các suy luận hợp lí Việc các em giải đúng một bài toántheo các bớc đã thể hiện sự lôgíc giữa các ý, các kiến thức trong bài toán đó
2 Đặc điểm của dạng toán chuyển động trong toán Tiểu học
2.1 Toán chuyển động trong SGK
Trong chơng trình dạy học môn Toán ở Tiểu học, các bài toán chuyển động
đều chính thức đợc đa vào dạy học ở cuối lớp 5 Chúng đợc sắp xếp vào một
ch-ơng riêng: “ Chch-ơng 4: Số đo thời gian - Toán chuyển động”
Nh vậy chơng 4 đợc chia làm hai phần:
- Phần 1: Dạy học về số đo thời gian
- Phần 2: Dạy học về toán chuyển động
Phần toán chuyển động bao gồm ba bài dạy lí thuyết: bài vận tốc, bài thờigian, bài về diện tích
Sau mỗi bài lí thuyết đều có bài luyện tập, cuối cùng có bài luyện tậpchung
Các bài tập về toán chuyển động đợc đa vào SGK là những bài tập hết sứccơ bản, chủ yếu là để áp dụng công thức nhằm luyện tập củng cố kiến thức mớivừa học
Các bài toán chuyển động ở Tiểu học đặc biệt là các bài toán nâng cao rất
đa dạng phong phú Trong đó chứa đựng nhiều dạng toán điển hình nh: dạng
Trang 10Toán về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu, dạng Toán về tìm 2 số khi biết tổng và tỷ,
về đại lợng tỷ lệ thuận tỷ lệ nghịch
Khi giải bài toán chuyển động chúng ta có thể sử dụng hầu hết các phơngpháp nh phơng pháp sơ đồ đoạn thẳng, phơng pháp tỷ lệ Trong khi đó Toánchuyển động đợc chính thức đa vào dạy ở cuối lớp 5 Điều này cùng với một sốnhân tố chủ quan của ngời dạy và ngời học đã tạo nên những thuận lợi và khókhăn
2.2 Thuận lợi
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức của học sinh cuối bậc Tiểu học ta thấy:
ở giai đoạn này t duy lôgíc chiếm u thế Nghĩa là học sinh giải quyết cácnhiệm vụ học tập bằng cách vận dụng các khái niệm, các kết cấu lôgíc và lấyngôn ngữ làm phơng tiện Học sinh có khả năng khái quát các dấu hiệu và thiếtlập mối quan hệ giữa các dấu hiệu đó
Chẳng hạn: Khi học sinh nắm đợc công thức tính vận tốc của chuyển động
ở giai đoạn này, học sinh biết dựa vào các dấu hiệu bản chất của đối tợng
để khái quát hoá thành khái niệm Học sinh có khả năng lập luận cho phán đoáncủa mình Nghĩa là một kết quả có nhiều nguyên nhân, một bài toán có thể cónhiều cách giải Học sinh biết chấp nhận các giả thiết không có thực khi giải cácbài tập, không bác bỏ giả thiết, điều kiện của bài toán mặc dù điều kiện đókhông đúng thực tế
Trong khi đó, các bài toán chuyển động rất đa dạng và phong phú Nó tổnghợp toàn bộ khối lợng kiến thức của môn Toán ở bậc Tiểu học: Kiến thức vềvòng số, về các đại lợng, các dạng toán điển hình và phơng pháp giải các bàitoán chuyển động cũng rất đa dạng và phong phú Nh vậy các em học sinh ở cuốilớp 5 có cơ hội vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết các nhiệm vụphức tạp mà chơng toán chuyển động đặt ra
2.3 Khó khăn
Các bài toán chuyển động đặc biệt là các bài toán nâng cao rất đa dạng,phong phú và không kém phần phức tạp
Trang 11Việc Giáo viên tìm ra cách giải, lựa chọn đợc cách giải hay, phù hợp vớihọc sinh Tiểu học đã là việc khó chứ cha nói đến việc truyền đạt cho học sinhcác kiến thức đó một cách bài bản, có hệ thống lôgíc.
Mặt khác khả năng phân tích đề toán để dẫn đến lời giải một bài toán của
đa số học sinh Tiểu học cha cao Một mặt do khả năng phân tích, khả năng tổnghợp, khả năng t duy trừu tợng của học sinh Tiểu học nói chung còn hạn chế Mặtkhác quan trọng hơn đó là các em cha có kĩ năng tóm tắt, phân tích một đề toán
Đối với hầu hết các bài toán có lời văn yêu cầu các em tóm tắt trớc khi giải ớng dẫn, rèn luyện các em có khả năng phân tích một bài toán, phân biệt đâu làyếu tố đã cho, đâu là yếu tố cần tìm, đặt chúng trong mối liên hệ xuôi , ngợctheo kiểu sơ đồ cây, sơ đồ khối
H-3 Quy trình giải một bài toán
Trong cuốn: “ Giải một bài toán nh thế nào” Pôlya đã đa ra các bớc giải mộtbài toán nh sau:
- Tìm hiểu nội dung bài toán
- Tìm tòi, lập kế hoạch giải toán
- Thực hiện cách giải bài toán
- Kiểm tra và nghiên cứu bài toán
3.1 Tìm hiểu nội dung bài toán
Việc tìm hiểu nội dung bài toán (đề toán) thông thờng qua việc đọc bàitoán Học sinh cần hiểu rõ hơn bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì Khi đọc bàitoán cần phải hiểu thật kĩ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ tình huống toánhọc đợc diễn đạt bằng ngôn ngữ thông thờng Sau đó học sinh thuật lại vắn tắtbài toán mà không phải đọc nguyên văn bài đó
Tuy nhiên trong quá trình đọc đề toán cần lu ý: Dữ kiện đợc đa ra bằngnhững từ ngữ thông thờng, học sinh thờng khó khăn hơn trong việc diễn tả hayphát hiện dữ kiện, điều kiện Cả những dữ kiện hoặc điều kiện không trực tiếphay không tờng minh trong đề bài cũng thờng là khó đối với học sinh Tiểu học
3.2 Tìm tòi và lập kế hoạch giải toán
Hoạt động tìm tòi và lập kế hoạch giải toán, gắn liền với việc phân tích cácdữ liệu, điều kiện, yếu tố phải tìm của bài toán, nhằm xác lập mối quan hệ giữachúng và tìm đợc phép tính số học thích hợp Hoạt động này diễn ra nh sau:
- Minh hoạ bài toán bằng tóm tắt, minh họa bằng dùng sơ đồ đoạn thẳng,tranh vẽ, mẫu vật
Trang 12- Lập kế hoạch giải toán nhằm xác định trình tự giải quyết thực hiện cácphép tính số học
Trong việc tìm lời giải của bài toán, chúng ta thờng sử dụng các thao tác tduy nh phân tích, tổng hợp và đợc tiến hành theo phơng pháp đi xuôi hay phơngpháp đi ngợc
Phơng pháp đi xuôi là suy luận đi từ cái đã biết, đã cho trớc đến điều cầntìm
Phơng pháp đi ngợc là suy luận đi từ điều cần tìm đến điều đã biết nào đó
3.3 Thực hiện giải bài toán
Hoạt động này bao gồm thực hiện phép tính đã nêu trong kế hoạch giải toán
và trình bày bài giải Trong đó các thành phần phép tính hoặc là số liệu đã cho,
số liệu đã biết, hoặc số liệu là kết quả phép tính trớc đó
Theo chơng trình ở Tiểu học hiện hành có thể áp dụng một trong nhữngcách trình bày riêng biệt hoặc trình bày dới dạng biểu thức gồm một vài phéptính
3.4 Kiểm tra và giải bài toán
Việc kiểm tra nhằm phân tích cách giải đúng hay sai, sai ở chỗ nào để sửachữa sau đó nêu cách giải đúng và ghi đáp số
Ngoài ra còn kiểm tra xem việc trình bày lời giải đã đầy đủ cha, kiểm tratính hợp lí của lời giải
Có các hình thức sau đây
- Thiết lập tơng ứng các phép tính giữa các số cần tìm đợc trong quá trìnhgiải với các số đã cho
- Tạo ra các bài toán ngợc với các bài toán đã cho rồi giải bài toán ngợc đó
- Giải bài toán bằng cách khác
* Trên đây là các bớc khi giải một bài toán Các bớc này trên thực tế khôngtách rời nhau Mà bớc trớc chuẩn bị cho bớc sau, có khi đan chéo vào nhau,không phân biệt rõ ràng Nhiều trờng hợp không theo đầy đủ các bớc nói trênvẫn giải đợc bài toán
Trong phạm vi đề tài: để rèn luyện và phát triển t duy lôgíc cho học sinhtiểu học qua các bài toán chuyển động đều Tôi tập trung vào các bớc sau:
- Phân tích tìm lời giải:
+ Tóm tắt thể hiện trên hình vẽ, sơ đồ
Trang 13+ Sử dụng thao tác t duy phân tích hoặc tổng hợp để thiết lập mối liên hệgiữa cái đã cho và cái cần tìm.
- Trình bày lời giải bằng suy luận lôgic
Trang 14Chơng 2: Vận dụng các phép suy luận vào giải toán
chuyển động đều ở Tiểu học
1 Dạng 1: Các bài toán có một vật tham gia chuyển động
Bài 1: Một ngời đi từ A đến B bằng xe đạp, mỗi giờ đi đợc 10km Lợt về
ngời đó đi xe ôtô, mỗi giờ đi đợc 30km Thời gian cả đi lẫn về là 8 giờ (không kểthời gian nghỉ ở B) Tính quãng đờng AB?
Mỗi giờ xe đạp đi đợc 10km hay vận tốc vxđ = 10km/giờ
Mỗi giờ ô tô đi đợc 30km hay vận tốc vôtô = 30km/giờ
Vì quãng đờng AB không đổi nên vận tốc và thời gian là hai đại lợng tỷ lệnghịch với nhau
10 Vậy tỷ số giữa thời gian khi đi xe đạp và khi đi ôtô là 3
Ta có sơ đồ sau:
ôtô
Trang 15Thời gian đi xe đạp
Thời gian đi ôtô
Bài 2: Một ngời đi xe máy từ A đến B hết thời gian dự định Nếu đi với vận
tốc 30km/giờ thì đến nơi sớm 1giờ Và nếu đi với vận tốc 20km/giờ thì đến nơimuộn 1giờ Tính quãng đờng AB
Trang 16Tính hiệu hai quãng đờng chạy cùng thời gian ( SCD = SAD – SAC )
Biết hiệu hai vận tốc ( 30 – 20 = 10km/giờ)
Tính tổng quãng đờng CB và BD ( SCD = SCB + SBD)
Tính quãng đờng CB ( 20 x 1 = 20km)Quãng đờng BD ( 30 x 1 = 30km)
Bài 3: Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết 4 giờ và ngợc dòng từ B đến A hết 5
giờ Tính khoảng cách giữa hai bến biết vận tốc dòng nớc chảy là 2km/giờ
Phân tích:
Tóm tắt:
txd = 4 giờ
Trang 17VËn tèc ngîc dßng
Trang 18Bài 4: Một ngời đi ôtô dự định đi từ thành phố A đến thành phố B hết 10giờ Lúc
đầu anh ta đi với vận tốc là 40km/giờ Khi tới một vị trí còn thiếu 100km đợcnửa quãng đờng thì anh ta đã phải tăng vận tốc lên 60km/giờ để về B đúng thờigian quy định Hỏi vận tốc trung bình của ôtô đi từ thành phố A đến thành phố B
là bao nhiêu kilômét?
Lấy C là điểm chính giữa của đoạn AB ( AC = CB)
Lấy E thuộc CB sao cho CE = CD =100km
Gọi thời gian đi đoạn AD, EB lần lợt là tAD , tEB
Tổng thời gian để ôtô đi hết quãng đờng AD và EB là
Trang 19Vì quãng đờng AD bằng quãng đờng EB nên cùng bằng 160 km
Vậy quãng đờng AB dài là
160 + 100 + 100 + 160 = 520 (km)
Vận tốc trung bình của ô tô đi quãng đờng AB là
520 : 10 = 52 (km/giờ)
Đáp số: 52 km/giờ
Bài 5: Anh Hùng đi xe đạp từ nhà đến Hà Nội theo con đờng dài 48km Lúc trở
về nhà, anh đi theo đờng tắt dài 35km Đờng tắt khó đi nên vận tốc lúc về chỉ
bằng 5
6 vận tốc lúc đi Tuy nhiên thời gian lúc về vẫn ít hơn thời gian đi là
12giờ Tính vận tốc lúc đi
Phân tích:
Tóm tắt:
giờThời gian đi đoạn AD
Thời gian đi đoạn EB
Trang 20Gọi quãng đờng đi đợc theo vđi và tvề là S1
Quãng đờng đi đợc theo vvề và tvề là Svề ( Svề = 35 km)
Ta đa bài toán về cùng thời gian lúc về nên quãng đờng tỷ lệ thuận với vậntốc
Ta có: 1 đi
về về
vS
Vậy trong 1
2 giờ với cùng vận tốc đi thì anh Hùng đi đợc quãng đờng là
Quãng đờng lúc đi
Quãng đờng lúc về v2 5 v ; t1 2 t1 1
Trang 21Bài 6: Một ngời đứng yên nhìn một xe lửa chạy qua mặt mình hết 10 giây Cùng
vận tốc ấy xe lửa chạy qua cái cầu dài 400 m hết 35 giây Tính vận tốc xe lửa?
- Quãng đờng xe lửa đi đợc trong 10 giây = chiều dài xe lửa
- Quãng đờng xe lửa đi đợc trong 35 giây = chiều dài xe lửa + chiều dài cầu
Dựa trên mối quan hệ đó ta tìm đợc vận tốc xe lửa
Bài 7: Hai tỉnh A và B cách nhau 120 km Lúc 6 giờ sáng một ngời đi xe máy từ
A với vận tốc 40 km/giờ đi đợc 1 giờ 45 phút, ngời đó nghỉ 15 phút rồi lại tiếp tục đi về B với vận tốc 30 km/giờ Hỏi ngời đó đến B lúc mấy giờ?
Phân tích:
Tóm tắt:
Trang 22Đổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Quãng đờng ngời ấy đi trong 1 giờ 45 phút là
Vậy thời điểm ngời ấy đến B là
6 giờ + 1 giờ 45 phút + 15 phút + 1 giờ 40 phút = 9 giờ 40 phút